1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

11 03 2021 đề số 4 KHỐI TIỂU học hà nội đề THI VIÊN CHỨC GIÁO dục TP hà nội năm 2020

14 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 479,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI THỬ VIÊN CHỨC GIÁO DỤC TP HÀ NỘI NĂM 2020 Thời gian thi: 60 phút.ĐỀ SỐ 4 – KHỐI TIỂU HỌC Họ và tên:……….………...………… Câu 1.Luật Giáo dục năm 2019 quy định cán bộ quản lý giáo dục g

Trang 1

ĐỀ THI THỬ VIÊN CHỨC GIÁO DỤC TP HÀ NỘI NĂM 2020

(Thời gian thi: 60 phút.ĐỀ SỐ 4 – KHỐI TIỂU HỌC)

Họ và tên:……….……… …………

Câu 1.Luật Giáo dục năm 2019 quy định cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò:

A.Quyết định chính sách giáo dục

B.Lãnh đạo cơ sở giáo dục

C.Quyết định chất lượng hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục

D.Quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục

Câu 2.Theo Luật Giáo dục năm 2019, người học có nhiệm vụ nào sau đây?

A.Sử dụng cơ sở vật chất, thư viện, trang thiết bị, phương tiện, phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của cơ sở giáo dục

B.Hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng

C.Thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục

D.Tất cả phương án đều đúng

Câu 3.Theo Luật Giáo dục năm 2019 quy định:Phổ cập giáo dục là?

A.Giáo dục mà mọi công dân trong độ tuổi quy định bắt buộc phải học tập để đạt được trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của pháp luật và được Nhà nước bảo đảm điều kiện để thực hiện

B.Quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập

và đạt đến trình độ học vấn nhât định theo quy định của pháp luật

C.Giáo dục theo khóa học trong cơ sở giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được thiết lập theo mục tiêu của các ấp học, trình độ đào tạo và được cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

D.Giáo dục để thực hiện một chương trình giáo dục nhất định, được tổ chức linh hoạt về hình thức thực hiện chương trình, thời gian, phương pháp, địa điểm, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học

Câu 4.Theo Luật Giáo dục năm 2019 quy định:Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông phải có ít nhất bao nhiêu thành viên là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng

A.Một phần tư

Trang 2

B.Hai phần ba

C.Một phần ba

D.Chính quyền địa phương

Câu 5.Theo Luật Giáo dục năm 2019 quy định:Thẩm quyền quyết định thành lập trường Cao đẳng là

A.Bộ giáo dục và Đào tạo

B.Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo

C.Bộ trưởng Bộ Lao Động Thương Binh và Xã hội

D.Bộ Lao động thương binh và Xã hội

Câu 6.Theo Luật Giáo dục năm 2019 quy định:Lộ trình miễn học phí do cơ quan nào quy định

A.Bộ Tài chính

B.Bộ Giáo dục và Đào tạo

C.Chính phủ

D.Nhà nước

Câu 7.Theo Luật giáo dục năm 2019:Đối tượng được miễn học phí là?

A.Học sinh tiểu học trường công lập

B.Trẻ em mầm non 04 tuổi ở vùng đồng bao dân tộc thiểu số

C.Trẻ em mầm non 06 tuổi ở xã đặc biệt khó khăn

D.Trẻ em mầu giáo

Câu 8.Căn cứ luật Giáo dục năm 2019, xác định phương án sai

A.Chương trình giáo dục phải tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

B.Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hàn lâm

C.Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn

D.Chương tình giáo dục phải đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế

Câu 9.Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019, xác định nội dung thuộc tiêu chuẩn nhà giáo:

A.Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục

B.Có năng lực đánh giá tác động chính sách

C.Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt

D.Có phương pháp giảng dạy mới

Trang 3

Câu 10.Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019, xác định nhiệm vụ của nhà giáo

A.Được hợp đồng thỉnh giảng, nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục khác

B.Tôn trọng, đối xử công bằng với người học

C.Được bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị

D.Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm

Câu 11.Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019, xác định yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông

A.Bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống

B.Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học

C.Bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập

D.Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục

Câu 12.Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019, xác định chủ thể có thẩm quyền thành lập Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa:

A.Chủ tịch nước

B.Thủ tướng chính phủ

C.Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đạo tạo

D.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Câu 13.Xác định nội dung không thuộc mục tiêu giáo đục được quy định trong Luật giáo dục năm 2019

A.Tập trung phát triển con người Việt Nam có trình độ khoa học công nghệ để hội nhập quốc tế

B.Phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm

mỹ và nghề nghiệp

C.Phát triển toàn diện con người Việt Nam có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân D.Phát triển toàn diện con người Việt Nam có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Câu 14.Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019, xác định phương án sai trong các phương

án sau:

A.Niên chế là hình thức tổ chức quá trình giáo dục, đào tạo theo năm học

Trang 4

B.Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập

đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định

C.Giáo dục bắt buộc là quá trình tổ chức hoạt động giáo dục để mọi công dân trong độ tuổi đều được học tập và đạt đến trình độ học vấn nhất định theo quy định của pháp luật D.Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành

Câu 15.Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019, xác định yêu cầu về nội dung giáo dục:

A.Bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, có hệ thống và được cập nhật thường xuyên

B.Phải bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác

C.Phải bồi dưỡng cho người học khả năng thực hành

D.Bồi dưỡng cho người học lòng say mê học tập và ý chí vươn lên

Câu 16.Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019, xác định phương án sai

A.Cán bộ quản lý giáo dục có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức

B.Cán bộ quản lý giáo dục có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý

C.Cán bộ quản lý giáo dục chỉ có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao năng lực quản

D.Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Câu 17.Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019, xác định quyền của người học:

A.Tham gia lao động và hoạt động xã hội

B.Được học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình

C.Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục

D.Tất cả phương án đều đúng

Câu 18.Căn cứ Luật Giáo dục năm 2019, xác định phương án đúng trong các phương án sau:

A.Người học là đối tượng hưởng chính sách xã hội không thuộc đối tượng hưởng chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí

Trang 5

B.Người học là trẻ mồ côi không thuộc đối tượng hưởng chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí

C.Người học là người thuộc hộ nghèo là đối tượng hưởng chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí

D.Người học là người thuộc hộ nghèo không là đối tượng hưởng chính sách trợ cấp và miễn, giảm học phí

Câu 19.Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, "Điều khoản thi hành " thể hiện ở chương mấy?

A.VI

B.VII

C.IV

D.VIII

Câu 20.Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức thể hiện điều 5, Luật viên chức 2010, gồm mấy khoản?

A.5

B.4

C.6

D.7

Câu 21.Chức danh nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010, được thể hiện ở điều mấy?

A.Điều 10

B.Điều 8

C.Điều 7

D.Điều 9

Câu 22.Khẳng định nào dưới đây không đúng với các nguyên tắc quản lý viên chức?

A.Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước

B.Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức được thực hiện trên cơ sở quan điểm của lãnh đạo đơn vị

C.Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 6

D.Cả A và C đều đúng

Câu 23.Theo quy định tại Luật Viên chức 2010:Dưới đây khẳng định nào là sai so

với thuật ngữ “Viên chức quản lý”?

A.Người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn

B.Chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị

sự nghiệp công lập

C.Phải là công chức

D.Được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý

Câu 24.Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương, Luật viên chức 2010 được thể ở Điều mấy?

A.Điều 13

B.Điều 12

C.Điều 11

D.Điều 10

Câu 25.Theo Luật Viên chức 2010:Viên chức không có quyền nào dưới dây về hoạt động nghề nghiệp?

A.Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

B.Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

C.Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

D.Được quyền thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật

Câu 26.Theo Luật Viên chức 2010:Ai là người quy định chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức?

A.Nhà nước

B.Hiệu trưởng

C.Bộ Giáo dục & Đào tạo

D.Chính phủ

Câu 27.Theo Luật Viên chức 2010: Có mấy loại hợp đồng làm việc của viên chức?

A.1

B.3

C.2

D.4

Câu 28.Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là loại hợp đồng làm việc của Viên chức?

Trang 7

A.Hợp đồng làm việc xác định thời hạn và Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn B.Hợp đồng làm việc xác định thời hạn

C.Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

D.Cả 3 đáp án trên đều sai

Câu 29.Theo Luật Viên chức 2010: Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là gì?

A.Là hợp đồng mà trong đó 2 bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

B.Là hợp đồng mà trong đó 2 bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 48 tháng

C.Là hợp đồng mà trong đó 2 bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng

D.Là hợp đồng mà trong đó 2 bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

Câu 30.Theo Luật Viên chức sửa đổi 2019:Có mấy loại hợp đồng làm việc của viên chức?

A.1

B.3

C.2

D.4

Câu 31.Theo Luật Viên chức sửa đổi 2019:Hợp đồng làm việc xác định thời hạn có thời hạn bao lâu?

A.Từ đủ 12 tháng đến 24 tháng

B.Từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

C.Từ đủ 12 tháng đến 48 tháng

D.Từ đủ 12 tháng đến 60 tháng

Câu 32.Theo Luật Viên chức sửa đổi 2019:Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn áp dụng đối với mấy trường hợp?

A.2

B.3

C.4

D.5

Trang 8

Câu 33.Theo Luật Viên chức sửa đổi 2019:Đâu là các trường hợp mà viên chức sẽ được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn?

A.Viên chức được tuyển dụng sau ngày 01 tháng 7 năm 2020

B.Viên chức có thành tích xuất sắc trong giảng dạy và phong trào thi đua của nhà trường C.Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

D.Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 34.Theo Luật Viên chức 2010:Trừ trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 29 của Luật Viên chức 2010, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên chức biết trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc?

A.45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn, 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn

B.Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn, ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn

C.60 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn, 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn

D.Ít 60 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn, ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng xác định thời hạn

Câu 35.Theo Luật Viên chức 2010:Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng với viên chức nữ đang có thai và nuôi con bao nhiêu tháng tuổi?

A.Dưới 18 tháng tuổi

B.Dưới 24 tháng tuổi

C.Dưới 36 tháng tuổi

D.Dưới 12 tháng tuổi

Câu 36.Theo Luật Viên chức 2010:Có mấy trường hợp mà người đứng đầu đơn vị

sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức?

A.2

B.3

C.4

Trang 9

D.5

Câu 37.Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là các trường hợp mà người đứng đầu đơn

vị sự nghiệp công lập không được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức?

A.Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm

mà viên chức đang đảm nhận không còn

B.Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

C.Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động

D.Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 38.Theo Luật Viên chức 2010:Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau?

A.Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 3 tháng liên tục

B.Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 6 tháng liên tục

C.Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 18 tháng liên tục

D.Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục

Câu 39.Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP:Thăng hạng chức danh nghề nghiệp là gì?

A.Là việc công chức, viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng cao

hơn trong cùng một lĩnh vực nghề nghiệp

B.Là việc viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn trong

đơn vị sự nghiệp công lập

C.Là việc viên chức được xét giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn trong cùng một

lĩnh vực nghề nghiệp

D.Là việc viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn trong

cùng một lĩnh vực nghề nghiệp

Trang 10

Câu 40.Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, việc dự tuyển viên chức có phân biệt loại hình đào tạo?

A.Không

B.Có

C.Tùy từng vị trí tuyển dụng

D.Do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định

Câu 41.Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP:Ai sẽ người tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên?

A.Cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập

B.Người có thẩm quyền sẽ phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện

C.Người đứng đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

D.Cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện

Câu 42.Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP:Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng

có bao nhiêu thành viên?

A.01 hoặc 03 thành viên

B.03 hoặc 05 thành viên

C.05 hoặc 07 thành viên

D.07 hoặc 09 thành viên

Câu 43.Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP:Có mấy hình thức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành?

A.2

B.3

C.4

D.5

Câu 44.Theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP:Chậm nhất là bao nhiêu ngày làm việc

kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách

và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng 2?

Ngày đăng: 19/05/2022, 13:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm