1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN đề tài PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH tài CHÍNH CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG LAM sơn

67 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Mía Đường Lam Sơn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thúy Anh
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kế Toán, Kiểm Toán
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 643 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần II: Phân tích tình hình chung của ngành mía đường Phần III: Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp Phần IV: Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2018 - 2020Ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

===***===

TIỂU LUẬN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY

CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LAM SƠN

Nhóm thực hiện: Nhóm 2

Lớp tín chỉ: KET307(GD2-HK1-2021).3

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thúy Anh

Hà nội, tháng 12 năm 2021

Trang 2

DANH SÁCH NHÓM

Giới thiệu

Mô hinh SWOT

2 Hoàng Thu Thủy 1912210188 Phân tích tài chính

Hoàn thiện bài

3 Tạ Nguyễn Vân Anh 1915510209 Vòng đời sản phẩm

Trang 3

download by : skknchat@gmail.com

Trang 4

MỤC LỤC

PHỤ LỤ C BẢNG 1

DANH MỤ C TỪ VIẾT TẮT 2

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 4

1.1 Thông tin chung 4

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 4

1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính 4

1.4 Định hướng phát triển 5

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN NGÀNH 7

2.1 Vòng đời ngành mía đường 7

2.2 Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh Michael Porter 8

CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG DOANH NGHIỆP 12

3.1 Quản trị công ty 12

3.2 Cấu trúc cổ đông 12

3.3 Đánh giá vị thế công ty (ma trận BCG) 14

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 18

4.1 Phân tích kết cấu báo cáo tài chính 18

4.2 Đánh giá tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh 26

4.3 Đánh giá tình hình tài chính thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 30

4.4 Phân tích các chỉ số tài chính 34

4.5 Phân tích xu hướng 48

CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH SWOT 53

CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ KẾT LUẬN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 5

PHỤ LỤC BẢNG

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Sơ đồ lãnh đạo của công ty LASUCO 12

Biểu đồ 2: Cơ cấu sở hữu trên vốn điều lệ của công ty LASUCO 13

Biểu đồ 3: Cổ đông cá nhân trong nước trên vốn điều lệ 14

Biểu đồ 4: Ma trận BCG 14

Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện doanh thu giai đoạn 2018 - 2020 của LASUCO 48

Biểu đồ 6: Cơ cấu tài sản Lasuto giai đoạn 2018 - 2020 50

Biểu đồ 7: Cơ cấu nguồn vốn Lasuto 2018-2020 51

Biểu đồ 8: Cơ cấu nguồn vốn CTCP Mía đường Lam Sơn (201-2020) 52

BẢNG BIỂU Bảng 1: Đánh giá các biến động về Tài sản của LASUCO trong 3 năm 18

Bảng 2: Đánh giá các biến động về Nguồn vốn của Mía đường Lam Sơn trong 3 năm.24 Bảng 3: Đánh giá tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh 26

Bảng 4: Báo cáo kết quả kinh doanh 28

Bảng 5: Bảng BCLCTT trong năm 2018, 2019 và 2020 30

Bảng 6: Các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của CTCP Mía đường Lam Sơn.35 Bảng 7: So sánh chỉ số đánh giá khả năng thanh toán của một số công ty năm 2020 35

Bảng 8: Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động LSS 38

Bảng 9: Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động một số công ty năm 2020 39

Bảng 10 Các chỉ số về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của LSS 42

Bảng 11: Các chỉ số đánh giá cơ cấu tài sản, nguồn vốn của LSS, SLS và KTS 43

Bảng 12: Chỉ số đánh giá khả năng sinh lời 44

Bảng 13: So sánh chỉ số đánh giá khả năng sinh lời của LSS, SLS và KTS 45

Bảng 14: Chỉ số liên quan thị trường của LSS 47

Bảng 15: Bảng so sánh chỉ số thị trường của một số công ty ngành mía đường 47

Trang 6

download by : skknchat@gmail.com

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Ý nghĩa biểu thị

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦUMục đích

Bài phân tích tập trung vào việc đánh giá báo cáo tài chính của công ty Cổ phần MíaĐường Lam Sơn trong giai đoạn 2018 - 2020 góp phần cung cấp cơ sở cho việc ra quyết định hợp lý của các nhà đầu tư hoặc các đối tượng có liên quan khác

Bố cục

Bài phân tích gồm bố cục gồm 5 phần

Phần I: Giới thiệu chung về công ty CP Mía Đường Lam Sơn

Phần II: Phân tích tình hình chung của ngành mía đường

Phần III: Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

Phần IV: Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2018 - 2020Phần V: Phân tích mô hình SWOT

Phương pháp

Bài phân tích sử dụng các mô hình tiêu biểu như BCG, 5 áp lượng cạnh tranh của Michael Porter, và các yếu tố khác để phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp Với tình hình tài chính của doanh nghiệp, bài phân tích sử dụng các

phương pháp phân tích nhóm chỉ tiêu sinh lời, hệ số về khả năng thanh toán… Bên cạnh đó nhóm còn áp dụng các phương pháp phân tích so sánh, phân tích xuhướng dòng tiền, phân tích tỷ trọng quy mô tài sản và nguồn vốn nhằm đưa ra cái nhìn rõ nhất về tình hình tài chính doanh nghiệp trong giai đoạn 2018 – 2020.Khó khăn và hạn chế

Trong quá trình thực hiện, nhóm phân tích còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiếp cận các nguồn thông tin về hoạt động chất lượng dữ liệu đôi khi còn chưa thực

sự đảm bảo như có thể có sai lệch giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường Bên cạnh

đó, nhóm phân tích còn nhiều hạn chế về năng lực đánh giá và phân tích tình hình tàichính do chưa có kinh nghiệm và kiến thức tài chính sâu rộng trong lĩnh vực này

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Thông tin chung

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Mía Đường Lam Sơn

Tên viết tắt: Lasuco MSDN: 2800463346 Vốn điều lệ: 700 tỷ

Mã chứng khoán: LSS Sàn niêm yết: HOSE

Trụ sở chính tại: Thị trấn Lam Sơn Huyện Thọ Xuân Tỉnh Thanh Hóa

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

- Ngày 12/01/1980: Tiền thân của là Nhà máy Đường Lam Sơn được thành lập

- Ngày 08/11/1994: Đổi tên thành Công ty Đường Lam Sơn

- Ngày 06/12/1999: Cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Mía Đường Lam Sơn với số vốn điều lệ ban đầu là 150 tỷ đồng

- Năm 2001: Tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng;

- Năm 2006: Tăng vốn điều lệ lên 260 tỷ đồng;

- Tháng 05/2007: Tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng;

- Tháng 11/2010: Tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ đồng;

- Năm 2011: Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng;

- Tháng 12/2004: Tăng vốn điều lệ lên 700 tỷ đồng;

1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính

- Công nghiệp đường, cồn, điện, nước uống có cồn và không có cồn;

- Chế biến các sản phẩm sau đường, nông, lâm sản, thức ăn gia súc;

Trang 10

- Các hoạt động khác theo giấy phép kinh doanh.

1.4.2 Tầm nhìn

- Trở thành Công ty sản xuất Công – Nông nghiệp với công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường

đến cho đối tác và khách hàng các sản phẩm tiện ích với chi phí hợp lý, chất lượng cao.

1.4.3 Chiến lược phát triển vào đầu tư

- Tập trung vào ngành cốt lõi là đường và các sản phẩm sau đường Mục tiêu tăng trưởng bình quân 15%/năm

- Tập trung vào dự án Nông nghiệp Công nghệ cao Lam Sơn là Trung tâmcấp giống mía, các giống cây ăn quả tốt nhất trong khu vực phía Bắc, xây dựng vùngmía đường Lam Sơn trở thành vùng nông nghiệp công nghệ cao

1.4.4 Vận hành công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Lasuco là sản xuất đường, các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao và điện Công ty có vùng nguyên liệu ổn định rộng nằm trên khu vực rộng hơn 15.300 ha Công ty hiện sở hữu 2 nhà máy đường, 1 nhà máy điện, 1 xí nghiệp cơ khí và nhà máy Lavina Food Với vùng nguyên liệu mía ổn định nằm tại các

5

Trang 11

huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa với diện tích mía hàng năm từ 14.500 - 15.000 ha, sản lượng

và chất lượng mía đạt năng suất bình quân vụ đạt khoảng 70 tấn/ha Ngày 09/01/2008, LSS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TỔNG QUAN NGÀNH

2.1 Vòng đời ngành mía đường

2.1.1 Vòng đời của ngành đường thế giới

Ngành đường thế giới đang trong giai đoạn bão hòa, tốc độ tăng trưởng sảnlượng tiêu thụ giai đoạn 2019 – 2028 ước giảm còn 14%, so với mức 19% của giaiđoạn trước Sản lượng tiêu thụ đường toàn cầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như:tốc độ tăng trưởng dân số, tốc độ tăng trưởng ngành thực phẩm đồ uống, mức độtiêu thụ đường bình quân, văn hóa tiêu thụ đường, biến động giá đường… Do đó,mỗi quốc gia hay khu vực sẽ có sự phân hóa khác nhau về tốc độ tiêu thụ đường

Nhìn chung, ngành đường tại các quốc gia đang phát triển có tốc độ tăng trưởng kép trong tiêu thụ cao hơn khu vực đã phát triển, và cao hơn trung bình thế giới (6,3%) trong giai đoạn 2012 - 2023 Nổi bật nhất là khu vực Châu Phi và Châu Á, với CAGR lần lượt đạt 13,3%

và 8,3% Đây là những khu vực có dân số đông, kinh tế đang phát triển và mức tiêu thụ đường bình quân đầu người chỉ ở mức 18,6kg/năm (Châu Á) và 16 kg/năm (Châu Phi), thấp hơn nhiều so với trung bình thế giới (~22kg/năm) Các khu vực này chính là động lực tăng trưởng của ngành đường thế giới Trong khi đó, tiêu thụ ở các quốc gia phát triển đã có dấu hiệu chậm lại, thậm chí là tăng trưởng âm, như khu vực Châu Âu (CAGR -1% trong giai đoạn 2012 – 2023) Tại các quốc gia đã phát triển, tốc độ gia tăng dân số và thu nhập đã chậm lại, mức

độ tiêu thụ đường bình quân ở mức cao (Châu Đại Dương: 37,2 kg/năm; Châu Âu: 36kg/năm; Bắc Mỹ: 32,1kg/năm) Bên cạnh đó, người dân cũng dần chú ý đến những tác động của đường tới sức khỏe và giảm thiểu việc sử dụng đường.

2.1.2 Vòng đời ngành mía đường Việt Nam

Ngành mía đường Việt Nam đang dần bước vào giai đoạn bão hòa, tốc độ tăng trưởng giảm dần Sản lượng tiêu thụ đường trong nước tăng với tốc độ trung bình khoảng 24%, từ 0,64 triệu tấn/năm giai đoạn 1994 – 1998 lên tới 1,57 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2013 –

2018 Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng đang giảm dần qua từng giai đoạn Theo dự báo của OECD-FAO, tiêu thụ đường nội địa tại Việt Nam sẽ đạt khoảng 1,8 triệu tấn vào năm 2023,

Trang 13

mức tiêu thụ trung bình ước đạt khoảng 1,76 triệu tấn/năm cho giai đoạn 5 năm từ 2019 –

2023 Tốc độ tăng trưởng tiêu thụ của giai đoạn này so với 5 năm trước ước đạt ~12%.

2.2 Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh Michael Porter

2.2.1 Sự cạnh tranh trong ngành

Đối với ngành mía đường Việt Nam hiện nay, đường nhập khẩu là mối đe dọa cạnh tranh chính và sự cạnh tranh này ngày càng trở nên gay gắt khi Việt Nam Cho đến gần đây, Việt Nam vẫn là một nước nhập khẩu đường đù sản lượng đường sản xuất đã tăng lên rất nhanh, trong đó có một phần đường thô nhập để chế biến thành đường trắng Nguồn nhập khẩu đường chủ yếu của chúng ta là Cuba, Thái Lan, Trung Quốc, Úc.

Hoạt động xuất khẩu đường của Việt Nam hiện vẫn còn hạn chế vì chưa cạnhtranh được về giá Trong khối ASEAN, Thái Lan là nước có sản lượng đường lớnnhất, chiếm đến 62% sản lượng đường cả khu vực và cũng là quốc gia duy nhất xuấtkhẩu ròng mặt hàng này Tại Việt Nam, giá thành nguyên vật liệu quá cao, dẫn đến giáthành đường trong nước cao hơn giá thành đường nhập khẩu của đối thủ cạnh tranh

Cùng với đường nhập khẩu, đường và các sản phẩm có chứa đường nhập lậu các sản phẩm có chứa đường nhập lậu thực sự đã trở thành một mối đe dọa cạnh tranh không lành mạnh nhưng rất khó đối phó đối với ngành mía đường Việt Nam Giá đường trong nước cao

và kiểm soát đường biên kém hiệu quả đã tạo cơ hội để giới buôn lậu động mạnh, nhập đường và các sản phẩm có chứa đường bán lại trên thị trường trong nước kiếm lời Sự xuất hiện của đường buôn lậu đã cạnh tranh một cách không lành mạnh với đường sản xuất trong nước, làm cho những nỗ lực giảm giá đường của các nhà máy trở nên vô cùng khó khăn.

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng

Định hướng ngành mía đường đến năm 2023, không lập thêm nhà máy mới mà đầu tư chiều sâu cho các nhà máy hiện tại, không tăng nhiều diện tích mía mà tập trung vào quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch thành những cánh đồng lớn Một nhà máy đường phải có công suất thiết kế 6000 tấn mía/ngày trở lên và diện tích vùng nguyên liệu tương ứng thì mới

có thể đạt hiệu quả kinh tế theo quy mô Hiện chỉ có 8/38 nhà máy đạt được tiêu chuẩn

Trang 14

này Nguyên nhân đến từ một số khó khăn nội tại của ngành: Quy mô sản xuất mía còn manh mún nhỏ lẻ, thay đổi diện tích, khó áp dụng cơ giới hóa Vùng nguyên liệu cả nước chưa phân bố hợp lý, còn nhiều bất cập Công tác nghiên cứu và ứng dụng giống mía phù hợp với từng địa phương còn hạn chế Trình độ kỹ thuật của người dân trồng mía còn thấp; làm đất chưa kỹ, đầu tư phân bón còn ít, bón còn lãng phí và chưa đúng thời điểm.

Tổ chức sau thu hoạch còn nhiều bất cập, làm giảm hiệu suất thu hồi đường trong mía.

Sự khác biệt giữa các sản phẩm của các nhà máy đường là rất thấp do cácnhà máy có quy trình sản xuất tương đối giống nhau

Về các chi phí chuyển đổi: Để có được một nhà máy công suất ép 6000 tấn mía/ngày sẽ phải đầu tư khoảng 60 triệu USD Khả năng duy trì hay mở rộng diện tích mía phụ thuộc rất lớn vào tính kinh tế của cây mía so với các hoạt động sản xuất khác Trong vài năm gần đây, tình hình tiêu thụ đường của các doanh nghiệp mía đường Việt Nam khá chậm Lượng đường tồn kho cả nước hiện đã ở mức trên 717.000 tấn Sự chênh lệch về giá đường trong nước và giá đường nhập lậu đã khiến các doanh nghiệp

và thương nhân thu mua đường không mua đường trong nước, làm trữ đường tồn kho cao, khó khăn cho cả nông dân và các nhà máy sản xuất mía đường.

Như vậy, cơ hội gia nhập ngành mía đường tại Việt Nam trong thời gian tớirất hạn hẹp bởi đối mặt với nhiều khó khăn Những doanh nghiệp lâu đời nhưCông ty Mía đường Lam Sơn hiện tại chưa phải đối mặt với thách thức từ đối thủcạnh tranh tiềm năng, tuy nhiên cần có những đổi mới và cải tiến phù hợp để pháttriển bền vững trước sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nước ngoài

2.2.3 Quyền thương lượng của nhà cung ứng

Đối với ngành mía đường, việc thay đổi nhà cung ứng là rất khó trừ khi các nhà máy này được chấp thuận quy hoạch vùng nguyên liệu khác Ngoài ra vùng nguyên liệu bắt buộc phải

ở gần nhà máy để tiết giảm chi phí vận chuyển và quan trọng hơn là tránh thất thoát

Trang 15

trữ đường trong mía Vì vậy chi phí chuyển đổi nhà cung ứng cao, khách hàng càng trung thành với những nhà cung ứng hiện tại và quyền lực thương lượng thuộc về nhà cung ứng.

Về khả năng tích hợp về phía sau (trước): Ngoại trừ số ít nhà máy phát triển được kênh bán lẻ tiêu dùng và bán sỉ trực tiếp đến khách hàng công nghiệp, 90% lượng đường sản xuất đều qua hệ thống thương lái trung gian mới đến được nơi tiêu thụ

Qua phân tích thực trạng ngành mía đường Việt Nam chúng ta có thể thấyquyền lực thương lượng của nhà cung ứng và khách hàng có mức độ ảnh hưởngrất lớn đối với cường độ cạnh tranh ngành mía đường Việt Nam Vị thế mạnh yếutrong mối quan hệ giữa người cung ứng với khách hàng mà chúng ta gọi là quyềnthương lượng, đe dọa từ mối quan hệ này càng cao thì ảnh hưởng đến việc tăng(giảm) giá thành và mức độ tăng (giảm) lương cung ứng tiêu thụ) càng lớn

2.2.4 Quyền thương lượng của khách hàng

Do biến đổi khí hậu, tình hình xâm nhập mặn kết hợp với giá thu mua nguyênvật liệu mía đã khiến nhiều hộ nông dân trồng mía không yên tâm sản xuất, dẫnđến sản lượng, năng suất mía bình quân thấp Quy mô sản xuất mía còn manhmún nhỏ lẻ dễ thay đổi diện tích, khó thay đổi diện tích, khó áp dụng cơ giớihóa.Vì thế mức độ tập trung ngành mía đường tại Việt Nam không cao, chưa kểhàng hóa ngành này chưa có tính đa dạng hóa sản phẩm, sự khác biệt giữa sảnphẩm của các nhà máy đường cũng rất thấp do các nhà máy có quy trình sản xuấttương đối giống nha Như vậy quyền lực thương lượng sẽ thuộc về khách hàng

2.2.5 Đe dọa từ sản phẩm thay thế

Do đường và các sản phẩm tạo ngọt thường được cho là nguyên nhân gây ranhiều vấn đề sức khỏe, từ béo phì đến cao huyết áp Do vậy, mọi người đều muốntìm kiếm những sản phẩm thay thế các loại đường tinh luyện truyền thống với tínhnăng, công dụng đa dạng, chất lượng tốt hơn mà giá cả lại cạnh tranh bởi lẽ sảnphẩm thay thế là kết quả của những cải tiến về công nghệ

Trang 16

Hiện nay, ở Việt Nam nói chung và thế giới nói riêng đã tìm ra và khám phá được rất nhiều chất tạo ngọt khác có thể thay thế đường làm từ mía Cụ thể hiện nay có khoảng 20 sản phẩm bao gồm: mật cây thùa (Agave nectar), mật mía, siro gạo lứt, đường Fructose, đường Rapadura, siro lúa mạch, mật ong, đường Maltose, cỏ ngọt, đường dừa, đường chà là, nước ép trái cây cô đặc, siro cây thích, siro lúa mì, đường cây thích, đường Turbinado, nước mía ép bay hơi, đường sucanat, đường trái cây, chất tạo ngọt xylitol.

Đường maltooligosacarit thành phần gồm xylitol có ưu điểm là độ ngọt đượcgiảm đi rõ rệt nhưng không ảnh hưởng tới hương vị vốn có của bánh kẹo và đồuống Chúng được hấp thụ từ từ vào máu nên giữ ổn định độ đường trong máutrong một thời gian dài, làm tăng khả năng chịu đựng của cơ thể cũng như khảnăng làm việc Maltooligosacarit đã được sản xuất thử trên quy mô công nghiệp tạimột số công ty sản xuất bánh kẹo ở Việt Nam Ước tính giá thành 1kgmaltooligosacarit là 8.820 đồng, rẻ hơn so với đường kính (khoảng 12.000 đồng).Tuy hiện tại xylitol chưa phải là đối thủ chính đe dọa vị trí của sản phẩm vàngành mía đường, nhưng với những đặc điểm mà sản phẩm này mang lại nó sẽhoàn toàn thay thế đường mía trong tương lai

Trang 17

CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG DOANH NGHIỆP

3.1 Quản trị công ty

Đối với Lasuco, năng lực quản trị đầu tiên và quan trọng nhất chính là năng lực quản

lý con người Bên cạnh năng lực truyền đạt, điều hành, hoạch định kế hoạch và quản lý, nhà quản trị phải vừa là cánh tay phải của lãnh đạo doanh nghiệp, vừa là người bạn tri tâm của các nhân viên Bên cạnh đó, việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp và trách nhiệm cộng đồng cũng vô cùng quan trọng Trong khi văn hóa làm nên “nhân cách” cho doanh nghiệp, thì những cam kết nghiêm túc về trách nhiệm xã hội sẽ góp phần củng cố danh tiếng của doanh nghiệp và tạo ra những liên kết mật thiết với cộng đồng Ngoài ra, nguồn nhân lực cũng là nhân tố có tính quyết định thành bại của doanh nghiệp, tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với Lasuco nằm ở chính sách tuyển dụng và đào tạo nhân sự có chiều sâu, đi cùng một môi trường làm việc tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân tài cạnh tranh lành mạnh, phát huy tài năng, từ đó đóng góp nhiều giá trị cho công ty.

3.1.1 Sơ đồ ban lãnh đạo

Biểu đồ 1: Sơ đồ lãnh đạo của công ty LASUCO

3.2 Cấu trúc cổ đông

Tính đến tháng 16/9/2020, cá nhân và tổ chức trong nước nắm giữ phần lớn cổ phần của Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn, cá nhân trong nước chiếm 38,706,916 cổ phần,

Trang 18

tương đương 55/3%, còn lại tổ chức trong nước chiếm 30,044,039 cổ phần, tươngđương 42.92% vốn điều lệ.

Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn có 2 cổ đông nước ngoài đang nắm giữ xấp xỉ 700,041 cổ phiếu, tương đương 1% vốn điều lệ

Tổ chức ngoài đang nắm tổng cộng 549.004 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn, tương đương 0.78% vốn điều lệ

Biểu đồ 2: Cơ cấu sở hữu trên vốn điều lệ của công ty LASUCO

Danh sách cổ đông cá nhân trong nước đang nắm giữ Công ty Cổ phần Mía đường

Lam Sơn tính đến ngày 22/10/2021:

Trang 19

Biểu đồ 3: Cổ đông cá nhân trong nước trên vốn điều lệ

3.3 Đánh giá vị thế công ty (ma trận BCG)

Biểu đồ 4: Ma trận BCG

Trang 20

3.3.1 SBU Dấ u hỏi: Gạo và đồ uống cao cấp

Thị trường trong nước là thị trường trọng yếu của Lasuco, tuy nhiên dịch bệnhCovid-19 đã tác động mạnh khiến sản lượng sản xuất của các doanh nghiệp nướcngọt, bánh kẹo sụt giảm, nhu cầu nhập đường nguyên liệu sụt giảm Lasuco có xuấtkhẩu nhưng không nhiều và thị trường xuất khẩu thời gian qua cũng điêu đứng vì dịchbệnh Hai thị trường chính mà Công ty xuất đi là Singapore và Trung Quốc đều bị ảnhhưởng nặng của dịch bệnh, nhiều đơn hàng bị hủy, hoãn Giá đường trên thị trườngvẫn ở mức thấp, làm cho giá mía nguyên liệu giảm, ảnh hưởng đến việc duy trì thumua mía nguyên liệu của các nhà máy trong nước Công ty Cổ phần Mía đường LamSơn hướng tới tập trung đầu tư sản xuất gạo và đồ uống dinh dưỡng từ gạo và tế bàomía - là hai lĩnh vực tiềm năng tận dụng được lợi thế sẵn có

Nhà máy chế biến nước dinh dưỡng tế bào mía và Nhà máy chế biến sữa gạo lứt giàu protein có tổng mức đầu tư gần 350 tỷ đồng, được triển khai khai lắp đặt bằng thiết

bị, công nghệ của Đức và Nhật Bản Sau sáu tháng thi công khẩn trương, đúng quy trình

kỹ thuật, hai nhà máy đã được đưa vào vận hành thương mại Trong đó, nhà máy dinh dưỡng tế bào mía có công suất 120 triệu hộp/năm, sản xuất theo dây chuyền khép kín, tự động hóa 100%.Riêng sản phẩm dinh dưỡng tế bào mía được tiêu thụ trên toàn quốc qua hơn 1.000 đại lý với sự quản lý của 400 nhân viên Hai nhà máy hiện tạo việc làm trực tiếp cho 60 lao động, sản phẩm đã và đang được người tiêu dùng ưa chọn, dự kiến đem lại cho Lasuco doanh thu từ 800 đến 1.000 tỷ đồng trong năm 2020.

3.3.2 SBU Ngôi sao: Đường organic

CTCP Mía đường Lam Sơn (LSS) bội thu trong quý I với doanh thu thuần tăng từ

150 tỷ đồng lên mức 303 tỷ đồng Trong kỳ cùng với việc tiết giảm các khoản chi phí,doanh nghiệp báo lãi trước thuế 9,1 tỷ đồng và lãi ròng 7,43 tỷ đồng, tăng gấp 4,7 lần

so với cùng kỳ năm trước, trong đó mía đường là sản phẩm chủ lực

Đồng thời, công ty rất chú trọng nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm đường Vụ mía 2018 – 2019, diện tích toàn vùng 10.032 ha, năng suất bình quân 75 tấn/ha, sản lượng dự kiến đạt 750.000 tấn Chất lượng mía bình quân đạt 9,39 CCS.

Trang 21

Thêm đó, Agriseco dự báo giá đường sẽ tiếp tục tăng và giữ ở mức cao trong thời gian tới, qua đó giúp cải thiện biên lợi nhuận gộp của các doanh nghiệp nội địa sau nhiều năm giá đường sụt giảm và không cạnh tranh được với đường nhập khẩu Tình hình thời tiết thuận lợi

sẽ là động lực để mở rộng trở lại vùng trồng, giúp tăng sản lượng tiêu thụ, dự kiến niên độ tới sản lượng mía đưa vào ép tăng hơn 25% Chính vì vậy mía đường vẫn giữ được thị phần trong nước và đem lại tiềm năng tăng trưởng lớn trong năm tới cho doanh nghiệp.

3.3.3 SBU Con bò sữa: Đường mía truyền thống

Bên cạnh đó, từ năm 2020 đến nay, ngành mía đường cũng gặp phải tình trạng tiêu thụ sản phẩm khó khăn do dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, khiến lượng đường phân phối cho các đối tác sản xuất công nghiệp bị giảm đáng kể Thị trường trong nước là thị trường trọng yếu của Lasuco, tuy nhiên dịch bệnh Covid-19 đã tác động mạnh khiến sản lượng sản xuất của các doanh nghiệp nước ngọt, bánh kẹo sụt giảm, nhu cầu nhập đường nguyên liệu sụt giảm Lasuco có xuất khẩu nhưng không nhiều và thị trường xuất khẩu thời gian qua cũng điêu đứng vì dịch bệnh Hai thị trường chính mà Công ty xuất đi

là Singapore và Trung Quốc đều bị ảnh hưởng nặng của dịch bệnh, nhiều đơn hàng bị hủy, hoãn Giá đường trên thị trường vẫn ở mức thấp, làm cho giá mía nguyên liệu giảm, ảnh hưởng đến việc duy trì thu mua mía nguyên liệu của các nhà máy trong nước Nhiều nhà máy đã phải đóng cửa, dừng sản xuất vì không đủ khả năng thanh toán tiền mía, kinh doanh liên tục thua lỗ Với Lasuco, trong niên vụ 2019 - 2020 (từ 1/7/2019 - 30/6/2020), sản lượng mía nguyên liệu thu mua về chỉ đạt hơn 431.000 tấn, đạt 61,7% kế hoạch và bằng 62,83% so với cùng kỳ Trong khi đó, tổng lượng đường sản xuất được hơn 50.120 tấn, chỉ bằng 48,4% so với kế hoạch năm và bằng 66,7% so với cùng kỳ Giá đường bình quân cả niên độ là 12.636 đồng/kg.

Niên độ vừa qua, Công ty chỉ ghi nhận 1.695 tỷ đồng doanh thu và 25,2 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế So với mục tiêu 2.362 tỷ đồng doanh thu và 106 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, Công ty chỉ thực hiện được 71,7% kế hoạch doanh thu và 23,8% kế hoạch lợi nhuận Doanh nghiệp đang tiến hành đa dạng hoá sản phẩm ngoài đường truyền thống, đường tinh luyện xuất khẩu, đường trắng, đường vàng ; hiện nay công ty đã đưa ra thị trường

Trang 22

nhiều dòng sản phẩm mới, như: Đường phèn các loại, đường túi, đường que,đường lỏng các hương vị và chủ yếu phục vụ thị trường bán lẻ với mục tiêu tối đakhả năng sản sinh lợi nhuận.

3.3.4 SBU Con chó: Du lịch sinh thái - tâm linh

Ngoài các ngành nghề và các sản phẩm chủ lực trên, hiện nay Công ty CP Mía đường Lam Sơn đã và đang đầu tư lĩnh vực du lịch gắn với sinh thái tâm linh, đã quy hoạch khu Dự án Công viên du lịch, sinh thái, tâm linh, cả quần thể du lịch gắn kết gắn liền với khu di tích lịch sử Lam Kinh đầu tư tại các xã Xuân Bái, Thọ Xương, Xuân Phú huyện Thọ Xuân và xã Thọ Thanh huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa gồm 02 khu đất

có tổng diện tích khoảng gần 160 ha: khu Bãi nổi trên Sông Chu (Bãi Đoàn) 58 ha và Khu Đồi sinh thái 102 ha Dự án góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ngành du lịch, dịch vụ, khai thác tối đa tiềm năng sẵn có đồng thời đẩy mạnh quảng bá và kinh doanh các sản phẩm làm từ tre luồng, sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, chuỗi thực phẩm sạch-thực phẩm hữu cơ, các đặc sản Xứ Thanh Tuy nhiên, ngành du lịch nói chung vẫn chưa có cơ hội phục hồi hoàn toàn do ảnh hưởng của Covid, do đó doanh nghiệp nên cân nhắc để đầu tư hợp lý và chủ thị trường du lịch sinh thái tiềm năng hậu Covid, đưa sản phẩm chủ lực của mình để chinh phục thị trường nội địa và thu hút du khách nước ngoài.

Trang 23

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

4.1 Phân tích kết cấu báo cáo tài chính

4.1.1 Đánh giá biến đ ng t nh h nh tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán

tương đương tiền 4,000,000 8,700,000 14,269,685 0.17% 0.40% 0.57% 4,700,000 117.50% 5,569,685 64.02%

II Đầu tư tài

100,000

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo

Trang 24

III Các khoản phải thu ngắn

phải thu dài hạn 1,001,622 1,470,000 316,025 0.04% 0.07% 0.01% 468,378 46.76% -1,153,975 -78.50%

6 Phải thu dài

Trang 26

Nhìn chung, tình hình Tổng tài sản của CTCP Mía đường Lam Sơn năm 2020 có nhiều

biến động tích cực so với 2019, tăng thêm 198,163,984,000 VND, tương ứng với 7.87%.

Tổng tài sản sụt giảm trong giai đoạn 2019 - 2020, giảm 269,152,100,000 VNĐ, giảm

29,78%, tuy nhiên lại có những biến động tích cực hơn trong giai đoạn 2020 - 2021, tăng

thêm 315,768,924,000 VNĐ tương ứng 14.34% Nguyên nhân dẫn đến sự biến động mạnh

này do trong giai đoạn 2019 - 2020, giá đường sụt giảm mạnh cùng với việc Việt Nam đã

chính thức xóa bỏ hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng mía đường từ

ASEAN theo Hiệp định hàng hóa ASEAN (ATIGA) có hiệu lực từ ngày 1/1/2020 làm tăng

thêm áp lực cạnh tranh đối với LSS và các doanh nghiệp cùng ngành khi xuất hiện thêm

các đối thủ mạnh, điển hình là Đường Thái Lan giá rẻ Tuy nhiên, bước sang giai đoạn

2020 - 2021, công ty đã có sự phục hồi mạnh mẽ và ổn định giá cả trở lại làm biến động

tăng của các khoản mục trong Tài sản Cụ thể như sau:

- T i s n ng n h n chiếm tỉ trọng tương đối cao trong Tài sản của CTCP Mía đường Lam Sơn,

cụ thể năm 2019 chiếm 28,81%, năm 2020 chiếm 34,94% Từ năm 2020 đến năm 2021, tài sản ngắn hạn

đã tăng 245,343,219,000 ,000 VND, tương ứng với 38.66%, góp phần quan trọng trong việc khiến Tổng tài sản

có sự biến động tích cực trong năm 2021.

Trang 27

+ Ti n v c c kho n tương đương ti n: Các tài khoản này đã tăng mạnh trong giai

đoạn 2019 - 2020 và tăng nhẹ giai đoạn 2020 - 2021 thêm 1,291,751 ,000 VND, tương ứng với 3,95% Các khoản tiền gửi ngân hàng bằng VND, có kỳ hạn 1 tháng và hưởng

lãi suất từ 3,9% - 4,7%/năm Khoản này tăng do các khoản tương đương tiền tăng

mạnh (tương ứng 64,02% giai đoạn 2020 - 2021) Việc giữ nhiều tiền giúp doanh nghiệp

tăng khả năng thanh khoản, giúp chi trả nhanh và thường xuyên đặc biệt do nhữngbiến động thất thường của Covid 19, tuy nhiên dễ gây khó khăn trong việc quản lý

+ Đ u tư t i ch nh ng n h n: Khoản mục này chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong Tổng

tài sản, năm 2020 chiếm 0.05% còn lại đều 0% Điều này cho thầy công ty khôngmấy trú trọng đến các khoản đầu tư ngắn hạn, chớp nhoáng mà chủ yếu đầu tưvào dài hạn và các dự án khác

+ C c kho n ph i thu ng n h n: Tuy chiếm tỉ trọng khoảng 13,5% giai đoạn

2010-2020 của Tổng tài sản, khoản mục này có sự suy giảm (6,372,414) ,000 VND, tương ứng với -1,84% Trong đó, khoản mục Phải thu ngắn hạn của khách hàng (tăng 56.30%) và Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (tăng 42,95%) Các khoản mục còn

lại đều có sự tăng nhẹ hoặc sụt giảm

+ H ng t n kho: Khoản mục này chiếm tỉ trọng tương đối so với Tổng tài sản năm

2021 (19.78%) Từ năm 2019 đến 2020, tăng 249,088,39 ,000 VND, tương ứng với

100,01% Nguyên nhân chủ yếu do tăng nguyên vật liệu, thành phẩm, chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang, công cụ dụng cụ và dự phòng giảm giá hàng tồn kho Doanh nghiệp đã sảnxuất nhiều sản phẩm hơn để phục vụ thị trường và nên chú ý đến mức cung - cầu của thị

trường để có lượng sản xuất phù hợp

+ T i s n ng n h n kh c:

Khoản mục này chiếm tỉ trọng không cao trong Tổng tài sản năm 2021 (0.31%) và

có sự tăng 1,435,488,000 VND so với cùng kỳ, tương ứng với 22.37% Việc này chủ

yếu do sự gia tăng của khoản Thuế GTGT được khấu trừ (tăng 100,5 %) và Thuế và

các khoản phải thu Nhà nước (tăng 2042.38%).

Khoản Chi phí trả trước ngắn hạn tăng chủ yếu do Chi phí tư vấn, công cụ dụng cụ.Thuế và các khoản phải thu Nhà nước tăng do Thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân và các

Trang 28

loại thuế khác Đây là sự tăng mạnh tuy nhiên không ảnh hưởng nhiều đến Tổng tài sản chung do chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ.

- Tài sản dài hạn ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong Tổng tài sản của Mía đường

Lam Sơn (65.06%) năm 2021,và đang có xu hướng tăng nhẹ qua từng năm Từ năm 2020 đến năm 2021, tăng 70,425,704,000 VND, tương ứng với 4,49% Tài sản dài hạn tăng chủ

yếu do sự tăng mạnh của Tài sản cố định, Tài sản dở dang dài hạn kéo theo

+ Các khoản phải thu dài hạn chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong Tổng tài sản và có

xu hướng giảm qua các năm (giảm 78.5 % giai đoạn 2019 - 2020) trong đó phảithu khách hàng giảm mạnh và dự phòng phải thu dài hạn khó đòi có giá trị âm,không đổi qua các năm Số liệu chứng tỏ công ty đang giải quyết khá tốt cáckhoản phải thu từ những năm trước

+ Tài sản cố định : Giai đoạn 2019 - 2020, tăng 63,268,961 ,000 VNĐ tươngđương 5,33% chiếm tỷ trọng lớn nhất trong Tài sản dài hạn bao gồm các chi phímua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giácủa tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa,

+ Tài sản dài hạn dở dang: Tăng 13,998,817,000 VNĐ, tương ứng 5,01% chủyếu do tăng chi phí xây dựng cơ bản dở dang

+ Đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác cũng ghi nhận sự tăng nhẹ tuy chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ

- Đ nh gi c c bi n đ ng v Ngu n vốn:

Trang 29

Bảng 2: Đánh giá các biến đ ng về Nguồn vốn của Mía đường Lam Sơn trong

3 năm

(2018 - 2020)

Đơn vị: 1000 VND

Chênh lệch

Tỷ trọng so với tổng tài sản Giai đoạn 2018 - 2019 Giai đoạn 2019 - 2020

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 2018 2019 2020 Tuyệt đối đối Tuyệt đối Tương đối

Trang 30

download by : skknchat@gmail.com

Trang 31

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu

11 Lợi nhuận sau

II Nguồn kinh phí

Tổng nguồn vốn của CTCP Mía đường Lam Sơn từ năm 2019 đến năm 2020

đã tăng từ 2,202,427,199,000 VND lên đến 2,518,196,123,000 VND (tăng thêm 315,768,924,000 VND, tương ứng với 14.34%) Công ty có sự tăng trưởng ở mức vừa

phải, nguồn vốn tăng thêm giúp công ty mở rộng quy mô sản xuất

Các khoản mục ảnh hưởng đến Tổng nguồn vốn cụ thể như sau:

- Khoản Nợ phải trả chiếm tỉ trọng khá cao trên Tổng nguồn vốn năm 2020 (chiếm

Trang 32

download by : skknchat@gmail.com

Trang 33

tổng quan, công ty có khả năng chiếm dụng vốn tốt, tuy nhiên cần theo dõi để chi trả

đúng thời hạn

+ Nợ dài hạn, CTCP Mía đường Lam Sơn ghi nhận tăng mạnh năm 2019 và

sau đó giảm vào năm 2020 có thể thấy tình hình kinh doanh đã đi vào ổn định

2020 so với năm 2019 (tăng 42,505,516,000 VND, tương ứng với 2,81%) Công ty đã có sự chủ động

trong Vốn chủ sử hữu và khả năng chiếm dụng vốn khá tốt Từ năm 2019 đến năm 2020, các khoản mục

có sự gia tăng số tiền gồm: Vốn chủ sở hữu (3.09%), Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (38.82%) và Lợi ích cổ đông không kiểm soát (896.09%); các khoản mục có sự suy giảm số tiền gồm: Cổ phiếu quỹ

và Quỹ đầu tư phát triển.

4.2 Đánh giá tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh

Bảng 3: Đánh giá t nh h nh tài chính thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh

giai đoạn 2019 – 2020

Chênh lệch

Giai đoạn 2018-2019 Giai đoạn 2019 - 2020

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,759,735,654 1,696,009,221 1,846,470,514 -63,726,433 -3.62% 150,461,293 8.87%

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

Ngày đăng: 19/05/2022, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. OECD. (2015). Báo cáo rà soát Nông nghiệp v Lương thực của OECD. [pdf].Truy cập tại: https://www.oecd.org/countries/vietnam/OECD-Review-Agricultural-Policies-Vietnam-Vietnamese-Preliminaryversion.pdf [Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo rà soát
Tác giả: OECD
Năm: 2015
4. Vietstock, (2021). KTS: CTCP Đường Kon Tum - KTS - Tài chính. [online] Truy cập tại: https://finance.vietstock.vn/KTS/tai-chinh.htm [Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: - KTS - Tài chính
Tác giả: Vietstock
Năm: 2021
5. Vietstock, (2021). LSS: CTCP M a Đường Lam Sơn - LASUCO JSC - Tài chính.[online] Truy cập tại: https://finance.vietstock.vn/LSS/tai-chinh.htm [Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: - LASUCO JSC - Tài chính
Tác giả: Vietstock
Năm: 2021
6. Vietstock, (2021). SLS: CTCP M a Đường Sơn La - SLS - Tài chính. [online] Truy cập tại: https://finance.vietstock.vn/SLS/tai-chinh.htm [Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021] Sách, tạp chí
Tiêu đề: - SLS - Tài chính
Tác giả: Vietstock
Năm: 2021
1. Lasuco.vn, (2017). Giới thiệu v Lasuco. [online] Truy cập tại:https://lasuco.vn/lasuco-la-ai/gioi-thieu-ve-lasuco/ [Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2021] Link
3. Vietcombank Securities, (2018). H sơ doanh nghiệp của công ty M a Đường Lam Sơn . [online] Truy cập tại: http://vcbs.com.vn/vn/Research/Company?stocksymbol=LSS[Truy cập ngày 03 tháng 12 năm 2021] Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w