1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp ngành y sĩ y học cổ truyền năm 2022

56 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP Ngành Y sĩ y học cổ truyền Kỳ thi năm 2022 Lưu hành nội bộ ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN Số 5 2022 KH TSG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tp Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 4 năm 2022 KẾ HOẠCH VÀ NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP Kỳ thi năm 2022 Ngành Y sĩ y học cổ truyền Thực hiện kế hoạch năm học 2022 – 2023, Trường Trung cấp.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN

Số: 5 /2022 /KH-TSG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tp Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 4 năm 2022

KẾ HOẠCH VÀ NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP

Kỳ thi năm 2022 Ngành: Y sĩ y học cổ truyền

Thực hiện kế hoạch năm học 2022 – 2023, Trường Trung cấp Tây Sài Gòn ban hành

Kế hoạch thi tốt nghiệp và nội dung ôn thi ngành Y sĩ y học cổ truyền, kỳ thi năm 2022, cụ thể như sau:

I Thời gian thi tốt nghiệp: Dự kiến thi tháng 06 năm 2022, cụ thể:

- Ngày một: Sáng: thi Lý thuyết Tổng hợp và thi môn Chính trị Chiều: thi thực hành

môn Dược liệu và môn Dưỡng sinh

- Ngày hai: Thi môn Châm cứu, môn Thủ thuật Xoa bóp và Day ấn huyệt.

- Địa điểm thi: Tại Trường Trung cấp Tây Sài Giòn

II Hình thức, Nội dung thi tốt nghiệp

1 Lý thuyết tổng hợp

- Hình thức thi: Trắc nghiệm (100 câu), thời gian 90 phút.

- Nội dung ôn thi bao gồm 200 câu hỏi trắc nghiệm và 20 chứng bệnh trong chuẩn

tay nghề Xem Phụ lục 1 đính kèm.

- Chọn 70 câu trong 200 câu trắc nghiệm, còn 30 câu lấy trong 20 chứng bệnh của

cuốn chuẩn tay nghề.

2 Thực hành nghề nghiệp

2.1 Hình thức thi: Thi chạy bàn (phần Dược liệu, bài thuốc tân phương, bài tuốc cổ

phương), xác định vị trí huyệt + châm, thực hiện các động tác dưỡng sinh xoa bóp bấm huyệt theo đề bốc thăm trước giáo viên chấm thi.

a) Châm cứu (thời gian: 4-5 phút): Bao gồm:

- Xác định 6 huyệt: 6 huyệt/6 điểm

- Châm (4 điểm): Bao gồm các thao tác: Chuẩn bị bệnh nhân, xác định đúng huyệt,

sát trùng da, chọn kim, góc châm, căng da, châm qua da, rút kim Mỗi thao tác đúng được

0.5 điểm.

b) Dưỡng sinh (thời gian: 4-5 phút): 4 động tác dưỡng sinh, bao gồm:

- 1 động tác bắt buộc (4 điểm): thở 4 thời

- 3 động tác còn lại: mỗi động tác 2 điểm

c) Xoa bóp (thời gian 4 – 5 phút): bao gồm 3 thủ thuật xoa bóp:

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN

TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP

Ngành Y sĩ y học cổ truyền

Kỳ thi năm 2022

Trang 2

- 1 thủ thuật trên da/huyệt: 3 điểm

- 1 thủ thuật trên cơ: 3 điểm

- 1 thủ thuật trên khớp: 4 điểm

d) Dược liệu, bài thuốc cổ phương, bài thuốc tân phương: Thời gian: từ 15 – 20

phút (1 bàn/1 phút 30 giây) Bao gồm: 6 dược liệu (6 điểm); 2 bài thuốc cổ phương (2 điểm);

2 bài thuốc tân phương (2 điểm)

2.2 Nội dung ôn thi thực hành nghề nghiệp

Học viên ôn thi theo nội dung cuốn sách Chuẩn tay nghề Y học cổ truyền do Trường Trung cấp Tây Sài Gòn ban hành Các phần ôn được giới hạn cụ thể như sau:

a Phần dược liệu: 80 dược liệu:

b Phần Châm cứu: Ôn hết 60 huyệt thường dùng

c Phần Dưỡng sinh: Ôn hết 40 động tác dưỡng sinh

d Phần Xoa bóp: Ôn hết 30 thủ thuật xoa bóp

e Phần bài thuốc Cổ phương: 10 bài: bài số 2, 3, 5, 8, 9, 16, 19, 25, 26, 27.

f Phần bài thuốc Tân phương: 10 bài: bài số 1, 6, 8, 9, 14, 16, 17, 21, 25, 29.

3 Chính trị

- Hình thức thi: Trắc nghiệm, thời gian 90 phút.

- Nội dung ôn thi: Xem Phụ lục 2 đính kèm theo thông báo này.

Thông báo này được áp dụng cho tất cả các học viên đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp Kỳ thi tháng 06 năm 2022.

HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

Nguyễn Khắc Thương

Trang 3

Phụ lục 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP

Kỳ thi tháng 06 năm 2022 Môn: Lý thuyết tổng hợp – Ngành Y sĩ y học cổ truyền

TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN

Bài 1: THOÁI HÓA KHỚP

1 Đặc điểm của đau trong thoái hóa khớp:

A Đau xung quanh khớp thoái hóa, lan ra các khớp lân cận, đau nhiều khi nghỉ ngơi

B Đau nơi khớp thoái hóa, ít lan, đau tăng khi vận động hay thay đổi tư thế

C Đau nơi khớp thoái hóa, lan ra các khớp lân cận, đau nhiều khi nghỉ ngơi

D Đau nơi khớp thoái hóa, ít lan, đau tăng khi nghỉ ngơi

E Đau xung quanh khớp thoái hóa, ít lan, đau nhiều khi nghỉ ngơi

2 Giai đoạn cấp thoái hóa khớp háng, gối, cổ chân dùng bài thuốc:

A Độc hoạt tang ký sinh

B Bát trân

C Quyên tý thang

D Hữu quy hoàn gia giảm

E Khương hoạt thắng thấp thang

3 Thoái hóa khớp cổ, chi trên và các đốt xa bàn tay giai đoạn cấp dùng bài thuốc

A Độc hoạt tang ký sinh

B Bát trân

C Quyên tý thang

D Hữu quy hoàn gia giảm

E Khương hoạt thắng thấp thang

4 Thoái hóa khớp vùng cột sống thắt lưng dùng bài thuốc

A Quy tỳ

B Bát trân

C Quyên tý thang

D Hữu quy hoàn gia giảm

E Khương hoạt thắng thấp thang

5 Thoái hóa cột sống có đợt cấp do co cứng dùng bài thuốc:

A Quy tỳ

B Bát trân

C Quyên tý thang

D Hữu quy hoàn gia giảm

E Khương hoạt thắng thấp thang

6.Thoái hóa khớp nguyên phát thường gặp ở lứa tuổi từ:

E.Tất cả đều sai

8.Triệu chứng của thóa hóa khớp

Trang 4

A.Dấu lạo xạo xuất hiện trong quá trình thăm khám

B.Nốt Heberden xuất hiện ở khớp liên đốt gần bàn tay

C.Bouchard xuất hiện ở khớp liên đốt xa bàn tay

D.Nốt tophi xuất hiện ở ngón chân

C.Can du, Thận du,

D.Dương lăng tuyền, đại trữ

E.Khí hải, Huyết hải

10.Trong thoái hóa khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng bổ can thận là

A.Phong long, Túc tam lý

B.Giáp tích, A thị huyệt

C.Can du, Thận du

D.Dương lăng tuyền, Đại trữ

E.Khí hải, Huyết hải

11.Trong thoái hóa khớp háng, gối, cổ chân giai đoạn mạn, châm các huyệt có tác dụng thông kinh chỉ thống là

A.Phong long, Túc tam lý

B.Giáp tích, A thị huyệt

C.Can du, Thận du

D.Dương lăng tuyền, Đại trữ

E.Khí hải, Huyết hải

Bài 2: VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

12 Yếu tố cơ bản và có tính quyết định gây ra viêm khớp dạng thấp

A Yếu tố stress và môi trường, khí hậu sống và làm việc

B Dị ứng nguyên từ ngoài vào hoặc nội sinh

C Sau nhiễm khuẩn hoặc virus và tập quán cùng môi trường sống

D Yếu tố tự miễn của kháng nguyên kháng thể

E Yếu tố cơ địa và di truyền

13 Tổn thương cơ bản của Viêm khớp dạng thấp

A Sưng khớp do viêm ở màng hoạt dịch khớp

B Hiện tượng viêm gây dãn mạch và phù nề màng hoạt dịch

C Viêm và xơ là 2 tổn thương chính

D Viêm không đặc hiệu của màng hoạt dịch khớp

E Màng hoạt dịch phù nề - xung huyết

14 Chứng Tý thể phong hàn thấp trong viêm khớp dạng thấp có pháp trị là

A Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết trấn thống

B Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết

C Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ Can Thận, khí huyết

D Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết

E Khu phong, thanh nhiệt, bổ Can thận, khí huyết

15 Viêm khớp dạng thấp có các chứng trạng: Bệnh đau nhức nhiều khớp nhỏ đối xứng, tái diễn nhiều lần; Sưng, đau tăng khi trời lạnh, chườm nóng giảm đau; Tê cứng khớp về sáng, mạch phù hoãn là chứng Tý thể:

A Phong nhiệt thấp

B Phong hàn thấp + Can thận hư

Trang 5

C Phong hàn thấp

D Phong nhiệt thấp + Can thận hư

E Phong hàn thấp + huyết hư

16 Bài thuốc Quyên tý thang điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp, các vị thuốc Khương hoạt, Phòng Phong, Gừng có tác dụng

18 Pháp trị phù hợp của chứng Tý thể Phong thấp nhiệt là

A Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết trấn thống

B Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết

C Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ Can Thận, khí huyết

D Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết

E Khu phong, thanh nhiệt, bổ Can thận, khí huyết

19 Phương dược điều trị chứng Tý thể Phong thấp nhiệt là

A Quế chi thược dược tri mẫu thang

B Phòng phong thang

C Quyên tý thang

D Độc hoạt tang ký sinh gia giảm

E Hữu quy hoàn gia giảm

20 Vị thuốc Cỏ xước, Thổ phục linh trong Bài thấp khớp gia vị trị chứng Tý thể phong thấp

21 Chứng Tý thể Phong hàn thấp + Can thận hư có pháp trị:

A Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết trấn thống

B Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ Can thận

C Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ Can Thận, khí huyết

D Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết

E Khu phong, thanh nhiệt, bổ Can thận, khí huyết

22 Bài thuốc phù hợp để điều trị chứng Tý thể Phong hàn thấp + Can thận hư là:

A Quế chi thược dược tri mẫu thang

B Phòng phong thang

C Quyên tý thang

D Độc hoạt tang ký sinh gia giảm

E Hữu quy hoàn gia giảm

23 Trong châm cứu để điều trị chứng Tý, sử dụng các huyệt có tác dụng khu phong là:

A Phong thị, Phong long

B Phong thị, Huyết hải

C Phong long, Dương lăng tuyền

Trang 6

D Huyết hải, Dương lăng tuyền

E Phong trì, Phong phủ

Bài 3: ĐAU DÂY THẦN KINH TỌA

24 Đau thần kinh tọa theo kinh Đởm

A Đau mặt sau chi dưới

B Phản xạ gân gót giảm hoặc mất

C Cảm giác giảm hoặc mất phía ngón cái

D Teo cơ sinh đôi

E Không đi được bằng mũi bàn chân

25 Đau thần kinh tọa theo kinh Đởm

A Tê hoặc kiến bò mặt sau chân

B Phản xạ gân gót giảm hoặc mất

C Ho hoặc rặn đau tăng

D Đau lưng lan xuống mông và mặt sau chân

E Ấn đau Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung

26 Đau thần kinh tọa theo kinh Bàng quang

A Phản xạ gân gót giảm

B Cảm giác giảm hoặc mất phía ngón cái

C Không đi được bằng gót chân

D Teo nhóm cơ cẳng chân trước

E Đau mặt ngoài chân

27 Đau thần kinh tọa theo kinh bàng quang

A Đau lưng lan xuống mông

B Ấn đau thừa phù, thừa sơn

C Đau mặt ngoài cẳng chân

D Đau khi đi bằng gót chân

E Phản xạ gân gót tăng

28 Công thức huyệt dùng trong đau thần kinh tọa rễ L5 (phong hàn ứ trệ kinh lạc)

A Giáp tích L4-L5, hoàn khiêu, ủy trung, kinh cốt, đại chung

B Giáp tích L4-L5, hoàn khiêu, ủy trung, khâu khư, lãi câu

C Giáp tích L4-L5, hoàn khiêu, ủy trung, kinh cốt, đại chung, tam âm giao

D Giáp tích L4-L5, hoàn khiêu, ủy trung, khâu khư, lãi câu, thận du, tam âm giao

E Giáp tích L4-L5, hoàn khiêu, ủy trung, kinh cốt, đại chung, thận du, tam âm giao, thái khê

29 Công thức huyệt dùng trong đau thần kinh tọa rễ S1 (phong hàn hoặc khí huyết ứ trệ)

A Giáp tích L5-S1, hoàn khiêu, ủy trung, kinh cốt, đại chung

B Giáp tích L5-S1, hoàn khiêu, ủy trung, khâu khư, lãi câu

C Giáp tích L5-S1, hoàn khiêu, ủy trung, kinh cốt, đại chung, tam âm giao

D Giáp tích L5-S1, hoàn khiêu, ủy trung, khâu khư, lãi câu, thận du, tam âm giao

E Giáp tích L5-S1, hoàn khiêu, ủy trung, kinh cốt, đại chung, thận du, tam âm giao, thái khê

30 Đau thần kinh tọa có các chứng trạng: đau ngang thắt lưng lan xuống mặt sau mông đùi cẳng chân, vận động khó khăn do đau, đau tăng khi trời lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù hoạt, là thuộc thể bệnh

A Phong hàn ứ trệ kinh lạc

B Phong thấp nhiệt ứ trệ

C Phong hàn thấp + Can Thận hư

D Huyết ứ

E Phong hàn thấp + Tâm Thận hư

31 Phép trị của đau thần kinh tọa thể Phong hàn ứ trệ kinh lạc là

A Khu phong, tán hàn, hoạt huyết thông kinh lạc

B Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết thông kinh lạc

Trang 7

C Khu phong tán hàn, trừ thấp, bổ khí huyết, bổ can thận

D Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh lạc

E Khu phong, tán hàn, bổ khí huyết, thông kinh lạc

32 Đau thần kinh tọa có các chứng trạng: đau ngang thắt lưng xuống mặt sau mông đùi cẳng chân, vận động đi lại khó khăn do đau, đau tăng khi cử động, phát sốt, ớn lạnh, rêu lưỡi vàng, mạch phù sác, thuộc thể bệnh

A Phong hàn ứ trệ kinh lạc

B Phong thấp nhiệt ứ trệ

C Phong hàn thấp + Can Thận hư

D Huyết ứ

E Phong hàn thấp + Tâm Thận hư

33 Phép trị của đau thần kinh tọa thể Phong thấp nhiệt ứ trệ là:

A Khu phong, tán hàn, hoạt huyết thông kinh lạc

B Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết thông kinh lạc

C Khu phong tán hàn, trừ thấp, bổ khí huyết, bổ can thận

D Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh lạc

E Khu phong, tán hàn, bổ khí huyết, thông kinh lạc

F Khu phong, tán hàn, bổ khí huyết, thông kinh lạc

34 Đau thần kinh tọa có các chứng trạng: đau vùng thắt lưng lan xuống chân, tái diễn nhiều đợt, teo cơ, biến dạng khớp, khó vận động, đau tăng khi trời lạnh, ăn ngủ kém, gầy ốm, xanh tái, mạch nhu hoãn, trầm nhược, thuộc thể bệnh

A Phong hàn ứ trệ kinh lạc

B Phong thấp nhiệt ứ trệ

C Phong hàn thấp + Can Thận hư

D Huyết ứ

E Phong hàn thấp + Tâm Thận hư

35.Vùng nào sau đây không thuộc chi phối của S1 về cảm giác

A.Mặt sau đùi

B.Mặt sau cằng chân

C.Mặt trước bên cẳng chân

D.Lòng bàn chân

E.Mặt ngoài bài chân từ chân 2 đến ngón chân 5

36.Vùng nào sau đây là đau chung trong đau thần kinh tọa rễ L5 và S1

E.Khí huyết hư suy

Bài 4: LIỆT DÂY THẦN KINH VII

38 Triệu chứng không phải của liệt dây TK VII ngoại biên

Trang 8

E Miệng méo về bên liệt

39 Triệu chứng không phải của liệt dây TK VII ngoại biên

A Mất nếp nhăn trán, mất nếp mũi má

B Mắt nhắm không kín, dấu Charles – Bell (+)

C Vẻ mặt trơ cứng

D Mất vị giác 1/3 trước lưỡi

E Miệng méo về bên lành.

40 Liệt dây TK VII có triệu chứng: Ớn gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù, bệnh phát đột ngột, miệng méo một bên, mắt nhắm không kín thuộc thể bệnh

43 Triệu chứng không đúng trong liệt mặt ngoại biên

A Mất vị giác 2/3 trước lưỡi

B Mắt nhắm không kín

C Miệng không ngậm chặt được

D Không nhăn trán được

E Không nhíu mày được

44 Triệu chứng không xuất hiện trong liệt mặt ngoại biên

A Nếp nhăn trán mờ hoặc mất

B Nếp mũi má mờ hoặc mất

C Charles – Bell (-)

D Nếp khóe chảy sệ xuống bên liệt

E Không nhíu mày được

45 Triệu chứng không xuất hiện trong liệt mặt ngoại biên

A Mắt nhắm không kín

B Không nhăn trán được, nếp nhăn trán mờ hoặc mất

C Không nhíu mày được

D Không nhếch mép về bên liệt được

E Không cắn chặt răng bên liệt được

46 Huyệt không sử dụng trong châm cứu điều trị liệt VII ngoại biên là

Trang 9

Bài 5: THỐNG PHONG – GOUTTE

47 Tần suất xuất hiện Goutte

A 90% ở giới nam, từ 20 tuổi trở lên

B 95% ở giới nam trung niên, tuổi từ 30-40 tuổi

C 65% ở giới nữ trung niên từ 40 tuổi trở lên

D 65% ở nam sau khi mắc bệnh tim mạch

E Tất cả các yếu tố trên đều đúng

48 Cơ chế sinh ra Goutte là do lượng acid uric trong máu tăng cao và

A Giảm thải qua thận, làm ứ lại acid uric ở thận gây bệnh

B Lắng đọng ở thận gây viêm thận, rồi suy thận, làm acid uric ứ lại gây bệnh

C Hoạt hóa yếu tố Hageman kích thích các bổ thể tiền chất gây viêm khớp

D Lắng đọng ở màng hoạt dịch khớp hoạt hóa các yếu tố Hageman tại chỗ, kích thích các tiền chất gây viêm, tạo nên phản ứng viêm khớp

E Tạo nên phản ứng viêm làm tăng chuyển hóa làm giảm độ toan và đây là điều kiện gây ra Goutte

49 Biểu hiện nào sau đây là đặc trưng của cơn Goutte cấp

A Nổi các u cục (tophi) và viêm đa khớp mạn tính

B Sưng khớp, kèm theo rối loạn tiêu hóa, sốt và tiểu nhiều nóng buốt

C Sưng nóng đau dữ dội ngón chân cái kèm sốt cao và xảy đến bất thình lình

D Khớp ngón cái sưng to nổi các u cục (tophi) loét, rò lỗ, chảy ra chất trắng như phấn

E Sưng khớp to có nóng đỏ kèm sốt cao, nhiều khớp viêm cùng một lúc

50 Bài thuốc Ngũ tích tán gia giảm có tác dụng

A Ôn thông, sơ phong, táo thấp, hóa đàm

B Ôn trung, tán hàn, hóa đàm

C Tán hàn, ôn thông, sơ phong, táo thấp

D Tán hàn, trấn thống, lý khí, hóa đàm

E Ôn lý, khứ hàn, sơ phong, hóa đàm

51 Vị thuốc Ma hoàng trong bài Ngũ tích tán (gồm: Ma hoàng, Bạch chỉ, Can khương, Nhục quế, Thương truật, Hậu phác, Trần bì, Bán hạ, Phục linh, Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược, Tần giao, Cam thảo) có vai trò tác dụng

A Phát hãn, giải biểu: vai trò quân

B Phát hãn, giải biểu: vai trò thần

C Trấn thống, giải biểu: vai trò quân

D Trấn thống, giải biểu: vai trò thần

E Phát hãn, giải biểu: vai trò tá

52 Bài bạch hổ quế chi thang gia vị chỉ định điều trị Goutte thể

A Thể thấp tý giai đoạn cấp

B Lịch tiết phong giai đoạn cấp

C Lịch tiết phong giai đoạn mạn

D Thể nhiệt tý giai đoạn cấp

E Thể nhiệt tý giai đoạn mạn

53 Bài thuốc Ô đầu thang gia giảm (Phụ tử, Ma hoàng, Bạch thược, Hoàng kỳ, Phục linh, Cam thảo) dùng chỉ định điều trị Goutte thể:

Trang 10

B Thứ phát trên tăng huyết áp thể Can Thận âm hư

C Nguyên phát giai đoạn mạn thể Can Thận âm hư

D Nguyên phát giai đoạn cấp thể Can Thận âm hư

E Thứ phát mọi giai đoạn thể Can Thận âm hư

Bài 6: TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

55 Nguyên nhân không gây bệnh TBMMN theo YHCT

A Hàn tà xâm phạm gây ứ tắc kinh lạc

B Bệnh lâu ngày làm thận hư, bốc hỏa

C Tiên thiên bất túc

D Ăn uống không đúng cách gây đàm thấp, hóa hỏa

E Chấn thương

56 Đặc điểm của trúng phong ở lạc

A Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt

B Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

C Yếu liệt ½ người, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện

D Đột ngột té ngã, hôn mê, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà…

E Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

57 Đặc điểm của trúng phong ở kinh

A Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt

B Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

C Yếu liệt ½ người, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện

D Đột ngột té ngã, hôn mê, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà…

E Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

58 Đặc điểm của trúng phong ở phủ

A Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt

B Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

C Yếu liệt ½ người, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện

D Đột ngột té ngã, hôn mê, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà…

E Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

59 Đặc điểm của trúng phong ở tạng

A Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, da tê dại nhưng không liệt

B Đột ngột bại liệt ½ người, tê dại, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

C Yếu liệt ½ người, môi mắt méo lệch, nói khó, rối loạn đại tiểu tiện

D Đột ngột té ngã, hôn mê, mất tri giác, bán thân bất toại, khẩu nhãn oa tà…

E Đột ngột đầu choáng váng, hoa mắt, nói khó, rêu lưỡi trắng mạch huyền

60 Triệu chứng quan trọng để phân biệt trúng phong ở lạc với trúng phong ở kinh

A Có liệt mặt hay không?

B Có liệt nửa người hay không?

C Có hôn mê hay không?

D Có khởi phát đột ngột hay không?

E Có co giật, động kinh hay không?

61 Triệu chứng quan trọng để phân biệt trúng phong ở kinh với trúng phong ở phủ

A Có liệt mặt hay không?

B Có liệt nửa người hay không?

C Có hôn mê hay không?

D Có khởi phát đột ngột hay không?

E Có co giật, động kinh hay không?

62 Triệu chứng quan trọng để phân biệt trúng phong ở phủ với trúng phong ở tạng

A Có liệt mặt hay không?

B Có liệt nửa người hay không?

C Có hôn mê hay không?

D Có khởi phát đột ngột hay không?

Trang 11

E Có co giật, động kinh hay không?

63 Bài thuốc Bình can tức phong dùng trong trúng phong thể

A Âm hư hỏa vượng

B Phong đờm ứ trệ

C Phong tà ứ trệ

D Chứng bế

E Chứng thoát

64 Bài thuốc Đạo đàm thang gia vị dùng trong trúng phong thể

A Âm hư hỏa vượng

B Phong đờm ứ trệ

C Phong tà ứ trệ

D Chứng bế

E Chứng thoát

65 Bài thuốc Phòng phong thang dùng trong trúng phong thể

A Âm hư hỏa vượng

B Phong đờm ứ trệ

C Phong tà ứ trệ

D Chứng bế

E Chứng thoát

66 Bài thuốc Thiên ma câu đằng thang dùng trong trúng phong thể

A Âm hư hỏa vượng

B Phong đờm ứ trệ

C Phong tà ứ trệ

D Chứng bế

E Chứng thoát

67 Bài thuốc Sinh mạch tán gia giảm dùng trong trúng phong thể

A Âm hư hỏa vượng

B Đạo đàm thang gia vị

C Bổ dương hoàn ngũ thang

D Thiên ma câu đằng thang

E Phòng phong thang

69 Nguyên tắc của thể châm trong điều trị tai biến mạch máu não

A Dùng huyệt trên các kinh Dương minh

B Dùng huyệt trên các kinh Thái dương

C Dùng huyệt trên các kinh Thái âm

D Dùng huyệt trên các kinh Quyết âm

E Dùng huyệt trên các kinh Thiếu dương

Bài 7: THIẾU MÁU

70.Các thuốc có tác dụng chữa thiếu máu

Trang 12

71.Sắt là thành phần đóng vai trò quan trọng về cấu trúc và chức năng của cac chất sau đây trong chuyển hóa cơ thể

A.Hemoglobin, sắc tố cơ và một số enzym (cytochrom C, cytochromreductase )

B.Hồng cầu, bạch cầu và một số enzym

C.Tiểu cầu, sắc tố cơ

D.Hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

E.Bạch cầu và sắc tố cơ

72.Nhu cầu sắt hàng ngày ở người lớn bình thường

E.Độc hoạt tang ký sinh

Bài 8: HỘI CHỨNG SUY NHƯỢC MẠN

77 Nguyên nhân không gây hội chứng suy nhược mạn

A Chấn thương tâm lý

B Loại hình thần kinh yếu

C Lao động trí óc quá mệt mỏi

D Đời sống tinh thần quá căng thẳng

E Lo âu hồi hộp

78 Triệu chứng của hội chứng suy nhược mạn thuộc nhóm hội chứng rối loạn thần kinh:

A Nhức đầu âm ỉ hoặc từng cơn

Trang 13

A Nhức đầu âm ỉ hoặc từng cơn

B Khó ngủ, ngủ không sâu

C Run cơ, giật mi, yếu liệt vận động

D Lo âu, hồi hộp,lo sợ vẩn vơ

A Thất miên, đầu thống, kiện vong

B Thất miên, bối thống, kiện vong

C Thất miên, tâm thống, hư lao

D Lung bế, đầu thống, thủy thũng

E Vị quản thống, háo suyễn, huyễn vựng

82 Phương huyệt điều trị Hội chứng suy nhược mạn thể tâm can khí uất

A Thái xung, Thần môn, Nội đình, Tam âm giao, Thái dương, Hợp cốc

B Thái xung, Thần môn, Nội quan, Tam âm giao, Thái dương, Bách hội

C Thái xung, Thần môn, Ngoại quan, Tam âm giao, Thái dương, Bách hội

D Thái xung, Thần môn, Ngoại quan, Tam âm giao, Thái dương, Túc tam lý

E Thái xung, Thần môn, Ngoại quan, Tam âm giao, Dương lăng tuyền, Túc tam lý

83 Bài thuốc điều trị hội chứng suy nhược mạn thể Tâm can khí uất là

A Quy tỳ thang

B Lục vị gia Ngũ vị tử, Táo nhân, Hoàng liên

C Tiêu dao thang

D Bát vị

E Bát trân

Bài 9: TĂNG HUYẾT ÁP

84 Yếu tố không liên quan đến Tăng huyết áp: (câu 4)

85 Theo YHCT, ăn uống không đúng cách gây tăng huyết áp theo cơ chế

A Tỳ vị bị tổn thương, không vận hóa được thủy thấp nên sinh đàm

B Làm chức năng tỳ sinh huyết bị tổn thương, can huyết hư nên can dương xung

C Làm chức năng tỳ, Thận bị tổn thương, khiến hư hỏa bốc lên

D Ăn nhiều thức ăn cay nóng làm can dương thượng xung

E Làm thận dương hư dẫn đến chân dương nhiễu loạn ở trên

86 Triệu chứng lâm sàng thường gặp trong tăng huyết áp thể can dương xung

A Đau đầu ở đỉnh hoặc một bên đầu, mạch huyền sác vô lực

B Đau đầu ở đỉnh hoặc một bên đầu, đau căng như mạch đập

C Đau nặng đầu, đau ê ẩm cả đầu

D Hoa mắt, chóng mặt, uể oải, mệt mỏi thường xuyên

E Hồi hộp, trống ngực, mạch hoạt

87 Triệu chứng lâm sàng gặp trong tăng huyết áp thể thận âm hư:

A Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mạch hoạt

B Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mạch huyền sác

Trang 14

C Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ngũ tâm phiền nhiệt

D Thường than tê nặng hạ chi, đau lưng

E Hồi hộp, trống ngực, bứt rứt, đau căng đầu như mạch đập

88 Triệu chứng lâm sàng gặp trong tăng huyết áp thể đờm thấp

A Đau căng đầu như mạch đập

B Người mệt mỏi, mạch huyền sác vô lực

C Người béo bệu, nặng nề nhiều đờm, nhức đầu, chóng mắt, lưỡi dầy nhớt, mạch hoạt.

D Cảm giác nóng trong người, bứt rứt, mạc hoạt

E Đau đầu dữ dội, chóng mặt, mạch nhanh và căng

89 Nguyên tắc điều trị tăng huyết áp thể can dương xung:

E Thảo quyết minh

95 Vị thuốc có tác dụng lợi tiểu trong bài thuốc hạ áp của YHCT là:

A Thảo quyết minh

B Ngưu tất

C Hoa hòe

D Táo nhân

E Ích mẫu

96 Vị thuốc có tác dụng an thần trong bài thuốc hạ áp của YHCT là:

A Thảo quyết minh

Trang 15

B Ngưu tất

C Hoa hòe

D Rễ nhàu

E Ích mẫu

Bài 10: TIỂU ĐƯỜNG

97 Nguyên nhân gây ĐTĐ theo YHCT

A Do ăn nhiều chất béo ngọt làm tích nhiệt hóa hỏa thiêu đốt chân âm

B Do thần chí thất điều, ngũ chí cực uất hóa hỏa thiêu đốt phần âm của ngũ tạng

C Do tiên thiên bất túc hoặc thiên quý suy, âm tinh hao tổn

D Do hỏa nhiệt lưu tích lại, cơ thể sẵn có âm hư

E Cả 4 câu trên đều đúng

98 Hỏa nhiệt lưu tích lâu ngày, nếu gặp cơ thể có thiên quý suy dễ sinh ĐTĐ thể

A Phế - Đại trường thuộc thượng tiêu

B Tỳ - Vị thuộc trung tiêu

C Thận thuộc hạ tiêu

D Thận âm hư

E Có thể cả 3 thể Tỳ, Phế, Thận

99 Triệu chứng đặc trưng của ĐTĐ thể vị âm hư

A Khát nhiều, uống bao nhiêu cũng không đã khát

B Khát nhiều và đi tiểu nhiều

C Thèm ăn, ăn nhiều mà vẫn gầy khô

D Ăn nhiều, uống nhiều và khát nhiều

E Ăn nhiều, uống nhiều, khó tiêu

100 Chứng trạng: Tiểu nhiều, miệng khát, hồi hộp, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ, không rêu, mạch tế sác là của thể bệnh nào trong Tiêu khát

102 Chứng trạng: Khát nhiều, uống nhiều nước, họng khô, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch sác là của

thể bệnh nào trong Tiêu khát

Trang 16

104 Bài thuốc sử dụng cho Tiêu khát thể Vị âm hư

Bài 11: VIÊM PHẾ QUẢN

107 Nhóm nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định gây bệnh Viêm phế quản mạn:

109 Nguyên nhân nào sau đây làm tổn thương Phế, làm khô tân dịch mà sinh ra các chứng:

ho khan không có đàm, hoặc có ít nhớt đàm dính, mũi họng khô, sốt, nhức đầu, đầu lưỡi

Trang 17

B Kiện tỳ, bổ trung: vai trò thần

C Ích khí, cố biểu: vai trò quân

D Ích khí, cố biểu: vai trò thần

E Bổ khí, kiện tỳ: vai trò tá

112 Viêm phế quản mạn tính có triệu chứng:

A Ho khạc lâu ngày, ít nhất 90 ngày trong một năm,tái diễn kéo dài ít nhất 2 năm

B Ho khạc lâu ngày, ít nhất 60 ngày trong một năm,tái diễn kéo dài ít nhất 2 năm

C Ho khạc lâu ngày, ít nhất 100 ngày trong năm,tái diễn kéo dài ít nhất 2 năm

D Ho khạc lâu ngày, ít nhất 80 ngày trong một năm,tái diễn kéo dài ít nhất 2 năm

E Ho khạc lâu ngày, ít nhất 70 ngày trong một năm,tái diễn kéo dài ít nhất 2 năm

113 Thăm dò chức năng phổi trong VPQ mạn

A Dung tích sống giảm, chỉ số Tiffeneau giảm

B Dung tích sống tăng, chỉ số Tiffeneau tăng

C Dung tích sống giảm, chỉ số Tiffeneau tăng

D Dung tích sống tăng, chỉ số Tiffeneau giảm

C Thanh táo cứu phế thang

D Tiểu thanh long thang

E Lục quân gia vị

116 Bài thuốc điều trị Khái thấu thể Táo khí:

A Hạnh tô tán

B Tang cúc ẩm

C Thanh táo cứu phế thang

D Tiểu thanh long thang

E Lục quân gia vị

Bài 12: HEN PHẾ QUẢN

117 Triệu chứng lâm sàng không phải của cơn hen điển hình:

A Xảy ra đột ngột về đem

B Khó thở trong kỳ hít vào

C Kèm theo tiếng khò khè cò cưa trong cổ họng

D Ngồi mới thở được dễ hơn

E Ho nhiều vướng đờm

118 Bài thuốc điều trị Hen hàn:

A Tô tử giáng khí thang

B Ma hạnh thạch cam thang

C Sinh mạch tán

D Quế chi thang

E Hương sa lục quân tử thang

119 Bài thuốc điều trị Hen nhiệt:

A Tô tử giáng khí thang

B Ma hạnh thạch cam thang

C Sinh mạch tán

D Quế chi thang

Trang 18

E Hương sa lục quân tử thang

120 Bài thuốc điều trị Háo suyễn thể Phế hư:

A Tô tử giáng khí thang

B Ma hạnh thạch cam thang

C Sinh mạch tán

D Lục vị

E Hương sa lục quân tử thang

121 Bài thuốc điều trị Háo suyễn thể Tỳ Phế hư:

A Tô tử giáng khí thang

B Ma hạnh thạch cam thang

C Sinh mạch tán

D Lục vị

E Hương sa lục quân tử thang

122 Bài thuốc trị Háo suyễn thể Phế Thận hư:

A Tô tử giáng khí thang

B Ma hạnh thạch cam thang

C Sinh mạch tán

D Lục vị, Tả quy ẩm gia giảm

E Hương sa lục quân tử thang

123 Các chứng trạng: hay khó thở khò khè thành cơn khi trời trở lạnh, mệt khó thở, đoản hơi khi gắng sức, ho nhiều đờm, hay hồi hộp, đau lưng, mỏi gối, tiểu đêm, ù tai thuộc bệnh

cảnh nào của chứng Háo suyễn?

A Phế Thận hư

B Tỳ Phế hư

C Phế hư

D Hen nhiệt

Trang 19

129 Cảm mạo phong hàn nếu kèm người đau nhức mỏi, đau các khớp dùng bài:

A Kinh phong bại độc tán

B Tang cúc ẩm

C Ngân kiều tán

D Bột thanh hao địa liền

E Bột kinh giới thạch cao

130 Triệu chứng không phải của cúm phong nhiệt

A Sốt

B Sợ gió

C Sợ lạnh

D Ra mồ hôi nhiều

E Miệng khô, mũi khô

131 Cúm phong nhiệt dùng bài thuốc

A Tang cúc ẩm

B Cửu vị, khương hoạt thang

C Kinh phong bại độc tán

D Ma hoàng thang

E Hương tô tán

132 Nguyên tắc điều trị cảm mạo là:

A Nghỉ ngơi, ăn nhẹ, uống nhiều nước

B Cách ly khỏi nguồn nhiễm khuẩn thứ phát

C Điều trị triệu chứng: Hạ nhiệt, nâng đề kháng

D Điều trị biến chứng nhiễm khuẩn

Trang 20

A Tía tô, Gừng, Quế

B Tỏi, Kim ngân hoa

C Kinh giới, Chỉ xác

D Sinh địa, Đặu săng

E Sơn thù, phụ tử

136 Thảo dược có tác dụng bổ dưỡng trong điều trị cảm mạo:

A Tía tô, Gừng, Quế

B Tỏi, Kim ngân hoa

C Kinh giới, Chỉ xác

D Sinh địa, Đặu săng

E Sơn thù, phụ tử

Bài 14: VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG

137 Bệnh nguyên chính gây viêm loét dạ dày tá tràng hiện nay là:

A Do H.P

B Tăng tiết

C Tăng toan

D Giảm toan

E Thuốc kháng viêm không steroides

138 Phương tiện chính để chẩn đoán loét dạ dày tá tràng hiện nay là:

A Nội soi dạ dày tá tràng

B Xét nghiệm máu

C Phim dạ dày tá tràng có Baryte

D Đo lượng acid dạ dày

140 Người bệnh có tiền căn viêm loét dạ dày tá tràng, kèm các triệu chứng thường nôn ói

ra thức ăn cũ hôi thối, bụng chướng, dấu hiệu rắn bò, là biến chứng:

A Xuất huyết tiêu hóa

B Thủng dạ dày

C Hẹp môn vị

D Tất cả đều đúng

E Tất cả đều sai

141 Hướng điều trị trong viêm loét dạ dày tá tràng là:

A Giảm đau, chống co thắt nhu động ruột

Trang 21

E Tứ vật đào hồng gia thuốc chỉ huyết

146 Hậu quả của các stress tâm lý kéo dài sẽ không gây nên (1)

A Tăng co bóp cơ trơn dạ dày

B Tăng tiết HCl

C Giảm bài tiết HCO 3–

D Giảm sản niêm mạc dạ dày

E Tất cả đều sai

Bài 15: TIÊU CHẢY

147 Đặc điểm không đúng của bệnh tiêu chảy

A Đi tiêu nhiều lần trong ngày

B Phân lỏng nhiều nước

C Bài tiết nhanh

D Ít chất bã

E Bụng trướng to

148 Nhân tố không là nhân tố của cơ chế bệnh sinh tiêu chảy

A Tổn thương tế bào niêm mạc ruột

B Thiếu các loại men tiêu hóa

C Mất sự thăng bằng vi khuẩn trong đại tràng

D Tăng cường nhu động ruột do thần kinh X bị kích động

E Viêm tụy mạn

149 Sử dụng kháng sinh kéo dài gây tiêu chảy vì:

A Làm rối loạn men tiêu hóa

B Tăng nhu động ruột do nhiễm kí sinh trùng

C Làm đại tràng xuất huyết

D Làm polyp đại tràng

E Gây suy tụy

150 Tăng cường nhu động ruột do thần kinh nào bị tác động?

151 Bệnh tiểu đường gây tiêu chảy do

A Làm rối loạn nhu động ruột

B Làm rối loạn men tiêu hóa

C Làm đại tràng xuất huyết

Trang 22

D Làm polyp đại tràng

E Gây suy tụy

152 Bệnh Tiêu chảy thuộc phạm trù chứng nào của YHCT

B Cát căn cầm liên thang

C Thông tả yếu phương

D Hương sa lục quân

E Bình vị tán gia vị

154 Chứng tiết tả thể thấp nhiệt nên dùng bài thuốc

A Hoắc hương chính khí tán

B Cát căn cầm liên thang

C Thông tả yếu phương

D Hương sa lục quân

E Bình vị tán gia vị

155 Chứng tiết tả thể can tỳ bất hòa nên dùng bài thuốc

A Hoắc hương chính khí tán

B Cát căn cầm liên thang

C Thông tả yếu phương

D Hương sa lục quân

E Bình vị tán gia vị

156 Chứng tiết tả thể tỳ vị hư hàn nên dùng bài thuốc

A Hoắc hương chính khí tán

B Cát căn cầm liên thang

C Thông tả yếu phương

D Hương sa lục quân

E Bình vị tán gia vị

157 Chứng tiết tả thể thương thực nên dùng bài thuốc

A Hoắc hương chính khí tán

B Cát căn cầm liên thang

C Thông tả yếu phương

Trang 23

E Phúc thống

160 Nguyên nhân sinh bệnh táo bón theo YHCT

A Ăn nhiều thứ cay nóng

E Âm hư huyết nhiệt

162 Táo bón có triệu chứng: Hông bụng đau tức, táo bón, nặng bụng đầy hơi khó chịu, hay

ợ hơi ăn kém, lưỡi nhợt rêu mõng, mạch hữu lực là thuộc thể

A Thực nhiệt

B Khí trệ

C Khí hư

D Huyết hư

E Âm hư huyết nhiệt

163 Táo bón có triệu chứng: đại tiện khó đi, không thông, mệt mỏi nhợt nhạt, lưỡi nhợt bệu, rêu mỏng, mạch vô lực là thuộc thể

A Thực nhiệt

B Khí trệ

C Khí hư

D Huyết hư

E Âm hư huyết nhiệt

164 Táo bón có triệu chứng: đại tiện táo, phân khô cứng, chóng mặt nhợt nhạt, hồi hộp, da tái xanh, lưỡi nhợt khô, rêu dày, mạch vô lực là thuộc thể

A Thực nhiệt

B Khí trệ

C Khí hư

D Huyết hư

E Âm hư huyết nhiệt

165 Táo bón có triệu chứng: táo bón lâu ngày, gầy ốm, nóng bứt rứt khô môi miệng, khát nước, lở loét họng, lưỡi đỏ, mạch tế sác là thuộc thể

A Thực nhiệt

B Khí trệ

C Khí hư

D Huyết hư

E Âm hư huyết nhiệt

166 Bài thuốc trị táo bón thể âm hư huyết nhiệt là:

A Ma tử nhân hoàn

B Tứ vật thang

C Bổ trung ích khí thang

D Lục ma thang

E Đại (Tiểu) thừa khí thang

167 Bài thuốc trị táo bón thể thực nhiệt là:

A Ma tử nhân hoàn

B Tứ vật thang

C Bổ trung ích khí thang

Trang 24

D Lục ma thang

E Đại (Tiểu) thừa khí thang

Bài 17: VIÊM GAN

168 Viêm gan siêu vi cấp gồm các hội chứng:

A H/C nhiễm siêu vi, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C vàng da tắc mật

B H/C suy tế bào gan, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C suy sụp cơ thể

C H/C nhiễm siêu vi, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C suy sụp cơ thể

D H/C suy tế bào gan, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C vàng da tắc mật

E H/C nhiễm siêu vi, H/C vàng da tắc mật, H/C suy sụp cơ thể

169 Viêm gan mạn tính gồm các hội chứng:

A H/C nhiễm siêu vi, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C vàng da tắc mật

B H/C suy tế bào gan, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C suy sụp cơ thể

C H/C nhiễm siêu vi, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C suy sụp cơ thể

D H/C suy tế bào gan, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C vàng da tắc mật

E H/C nhiễm siêu vi, H/C vàng da tắc mật, H/C suy sụp cơ thể

170 Các triệu chứng trong viêm gan siêu vi cấp: phát sốt đột ngột, nhức đầu sổ mũi, mệt mỏi ăn kém, nóng bứt rứt khô người thuộc nhóm hội chứng nào?

A H/C nhiễm siêu vi

B H/C suy tế bào gan

C H/C rối loạn tiêu hóa

B H/C suy tế bào gan

C H/C rối loạn tiêu hóa

D H/C suy sụp cơ thể

E H/C vàng da tắc mật

172 Bệnh nhân nam, 27 tuổi được chẩn đoán viêm gan siêu vi cấp, có triệu chứng hạ sườn phải đau tức nhẹ, gan hơi to 3 cm dưới hạ sườn phải, triệu chứng này thuộc nhóm hội chứng nào

A H/C nhiễm siêu vi

B H/C suy tế bào gan

C H/C rối loạn tiêu hóa

Trang 25

176 Pháp trị Dương hoàng thể Can Tỳ thấp nhiệt là:

A Thanh nhiệt giải độc, Kiện tỳ ráo thấp, sơ Can hòa Vị, thoái hoàng

B Bổ can huyết + kiện tỳ ráo thấp + thoái hoàng

C Thanh nhiệt giải độc, Kiện tỳ ráo thấp, tư dưỡng Can âm, thoái hoàng

D Sơ can lý khí , hoạt huyết, thanh nhiệt giải độc

E Thanh nhiệt giải độc, Kiện tỳ ráo thấp, sơ Can lý khí, thoái hoàng

177 Pháp trị Âm hoàng thể Can Tỳ hư là:

A Thanh nhiệt giải độc, Kiện tỳ ráo thấp, sơ Can hòa Vị, thoái hoàng

B Bổ can huyết + kiện tỳ ráo thấp + thoái hoàng

C Thanh nhiệt giải độc, Kiện tỳ ráo thấp, tư dưỡng Can âm, thoái hoàng

D Sơ can lý khí , hoạt huyết, thanh nhiệt giải độc

E Thanh nhiệt giải độc, Kiện tỳ ráo thấp, sơ Can lý khí, thoái hoàng

178 Bài thuốc điều trị Dương hoàng thể Can Tỳ thấp nhiệt:

A Nhân trần cao thang gia ngũ linh tán

B Bát trân thang gia vị

C Lục vị địa hoàng hoàn gia vị

D Nhất quán tiễn gia giảm

E Tứ vật đào hồng gia giảm

179 Bài thuốc điều trị Âm hoàng thể Âm hư thấp nhiệt:

A Nhân trần cao thang gia ngũ linh tán

B Bát trân thang gia vị

C Lục vị địa hoàng hoàn gia vị

D Nhất quán tiễn gia giảm

E Tứ vật đào hồng gia giảm

180 Các chứng trạng: sắc mặt vàng sạm, chảy máu cam, cổ trướng, chân phù, khô khát môi miệng, phiền táo, táo bón, tiểu vàng sẻn, lưỡi đỏ ít rêu hoặc rêu vàng dày, mạch trầm tế sác

thuộc bệnh cảnh nào của chứng Hoàng đản

A Dương hoàng thể Can Tỳ thấp nhiệt

B Âm hoàng thể Âm hư thấp nhiệt

C Âm hoàng thể Can Tỳ hư

D Âm hoàng thể Can âm hư

E Âm hoàng thể Can khí huyết ứ trệ

Bài 18: XƠ GAN

181 Nguyên nhân gây xơ gan hay gặp nhất ở nước ta là:

A Do chất độc

B Do rượu

C Do suy tim

D Do suy dinh dưỡng

E Do viêm gan siêu vi

182 Biến chứng thường gặp nhất của xơ gan là

A Cổ chướng

B Xuất huyết tiêu hóa

C Ung thư hóa

D Bệnh cảnh não gan

E Viêm tụy mãn

183 Bệnh xơ gan giai đoạn còn bù sử dụng bài thuốc:

Trang 26

A Tiêu dao tán gia giảm

B Tứ vật đào hồng + ngũ linh tán gia giảm

C Lục vị + Ngũ linh tán

D Phụ tử lý trung + Ngũ linh tán

E Bát vị

184 Bệnh xơ gan thể khí huyết hư ứ trệ dùng bài thuốc

A Tiêu dao tán gia giảm

B Tứ vật đào hồng + ngũ linh tán gia giảm

C Lục vị + Ngũ linh tán

D Phụ tử lý trung + Ngũ linh tán

E Bát vị

185 Bệnh xơ gan thể âm hư thấp nhiệt dùng bài thuốc

A Tiêu dao tán gia giảm

B Tứ vật đào hồng + ngũ linh tán gia giảm

C Lục vị + Ngũ linh tán

D Phụ tử lý trung + Ngũ linh tán

E Bát vị

186 Bệnh xơ gan thể tỳ thận dương hư dùng bài thuốc

A Tiêu dao tán gia giảm

B Tứ vật đào hồng + ngũ linh tán gia giảm

là thuộc xơ gan thể:

A Can uất tỳ hư

B Khí huyết hư ứ trệ

C Âm hư thấp nhiệt

D Tỳ thận dương hư

E Tỳ thận âm hư

Bài 19: NHIỄM TRÙNG TIẾT NIỆU

188 Bệnh nhiễm trùng tiết niệu được YHCT đề cập trong chứng

D Bệnh nhân bị suy kiệt

E Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch

190 Trực khuẩn E.coli thường xuất hiện trong các nhiễm trùng tiết niệu ở

A Bệnh nhân là phụ nữ

B Bệnh nhân đặt thông tiểu

C Bệnh nhân có sỏi thận

D Bệnh nhân có bất thường giải phẫu học hệ niệu

E Bệnh nhân hay bị tái nhiễm

Trang 27

191 Nguyên nhân không gây nhiễm trùng tiết niệu

A Nghẽn tắc đường niệu do sỏi

B U tuyến tiền liệt

C Trào ngược nước tiểu ở Bàng quang

A Âm hư thấp nhiệt

195 Pháp trị của nhiệt lâm thể âm hư thấp nhiệt là:

A Dưỡng âm bổ thận, thanh nhiệt trừ thấp

B Thanh nhiệt giải độc, lợi thấp

C Dưỡng âm bổ thận, lợi thấp

D Thanh nhiệt giải độc, trừ thấp

E Bổ khí, thông lâm

Bài 20: BỆNH LOÃNG XƯƠNG

196 Theo sách Nội kinh mô tả, đứng lâu hại

E Thuốc tăng huyết áp

198 Yếu tố nguy cơ loãng xương không do

Trang 28

199 Nguyên nhân loãng xương theo YHCT không do

A Thấp nhiệt

B Bẩm sinh không đầy đủ

C Lao thương quá độ

D Dinh dưỡng không đầy đủ

E Sống nơi ẩm ướt

200 Cận lâm sàng đánh giá loãng xương là sai:

A Đo mật độ xương: loãng xương khi <-2

B Chỉ số Barnett và Nordin < 35

C Nghiệm pháp tăng calci máu: lượng calci thải ra cao hơn bình thường 30%

D Nghiệm pháp vitamin D2: calci niệu tăng nhiều và kéo dài sau đó

E Nghiệm pháp cortison: calci niệu tăng nhiều và kéo dài

Ngày đăng: 19/05/2022, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w