1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

20 01 2021 KHỐI GIÁO VIÊN QUẢNG NINH bộ đề THI môn KIẾN THỨC CHUNG của kỳ THI VIÊN CHỨC

159 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy đ

Trang 1

BỘ ĐỀ THI MÔN KIẾN THỨC CHUNG CỦA KỲ THI VIÊN CHỨC

1 & 2.BỘ ĐỀ TRẮC NGHIỆM TRẮC NGHIỆM LUẬT VIÊN CHỨC 2010 & SỬA ĐỔI 2019

1.CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Câu 1.Đâu là phạm vi điều chỉnh Luật viên chức 2010?

A.Luật này quy định về viên chức; quyền và nghĩa vụ của viên chức, tuyển dụng viên chức

B.Luật này quy định về viên chức; nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

C.Luật này quy định về việc tuyển dụng viên chức, quyền của viên chức

D.Luật này quy định về viên chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

Câu 2.Theo quy định tại Luật Viên chức 2010:Thế nào là Viên chức?

A.Viên chức là công dân Việt Nam được xét tuyển theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

B.Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

C.Viên chức là người được tuyển dụng làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, được

hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lâp

D.Viên chức là công dân Việt Nam, làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, được hưởng lương từ quỹ lương bằng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

Câu 3.Theo Luật Viên chức 2010: Viên chức quản lý là gì?

A.Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không

phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý

B.Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị

sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức

Trang 2

C.Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý

D.Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị

sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý

Câu 4.Theo Luật Viên chức sửa đổi 2019: Viên chức quản lý là gì?

A.Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị

sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp quản lý

B.Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không

phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý

C.Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị

sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức

D.Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý

Câu 5.Theo Luật Viên chức 2010:Đạo đức nghề nghiệp là gì?

A.Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực

B.Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp do tổ chức có thẩm quyền quy định C.Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định

D.Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức trong hoạt động nghề nghiệp

do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định

Câu 6 Theo Luật Viên chức 2010:Quy tắc ứng xử là gì ?

A.Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với từng

công việc trong các lĩnh vực đặc thù

B.Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc

Trang 3

thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành

C.Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát D.Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ, trong quan hệ xã hội do nhà nước ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát

Câu 7.Theo Luật Viên chức 2010:Tuyển dụng là gì?

A.Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

B.Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm tại các đơn vị sự nghiệp công lập

C.Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực

D.Tuyển dụng là việc lựa chọn người có năng lực, phẩm chất và trình độ vào làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Câu 8.Theo Luật Viên chức 2010: Hợp đồng làm việc là gì?

A.Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

B.Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

C.Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên D.Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc

Câu 9.Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

A.Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của luật này

Trang 4

B.Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan C.Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn

vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật

có liên quan

D.Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập

Câu 10.Theo Luật Viên chức 2010: Có mấy nguyên tắc hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

Trang 5

A.Hai nguyên tắc

B.Ba nguyên tắc

C.Bốn nguyên tắc

D.Năm nguyên tắc

Câu 14.Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là nguyên tắc quản lý viên chức?

A.Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc B.Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viên chức là người có tài năng, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước đối với viên chức

C.Tận tụy phục vụ nhân dân

D.Cả A và B đều đúng

Câu 15.Theo Luật Viên chức 2010:Vị trí việc làm là gì?

A.Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

B.Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

C.Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

D Vị trí làm việc là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện viện tuyển dụng, sử dụng, quản

lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

Câu 16.Theo Luật Viên chức 2010:Cơ quan nào quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng

vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 6

Câu 17.Theo Luật Viên chức 2010:Chính phủ quy định về nội dung nào dưới đây?

A.Chính phủ quy định phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

B.Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

C.Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

D.Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

Câu 18.Theo Luật Viên chức 2010:Chức danh nghề nghiệp là gì?

A.Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp

vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

B.Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn nghiệp

vụ của viên chức

C.Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực của viên chức

D.Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp

vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

Câu 19.Theo Luật Viên chức 2010:Cơ quan nào quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp?

A.Bộ Nội vụ chủ trì

B.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan

C.Bộ Giáo dục và đào tạo

D.Cả A và B

Câu 20.Theo Luật Viên chức 2010: Đơn vị sự nghiệp công lập là gì?

A.Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

B.Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

C.Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công

Trang 7

D.Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch

vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

Câu 21.Đối tƣợng nào sau đây là viên chức theo Luật Viên chức 2010?

A.Chủ tịch Hội đồng nhân dân

B.Chánh án Toá án nhân dân Cấp huyện

C.Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

D.Giảng viên trường Đại học trong biên chế

Câu 22.Theo Luật Viên chức 2010: Đối tƣợng nào sau đây là Viên chức theo Luật Viên chức 2010?

A.Phó hiệu trưởng trường THPT công lập

B.Hiệu trưởng trường THPT công lập

C.Chánh án toà án nhân dân cấp huyện

D.Tất cả các ý

Câu 23.Đối tƣợng nào sau đây là viên chức theo Luật viên chức 2010?

A.Chánh án Toà án nhân dân cấp huyện

B.Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

C.Bác sỹ ở bệnh viện công lập

D.Tất cả các ý

Câu 24.Đối tƣợng nào sau đây là Viên chức theo Luật viên chức 2010?

A.Chủ tịch UBND xã

B.Giáo viên tiểu học

C.Bác sỹ tại bệnh viện tư

D.Tất cả các ý

Câu 25.Đối tƣợng nào sau đây là Viên chức theo Luật viên chức 2010?

A.Giáo viên mần non

B.Giáo viên tiểu học

C.Giáo viên trung học cơ sở

D.Tất cả các ý

Câu 26.Đối tƣợng nào sau đây là Viên chức theo Luật viên chức 2010?

A.Y tá tại bệnh viện công lập

B.Y tá tại bệnh viện tư

C.Hạ sỹ quan chuyên nghiệp thuộc Công an nhân dân

D.Tất cả các ý

Trang 8

Câu 27.Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương I, có tên là gì?

A.Quyền, Nghĩa vụ của Viên chức

B.Những quy định chung

C.Tuyển dụng, sử dụng Viên chức

D.Khen thưởng và xử lý vi phạm

Câu 28.Luật số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 gọi là luật gi?

A.Luật văn hoá

A.Khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua

B.Khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua

C.Khoá XII, kỳ họp thứ 5 thông qua

D.Khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua

Câu 30.Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, gồm bao nhiêu điều?

Trang 9

A.Điều khoản thi hành

A.Điều khoản thi hành

A.Điều khoản thi hành

B.Quyền, Nghĩa vụ của Viên chức

C.Khen thưởng và xử lý vi phạm

D.Quản lý Viên chức

Câu 36.Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương V, có tên là gì?

A.Khen thưởng và xử lý vi phạm

B.Điều khoản thi hành

C.Quyền, Nghĩa vụ của Viên chức

D.Qui định chung

Câu 37.Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương VI, có tên là gì?

Trang 10

A.Tuyển dụng, sử dụng Viên chức

B.Quyền, Nghĩa vụ của Viên chức

C.Khen thưởng và xử lý vi phạm

D.Điều khoản thi hành

Câu 38.Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua,

"Những qui định chung" thể hiện ở chương mấy?

Trang 11

A.VI

B.VII

C.IV

D.VIII

Câu 44.Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức thể hiện điều

5, Luật viên chức 2010, gồm mấy khoản?

Trang 12

Câu 48.Điều 9 - Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Luật Viên chức 2010, gồm mấy khoản:

A.2

B.5

C.3

D.4

Câu 50.Điều 10, Chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập

và đội ngũ viên chức, Luật viên chức 2010, gồm mấy khoản?

Câu 52.Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của đơn

vị sự nghiệp công lập, Luật viên chức 2010, thể hiện ở điều mấy?

Trang 13

Câu 56.Hoạt động nghề nghiệp của viên chức, Luật viên chức 2010, đƣợc thể hiện

ở Điều bao nhiêu?

Trang 14

Câu 59.Phạm vi điều chỉnh, Luật viên chức 2010, được thể hiện ở điều bao nhiêu?

A.Điều 1

B.Điều 2

C.Điều 4

D.Điều 3

Câu 60.Theo Luật Viên chức 2010:Viên chức là gì?

A.Viên chức là làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc B.Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm

C.Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

D.Tất cả các ý trên

Câu 61.Theo quy định tại Luật Viên chức 2010:Đơn vị sự nghiệp công lập là gì?

A.Là tổ chức cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

B.Tận tụy phục vụ nhân dân

C.Không chịu sự giám sát của nhân dân

D.Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử

Câu 63.Khẳng định nào dưới đây không đúng với các nguyên tắc quản lý viên chức?

A.Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước

B.Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức được thực hiện trên cơ sở quan điểm của lãnh đạo đơn vị

C.Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

D.Cả A và C đều đúng

Trang 15

Câu 64.Theo quy định tại Luật Viên chức 2010:Dưới đây khẳng định nào là sai

so với thuật ngữ “Viên chức quản lý”?

A.Người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn

B.Chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn

vị sự nghiệp công lập

C.Phải là công chức

D.Được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý

Câu 65.Theo quy định tại Luật Viên chức sửa đổi 2019:Dưới đây khẳng định nào

là sai so với thuật ngữ “Viên chức quản lý”?

A.Người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn

B.Chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn

vị sự nghiệp công lập

C.Nhưng không phải là công chức

D.Được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý

Câu 66.Theo quy định tại Luật Viên chức 2010:Dưới đây khẳng định nào sai? Theo quy định của pháp luật hiện hành, viên chức ở nước ta:

A.Không nhất thiết phải là công dân Việt Nam

B.Được tuyển dụng theo vị trí việc làm

C.Làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc

D.Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Câu 67.Theo quy định tại Luật Viên chức 2010:Dưới đây khẳng định nào sai? Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức:

A.Trong thi hành nhiệm vụ

B.Trong quan hệ xã hội

C.Do hội nghị công nhân viên chức đơn vị ban hành

D.Được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành

Câu 68.Theo quy định tại Luật Viên chức 2010:Quy tắc ứng xử theo Luật viên chức là:

A.Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành với từng công việc trong các lĩnh vực đặc thù

B.Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc

Trang 16

thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành

C.Quy tắc ứng xử là chuẩn mực trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do

cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc và được công khai để nhân dân giám sát

D.Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong trong quan hệ xã hội do nhà nước ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát

Câu 69.Theo quy định tại Luật Viên chức 2010:“Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập” là :

A.Các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công theo quy định của pháp luật

B.Các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công

C.Các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện “Dịch vụ sự nghiệp công”

D.Các quy định về quyền tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân

sự và tài chính , liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công

Câu 70.Tìm đáp án đúng để hoàn chỉnh câu sau:

Theo quy định tại Luật Viên chức 2010: Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực do cơ quan, tổ chức

Trang 17

Câu 72.Tìm đáp án đúng để hoàn chỉnh câu sau:

Theo quy định tại Luật Viên chức 2010:Tuyển dụng là việc lựa chọn người

vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

A.Bằng hình thức thi tuyển

B.Bằng hình thức xét tuyển

C.Có phẩm chất, trình độ và năng lực

D.Có đạo đức và trình độ

Câu 73.Tìm đáp án đúng để hoàn chỉnh câu sau:

Theo quy định tại Luật Viên chức 2010: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo , hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

A.Chế độ hợp đồng làm việc

B.Quyết định của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng

C.Quy định của Luật Lao động

D.Quy định của Luật Viên chức

Câu 74.Điều 9 của Luật viên chức 2010 được sửa đổi, bổ sung tại khoản mấy của Luật viên chức sửa đổi 2019?

vị sự nghiệp công lập theo nguyên tắc bảo đảm tinh gọn, hiệu quả?

Trang 18

B.Tận tụy phục vụ nhân dân

C.Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử

D.Chịu sự thanh tra, kiểm tra về thu nhập cá nhân

Câu 77.Theo Luật Viên chức 2010:Đâu không phải là nguyên tắc quản lý viên chức?

A.Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước

B.Bảo đảm quyền chủ động và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

C.Đảm bảo tham gia các đoàn thể chính trị-xã hội-nghề nghiệp

D.Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làm việc

Câu 78.Theo quy định tại Luật Viên chức, trong quản lý viên chức phải đảm bảo nguyên tắc?

A.Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân

B.Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và sự thống nhất quản lý của Nhà nước

C.Tận tụy phục vụ nhân dân

D.Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử

Câu 79.Điều 5, Luật Viên chức 2010 quy định về nội dung gì?

A.Phạm vi điều chỉnh

B.Hoạt động nghề nghiệp

C.Nguyên tắc hoạt động nghề nghiệp của viên chức

D.Nguyên tắc quản lý viên chức

Câu 80.Nguyên tắc hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều bao nhiêu của Luật Viên chức 2010?

Trang 19

Câu 83.Nội dung này là nguyên tắc thứ mấy quy định tại Điều 5 – Nguyên tắc

hoạt động nghề nghiệp của viên chức: “Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm

trước pháp luật trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp”

A.Nguyên tắc 1

B.Nguyên tắc 2

C.Nguyên tắc 3

D.Nguyên tắc 4

Câu 84.Nội dung này là nguyên tắc thứ mấy quy định tại Điều 5 – Nguyên tắc

hoạt động nghề nghiệp của viên chức: “Tận tụy phục vụ nhân dân”

A.Nguyên tắc 1

B.Nguyên tắc 2

C.Nguyên tắc 3

D.Nguyên tắc 4

Câu 85.Nội dung này là nguyên tắc thứ mấy quy định tại Điều 5 – Nguyên tắc

hoạt động nghề nghiệp của viên chức: “Tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn,

nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử”

A.Nguyên tắc 1

B.Nguyên tắc 2

C.Nguyên tắc 3

D.Nguyên tắc 4

Câu 86.Nội dung này là nguyên tắc thứ mấy quy định tại Điều 5 – Nguyên tắc

hoạt động nghề nghiệp của viên chức: “Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và của nhân dân”

A.Nguyên tắc 1

B.Nguyên tắc 2

C.Nguyên tắc 3

Trang 20

D.Nguyên tắc 4

2.CHƯƠNG II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC

Câu 1.Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương II, gồm bao nhiêu mục?

Trang 22

B.Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

C.Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

D.Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 15.Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là các quyền về nghỉ ngơi của viên chức?

A.Được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho số ngày không nghỉ B.Viên chức làm việc ở biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số hoặc trường hợp đặc biệt khác; nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 2

Trang 23

năm để nghỉ 1 lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 3 năm để nghỉ 1 lần thì phải có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

C.Cả A và B đều đúng

D.Cả A và B đều sai

Câu 16.Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là các quyền về nghỉ ngơi của viên chức?

A.Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo quy định của pháp luật

B.Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

C.Cả A và B đều đúng

D.Cả A và B đều sai

Câu 17.Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là các quyền về hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

A.Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

B.Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

C.Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

D.Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 18.Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là các quyền về hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

A.Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

B.Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao

A.Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

B.Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

Trang 24

C.Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

D.Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

Câu 21.Đâu là quyền thứ hai về hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều 11, Luật Viên chức 2010?

A.Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

B.Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

C.Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

D.Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

Câu 22.Đâu là quyền thứ ba về hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều 11, Luật Viên chức 2010?

A.Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

B.Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

C.Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

D.Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

Câu 23.Đâu là quyền thứ tƣ về hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều 11, Luật Viên chức 2010?

A.Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

B.Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

C.Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

D.Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

Câu 24.Đâu là quyền thứ năm về hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều 11, Luật Viên chức 2010?

A.Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

B.Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao

C.Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật

D.Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật

Câu 25.Đâu là quyền thứ sáu về hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều 11, Luật Viên chức 2010?

A.Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

B.Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao

C.Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật

Trang 25

D.Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật

Câu 26.Đâu là quyền thứ BẢY về hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều 11, Luật Viên chức 2010?

A.Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

B.Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao

C.Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật

D.Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật

Câu 27.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 11 – Quyền của viên chức về

hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Được pháp luật bảo vệ trong hoạt

Câu 28.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 11 – Quyền của viên chức về

hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao

trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ”

A.Khoản 1

B.Khoản 2

C.Khoản 3

D.Khoản 4

Câu 29.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 11 – Quyền của viên chức về

hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Được bảo đảm trang bị, thiết bị và

các điều kiện làm việc”

A.Khoản 1

B.Khoản 2

C.Khoản 3

D.Khoản 4

Câu 30.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 11 – Quyền của viên chức về

hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Được cung cấp thông tin liên quan

đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao”

A.Khoản 1

B.Khoản 2

Trang 26

C.Khoản 3

D.Khoản 4

Câu 31.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 11 – Quyền của viên chức về

hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Được quyết định vấn đề mang tính

chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao”

A.Khoản 1

B.Khoản 3

C.Khoản 5

D.Khoản 7

Câu 32.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 11 – Quyền của viên chức về

hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Được quyền từ chối thực hiện

công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật”

A.Khoản 5

B.Khoản 6

C.Khoản 4

D.Khoản 3

Câu 33.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 11 – Quyền của viên chức về

hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Được hưởng các quyền khác về

hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật”

A.Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

B.Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

C.Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

D.Được quyền thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật

Câu 35.Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là các quyền về hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

A.Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

B.Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Trang 27

C.Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

C.Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác

C.Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao thì được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật

Trang 28

D.6

Câu 40.Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là các nghĩa vụ chung của viên chức?

A.Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước

B.Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

C.Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập

D.Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 41.Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là các nghĩa vụ chung của viên chức?

A.Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả tiết kiệm tài sản được giao

B.Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức C.Cả A và B đều đúng

D.Cả A và B đều sai

Câu 42.Điều 17 của Luật Viên chức 2010 quy định về nội dung gì?

A.Nghĩa vụ chung của viên chức

B.Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp

C.Nghĩa vụ của viên chức quản lý

D.Những việc viên chức không được làm

Câu 43.Điều mấy của Luật Viên chức 2010, nói về nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp?

Trang 29

B.Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

C.Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

D.Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 47.Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp?

A.Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

B.Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp

C.Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

B.Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn

C.Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân

B.Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

C.Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

D.Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

Trang 30

Câu 51.Đâu là nghĩa vụ thứ hai trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều 17, Luật Viên chức 2010?

A.Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng

B.Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

C.Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

D.Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

Câu 52.Đâu là nghĩa vụ thứ ba trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều 17, Luật Viên chức 2010?

A.Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng

B.Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

C.Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

D.Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

Câu 53.Đâu là nghĩa vụ thứ tƣ trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều 17, Luật Viên chức 2010?

A.Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng

B.Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

C.Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

D.Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

Câu 54.Đâu là nghĩa vụ thứ sáu trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều 17, Luật Viên chức 2010?

A.Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

B.Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp

C.Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

D.Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

Câu 55.Đâu là nghĩa vụ thứ bảy trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức quy định tại Điều 17, Luật Viên chức 2010?

A.Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

B.Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp

C.Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

D.Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

Trang 31

Câu 56.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 17 – Nghĩa vụ của viên chức

trong hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Thực hiện công việc hoặc

nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng”

A.Khoản 1

B.Khoản 2

C.Khoản 3

D.Khoản 4

Câu 57.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 17 – Nghĩa vụ của viên chức

trong hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Phối hợp tốt với đồng nghiệp

trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ”

A.Khoản 1

B.Khoản 2

C.Khoản 3

D.Khoản 4

Câu 58.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 17 – Nghĩa vụ của viên chức

trong hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Chấp hành sự phân công

công tác của người có thẩm quyền”

A.Khoản 1

B.Khoản 2

C.Khoản 3

D.Khoản 4

Câu 59.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 17 – Nghĩa vụ của viên chức

trong hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Thường xuyên học tập nâng

cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ”

A.Khoản 1

B.Khoản 2

C.Khoản 3

D.Khoản 4

Câu 60.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 17 – Nghĩa vụ của viên chức

trong hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Chịu trách nhiệm về việc

thực hiện hoạt động nghề nghiệp”

A.Khoản 4

B.Khoản 5

C.Khoản 6

D.Khoản 7

Trang 32

Câu 61.Nội dung này là nằm ở khoản mấy tại Điều 17 – Nghĩa vụ của viên chức

trong hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010: “Thực hiện các nghĩa vụ

khác theo quy định của pháp luật”

Trang 33

Câu 66.Trong luật viên chức quy định:Những việc viên chức không đƣợc làm gồm bao nhiêu việc ?

A.Lợi dụng nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội

B.Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp

C.Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của luật pháp có liên quan

A.Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

B.Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

C.Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

D.Được quyền thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật

Câu 71.Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là các nghĩa vụ chung của viên chức?

Trang 34

A.Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước

B.Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

C.Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền

Câu 73.Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là những việc viên chức không đƣợc làm?

A.Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân

B.Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp

C.Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

D.Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 74.Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là các quyền về hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

A.Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

B.Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm việc quy định trong hợp đồng làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

C.Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 36

C.Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập

D.Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

3.CHƯƠNG III TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VIÊN CHỨC

Câu 1.Điều mấy của Luật viên chức 2010 thể hiện Căn cứ tuyển dụng?

B.Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật

C.Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số D.Cả 3 đáp án đều đúng

Câu 4.Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là những nguyên tắc tuyển dụng viên chức?

A.Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm

B.Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 37

Câu 6.Theo Luật Viên chức 2010:Có mấy điều kiện cho người đăng ký dự tuyển viên chức?

A.Người có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam.Từ đủ 18 tuổi trở lên

B.Có đơn đăng kí dự tuyển, có lí lịch rõ ràng

C.Có văn bằng , chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu, kĩ năng phù hợp với vị trí làm việc

D.Cả 3 đáp án trên đầu đúng

Câu 8.Người có đủ điều kiện nào sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng kí dự tuyển viên chức?

A.Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ

B.Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật

A.Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

B.Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình

sự của Tòa án

C.Đang bị áp dụng biện pháp xử lí hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng

D.Cả 3 đáp án trên đều đúng

Trang 38

Câu 11.Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là phương thức tuyển dụng viên chức?

A.Thông qua thi tuyển

B.Thông qua xét tuyển

C.Thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển

Câu 14.Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là loại hợp đồng làm việc của Viên chức?

A.Hợp đồng làm việc xác định thời hạn và Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

B.Hợp đồng làm việc xác định thời hạn

C.Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

D.Cả 3 đáp án trên đều sai

Câu 15.Theo Luật Viên chức 2010: Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là gì?

A Là hợp đồng mà trong đó 2 bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.Nó áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên chức, trừ trường hợp quy định tại diểm d và điểm đ khoản

1 điều 58 của Luật viên chức

B.Là hợp đồng mà trong đó 2 bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng Nó không xá định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển ngành viên chức theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 điều 58 của luật viên chức

C.Cả 2 đáp án trên đều đúng

D.Cả 2 đáp án trên đều sai

Trang 39

Câu 16.Theo Luật Viên chức sửa đổi 2019:Có mấy loại hợp đồng làm việc của viên chức?

A.1

B.3

C.2

D.4

Câu 17.Theo Luật Viên chức sửa đổi 2019:Hợp đồng làm việc xác định thời hạn

có thời hạn bao lâu?

Câu 19.Theo Luật Viên chức sửa đổi 2019:Đâu là các trường hợp mà viên chức

sẽ được ký hợp đồng làm việc không xác định thời hạn?

A.Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020

B.Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này

C.Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Trang 40

B.Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng

C.Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc Quyền và nghĩa vụ của các bên

D.Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 23.Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là các nội dung hợp đồng làm việc của viên chức?

A.Loại hơp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt hợp đồng làm việc

B.Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác; thời gian lam việc, thời gian nghỉ ngơi Chế độ tập sự; điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động C.Bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái quy định của luật này

Câu 26.Theo Luật Viên chức 2010: Ai là người quy định chi tiết chế độ tập sự?

A.Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

B.Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước

C.Chính phủ

Ngày đăng: 19/05/2022, 13:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w