SKKN Kĩ năng giải bài tập hoá học nhận biết phần vô cơ cho học sinh THCS Ngọc Phụng, Thường Xuân 1 1 MỞ ĐẦU 1 1 Lí do chọn đề tài Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua bài học Hoá học là môn học mang tính chất thực nghiệm Mỗi hiện tượng phải có tính sát thực cao có như vậy mới tạo được niềm t[.]
Trang 11 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua bài học
Hoá học là môn học mang tính chất thực nghiệm Mỗi hiện tượng phải có tính sát thực cao có như vậy mới tạo được niềm tin cho học sinh vào môn học Khi giảng dạy hoá học cho các em đặc biệt là trong việc hướng dẫn các em giải bài tập tôi thấy rằng các bài tập hoá học về phần nhận biết tương đối nhiều như: nhận biết đơn chất, hợp chất; chất rắn, lỏng, khí hơi nhưng các bài tập trong sgk lại không được phân dạng cụ thể, các em chỉ biết đó là bài tập nhận biết, dẫn đến các em không được rèn luyện nhiều về cách giải đối với từng loại
cụ thể
Trong giảng dạy cho học sinh tôi thấy các em khi làm loại bài tập này chưa được khoa học, nhiều em không nắm rõ các hiện tượng đặc trưng cơ bản nhất của các chất hay thuốc thử cần nhận biết
Xuất phát từ lí do đó tôi mạnh dạn trình bày sáng kiến kinh nghiệm nhỏ
“ Kĩ năng giải bài tập hoá học nhận biết phần vô cơ cho học sinh THCS Ngọc Phụng, Thường Xuân ” Qua việc áp dụng tôi thấy tính hiệu quả được
tăng lên rõ rệt Các em hứng thú và tích cực trong việc làm bài
Tuy nhiên trong giới hạn của bài viết tôi cũng mới chỉ ra được một số loại nhận biết Kính mong được sự góp ý của đồng nghiệp
1.2 Mục đích nghiên cứu:
- Qua việc nghiên cứu giúp tôi hoàn thiện hơn trong công tác giảng dạy nói chung và trong công tác hướng dẫn cho học sinh ôn tập làm bài tập đạt hiệu quả cao
- Với học sinh: Biết nhận dạng các dạng bài tập nhận biết để có phương pháp cụ thể với từng dạng, qua đó vận dụng tốt kiến thức vào thực tế
Giúp học sinh rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận và ý chí quyết tâm trong việc học tập
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
+ Đối tượng nghiên cứu:
Kĩ năng giải bài tập hoá học nhận biết phần vô cơ cho học sinh THCS Ngọc
Phụng
+ Giới hạn nội dung: môn hóa học 8,9 phần nhận biết hợp chất vô cơ
tại Trường THCS Ngọc Phụng
+ Đối tượng khảo sát: Học sinh lớp8, 9- Trường THCS Ngọc Phụng
+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2018 tới tháng 3 năm 2019
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 2Dựa trên lí thuyết môn hóa học và thực hành hóa học để thiết lập các bài
tập kiểm tra, đánh giá nhận biết các chất ở môn hóa học Trường THCS Ngọc Phụng nhằm phát triển năng lực học sinh
- Phương pháp quan sát : làn phương phapthu thập thông tin về quá trình giáo dục trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm.quan sát qua dự giờ thăm lớp và thực hành để phát hiện ra hiện tượng,từ đó rèn luyện học sinh giải quyết các bài tập nhận biết
- Phương pháp so sánh: với phương pháp này Tôi có thể phân loại đối chiếu kết quả nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết :
Tiến hành phân tích các tài liêu liên quan để thống kê và phân loại các bài tập phù hợp với từng bài
- Ngoài ra Tôi có thể sử dụng một số phương pháp khác như tra cứu, nghiên cứu, thống kê
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 C ơ sở lý luận của vấn đề:
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm kết hợp với lý thuyết, các bài tập hóa học là phương tiện để hệ thống lại kiến thức và rèn luyện năng lực tư duy, sáng tạo, vận dụng kiến thức và là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn để giải thích các hiện tượng và ứng dụng vào đời sống Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập nhận
biết các hợp chất vô cơ lá một trong những hệ thống các bài tập quan trọng ở mmoon hóa học,đòi học học sinh phải có kiến thức tổng hợp về tính chất vật lý và tính chất hóa học của các chất
Vì vậy Tôi đưa ra “ Kĩ năng giải bài tập hoá học nhận biết phần vô cơ cho
học sinh THCS’’
2.2 Th ực trạng của vấn đề:
Hiện nay dạy học vẫn còn nặng nề về truyền thụ kiến thức lí thuyết, việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm
“ Kĩ năng giải bài tập hoá học nhận biết phần vô cơ cho học sinh THCS’’ nhằm tăng hứng thú học tập của các em, giúp học sinh phân biệt, nhận biết được các chất Chương trình hoá học THCS nội dung bài tập trên lớp rất ít các bài tập nhận biết, nên khi chữa ít khi giáo viên có điều kiện để hình thành cách giải cho các em vận dụng, dẫn đến nhiều em lúng túng khi làm bài tập dạng này hoặc khi giải không chú ý đến các hiện tượng liên quan khi đưa một thuốc thử A vào chất cần nhận biết B
Nguyên nhân:
+ Học sinh chưa nắm vững tính chất lí hoá cơ bản của chất đó hoặc không chắc chắn
Trang 3+ Các phản ứng được chọn chưa thực sự đặc trưng, không có dấu hiệu rõ rệt
+ Kĩ năng giải chưa cao
Trong giới hạn bài viết này tôi chỉ xin đề cập đến một số bài tập (phân dạng) nhận biết hoá học vô cơ để làm tiền đề cho học sinh có cách nắm bắt tốt các dạng bài tập nhận biết
2.3 Giải pháp để giải quyết vấn đề:
- Phân loại đối tượng học sinh
- Phân loại các bài tập nhận biết hoá học
- Hướng dẫn học sinh giải các bài tập nhận biết - phân biệt
* Phân loại các bài tập nhận biết - phân biệt các chất
Việc làm này rất quan trọng, góp phần giúp học sinh nhận biết cách làm từng dạng cụ thể Bao gồm:
a Nhận biết các hoá chất (rắn, lỏng, khí) riêng biệt
b Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp
c Xác định sự có mặt của các chất (hoặc các ion) trong cùng một dd
Tùy theo yêu cầu của bài mà mỗi dạng lại có thể gặp một trong các trường hợp sau:
+ Nhận biết với thuốc thử tự do (tùy chọn)
+ Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn)
+ Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài
* Hướng dẫn học sinh giải bài tập
Bài tập nhận biết và phân biệt các chất có nhiều điểm giống nhau Tuy nhiên có nét riêng biệt sau đây: Nhận biết có thể là một chất duy nhất nào đó hoặc là một số chất riêng biệt ở trạng thái mất nhãn, cần dùng các biện pháp hoá
- lí thích hợp để xác định chính xác tên của hoá chất
Khái niệm phân biệt bao hàm ý so sánh (ít nhất phải có 2 hoá chất trở lên) nhưng mục đích cuối cùng của phân biệt cũng là để nhận biết tên của một hoá chất nào đó
a Nguyên tắc và yêu cầu khi giải
- Để nhận biết các chất hoá học cần nắm vững tính chất lí hoá cơ bản của chất đó, chẳng hạn: Trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, độ tan, tos, tonc, các phản ứng hoá học đặc trưng có kèm theo dấu hiệu tạo kết tủa, hoà tan, sủi bọt khí, thay đổi màu sắc kể cả những chất do chúng tạo nên trong quá trình nhận biết
- Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết là pư đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt, trừ trường hợp đặc biệt Thông thường muốn nhận biết n hoá chất cần phải tiến hành (n - 1) thí nghiệm
- Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài đều được coi là thuốc thử
Trang 4b Phương pháp làm bài
Gồm các bước cơ bản:
B1: Trích mẫu thử (có thể đánh số các ống nghiệm theo thứ tự 1, 2, 3 để tiện theo dõi)
B2: Chọn thuốc thử (tuỳ yêu cầu đề bài, thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác)
B3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát (mô tả) rút ra kết luận đã nhận ra hoá chất nào
B4: Viết ptpư minh hoạ
Chú ý: Có thể gộp bước 2 và bước 3 thành một bảng nhận biết như sau:
Hoá chất cần nhận biết
Trước khi cho học sinh làm tốt dạng bài tập nhận biết, tôi xây dựng và tóm tắt phụ lục để học sinh nắm và ghi nhớ một số điểm đặc trưng khi đó việc áp dụng vào làm bài đạt kết quả cao
Bảng 1: Một số thuốc thử thông dụng
TT Thuốc thử Chất cần nhận biết Hiện tượng
1 Quỳ tím - Axit
- Bazơ - Quỳ tím đỏ- Bazơ xanh
2 Nước (H 2 O) - Các KL mạnh (Li, Na, K, Ca,
Ba)
- H2 (riêng Ca còn tạo dd đục với Ca(OH) 2
- Các oxit kim loại mạnh ( Na 2 O,
K2O, CaO, BaO)
- Tan tạo dd làm hồng phenolphtalein (riêng CaO tạo
dd đục)
- Khí NH 3 - Tan dd làm xanh quỳ tím
(làm hồng PP)
- Khí HCl, CO2, SO2, SO3
- P2O5
Tan trong H 2 O dd làm đỏ quỳ tím
clohiđric HCl - MnO- Ag2O, muối Ag2 +
- Khí Cl2 thoát ra
- Kết tủa trắng AgCl
- Axit H 2 SO 4 - Ba, BaO, muối Ba 2+ - Kết tủa trắng BaSO 4
- Axit HNO 3 - Fe, FeO, Fe 3 O 4 , FeS, FeS 2 , Khí NO 2 , SO 2 , CO 2 thoát ra
Trang 5FeCO3, Fe(OH)2, CuS, Cu2S
4 Kiềm - Kim loại: Be, Zn, Al, Cr - Tan khí H2 bay ra
- BeO, ZnO, Al2O3, Cr2O3, Be(OH) 2 , Zn(OH) 2 , Al(OH) 3 , Cr(OH)3
- Tan
5 DD muối
- Ag + , Pb 2+ - Ion Cl - - AgCl trắng (PbCl 2 )
- Cd 2+ , Pb 2+ - S 2- - CdS vàng, PbS đen
Bảng 2: Thuốc thử cho một số hoá chất
Chất cần
Ba
Đốt cháy
Ngọn lửa vàng lục
Không có ptpư
H2O
dd trong + H 2 (với
Ca dd đục) M + nH2 O M(OH)n +
2 n
H2
Be Zn Al Cr
dd OH -(kiềm) Tan + H2
M + (4-n)OH - + (n - 2) H 2 O
MO2n-4 +
2
n
H2
Các kim
loại từ Mg
Pb
dd H + (axit) Tan + H2
(với Pb có PbCl 2
trắng)
M + nH + M n+ +
2
n
H2
HNO3 đ/t o Tan + dd màu xanh
+ NO2 (nâu) Cu + 4HNO3
o
t
Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O Cu
Đốt cháy trong
O 2
Màu đỏ (Cu) màu đen (CuO)
Kim
loại
Ag
HNO 3 (đ,t o ) sau
đó cho NaCl vào dd
Tan + NO2 (nâu) +
trắng Ag + 2HNO3
o
t
AgNO3 + NO2 + H2O AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO 3
Trang 6Chất cần
P
Đốt cháy sp rồi hoà tàn vào nước, thử bằng quỳ tím
Quỳ đỏ 4P + 5O2 t o 2P2O5
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 Phi
kim
C
Đốt cháy CO2 làm đục nước
vôi trong C + O2
o
t
CO2
CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 + H2O
Nước Br 2 (nâu) Nhạt màu 5Cl2 + Br2 + 6H2O
10HCl + 2HBrO3
Cl2
dd KI + hồ tinh bột Không màu xanh Hồ tinh bột I 2 màu
xanh Que đóm tàn
O2
Cu(đỏ), t o Hoá đen (CuO) 2Cu + O 2 2CuO Đốt, làm lạnh Hơi nước đọng lại 2H2 + O2 2H2O
H2
CuO(đen), t o Hoá đỏ (Cu) CuO + H2 I 2 Cu + H2O Nước Br 2 (nâu) Nhạt màu SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4
+ HBr
SO 2 dd thuốc tím Nhạt màu 5SO 2 + 2KMnO 4 + 2H 2 O
2H 2 SO 4 + 2MnSO 4 +
K2SO4
SO 3
dd BaCl2 BaSO4trắng SO3 + BaCl2 + H2O
BaSO 4 + 2HCl Mùi Mùi trứng thối
H2S
dd Pb(NO3)2 PbS Pb 2+ + H 2 S PbS + 2H + Quỳ tím ẩm Hoá đỏ
NH3 Tạo khói trắng NH3 + HCl NH4Cl HCl
dd Ag NO3 AgCl trắng HCl + AgNO3 AgCl +
HNO3
Quỳ tím ẩm Hoá xanh
NH3
HCl đặc Tạo khói trắng
2
1
O2 NO2
Khí và
hơi
NO2
Quỳ tím ẩm Hoá đỏ 3NO 2 + H 2 O 2HNO3 +
Trang 7Chất cần
NO Làm lạnh Màu nâu không
màu
2NO 2 11OC
N 2 O 4 (không màu)
N 2 Que đóm đang
cháy
Tắt
Bảng tổng hợp trên học sinh có cái nhìn tổng quát về các hiện tượng đặc trưng khi làm bài tập nhận biết và vận dụng một cách có hiệu quả (nếu không học sinh sẽ rất khó nhớ hết được các hiện tượng chỉ thông qua một bài cụ thể), việc làm này được thực hiện theo cả quá trình
* Các bài tập cụ thể
Loại 1: Nhận biết các hoá chất riêng biệt
TH1: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất
Cách giải: Dạng bài tập này dùng thuốc thử duy nhất đó tìm ra một lọ trong
số các lọ đã cho Dùng lọ tìm được là thuốc thử cho các lọ còn lại
Bài 1: Có 4 lọ chứa 4 chất lỏng: FeCl2, FeCl3, CuSO4 và NH4(OH)2 bị mất nhãn Bằng phương pháp hoá học phân biệt cá hoá chất đó, mà chỉ dùng một thuốc thử duy nhất
Hướng dẫn: Trích mỗi lọ chất trên mỗi lọ một ít làm mẫu thử
Lấy các mẫu thử cho pư với dd NaOH ta có kết quả theo bảng
Như vậy:
- Mẫu nào xuất hiện kết tủa trắng xanh nhận được dd FeCl2 vì:
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2(r) + 2NaCl
- Mẫu nào xuất hiện kết tủa đỏ nâu nhận được dd FeCl3 vì:
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3(r) + 3NaCl
- Mẫu nào xuất hiện kết tủa xanh lam ta nhận được CuSO4 vì:
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2(r) + Na2SO4
Lọ còn lại là NH4OH
Bài 2: Có 6 lọ bột màu tương tự nhau nhưng không có nhãn (Fe + FeO),
Ag2O, MnO2, FeO, CuO, Fe3O4 Chỉ được dùng thêm dd HCl để phân biệt 6 lọ trên
Hướng dẫn: lấy mỗi lọ một ít bột làm mẫu thử
Trang 8Hoà tan từng mẫu thử trong dd HCl đặc ta thấy mỗi lọ có các hiện tượng khác nhau
Bột tan, tạo dd màu xanh, đó là CuO
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O Bột tan, tạo khí màu vàng lục nhạt, có mùi hắc khó chịu đó là MnO2
MnO2 + 4HCl(đ) o
t
MnCl2 + 2H2O + Cl2(k)
Kết tủa trắng xuất hiện đó là Ag2O
Ag2O + 2HCl 2AgCl(r) + H2O Bột tan nhưng tạo dd không màu đó là FeO
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O Bột tan tạo dd màu vàng nhạt (màu của Fe3+) đó là Fe3O4
Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O Bột tan có bọt khí không màu thoát ra đó là (Fe + FeO)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2(k)
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
TH2: Dùng thuốc thử tuỳ chọn (có thể dùng nhiều thuốc thử)
Bài 1: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt 6 dd: NaNO3, NaCl, Na2S,
Na2SO4, Na2CO3 và NaHCO3
Giải: Lấy mỗi dd một ít làm mẫu thử, lần lượt cho vào 6 ống nghiệm đánh dấu
Dùng dd BaCl2 cho lần lượt vào 6 mẫu thử: có 2 mẫu thử xuất hiện kết tủa
ta suy ra được 2 mẫu thử Na2CO3, Na2SO4
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3(r) + 2NaCl BaCl2 + Na2SO4 BaSO4(r) + 2NaCl Hai kết tủa cho được ta phân biệt bằng dd HCl Nếu kết tủa nào tan là BaCO3 và nhận ra được dd Na2CO3 ban đầu, suy ra dd Na2SO4
BaCO3(r) + 2HCl BaCl2 + CO2(k) + H2O
4 mẫu thử còn lại ta cho dd HCl lần lượt vào, có 2 mẫu thử có khí bay ra Mẫu thử nào mà khí bay ra có mùi trứng thối là dd Na2S và mẫu có khí không màu bay ra là NaHCO3
Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S(k) NaHCO3 + HCl + NaCl + CO2(k) + H2O Hai mẫu thử còn lại là NaNO3 và NaCl ta cho dd AgNO3 vào từng mẫu thử mẫu thử nào tạo kết tủa trắng ta nhận biết được dd NaCl: mẫu thử còn lại là NaNO3 (không pư với AgNO3) ta nhận biết được dd NaNO3
NaCl + AgNO3 AgCl(r) + NaNO3
Trang 9Bài 2: Bằng phương pháp đơn giản có thể phân biệt 8 chất dạng bột: Na2O, CaO, Ag2O, Al2O3, Fe2O3, MnO2, CuO, CaC2
HD: đầu tiên dùng H2O để hoà tan các chất bột sẽ nhận ra chất tan là:
Na2O + H2O 2NaOH (dd trong suốt) Na2O CaO + H2O Ca(OH)2 (dd đục) CaO
CaC2 + H2O Ca(OH)2 + C2H2 (có khí) CaC2
Sau đó hoà tan các oxit còn lại bằng dd NaOH chỉ có Al2O3 tan và nhận ra được nó
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O Cuối cùng hoà tan 4 oxit còn lại bằng dd HCl đặc sẽ nhận ra:
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O (dd xanh lam) CuO
Ag2O + 2HCl 2AgCl+ H2O (có kết tủa) Ag2O MnO2 + 4HCl(đ) MnCl2 + Cl2(k) + 2H2O (có khí) MnO2
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O (dd có màu vàng) Fe2O3
TH3: Không dùng bất kì thuốc thử nào khác
Cách giải:
- Dạng bài tập này phải lấy từng chất cho pư với nhau
- Kẻ bảng phản ứng, dựa vào dấu hiệu phản ứng để so sánh và kết luận
Ví dụ 1: Không dùng thêm hoá chất nào khác, hãy nhận biết 4 lọ hoá chất mất nhãn chứa các dd: BaCl2, H2SO4, Na2CO3, ZnCl2
Hướng dẫn: Trích mỗi lọ một ít làm các mẫu thử khác nhau, rồi lần lượt cho mẫu thử này pư với các mẫu thử còn lại, ta được bảng kết quả
BaSO4
BaSO3
_
Vậy:
- Mẫu thử nào pư với 3 mẫu thử còn lại chỉ có 2 kết tủa thì mẫu thử đó là BaCl2
- Mẫu thử nào pư với 3 mẫu thử còn lại có xuất hiện một kết tủa và một sủi bọt khí bay hơi thì mẫu thử đó là H2SO4
- Mẫu thử nào pư với 3 mẫu thử còn lại, thì thấy xuất hiện hai kết tủa và một sủi bọt khí thì nhận được mẫu thử đó là dd Na2CO3
Trang 10Mẫu thử nào pư với 3 mẫu thử còn lại chỉ thấy xuất hiện 1 kết tủa thì mẫu thử đó là ZnCl2
ZnCl2 + Na2CO3 ZnCO3(r) + 2NaCl BaCl2 + H2SO4 BaSO4(r) + 2HCl
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO3 + CO2(k) + H2O
Na2CO3 + BaCl2 BaSO4(r) + 2NaCl
VD2: Trong những bình không ghi nhãn đựng các dd: HCl, HNO3, H2SO4, nước và những muối khan Ag2CO3, Ba(NO3)2, BaCl2, CaCO3, Na2CO3, KNO3 Chỉ dùng những hoá chất này và sản phẩm tạo thành của chúng, xác định các chất trên
Hướng dẫn: Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử
Cho 3 dd và nước lần lượt tác dụng với 6 muối rắn ta có bảng kết quả:
Ag2CO3 Ba(NO3)2 BaCl2 Na2CO3 CaCO3 KNO3
H2SO4 CO2 BaSO4 BaSO4 CO2 CaSO4()
Kết luận:
- Mẫu H2O: Chỉ hoà tan hay không hoà tan các muối mà không có pư xảy ra
- Mẫu HCl: Hoà tan 6 muối trong đó có 2 TH giải phóng khí, một trường hợp vừa giải phóng khí vừa tạo kết tủa
- Mẫu HNO3: Hoà tan 6 muối trong đó có 3 TH giải phóng khí
- Mẫu H2SO4: Hoà tan 6 muối trong đó có: 2 TH tạo kết tủa, 2 TH giải phóng khí và 1TH vừa giải phóng khí vừa tạo kết tủa
- Mẫu Ag2CO3: tác dụng với dd HCl vừa giải phóng khí vừa tạo kết tủa
- Mẫu KNO3đều tan trong cả 3 dd và nước nhưng không có hiện tượng gì
- Mẫu CaCO3 tác dụng với dd H2SO4vừa tạo kêt tủa vừa giải phóng khí
- Mẫu Na2CO3 đều tan trong các dd và H2O, trong đó có 3 TH giải phóng khí
- Dùng dd AgNO3 (tạo thành khi hoà tan Ag2CO3 trong dd HNO3) cho tác dụng
với 2 mẫu còn lại: Mẫu nào tạo kết tủa trắng là BaCl2, mẫu không pư là Ba(NO3)2
Ag2CO3 + 2HNO3 AgNO3 + H2O + CO2 2AgNO3 + BaCl2 2AgCl(r) + Ba(NO3)2
Loại 2: Nhận biết các chất trong cùng một hỗn hợp