1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài: Hoàn thiện công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 trong lĩnh vực khách sạn du lịch doc

77 741 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 trong lĩnh vực khách sạn du lịch
Người hướng dẫn TS. Lê Quân
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 402 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xu thế phát triển của thị trường hiện tại và tương lai là đẩy mạnhviệc ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử nhằm tận dụngnhưng ưu điểm về không gian và thời gian của môi tr

Trang 1

Luận văn

Đề tài: Hoàn thiện công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 trong lĩnh vực khách sạn du lịch

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp, emxin chân thành cảm ơn nhà trường, quý thầy cô đã tạo mọi điều kiện cho

em tham gia học tập, rèn luyện, trao dồi kiến thức chuyên môn cũng như

kiến thức thực tế trong suốt 4 năm học Cảm ơn TS.LÊ QUÂN - người

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốtnghiệp này Cảm ơn bà Bùi Thị Minh phó giám đốc kiêm trường phòngkinh doanh cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty đã tiếp nhận

và tạo cho em môi trường làm việc chuyên nghiệp, giúp em có điều kiệnnắm bắt tổng quát chung về tình hình hoạt động của công ty và hoànthành được bài luận văn tốt nghiệp của mình

Đây là đề tài mới, khá phức tạp , và các nghiên cứu chuyên sâu vềvấn đề này còn nhiều giới hạn Mặt khác, thời gian nghiên cứu luận vănkhá hạn hẹp , trình độ và khả năng của bản thân em còn hạn chế Vì thế,luận văn có thể sẽ gặp phải nhiều sai sót Kính mong các thầy cô giáotrong bộ môn quản trị doanh nghiệp thương mại, các anh chị nhân viêntrong công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 góp ý, chỉ bảo để luận văn có giátrị cả về lý luận và thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn!

TÓM LƯỢC

Trang 3

Khi Việt Nam gia nhập WTO, hội nhập và phát triển cùng nền kinh

tế thế giới, với sự phát triển bùng nổ của internet thì việc cạnh tranh sẽngày càng gay gắt giữa các doanh nghiêp Doanh nghiệp nào có uy tín,chiếm được cảm tình của khách hàng sẽ đứng vững trên thị trường Do

đó, hầu hết doanh nghiệp đã và đang áp dụng CNTT và TMĐT vào hoạt

đông sản xuất kinh doanh Chính vì thế em chọn đề tài: “Hoàn thiện

công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 trong lĩnh vực khách sạn du lịch” làm luận văn tốt nghiệp của

mình Mục tiêu nghiên cứu của để tài là hệ thống hóa một số vấn đề lýluận liên quan đến dự án, quản trị dự án, xây dựng dự án, dự án TMĐT,xây dựng dự án TMĐT Từ đó khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạngtình hình công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHHSÔNG HỒNG 2 và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để hoàn thiệncông tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT

Chương I của đề tài là những vấn đề tổng quan khi nghiên cứu đềtài

Chương II của đề tài, để làm rõ lý thuyết cơ bản về dự án, quản trị

dự án, lý thuyết về TMĐT, ứng dụng TMĐT trong ngành dịch vụ du lịch.Luận văn cũng đưa ra một số cách thức tiến hành và xem xét những nhân

tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng dự án TMĐT Để có cái nhìn tổngquát hơn về đề tài, luận văn đã nêu bật tình hình nghiên cứu các nhân tốchủ quan và khách quan ảnh hưởng tới TMĐT và xây dựng dự án TMĐT,

từ đó phân định nội dung đề tài nghiên cứu

Trong chương III, ngoài việc khái quát về quá trình hình thành, pháttriển, cơ cấu tổ chức và các lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH

Trang 4

SÔNG HỒNG 2 cũng như đưa ra hệ thống các phương pháp nghiên cứu,luận văn đã lấy cơ sở lý thuyết ở chương II và các dữ liệu sơ cấp, thứ cấpthu thập được để tiến hành phân tích đánh giá thực trạng, các nhân tố tácđộng và thực trạng công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty

Từ đó làm tiền đề cho các giải pháp hoàn thiện trong chương IV

Trong phần đầu chương IV có hệ thống lại một số thành tựu và tồntại của công ty về công tác xây dựng dự án và nguyên nhân của các tồntại ấy Cuối cùng, đi sâu giải quyết vấn đề tồn đọng thông qua các giảipháp được đề xuất

Qua đề tài, ngoài việc nâng cao nhận thức, bổ sung thêm kiến thứccho bản thân, hy vọng qua những nghiên cứu đó luận văn còn có thể đónggóp giúp cho công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 nói riêng và các doanhnghiệp nói chung, có thể thực hiên tốt hơn công tác xây dựng dự án ứngdụng TMĐT tại doanh nghiệp để có thể sử dụng và khai thác tốt các ứngdựng TMĐT của mình

Mục lục sơ đồ bảng biểu

Trang 5

Hình1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 28

Hình2:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2006 2008……… ……….30

Hình 3: Biểu đồ công tác thực hiện xây dựng dự án 36

Hình 4: Biểu đồ các kênh marketing cho dự án 37

Hình 5: Bảng chi phí đầu tư cho TMĐT tại công ty 39

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

WTO (Word Trade Organization) Tổ chức Thương mại Quốc tế

Chương 1:

Tổng quan nghiên cứu hoàn thiện công tác xây dựng dự án ứng dụng

TMĐT trong công ty TNHH SÔNG HỒNG 2

Trang 7

Xu thế phát triển của thị trường hiện tại và tương lai là đẩy mạnhviệc ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử nhằm tận dụngnhưng ưu điểm về không gian và thời gian của môi trường mạng Internet.Thương mại điện tử sẽ giúp ích cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận thịtrường trong và ngoài nước với mức chi phí thấp nhất, tạo ra hiệu quảtrong kinh doanh và tăng tính cạnh tranh.

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phảinâng cao mọi khả năng: đẩy nhanh tốc độ kinh doanh, giảm thiểu chi phí,khắc phục được các trở ngại về không gian và thời gian… đây chính lànhững điểm mạnh của thương mại điện tử Điều đó cho thấy, việc ứngdụng thương mại điện tử vào hoạt động của các doanh nghiệp là một tấtyếu trong bối cảnh hiện nay Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp nhậnthấy thương mại điện tử là một phương thức giúp nâng cao sức cạnh tranh

để tồn tại và phát triển Tuy nhiên, việc ứng dụng thương mại điện tử phụthuộc rất nhiều vào mức độ nhận thức, trình độ nhân lực, đặc điểm kinhdoanh, hạ tầng công nghệ của từng doanh nghiệp

Cùng với xu thế phát triển tất yếu của nền kinh tế thị trường, tạo ra

sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đối với tất cả các lĩnh vực, các ngành,

Trang 8

đặc biệt là kinh doanh dịch vụ Để tạo được lợi thế cạnh tranh trên thịtrường, doanh nghiệp cần có được những sản phẩm tốt, chất lượng cao,giá thành phù hợp, dịch vụ khách hàng hoàn hảo sẽ, là những nhân tốcạnh tranh tối ưu của doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế thế giớiđang gặp nhiều biến động với tình hình suy thoái ngày cành trầm trọngthì việc giảm chi phí trong kinh doanh và tăng chất lượng dịch vụ chokhách hàng đang là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2, emnhận thấy vấn đề phát triển thương mại điện tử ở đây còn có những tồntại: Mặc dù phương thức kinh doanh thương mại điện tử đã được doanhnghiệp áp dụng nhưng chưa triệt để Công ty chưa có website giới thiệu

về công ty mình cùng các sản phẩm dịch vụ công ty đang kinh doanh màkhách hàng chưa thể đặt hàng qua website Việc tham gia các sàn giaodịch điện tử, đào tạo thêm nguồn nhân lực hoặc thiết lập phòng ban riêng

về thương mại điện tử cũng chưa được doanh nghiệp quan tâm đến Dovậy trong những năm vừa qua, mặc dù công ty luôn kinh doanh có lãinhưng hiệu quả kinh doanh đạt được chưa cao, lợi nhuận thu về chưatương xứng với tổng mức chi phí mà công ty đầu tư vào hoạt động kinhdoanh

Vì vậy việc xây dựng dự án ứng dụng TMĐT thực hiên ứng dụngTMĐT vào quá trình kinh doanh của công ty là một đòi hỏi mang tínhcấp thiết

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

Để giành được lợi thế trong lĩnh vực hoạt động cung cấp dịch vụ

du lịch, doanh nghiệp cần nhanh chóng áp dụng phương thức kinh doanhmới – kinh doanh TMĐT

Trang 9

Do thực tiễn của doanh nghiệp chưa có thành tựu đáng kể về tíchhợp ứng dụng TMĐT, hoặc ứng dụng một phần hay một khía cạnh nhỏ,nên đề tài tập trung giải quyết vấn đề hoàn thiện công tác xây dựng dự ánứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2

Tên đề tài cụ thể là :

“Hoàn thiện công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công

ty TNHH SÔNG HỒNG 2 trong lĩnh vực khách sạn du lịch”.

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Quá trình tiến hành xây dựng dự án ứng dụng TMĐT cho doanhnghiệp khá phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp đó hội tụ những điều kiện nhấtđịnh Vì vậy, để lập được một dự án mang tính khả thi cao, đem lại hiệuquả nhất định, để cho TMĐT làm bàn đạp cho doanh nghiệp, tìm chỗđứng vững chắc trong môi trường cạnh tranh hiện tại, doanh nghiệp cần

đi sâu tiếp cận và tìm hiểu một số thuyết cơ bản như sau

Luận văn làm rõ các lý thuyết cơ bản về dự án, quản trị dự án, lýthuyết về TMĐT, ứng dụng TMĐT trong ngành dịch vụ du lịch

Khái quát một số lí thuyết về xây dựng dự án nói chung và dự ánứng dụng thương mại điện tử trong ngành du lịch nói riêng, nhằm mụcđích nắm rõ mối quan hệ tất yếu giữa TMĐT và sự phát triển dịch vụ dulịch của các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh trong lĩnh vựcnày

Đặc biệt ở công ty TNHH Sông Hồng 2, luận văn cần phân tíchthực trạng hoạt động dịch vụ của công ty, các điều kiện cần và đủ để xâydựng dự án triển khai dịch vụ thương mại điện tử hiện nay tại công ty

Cuối cùng, từ những tiếp cận các lý thuyết trên, cũng như căn cứvào thực trạng tại công ty, luận văn có đề xuất một số giải pháp hoànthiện hơn công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHHSông Hồng 2

Trang 10

1.4 Phạm vi nghiên cứu :

Do thời lượng luận văn có hạn, cũng như kiến thức nghiên cứu úngdụng dự án chưa sâu, nên luận văn chỉ nghiên cứu xây dựng dự án ứngdụng TMĐT tại công ty TNHH Sông Hồng 2, cụ thể bộ phận nghiên cứu

là phòng kinh doanh của công ty

Trong đó, luận văn tập trung nghiên cứu cây dựng dự án áp dụngcho các sản phẩm dịch vụ chính như: dịch vụ bán vé máy bay, đặt tour dulịch, cung cấp dịch vụ đặt phòng trực tuyến cho khách hàng, hoàn thiệndịch vụ chăm sóc khách hàng

Để làm rõ vấn đề, luận văn nghiên cứu tình hình công ty TNHHSông Hồng 2 thông qua các dữ liệu: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh…trong 3 năm từ 2006 – 2008

1.5 Kết cấu luận văn

Từ những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ở trên, kết cấu luận văngồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu hoàn thiện công tác xây dựng

dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận về công tác xây dưng

dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2

Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và thực trạng ứng dụngTMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2

Chương 4 : Các kết luận và đề xuất hoàn thiện công tác xây dựng

dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2

Chương 2:

Trang 11

Tóm lược một số vấn đề lý luận về công tác xây dưng dự án ứng dụng

TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2

2.1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản

Từ những khái niệm trên đây có thể thấy:

- Dự án là một loạt các nhiệm vụ và hoạt động với một phạm viđược giới hạn

- Dự án có một sản phẩm được xác định rõ ràng, có tính chất nhấtthời, với các đặc điểm, mục đích và mục tiêu cụ thể

- Dự án có những nguồn lực sẵn có để thực hiện và nguồn lực nàyđựơc giới hạn cụ thể

- Dự án luôn có thời điểm bắt đầu và kết thúc cụ thể

2.1.2 Quản trị dự án.

Quản trị dự án là tổng hợp những hoạt động quản trị liên quan đếnviệc lập, triển khai dự án nhằm đáp ứng một mục tiêu chuyên biệt và qua

đó góp phần thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp

Quản trị dự án là hoạt động đặc thù mang tính khách quan, trong đóphản ánh toàn bộ chức năng quản trị như : Hoạch định, tổ chức,kiểm soát

2.1.3 Xây dựng dự án

Xây dựng dự án là một trong những nội dung đầu tiên của hoạtđộng quản trị dự án, đây là nền tảng là cơ sở có thể triển khai các bước

Trang 12

tiếp theo của dự án Xây dựng dự án là việc xây dựng các nội dung cầnthiết Các nội dung này phải được xác định một cách đầy đủ, chi tiết, cócăn cứ lý luận, thực tiễn và pháp lý, làm chỗ dựa cho việc thẩm định,đánh giá, lựa chọn và phê duyệt dự án của các cấp có thẩm quyền Đồngthời làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư của các chủ đầu tư, cho việctriển khai thực hiện dự án của nhà quản trị dự án

2.1.4 Thương mại điện tử.

Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mạithông qua mạng internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện

tử khác

2.1.5 Dự án thương mại điện tử

Dự án TMĐT là một trong số những dự án kinh doanh của doanhnghiệp nó được hình thành và triển khai trong lĩnh vực kinh doanhTMĐT Dự án TMĐT khái quát lên quy trình cần thiết để ứng dụngTMĐT vào hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp bao gồm từ việc hìnhthành ý tưởng, giới thiệu dự án, xây dựng dự án, tổ chức và quản trị dựán… Dự án TMĐT được biểu hiện dưới hai góc độ: hình thức và nộidung

Về hình thức: Dự án TMĐT là một tâp hồ sơ tài liệu, trong đó trình

bày một cách chi tiết và hệ thống các hoạt động cần thiết để ứng dụngTMĐT tại doanh nghiệp với các nguồn lực và chi phí theo một kế hoạchnhằm thực hiện mục tiêu xác định trong một thời gian ấn định

Về nội dung: Dự án TMĐT là một tổng thể cá chính sách, các hoạt

động và các chi phí liên quan với nhau trong quá trình ứng dụng TMĐTtại doanh nghiệp Dự án TMĐT nêu lên các yếu tố cần thiết của dự ánnhư cơ sở về lý luận, thực tiễn, thực trạng có sở vật chất, hạ tầng CNTT

Trang 13

mà doanh nghiệp đã đạt được hay gặp phải trong hoạt động kinh doanh ởquá khứ và hiện tại.Từ đó khẳng định được sự cần thiết của việc ứngdụng TMĐT đối với hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp như là thựchiện các chủ trương, đường lối, chính sách phát triển của doanh nghiệp.Giới thiệu ngành nghề kinh doanh của dự án.

b Thị trường sản phẩm, dịch vụ của dự án.

Nghiên cứu phân tích thị trường Xác định rõ loại thị trường vàđoạn thị trường sản phẩm dịch vụ mà dự án TMĐT tham ra, đối tượngkhách hàng trong TMĐT mà dự án hướng tới Nhu cầu và nhu cầu có khảnăng thanh toán của thị trường, đánh giá khả năng đáp ứng các sản phẩm

Trang 14

c Chiến lược marketing.

Hoạch định chiến lược marketing nhằm xác định rõ đoạn thị trường

và chính sách marketing phù hợp Dự án TMĐT cần xác định rõ đoạn thịtrường, đặc điểm của khách hàng trong TMĐT để cung ứng các sản phẩmdịch vụ Những thuộc tính cơ bản nào của sản phẩm, dịch vụ xẽ được dự

án khuyếch trương nhằm đẩy mạnh bán ra Xác định kênh phânphối ,chính sách chăm sóc khách hàng, chính sách giá cả, công tác quảngcáo, giới thiệu sản phẩm dịch vụ…trên các phương tiện thông tin đạichúng, đặc biệt trên internet và các phương tiện thông tin điện tử khác

d Công nghệ và kỹ thuật của dự án

Phân tích các phương án công nghệ kinh doanh và lựa chọn côngnghệ kinh doanh tốt nhất Xác định phương án chuyển giao công nghệhoặc xây dựng công nghệ mới Xây dựng phương án bảo vệ môi trường Phân tích và lựa chọn địa điểm xây dựng các công trình đầu tư thiết

kế và bố trí các công trình như là xác định địa điểm kinh doanh,cơ sỏ hạtầng, thiết bị mạng máy tính Đề xuất các giải pháp nhằm phát huy tối đanhững lợi ích mà việc ứng dụng CNTT và TMĐT mang lại Đồng thờihạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dự án ứng dụng TMĐT đến cácmặt xã hội môi trường…Thiết kế bố trí các công trình cơ bản, các côngtrình chính và phụ, xây dựng phương án kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cầnthiết …Lựa chọn thiết bị máy móc, các điều kiện lắp đặt, vận hành

Trang 15

e Tài chính của dự án.

Phân tích và xác định tổng nhu cầu vốn đầu tư cho dự án, xác địnhnguồn tài trợ cho nhu cầu vốn đầu tư cho dự án, toàn bộ dự án và chotừng giai đoạn Phân tích chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của dự án,lập bảng cân đối kế toán, xây dựng phương án trả nợ, xác định điểm hòavốn phân tích khả năng thanh toán, phân tích rủi ro tài chính …

f Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.

Phân tích và đánh giá phần giá trị gia tăng của dự án, tỷ lệ gia tăngvốn đầu tư, tạo việc làm và tăng thu nhập của người lao động, đóng gópcho ngân sách Phân tích và đánh giá những lợi ích mang lại của dự ánkinh doanh TMĐT cho sự phát triển của doanh nghiệp, sự phát triển củangành, phát triển kinh tế xã hội của địa phương Sự ảnh hưởng của dự ánkinh doanh TMĐT đến môi trường, khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực

g Tổ chức và quản trị dự án

Tổ chức và quản trị dự án TMĐT nhằm xác định và giải quyết cácvấn đề chủ yếu liên quan đến công tác tổ chức bộ máy quản trị và cácphương thức quản lý dự án, xây dựng các kế hoạch chi tiêu nhằm thựchiện các hoạt động kinh doanh của dự án TMĐT như: kế hoạch tiêu thụsản phẩm, kế hoạch cung ứng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, kế hoạch nhân

sư, kế hoạch marketing …Quản trị rủi ro sai lệch của dư án

2.2.2 Những dự án thương mại điện tử cơ bản của công ty.

Trang 16

Xây dựng website thử nghiệm mua bán dịch vụ du lịch cho doanhnghiệp và các đối tác Ngoài ra có thể triển khai cho khách hàng có thểthanh toán qua công cụ thanh toán trực tuyến Vận hành website bao gồmcác công việc chủ yếu sau: Cập nhập các sản phẩm và dịch vụ chào bánqua website; lưu trữ và quản lý thông tin cụ thể mô tả các thuộc tính củasản phẩm và dịch vụ (hình ảnh, mã hàng, đơn giá, các chi tiết mô tả sảnphẩm dịch vụ, thời gian và các thông tin về điều kiện thanh toán) Quản

lý khách hàng, quản lý việc đặt và việc thực hiện các đơn hàng

2.3 Tổng quan đề tài nghiên cứu trước đó.

Tài liệu, các công trình nghiên cứu về quản trị dự án:

1 ThS Vũ Thùy Dương, Giáo trình quản trị dự án, NXB thống kê,2006

2 TS Vũ Duy Hào, Quản trị tài chinh doanh nghiệp, NXB thống kê,1998

3 Nguyễn Ngọc Mai, Phân tích và quản lý dự án đầu tư, NXB khoahọc và kỹ thuật, 1995

4 TS Từ Quang Phương, Giáo trình quản lý dự án đàu tư, NXB laođộng xã hội, 2005

Hiện tại công ty chưa có đề tài nào nghiên cứu về xây dựng dự án ứngdụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HÔNG 2

2.4 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu.

2.2.2 Những căn cứ xây dựng dự án thương mại diện tử.

a Căn cứ lý luận.

Dự án kinh doanh TMĐT phải được xây dựng trên cơ sỏ các mụctiêu, yêu cầu, nội dung…của một dự án đầu tư TMĐT, xem xét đến cáctính đặc thù của một dự án kinh doanh ứng dụng CNTT và TMĐT vàohoạt động sản xuát kinh doanh, nghĩa là các nội dung của dự án TMĐT

Trang 17

phải hướng vào việc thực hiện mục tiêu chung là tìm kiếm lợi nhuận chodoanh nghiệp đồng thời cũng mang lại lợi ích cho khách hàng, xã hội Các lợi ích chính của dự án TMĐT đối với doanh nghiệp:

TMĐT giúp cho các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú vềthị trường và đối tác TMĐT giúp giảm chi phí sản xuất, giảm chi phí bánhàng và tiếp thị TMĐT qua Internet giúp người tiêu dùng và các doanhnghiệp giảm đáng kể thời gian và chí phí giao dịch TMĐT tạo điều kiệncho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành phần tham giavào quá trình thương mại Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế số hoá Các lợi ích chính của TMĐT đối với xã hội

TMĐT là tiền đề để phát triển ngày càng nhiều loại hình dịch vụphục vụ nhu cầu tiêu dùng ngày một tốt hơn Khi đó người mua hàng sẽkhông mất quá nhiều thời gian cho việc mua sắm, có điều kiện phát triểnnhiều nghành nghề khác

TMĐT tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch từ xa sẽgiảm chi phí đi lại, ô nhiễm môi trường, tai nạn

TMĐT sẽ góp phần rất lớn vào việc phát triển nền kinh tế quốc gia,phục vụ lợi ích cộng đồng (chủ yếu là thông tin, kiến thức, dịch vụ) đểgiúp Việt Nam nâng cao dân trí, phát triển kinh tế, sớm sánh vai cùng cácnước trong khu vực

b Căn cứ thực tiễn.

Ứng dụng và phát triển TMĐT sẽ giúp các quốc gia nhanh chóng trở

thành một nước công nghiệp hiện đại, tạo ra diện mạo mới, làm thay đổimọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của quốc gia

Theo phương thức kinh doanh TMĐT, khoảng cách giữa người bánvới người mua, người sản xuất với người tiêu dùng được thu hẹp rấtnhiều Người sản xuất, người bán hàng có thể giới thiệu hàng hoá của

Trang 18

mình trên mạng, người mua có thể nhìn thấy sản phẩm, biết được đặc tínhcủa sản phẩm.Áp dụng phương thức kinh doanh TMĐT (quaInternet/Web), giúp cho DN và người tiêu dùng giảm đáng kể thời gian

và chi phí giao dịch vì thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thờigian giao dịch qua Fax, và bằng 0,05% thời gian giao dịch qua bưu điện;chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng 10– 20% so với chi phíthanh toán bằng các phương tiện thông thường khác

Theo kết quả khảo sát của cục TMĐT và CNTT bộ Công Thươngthì hiện nay, cả nước ta có khoảng 1/4 dân số (20 triệu người) được tiếpcận với Internet và 50 triệu thuê bao điện thoại di động Theo tính toán,

số người dùng Internet tại Việt Nam sẽ tăng khoảng 1,5 lần trong một vàinăm tới Con số đó thậm chí lớn hơn tổng dân số một vài quốc gia vàhình thành một cộng đồng đủ sôi động để phát triển TMĐT Theo thống

kê, có đến 85% người dùng Internet tham gia vào các hoạt động mua bántrên mạng

c Căn cứ pháp lý.

Nhà nước đóng vai trò tạo lập môi trường pháp lý và cơ chế chínhsách thuận lợi, đồng thời cung cấp các dịch vụ công hỗ trợ hoạt độngTMĐT

Căn cứ Chỉ thị số 58/CT-TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của BộChính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2001 – 2005

Căn cứ Quyết định số 272/2003/ QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2003của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển khoa học vàcông nghệ Việt Nam đến năm 2010

Ngày 15/5/2005, Thủ tướng Chính phủ Đã kí Quyết định số222/2005/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển triển TMĐTgiai đoạn 2006-2010 là văn bản quy phạm đầu tiên của nhà nước vế chính

Trang 19

sách vĩ mô với những định hướng, giải pháp toàn diện và chương trìnhhành động cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển của TMĐT trên phạm vitoàn quốc

Ngày 29/11/2005: Chính Phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam đã thông qua Luật giao dịch điện tử số 51/05/QH11

Ngày 9/6/2006: Ban hành Nghị định 57/2006/NĐ-CP hướng dẫn thihành Luật giao dịch điện tử

Ngày 15/2/2007 : Ban hành Nghị định số 26/2007/NĐ-CP hướng dẫnchi tiết về Luật giao dịch điện tử về chứ kí số và chứng thực chữ kí số Việc ban hành các nghị định thông tư hướng dẫn thi hành Luật giaodịch điện tử mà Chính Phủ ra đưa đến năm 2010 thì có thể thấy rõ sựquan tâm cũng như sự nhìn nhận đúng đắn lợi ích của TMĐT Điều đótạo hành lang pháp lý thúc đẩy các cá nhân tổ chức tích cực tham gia đầu

tư xây dựng các dự án triển khai các hoạt động TMĐT ngày càng pháttriển hơn

2.4.1 Quy trình xây dựng dự án TMĐT

a Xác định dự án.

Đây là giai đoạn đầu tiên của quản trị dự án nhằm phát hiện những ý

đồ đầu tư, ý tưởng sáng tạo, phương án giải quyết vấn đề mà trước đóchưa có tiền lệ Ý đồ về dự án TMĐT xuất phát từ các nguồn sau:

- Chiến phát triển kinh tế-xã hội, chiến lược phát triển ngành

- Thông qua việc phát hiện những bất cập trong việc bỗ trí và sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp

- Những nhu cầu sản xuất và tiêu dùng chưa được thoả mãn trongnước, quốc tế

- Yêu cầu khắc phục những khó khăn trở ngại đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội do thiếu các điều kiện vật chất cần thiết

Trang 20

Sau khi hình thành được danh mục các ý tưởng doanh nghiệp tiếnhành sàng lọc nhằm chọn ra những ý đồ dự án TMĐT triển vọng nhấttránh những sai lầm sau này

*) Tiến hành soạn thảo dự án TMĐT

Xây dựng quy trình và lịch trình soạn thảo dự án

- Khái quát hoá dự án

- Lập đề cương sơ bộ với lời giới thiệu về dự án Trình bày khái quátcác nội dung, phương án cơ bản với phương hướng và cách giải quyết cácvấn đề cụ thể trong mỗi nội dung hay phương án đó

- Dự trù kinh phí soạn thảo dự án, bao gồm chi cho việc thu thập haymua các thông tin, tư liệu khảo sát…

Trang 21

- Lập đề cương chi tiết

- Phân công công việc và giao nhiệm vụ cụ thể cho mỗi thành viên theođúng chuyên môn

Soạn thảo dự án

- Xây dựng dự án tiền khả thi

+ Mục đích là chứng minh một cách khái quát sự đúng đắn của ý đồ

dự án và sự cần thiết của dự án TMĐT

+ Những nội dung của dự án tiền khả thi bao gồm: cơ sở pháp lí, vaitrò đóng góp của dự án, kiểm tra đánh giá thông tin thị trường để khẳngđịnh mục tiêu quy mô của dự án, xác định phương án sản phẩm, hìnhthức đầu tư, khả năng huy động nguồn tài chính, lao động, ợi ích kinh tế

xã hội hiệu quả tài chính của dự án, các rủi ro tiềm năng và phương ánkhắc phục, các điều kiện thực hiện

+ Xây dựng dự án tiền khả thi góp phần loại bớt những vấn đề khôngcần thiết, xác định những trọng tâm cần chú ý nhờ đó giúp định hướng

và tiết kiệm chi phí chuẩn bị đầu tư

- Xây dựng dự án khả thi

+ Xây dựng dự án khả thi là một công việc rất phức tạp, liên quan đếnnhiều lĩnh vực khác nhau Phạm vi và thời gian của nó phụ thuộc vàotính chất của dự án Xây dựng dự án nhằm chứng minh khả năng thựchiện của dự án về tất cả mọi phương diện có liên quan

+ Những nội dung của dự án khả thi gồm: những căn cứ để nghiêncứu sự cần thiết phải đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư, phương án vềkhu vực địa điểm triển khai, phần công nghệ kĩ thuật, phần xây dựng và

Trang 22

*) Hoàn chỉnh dự án

- Dự án được soạn thảo xong cần phải được tổ chức phản biện, traođổi, hoàn chỉnh và thống nhất ý kiến trong nhóm soạn thảo có thể tranhthủ ý kiến của các lãnh đạo cấp trên

- Trình bày dự án với cơ quan chủ trì để lấy ý kiến đóng góp bổ sunghoàn chỉnh dự án Nhóm soạn thảo nghiên cứu, sửa đổi và điều chỉnh dự

án cả về nội dung và hình thức

c Bảo vệ dự án ( thẩm định dự án).

Việc nhận thức được bản chất của bối cảnh lựa chọn dự án cho chúng

ta thấy nhu cầu cần phải thực hiện chức năng kiểm tra hoặc kiểm toántrong suốt giai đoạn thẩm định dự án Ngay cả phương pháp phân tíchtinh vi nhất về lợi ích và chi phí của dự án cũng có thể dẫn tới sai lầm nếu

sử dụng những ước tính căn bản sai lầm về chi phí và lợi ích của dự án

Vì vậy, chúng ta phải hết sức lưu ý để đảm bảo rằng mọi số liệu ban đầuphải được cân nhắc thỏa đáng.Trong hầu hết các trường hợp, kinh nghiệmcho thấy chi phí của dự án bao giờ cũng cao hơn con số dự liệu ban đầumột cách đáng kể, và cũng trong rất nhiều trường hợp việc tính toán chiphí ở mức quá thấp lại thường đi đôi với việc tính toán lợi ích ở mức quácao

Trang 23

Không phải dự án nào cũng có tầm quan trọng như nhau; do đó, phítổn cũng như thời gian dùng cho việc thẩm định các dự án khác nhau phảirất khác nhau

Quy trình thẩm định dự án là trình tự thẩm định nội dung thiết kế kỹthuật (vốn ngân sách) và thiết kế cơ sở, nội dung dự án, phương án thicông, các bản vẽ, thời gian hoàn thành theo các quy định kỹ thuật củadoanh nghiệp

Công tác thẩm định dự án có thể áp dụng một loạt các giai đoạn khácnhau trong qui trình thẩm định Mỗi một giai đoạn kế tiếp sẽ được thựchiện với cơ sở dữ liệu mang độ chính xác cao hơn Vào cuối mỗi giaiđoạn, sẽ đi tới quyết định chấp thuận hay bác bỏ dự án mà không cầnphân tích thêm nữa Chỉ trong trường hợp triển vọng thành công của dự

án biến thiên rất lớn theo mức độ chính xác của các dữ liệu hiện đangđược sử dụng thì mới dành thêm công sức cho việc cải thiện độ tin cậychung của công việc thẩm định dự án Một sự thẩm định có ý nghĩa ở bất

kỳ giai đoạn nào cũng đòi hỏi phải đánh giá từng khía cạnh tài chính,kinh tế và xã hội của dự án

2.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng dự án TMĐT.

2.4.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.

Môi trường pháp lý và chính sách

Cơ sở pháp lý của TMĐT bao gồm hàng loạt các vấn đề như cácđạo luật và chính sách về TMĐT Để thương mại điện tử phát triển, hệthống pháp luật của quốc gia phải từng bước hoàn chỉnh để bảo đảm tínhpháp lý của các giao dịch TMĐT, của hợp đồng và các chứng từ điện tử

Hạ tầng cơ sở pháp lý của TMĐT còn góp phần đảm bảo tính pháp lý của

sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bảo đảm các bí mật cá nhân củangười tham gia giao dịch thương mại điện tử Hạ tầng cơ sở pháp lý củaTMĐT cũng bao gồm các vấn đề xử lý các hành vi phá hoại, những hành

Trang 24

vi cản trở hoặc gây thiệt hại cho hoạt động TMĐT ở phạm vi quốc gia vàquốc tế

Bối cảnh kinh tế - xã hội.

Hạ tầng kinh tế - xã hội của TMĐT có thể hiểu là toàn bộ các nhân

tố, các điều kiện cơ bản về kinh tế - xã hội nhằm tạo ra môi trường cho sựhình thành và phát triển của TMĐT

Để thương mại điện tử thực sự đi vào đời sống cần phải có sự nhậnthức sâu sắc của chính phủ, các nhà quản lý, các nhà hoạch định chiếnlược và toàn xã hội về cơ hội phát triển và những lợi ích mà nó mang lại.Chính phủ phải nhận thức được cơ hội và lợi ích của TMĐT để thiết lậpmôi trường kinh tế, xã hội và pháp lý cho TMĐT

Sự phát triển của khoa học công nghệ.

Sự phát triển của công nghệ thông tin đã có ảnh hưởng lớn đến việcđịnh hình phương thức tiến hành hoạt động thương mại (đặc biệt làTMĐT), cách tổ chức kinh doanh và các bước của tiến trình sản xuất.Việc sử dụng Internet và các ứng dụng của nó sẽ làm biến đổi phươngthức kinh doanh, làm thay đổi cách thức đàm phán, ký kết hợp đồng vàkiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của các bên tham gia Trongcông nghệ thông tin, công nghệ truyền thông và kinh doanh trên mạngInternet (E-business) sẽ làm biến đổi cách thức, tập quán kinh doanh của

DN Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạngInternet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử Các khái niệm

về tập đoàn lớn hay công ty nhỏ sẽ có những thay đổi bởi người ta khôngcòn đánh giá quy mô công ty qua số lượng công nhân, số chi nhánh, màchủ yếu dựa vào kết quả kinh doanh

2.4.2.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

Hạ tầng cơ sở nguồn nhân lực.

Để có thể phát triển được TMĐT cũng cần phải có nguồn nhân lực

có trình độ tương ứng Con người cấu thành cơ sở nhân lực của thương

Trang 25

mại điện tử trước hết là đội ngũ các chuyên gia tin học, thường xuyên cậpnhật những kiến thức của công nghệ thông tin và có khả năng đưa vàoứng dụng trong môi trường và điều kiện kinh doanh cụ thể Đồng thời vớicác chuyên gia công nghệ thông tin và kỹ thuật máy tính, các nhà kinhdoanh, những người quản lý, các chuyên viên và các khách hàng tiêu thụcũng phải có trình độ nhất định về công nghệ thông tin, về ngoại ngữ vàkỹ năng giao dịch trên mạng thì mới có khả năng tham gia TMĐT Vìvậy, TMĐT sẽ dẫn tới sự thay đổi căn bản cả hệ thống giáo dục và đàotạo

Hạ tầng cơ sở kỹ thuật - công nghệ.

Hạ tầng cơ sở kỹ thuật - công nghệ ấy bao gồm các chuẩn của DN,của cả nước và sự liên kết của các chuẩn ấy với các chuẩn quốc tế, kỹthuật ứng dụng và thiết bị ứng dụng và không chỉ của riêng từng DN màphải là một hệ thống quốc gia với tư cách như một phân hệ của hệ thốngcông nghệ thông tin khu vực và toàn cầu (trên nền tảng của Internet hiểutheo nghĩa rộng, nghĩa là bao gồm cả các phân mạng, hệ thống liên lạcviễn thông toàn cầu), hệ thống ấy phải tới được từng cá nhân trong hệthống thương mại (cho tới từng cá nhân người tiêu dùng) Cùng với đó,

hạ tầng cơ sở công nghệ của TMĐT còn phải bảo đảm tính kinh tế, nghĩa

là chi phí của hệ thống thiết bị kỹ thuật và chi phí dịch vụ truyền thôngphải ở mức hợp lý để bảo đảm cho các tổ chức và cá nhân đều có khảnăng chi trả và bảo đảm giá cả của các hàng hoá dịch vụ thực hiện thôngqua TMĐT không cao hơn so với thương mại truyền thống

Tài chính của doanh nghiệp

Mục đích của doanh nghiệp khi tiến hành xây dựng dự án là phảiđảm bảo mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, lợi ích cho toàn xã hội.Khi tiến hành xây dựng dự án nhà quản trị dự án phải đánh giá được hiệuquả tài chính mà dự án TMĐT sẽ mang lại có thích đáng so với các dự ánkhác hay không Cũng như cần phải cân nhắc giữa chi phí bỏ ra với lợi

Trang 26

nhuận mang lại trong hiện tại và tương lai Các thông tin tài chính trongdoanh nghiệp cũng tác động đến việc ra quyết định của nhà quản trị trongquá trình xây dựng dự án Nhà quản trị dự án phải đảm bảo huy động cácnguồn lực tài chính cho việc thực hiện dự án đó

Bộ máy quản lý.

Bộ máy quản lý giúp ban lãnh đạo quản lý, điều hành, giám sát mọihoạt động của công ty, trong công tác xây dựng dự án TMĐT bộ máyquản lý giúp ban lãnh đạo thực thi, giám sát, quản trị và thẩm định dự án

Bộ máy quản lý của doanh nghiệp cần gọn nhẹ hiệu quả giúp các bộ phậnphòng ban liên kết với nhau chặt chẽ, các mệnh lệnh, chính sách chiếnlược ban lãnh đạo đề ra ngay lập tức tức toàn thể công ty đều biết, tránhgặp các độ trễ không cần thiết Ban lãnh đạo luôn quan tâm tới từng nhânviên trong công ty, biến cả công ty thành một đại gia đình thật sự

Nhân tố này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng điều hành và quản lýcông việc thuận lợi hơn, tạo ra nét văn hóa doanh nghiệp riêng cho công

ty mình, môi trường làm việc thoải mái, nhân viên thỏa sức sáng tạo

Trang 27

Chương 3:

Phương pháp nghiên cứu và thực trạng công tác xây dựng dự án ứng

dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2.

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Phương pháp thu thập thông tin.

Thu thập thông tin sơ cấp.

 Phương pháp điều tra trắc nghiệm hiện trường thông qua phiếu

điều tra và bảng câu hỏi (mẫu phiếu điều tra được đính kèm trong phần

Phụ lục).

Nội dung: Điều tra những vấn đề liên quan đến công tác xây dựng

dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2

Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra được gửi cho bộ phận lãnh

đạo doanh nghiệp hoặc trưởng, phó bộ phận tổ chức quản trị nhân lực vàcác bộ phận khác, hoặc gửi phỏng vấn tới các nhân viên lâu năm có kinhnghiệm trong công ty Sau đó, các phiếu điều tra sẽ được tổng hợp lại, xử

lý và đưa vào cơ sở dữ liệu của phần mềm Microsoft Excel xử lý và phântích

Ưu điểm: Tiến hành nhanh chóng, tiện lợi và tính hiệu quả cáo Nhược điểm: Câu trả lời có thể không hoàn toàn chính xác hoặc bị

bỏ qua

Mục đích áp dụng: Giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng,

tiết kiệm và xử lý một cách chính xác để có thể đưa ra những đánh giá vàkết quả chuẩn xác

Số lượng câu hỏi phiếu điều tra : 23 câu

Số lượng phiếu điều tra phát ra: 20 phiếu

Số phiếu phiếu điều tra thu về: 20 phiếu

Trang 28

 Phương pháp phỏng vấn hay còn gọi là phương pháp chuyên

gia(mẫu phiếu phỏng vấn và câu trả lời phỏng vấn được đính kèm trong

phần Phụ lục).

Nội dung: Tìm hiểu chuyên sâu hơn những vấn đề liên quan đến

công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNGHỒNG 2

Cách thức tiến hành: Tiến hành xây dựng câu hỏi có liên quan sâu

đến vấn đề nghiên cứu Những câu hỏi sử dụng phải đơn giản, dễ hiểu,đơn nghĩa Sau đó tiến hành phỏng vấn những người có chuyên môn caotrong công ty Cuối cùng, phân tích, chọn lọc và tổng hợp các câu trả lời

Ưu điểm: Phỏng vấn được những người có kiến thức hiểu biết sau

trong doanh nghiệp, khai thác được những hiểu biết sâu sắc hơn vềchuyên môn

Nhược điểm: Khó có được cái nhìn tổng quát và những đánh giá

khách quan về những vấn đề cần nghiên cứu Đòi hỏi người nghiên cứuphải có khả năng phân tích, chọn lọc câu trả lời

Thu thập thông tin thứ cấp.

Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin thứ cấp thu thập được

từ những tài liệu nghiên cứu trước, có sẵn Có thể thu thập qua các báocáo kinh doanh, các tài liệu thống kê, các công trình khoa học đã thựchiện

 Sưu tầm các báo cáo, các bài báo, các bài đánh giá về doanhnghiệp

 Sưu tầm thông tin từ internet: thông tin doanh nghiệp, quy trìnhquản trị bán lẻ điện tử

3.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu.

 Phương pháp định lượng:

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel là phần mềm chuyên dụng xử

lý thông tin sơ cấp thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn

Trang 29

Ưu điểm: Đa năng và mềm dẻo, dễ sử dụng trong việc nhập dữ

liệu Dùng để phân tích các thông tin sơ cấp thu thập được có liên quanđến xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty, đưa ra các kết quả phântích khoa học chính xác dễ hiểu, lập các bảng biểu, vẽ đồ thị

Nhược điểm: Sử dụng các hàm tính toán không thuận tiện, dễ nhầm

lẫn, sai sót

 Phương pháp định tính:

Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câuhỏi phỏng vấn chuyên sâu để đưa ra những phân tích kết luận quan trọng

Ưu điểm: Có thể phát hiện những chủ đề quan trọng mà người

nghiên cứu chưa bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh do tạođược môi trường thoải mái nhất cho đối tượng phỏng vấn

Nhược điểm: Mẫu nghiên cứu thường nhỏ hơn, câu trả lời thường

không tổng quát và khách quan

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2.

3.2.1 Giới thiệu khái quát về công ty.

Tên công ty : CÔNG TY TNHH SÔNG HỒNG 2

Tên tiếng Anh là : Song Hong 2 company limited

Tên viết tắt : SongHong 2 Co., Ltd

Địa chỉ trụ sở chính: 50 Hàng Bè - Hoàn Kiếm – Hà Nội

Số điện thoại : (+ 84) 4.39260084

a Ngành nghề kinh doanh

 Hoạt động trong lĩnh vực khách sạn, nhà nghỉ

 Hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng

 Cung cấp các tour du lịch trong và ngoài nước

Trang 30

 Cung cấp các dịch vụ khác như: + Dịch vụ đặt vé máy bay + Dịch vụ vận chuyển du lịch + Cho thuê xe ô tô du lịch + Dịch vụ Visa

b Cơ cấu tổ chức trong công ty TNHH Sông Hồng 2

Cơ cấu của công ty gồm các phòng ban sau

 Ban giám đốc gồm: 01 giám đốc và 01 phó giám đốc

 Phòng kinh doanh bao gồm các bộ phận marketing, bộ phận

kế toán

 Phòng tổ chức bao gồm bộ phận lễ tân, bộ phận bếp

 Phòng kỹ thuật bao gồm bộ phận CNTT, bộ phận sửa chữa

Hình1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.

c Chức năng của các phòng trong công ty.

Phòng Kĩ Thuật

Marketing

Đội sửa chữa

CNTT

Bộ phận hành chính

Lễ tân

Kế toán

Trang 31

Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm tham mưu với giám đốc về các

giải pháp liên quan đến các hoạt động của phòng kinh doanh Chịu tráchnhiệm quản lý, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản được công ty giao.Phòng kinh doanh có nhiệm vụ quan trọng nhất là xây dựng các chiếnlược kinh doanh, các chiến lược marketing cho công ty Nghiên cứu thịtrường, xây dựng chiến lược tiếp thị, quảng cáo và khuyến mãi, phục vụhoạt động kinh doanh trong phạm vi kinh doanh

Phòng tổ chức: Tham mưu cho giám đốc công ty về tổ chức bộ

máy và bố trí cán bộ cho phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty Vớicác chức năng chính là hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức cán bộ, lao độngtiền lương cho các đơn vị trực thuộc, và nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổsung các điều lệ, quy chế về công tác tổ chức hoạt động của công ty

Phòng kỹ thuật: Trực tiếp thực hiện công tác quản lý phát triển

-khai thác - sử dụng - bảo trì - bảo vệ và sửa chữa - tư vấn sửa chữa cơ sởvật chất là các công trình xây dựng, vật kiến trúc Lập kế hoạch và thựchiện sửa chữa nhà cửa - vật kiến trúc theo phân cấp của ban giám đốc

3.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2006-2008

Từ khi thành lập năm 2002 cho tới nay công ty kinh doanh tronglĩnh vực dịch vụ khách sạn, du lịch đã không ngừng phát triển mạnh mẽvới các trụ sở ngày càng được mở rộng, các chi nhánh khách sạn đượctrang bị ngày càng hiện đại và tiện nghi đáp ứng được các như cầu củakhách du lịch trong và ngoài nước

Số liệu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm:

Trang 32

Đơn vị : VNĐ.Chỉ tiêu 2006 2007 2008

Doanh thu 1,690,674,665 1,808,147,219 1,483,674,997Chi phí 914,467,359 926,574,694 942,541,117Lợi nhuận 776,207,306 881,572,525 541,133,880

Hình 2: Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 3 năm 2006-2008.

Từ bản báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm liên tiếp từ năm 2006 đếnnăm 2008 đã cho biết tình hình kinh doanh của công ty vẫn trong đà pháttriển, mặc dù lợi nhuận năm 2008 có giảm đi so với năm 2007 do gặpphải nguyên nhân khách quan khi mà tình hình kinh tế thế giới đang trongtình trạng khủng hoảng tiền tệ đã khiến lượng khách thăm quan du lịchgiảm đi so với năm 2007 vì thế đã ảnh hưởng đến lợi nhuận năm 2008của công ty

3.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng dến hoàn thiện công tác xây dựng dự

án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2.

3.2.3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài công ty.

a Tình hình kinh tế vĩ mô.

Yếu tố thị trường ảnh hưởng rất lớn đến công tác xây dựng dự ánứng dụng TMĐT Khi công ty muốn xây dựng dự án TMĐT cần phảinghiên cứu các yếu tố trên thị trường như về tập khách hàng, về nhu cầucủa thị trường, về sản phẩm, mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, giá

cả, mức độ sử dụng Internet của người tiêu dùng để xây dựng chiến lượckinh doanh cho phù hợp Trong năm 2008 và những tháng đầu năm 2009

do tình hình kinh tế trong nước và thế giới gặp nhiều khó khăn Tăngtrưởng kinh tế của Việt Nam năm 2006: 8,17% nhưng đến năm 2008:

Trang 33

6,18% dẫn đến lượng khách thăm quan, du lịch giảm cụ thể trong 3 thángđầu năm 2009, lượng khách quốc tế đạt 992.242 lượt, giảm 16,1% so vớicùng kỳ năm 2008 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khôngmang lại kết quả tốt, lợi nhuận giảm, chi phí tăng… Buộc ban lãnh đạocông ty TNHH SÔNG HỒNG 2 phải quyết định cắt giảm chi phí và tiếtkiệm ngân sách Điều đó cũng ảnh hưởng không nhỏ tới dự án ứng dụngTMĐT tại công ty.Tình hình kinh tế vĩ mô mang lại thời cơ để thực hiện

dự án ứng dụng TMĐT giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí nâng caonăng lực, tuy nhiên cũng là thách thức khi mà trong tình hình kinh tế suythoái lượng khách du lịch giảm, mức độ cạnh tranh trong ngành tăng cao

b Môi trường văn hóa xã hội.

Để xây dựng dự án ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, dự án cần phải đi sâu nghiên cứu các đặc điểm của môi trường vănhóa xã hội như phong tục tập quán, các giá trị đạo đức, thuần phong mỹtục của nhóm khách hàng mục tiêu mà công ty hướng tới Khách hàngchủ yếu của công ty là khách du lịch nước ngoài Theo thông kê 3 nămgần đây nhất tổng số khách du lịch của công ty là 3878 khách trong đó dukhách nước ngoài là 3381 khách chiếm 87,18 % Nhóm khách hàng chínhcủa công ty là người có thu nhập trung bình và khá đặc biệt nhóm kháchhàng này đa số là người trẻ tuổi (chiếm hơn 80% ) có kiến thức vì vậy dự

án TMĐT phải có chiến lược marketing phù hợp như việc quảng cáo cáctour du lịch trên website, các forum Internet được coi là kênh tìm hiểuthông tin chủ yếu của giới trẻ

c Cơ chế chính sách của nhà nước.

Cơ chế chính sách của nhà nước có vai trò quan trọng trong côngtác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty tạo hành lang pháp lý đểthực hiện dự án Công ty cần nghiên cứu chi tiết các văn bản pháp lý liênquan đến sở hữu công nghiệp như nghị định số 106/2006/NĐ – CP của

Trang 34

chính phủ về quy định xử phạt về sở hữu công nghiệp Nghị định số26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử Xâydựng dự án ứng dụng TMĐT của công ty đi đúng với chủ trương chínhsách của đảng và nhà nước Trong năm 2006, năm 2007 công ty đã đãbước đầu ứng CNTT và TMĐT để quảng cáo trực tuyến thông qua việcgửi email cho khách hàng Tìm kiếm, tiếp thị và giao dịch với kháchhàng Nhưng trong năm 2008 chính phủ đã ban hành nghị định 90/2008/NĐ-CP về chống thư rác chính thức có hiệu lực kể từ ngày 9/2/2009 vìvậy khi xây dựng dự án TMĐT cần nghiên cứu kỹ các chính sách, quyđịnh của nhà nước

d Sự phát triển của khoa học công nghệ.

Trong quá trình xây dựng dự án ứng dụng TMĐT thì sự phát triểncủa khoa học công nghệ mà nổi trội nhất là sự phát triển bùng nổ củamạng internet đã đóng vai trò quan trọng Nhờ có CNTT và internet màngành TMĐT mới ra đời và phát triển Các doanh nghiệp quan tâm tớiviệc trang bị máy tính, đến nay hầu như 100% doanh nghiệp đều có máytính và kết nối mạng internet Tỷ lệ doanh nghiệp có từ 11–20 máy tínhtăng dần qua các năm và đến năm 2008 đạt trên 20% Tỷ lệ doanh nghiệp

đã xây dựng mạng nội bộ năm 2008 đạt trên 88% so với 84% của năm

2007 Sự phát triển của khoa học công nghệ đã mang lại điều kiện cầnthiết để ứng dụng CNTT nói chung và TMĐT nói riêng vào doanhnghiệp Doanh nghiệp đã đầu tư trang thiết bị công nghê khá hiện đại nhưcác bộ phận phòng ban của công ty đều có máy vi tính, máy in, fax, điệnthoại bàn, mạng internet… Khoa học công nghệ đóng vai trò quyết địnhthành công hay thất bại của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như việcxây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty

e Điều kiện cạnh tranh trên thị trường.

Trang 35

Khi thực hiện xây dựng dự án ứng dụng TMĐT thì công ty cũngnghiên cứu đến đối thủ cạnh tranh của mình trong lĩnh vực khách sạn, dulịch Đánh giá xem các các sản phẩm, dịch vụ du lịch, các chương trìnhkhuyếch trương mà các đối thủ cạnh tranh đang sử dụng Công ty tiếnhành phân tích các chiến lược kinh doanh của đối thủ Hiện nay hầu hếtcác doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp hoạt động trong ngành dulịch nói riêng đều có đầu tư trang thiết bị ứng dụng CNTT Trước tìnhhình đó công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 xây dựng dự án TMĐT nhằmhiện đại hóa trang thiết công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Dự án ứng dụng TM ĐT sẽ giúp công ty nâng cao năng lực cạnh so vớicác đối thủ Bên cạnh việc chú trọng phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại,công ty cần phải chú ý đến những đối thủ nào sắp ra nhập thị trường,

3.2.3.2 Những nhân tố bên trong Công ty.

a Chiến lược kinh doanh của công ty

Chiến lược phát triển cho công ty trong giai đoạn mới đó là: sẽ tậptrung đầu tư phát triền mạng lưới kinh doanh, mở rộng thị trường trong

và ngoài nước, từng bước đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động, cải tiến, nângcao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, hoàn thiện chính sách chăm sóc kháchhàng nhằm gia tăng giá trị cho khách hàng, đem lại sự thỏa mãn cao nhấtcho quý khách hàng

Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin vào lĩnh vực kinh doanh,nhằm xây dựng hình ảnh của công ty trên thị trường du lịch trong nước vàquốc tế Năm 2008 và 2009 là hai năm mà hoạt đông sản xuất kinhdoanh của công ty gặp nhiều khó khăn, thách thức Ban lãnh đạo công tycũng xác định sẽ xuất hiện các cơ hội tiềm ẩn giúp doanh nghiệp pháttriển nếu biết nắm bắt đúng thời cơ Việc xây dựng dự án ứng dụngTMĐT tại công ty vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính là chiến lượcquan trọng giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa cơ hội để phát triển Ban

Trang 36

lãnh đạo công ty cũng đề ra mục tiêu phát triển cho doanh nghiệp là hoạtđộng sản xuất kinh doanh các tháng cuối năm 2009 và năm 2010 kết quảkinh doanh sẽ phục hồi và bằng với cùng kỳ các năm 2006 và 2007 Điều

đó cũng nói lên rằng toàn thể công ty mong đợi sự thành công của dự ánứng dụng TMĐT

b Nguồn nhân lực

Trong thương trường hiện nay, muốn giành được thành công, điềukiện căn bản nhất là phải biết chế tạo ra hàng hóa tốt, giá rẻ hơn so vớiđối thủ cạnh tranh, điều này cần phải có khoa học kĩ thuật với trình độcao Vậy, khi kĩ thuật ngang nhau thì việc thành hay bại của doanh nghiệp

là do kết tinh của trí tuệ con người Do đó, việc khai thác thu hút và sửdụng nhân tài trở nên cực kỳ quan trọng Đầu tư cho doanh nghiệp khôngchỉ là đầu tư về nguồn lực tài chính mà cần phải đầu tư về nguồn nhân lực

đủ về số lượng, mạnh về chất lượng

Nhận thấy tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp,công ty đã và đang đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có tay nghề, chuyênmôn cao tới làm việc tại công ty Đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao,được đào tạo bài bản, phong cách làm việc chuyên nghiệp, phục vụ kháchhàng chuyên nghiệp là yếu tố không nhỏ quyết định sự thành công củacông ty Tổng số nhân viên của công ty TNHH Sông Hồng 2 hiện nay là

52 người, trong đó số nhân lực có trình độ đại học trở lên là 9 người(17%), số nhân lực tốt nghiệp khối nghành kinh tế và QTKD là 5 người(9.6%) Hầu hết số nhân lực có trình độ cao đêu thuộc ban lãnh đạo hoặcgiữa các vị trí quan trọng trong công ty đã đưa ra những chiến lược giúpcông ty đạt được vị thế cao trong thị trường kinh doanh truyền thống Tuynhiên, trong kỷ nguyên của TMĐT, một doanh nghiệp không chỉ biếtkinh doanh trong thị trường truyền thống mà cần phải biết tận dụng cơ

Trang 37

hội thị trường trực tuyến Nguồn nhân lực có chất lượng cao sẽ giúp đẩynhanh dự án TMĐT tại công và thu đươc khả quan

c Tài chính của công ty.

Để thực hiện một dự án ứng dụng TMĐT, điều đầu tiên và cũng làquan trọng nhất, đó chính là nguồn vốn Bất cứ dự án nào, dù lớn haynhỏ cũng cần nguồn lực tài chính để đầu tư cho cơ sở hạ tầng, đầu tư chocông nghệ và cả đầu tư để thu hút và đào tạo nguồn nhân lực Nguồn lựctài chính là nhân tố thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp, khẳng định vị thế doanh nghiệp trên thị trường

Với nền tảng công ty được thành lập từ lâu và đã đạt được nhữngthành công lớn trên thị trường truyền thống, công ty đã có tiềm năngnguồn lực tài chính khá lớn Nhận thưc được khi bước chân vào thịtrường kinh doanh TMĐT, lượng vốn ban đầu cần khá lớn, công ty đãđầu tư khoản không nhỏ vào mua sắm các trang thiết bị phần cứng với hệthống máy tính trang thiết bị kỹ thuật mạng, tất cả các máy đều được kếtnối đường truyền internet tốc độ cao nhằm phục vụ hoạt động kinhdoanh, nhất là ứng dụng TMĐT

3.3 Kết quả điều tra tình hình công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty SÔNG HỒNG 2.

Để thấy rõ hơn tình hình công tác xây dựng án ứng dụng TMĐT tạicông ty TNHH SÔNG HỒNG 2 Đối tượng điều tra phỏng vấn bao gồmban lãnh đạo, nhân viên các phòng ban giúp thu được kết quả khách quannhất vể tình hình xây dựng dự án ứng TMĐT tại công ty Tổng số phiếuđiều tra được phát ra là 20 phiếu, sau khi thực hiện điều tra thu về 20phiếu Kết quả thu được từ các phiếu hợp lệ được phân tích và đánh giáđịnh lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và một số phương pháp địnhtính khác Sau khi phân tích đánh giá đã thu được các kết luận sau:

Trang 38

Theo kết quả điều tra Tình hình ứng dựng TMĐT tại công ty chỉ đápứng một phần nhu cầu phát triển và chiến lược kinh doanh Đánh giá sựcần thiết của việc xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty có đến

12 /20 phiếu đánh giá việc xây dựng dự án TMĐT là rất cần thiết chiếm60% Có 1/20 phiếu đánh giá không cần thiết chiếm 5% và không cóphiếu nào đánh giá dự án TMĐT đối với công ty là hoàn toàn không cầnthiết Khi tìm hiểu lý do cần thiết để xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tạicông ty thì đa số cho rằng xuất phát từ nhu cầu của khách hàng và thịtrường chưa được thỏa mãn (chiếm 40 % số phiếu), còn lại 1 số ít chorằng sự cần thiết để xây dựng dự án xuất phát từ các nguyên nhân khác

Từ kết quả điều tra trên cho thấy việc xây dựng dự án ứng TMĐT là rấtcần thiết đối với chiến lược kinh doanh và quá trình phát triển của doanhnghiệp

Công tác thực hiện xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tai công tytheo kết quả điều tra phỏng vấn đều diễn ra khá tốt Theo đánh giá tổnghợp cho thấy các bước trong quy trình thực hiện xây dựng dự án đều thựchiện khá tốt, đạt số điểm khá cao, đều từ 65 điểm trở lên trên số điểm tối

đa là 100 điểm

0 20 40 60 80 100

Ngày đăng: 21/02/2014, 05:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ThS. Vũ Thùy Dương , Giáo trình quản trị dự án , NXB thống kê, 2006 Khác
2. Nguyễn Ngọc Mai , Phân tích và quản lý dự án đầu tư, NXB khoa học và kỹ thuật, 1995 Khác
3. TS. Từ Quang Phương, Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB lao động xã hội, 2005 Khác
4. Võ Thanh Thu , Quản trị dự án, NXB TP Hồ Chí Minh, 1999 Khác
5. Báo cáo thương mại điện tử năm 2008, Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin Khác
6. Tài liệu TMĐT trong kinh doanh một số dịch vụ du lịch, www.viet- ebook.co.cc Khác
7. TMĐT căn bản, Trần Hoài Nam, Khoa Thương mại Điện tử, Đại học Thương MạiB. Website tham khảo Khác
1. www. vietnamtourism .com 2. www.mic.gov.vn3 www.vnexpress.net 4. www. dulich vn.org.vn 5. www.baodulich.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. - Tài liệu Đề tài: Hoàn thiện công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 trong lĩnh vực khách sạn du lịch doc
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 30)
Hình 2: Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 3 năm 2006-2008. - Tài liệu Đề tài: Hoàn thiện công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 trong lĩnh vực khách sạn du lịch doc
Hình 2 Kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong 3 năm 2006-2008 (Trang 32)
Hình 3: Biểu đồ công tác thực hiện xây dựng dự án. - Tài liệu Đề tài: Hoàn thiện công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 trong lĩnh vực khách sạn du lịch doc
Hình 3 Biểu đồ công tác thực hiện xây dựng dự án (Trang 38)
Hình 4: Biểu đồ các kênh marketing cho dự án. - Tài liệu Đề tài: Hoàn thiện công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 trong lĩnh vực khách sạn du lịch doc
Hình 4 Biểu đồ các kênh marketing cho dự án (Trang 39)
Bảng số liệu về doanh thu, chi phí dành cho đầu tư TMĐT của công ty: - Tài liệu Đề tài: Hoàn thiện công tác xây dựng dự án ứng dụng TMĐT tại công ty TNHH SÔNG HỒNG 2 trong lĩnh vực khách sạn du lịch doc
Bảng s ố liệu về doanh thu, chi phí dành cho đầu tư TMĐT của công ty: (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w