1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng công nghệ tin học trong phương pháp đo vẽ chi tiết bằng máy RTK về công tác chỉnh lí tờ bản đồ số 22 tỷ lệ 1 1000 xã kim ngọc, huyện bắc quang, tỉnh hà giang

69 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
  • PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC (13)
      • 2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính (13)
      • 2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC (13)
      • 2.1.3 Các bước thực hiện công tác giao đất nhận phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đất (13)
      • 2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính (15)
      • 2.1.5 Các phần mềm cơ bản sử dụng trong đo đạc, chỉnh lý bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính (28)
    • 2.2. Cơ sở pháp lý (31)
    • 2.3. Tổng quan hệ thống (31)
      • 2.3.1. Tổng quan hệ thống GNSS (31)
      • 2.3.2. Thiết bị RTK SQ-GNSS (33)
  • PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (36)
    • 3.1. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU (36)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (36)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (36)
    • 3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH (36)
      • 3.2.1. Địa điểm nghiên cứu (36)
      • 3.2.2. Thời gian tiến hành (36)
    • 3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (36)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Kim Ngọc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang (36)
      • 3.3.2 Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Kim Ngọc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang (37)
      • 3.3.3. Một số thuận lợi và khó khăn và đề xuất giải pháp trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang… (37)
    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (37)
      • 3.4.2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp (38)
      • 3.4.3. Phương pháp xử lý dữ liệu đo (38)
      • 3.4.4. Phương pháp biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation V8i và Gcadas (38)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (39)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Kim Ngọc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang (39)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (39)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội (41)
    • 4.2. CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ KIM NGỌC - HUYỆN BẮC QUANG - TỈNH HÀ GIANG (42)
      • 4.2.1. Sơ đồ quy trình (42)
      • 4.2.2. Thành lập lưới (43)
    • 4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ xã Kim Ngọc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang, bằng phần mềm Microstation v8i và Gcadas (50)
      • 4.3.1. Đo vẽ chi tiết (50)
      • 4.3.2. Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính (50)
      • 4.3.3. Trút số liệu đo phần mềm, đo sang máy tính (50)
      • 4.3.4. Nhập số liệu đo (51)
      • 4.3.5. Thành lập bản vẽ (52)
      • 4.3.6. Sửa lỗi (54)
      • 4.3.7. Chia mảnh bản đồ (56)
      • 4.3.8. Thực hiện trên một mảnh bản đồ được tiến hành như sau (56)
    • 4.4. Thuận lợi ,khó khăn và đề xuất một số giải pháp khác phục trong quá trình đo đạc bản đồ tại Xã Kim Ngọc,Huyện Bác Quang Tỉnh Hà Giang (0)
      • 4.4.1. Thuận lợi (61)
      • 4.4.2. Khó khăn (62)
      • 4.4.3. Đề xuất giải pháp (62)
  • PHẦN 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ (63)
    • 5.1. KẾT LUẬN (63)
    • 5.2. KIẾN NGHỊ (63)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)

Nội dung

- Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên đề của địa chính, chuyên thể hiện vị trí, hình dáng, diện tích của thửa đất hoặc vùng đất.Bản đồ địa chính mang tính pháp lý cao, quản lý chặt chẽ đến

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Sử dụng máy RTK SQ-GNSS, và các phần mềm Microstation, gcadas và đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính

- Phạm vi: Đo vẽ chi tiết, xây dựng bản đồ địa chính tờ số 22 tỷ lệ 1:1000 tại xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.

ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH

- Địa điểm nghiên cứu: Xã Kim Ngọc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang

- Địa điểm thực tập: Đội sản xuất - Công ty CP Tài Nguyên và Môi Trường Phương Bắc

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ 17 tháng 8 đến ngày 17 tháng 12 năm

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK SQ-GNSS để thiết lập lưới khống chế đo vẽ, tiến hành đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang Việc này nâng cao độ chính xác và hiệu quả quản lý đất đai, đồng thời đảm bảo dữ liệu địa chính có thể tích hợp vào hệ thống GIS phục vụ quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và biên tập hồ sơ địa chính.

- Công tác quản lí nhà nước hỗ trợ việc quản lí hồ sơ địa chính đất đai cho UBND các cấp

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Kim Ngọc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang

3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:

+ Vị trí địa lý, tọa độ

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Điều kiện kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân, mức sống của người dân

+ Điều kiện xã hội: số dân, số hộ khẩu

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

3.3.1.3 Nhận xét và đánh giá tiềm năng của xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

3.3.2 Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Kim Ngọc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang

3.3.2.2 Thành lập lưới a Công tác ngoại nghiệp

* Công tác chuẩn bị (Thu thập tài liệu liên quan phục vụ cho công tác đo vẽ bản

* Chọn điểm, đóng cọc thông thông hướng

* Đo GPS b Công tác nội nghiệp

* Bình sai và vẽ lưới

3.3.2.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation v8i, Gcadas

* Ứng dụng phần mềm MicroStation v8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính

3.3.3 Một số thuận lợi và khó khăn và đề xuất giải pháp trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp

+ Điều kiện kinh tế - xã hội

+ Tình hình quản lý đất đai tại khu vực nghiên cứu

+ Thu thập số liệu từ những thực nghiệm, các quyết định,tài liệu hướng dẫn các công trình nghiêm cứu có liên quan

3.4.2 Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp a Chuẩn bị máy móc :

- 1 bộ máy GPS RTK-SQ GNSS phục vụ cho công tác đo vẽ lưới và đo chi tiết

- 1 chiếc điện thoại ANDROID có kết nối 3g và BLUETOOTH

- 1 chiếc xe máy phục vụ di chuyển b Nhân lực:

- 1 người cho mỗi máy Rover

- Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc, sơn

3.4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu đo

- Sử dụng sợi cáp USB để đưa dữ liệu từ điện thoại sang máy tính

- Sử dụng phần mềm Gcadas để đưa số liệu đo lên bản đồ

3.4.4 Phương pháp biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation V8i và Gcadas

- Nhập số liệu do đo chi tiết

- Kiểm tra kết quả đo

- Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Kim Ngọc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang

Hình 4.1: Vị trí xã Kim Ngọc

- Xã Kim Ngọc là xã thuộc huyện Bắc Quang- tỉnh Hà Giang

- Xã Kim Ngọc là một xã vùng 2 của huyện Bắc Quang, cách trung tâm huyện 20km về phía Đông, Có địa giới hành chính tiếp giáp như sau:

+ Phía Nam giáp xã Vô Điếm

+ Phía Bắc giáp xã Đồng Tâm

+ Phía Đông giáp xã Bằng Hành

+ Phía Tây giáp xã Quang Minh

- Xã kim Ngọc là cửa ngõ của tiểu khu vực nên khá thuận lợi cho việc phát triển các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

- Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3.974 ha Diện tích đất sản xuất nông nghiệp 384,22 (diện tích này nằm rải rác trong các khu dân cư)

+ Đất phi nông nghiệp là 224,18

+ Đất chưa sử dụng là 541,12

+ Diện tích đất trồng cây hằng năm là 330,75 ha

+ Diện tích đất trồng cây lâu năm là 53,47 ha

+ Diện tích đất sông suối và mặt nước là 103,90

+ Diện tích nuôi trồng thủy sản là 62,55 ha

+ Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của xã (sản phẩm chiếm trên 90% tổng sản phẩn xã hội)

Địa hình xã Kim Ngọc nổi bật với sự kết hợp giữa đồi núi thấp và các đồng bằng rộng, xen kẽ cùng hệ thống sông suối, ao hồ dày đặc Các dải đất bằng màu mỡ và khung cảnh sông nước phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Độ cao trung bình của khu vực ước khoảng 400 mét, mang lại khí hậu ôn hòa và thiên nhiên đa dạng Cảnh quan Kim Ngọc thay đổi theo mùa, vừa thuận tiện cho hoạt động sản xuất nông nghiệp vừa mở ra cơ hội phát triển du lịch sinh thái và trải nghiệm văn hóa địa phương.

500 m so với mặt nước biển

- Giao thông: Xã Kim Ngọc có tuyến đường - Xã có tuyến đường QL279 chạy qua, tuyến này là đường Nhựa có chiều dài 6 km, chiều rộng 11m

- Đường huyện lộ: Là đường đất có tổng chiều dài 13,5 km, chiều rộng 5 m

Hệ thống đường trục thôn hiện tại gồm các tuyến đường trong thôn đều bằng đất đá, có nền và mặt đường bề rộng nhỏ, chưa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải (GTVT) Tổng chiều dài các tuyến đường trục thôn ước khoảng 21,4 km.

Hệ thống đường ngõ xóm ở thôn hiện nay chủ yếu là đường đất và đá, nền đường và mặt đường có bề rộng nhỏ, chưa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT Đường ngõ xóm có tổng chiều dài khoảng 29 km, đa số là đường bằng đất.

- Xã Kim Ngọc nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều, chia làm hai mùa rõ rệt

+ Đó là mùa mưa và mùa khô

+ Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10

+ Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 11đến tháng 4, lượng mưa trung bình chỉ có 31,96 mm

Khí hậu của xã phù hợp để phát triển nhiều loại cây ăn quả và cây công nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp như chăn nuôi gia súc và gia cầm cũng như nuôi trồng thủy hải sản Với sự phân bổ nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa hợp lý, môi trường này thúc đẩy sự phát triển của cây ăn quả và cây công nghiệp, đồng thời nâng cao năng suất và thu nhập cho người dân địa phương.

Xã Kim Ngọc có hệ thống sông suối và ao hồ phong phú, làm nền tảng cho tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản Nhờ nguồn nước dồi dào, địa phương cũng phát triển sản xuất nước sạch phục vụ cộng đồng và các hoạt động công nghiệp địa phương Đồng thời, khai thác cát tại khu vực mang lại nguồn lực kinh tế nhưng đòi hỏi quản lý bền vững để bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Ở xã, nông nghiệp là ngành sản xuất chính, đóng vai trò nền tảng cho đời sống và phát triển kinh tế địa phương Nông nghiệp đã có nhiều đổi mới nhờ áp dụng cơ giới hóa với các thiết bị như máy cày và máy tuốt, cùng với việc đưa giống mới và quy định thâm canh vào thực tiễn sản xuất Nhờ những yếu tố này, năng suất nông nghiệp đã tăng lên rất nhiều so với trước, mang lại thu nhập cao hơn và hiệu quả sản xuất được cải thiện rõ rệt Sự đồng bộ giữa công nghệ mới, giống và khung thâm canh là động lực cho sự chuyển biến tích cực của nông nghiệp xã, giúp ngành này duy trì vai trò then chốt trong nền kinh tế địa phương.

Đầu tư vào ngành tiểu thủ công nghiệp, nổi bật với các xưởng mộc và xưởng gỗ bóc, đã tạo ra sự chuyển biến tích cực về cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã Việc hình thành và mở rộng các cơ sở chế biến gỗ đã tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương, đồng thời thúc đẩy sản xuất và giá trị gia tăng Nhờ sự đồng bộ giữa đầu tư, đào tạo và hỗ trợ từ chính quyền địa phương, ngành tiểu thủ công nghiệp góp phần đa dạng hóa ngành nghề, cải thiện đời sống và tăng trưởng kinh tế bền vững của xã.

+ Trong những năm qua nền kinh tế của xã liên tục đạt mức tăng trưởng, nhịp độ tăng bình quân hàng năm là 18 %

- Lao động nông lâm nghiệp chiếm 92%

- Tổng bình quân đầu người: 12 triệu đồng/người/năm

- Bình quân lương thực đầu người là: 550kg/ người/năm

Xã có 9 dân tộc cùng sinh sống, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng Mỗi năm, vào dịp lễ, Tết, xã và các thôn bản tổ chức nhiều sự kiện giao lưu văn hóa, đây là cơ hội để các dân tộc hiểu nhau hơn và cùng nhau hỗ trợ trong đời sống hàng ngày Đến nay, ngày 9/9, các thôn bản và xã đã được công nhận đạt chuẩn về văn hóa.

+ Dân số toàn xã là 977 Hộ = 4123 người

4.1.2.3 Nhận xét và đánh giá tiềm năng của xã Kim Ngọc - huyện Bắc Quang - tỉnh

Địa hình tương đối cao là thế mạnh của vùng, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi đại gia súc và nuôi trồng thủy hải sản Lực lượng lao động trẻ có trình độ văn hóa được phổ cập, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương Người dân tại địa bàn cần cù lao động, có truyền thống văn hóa lâu đời, tin tưởng vào chủ trương, đường lối của Đảng và chấp hành tốt chính sách, pháp luật của nhà nước.

CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ KIM NGỌC - HUYỆN BẮC QUANG - TỈNH HÀ GIANG

Công tác thành lập bản đồ địa chính xã Kim Ngọc - huyện Bắc Quang -tỉnh

Hà Giang, được thực hiện theo sơ đồ sau:

Hình 4.2: Sơ đồ quy trình công tác thành lậpbản đồ địa chính xã Kim Ngọc

Công tác chuẩn bị và triển khai hội nghị

Thành lập lưới khống chế

Tính toán bình sai lưới khống chế bằng các phần mềm DPSURVEY, PICKNET, BSDC vv…

Xác định ranh giới, đánh dấu sơn, vẽ lược đồ chi tiết, điều tra thuộc tính thửa đất, thu thập thông tin chủ

Xử lý số liệu ngoại nghiệp, biên tập bản đồ bằng MicroStation Đo vẽ chi tiết

In bản đồ kiểm tra, in biên bản XĐRGSDĐ, in phiếu giao nhận diện tích, HSKT, bảng biểu địa chính

Kiểm tra đối soát, ký biên bản XĐRGSDĐ, phiếu giao nhận diện tích

Biên tập bản đồ địa chính, bản đồ gốc

Kiểm tra nghiệm thu, giao nộp thành quả Đánh ST

Thành lập lưới khống chế.Tính toán bình sai lưới khống chế bằng các phần mềm

4.2.2 Thành lập lưới a Công tác ngoại nghiệp và khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu Để phục vụ cho công tác đo đạc lưới khống chế, đo vẽ cũng như cho công tác thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát khu đo để đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của địa hình, địa vật đối với quá trình đo vẽ Nhìn chung địa hình cũng không phức tạp lắm, mức độ chia cắt bình thường, do đó việc bố trí lưới khống chế đo vẽ không quá khó khăn

Các tài liệu và số liệu thu thập từ cơ quan địa chính cấp huyện và cấp xã cho thấy 12 điểm địa chính cấp cao được phân bổ đều trên địa bàn xã Kim Ngọc Ngoài ra, nguồn tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của xã trong năm nay mang tính thiết yếu cho công tác đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính cho khu vực xã Kim Ngọc.

- Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ:

Căn cứ vào hợp đồng giữa Công ty cổ phần Tài Nguyên và Môi Trường Phương Bắc về việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, quy trình thành lập bản đồ địa chính được thực hiện từ các điểm địa chính trong xã, lưới kinh vĩ được thiết kế và thống nhất theo các chuẩn quy phạm.

- 10 máy đặt tại 10 điểm địa chính cấp cao đóng vai trò máy chủ, sử dụng phần mềm SQ-GNSS đo tĩnh lưu số liệu đo liên tục

Sau đó các máy được chia thành từng cặp, sử dụng phần mềm SQ-GNSS để đo tĩnh và lưu dữ liệu cho từng cặp theo hướng kinh-vĩ song song; thời gian thu thập dữ liệu cho mỗi cặp là 45–60 phút.

- Máy chủ và máy đo phải đồng thời lưu số liệu

- Chọn điểm, đóng cọc thông hướng:

Vị trí chọn điểm kinh vĩ phải thông thoáng, tạo điều kiện cho đo ngắm chính xác và an toàn Nền đất tại khu vực đặt điểm cần chắc chắn, ổn định để chịu được tải trọng và giảm thiểu dao động trong quá trình đo Các điểm khống chế phải được duy trì tồn tại lâu dài, đảm bảo cho công tác đo ngắm và kiểm tra sau này được liên tục và tin cậy.

Sau khi xác định vị trí cần làm, dùng cọc gỗ có kích thước 4×4 cm và chiều dài 30–50 cm để đóng tại vị trí đã chọn; đóng đinh ở đầu cọc làm tâm và dùng sơn đỏ để đánh dấu, nhằm dễ nhận biết và thuận tiện cho quá trình thi công.

- Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo thông tư 25 của bộ TNMT hướng dẫn thành lập BĐĐC

- Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau

+ Tổng số điểm địa chính cấp cao: 10

+ Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 81 điểm chia thành 40 cặp điểm kinh vĩ b bình sai lưới cấp

- Xử lý bằng phần mềm DPSURVEY

- Tiến hành kiểm tra toàn bộ số liệu đo giữa sổ đo và File số liệu đo

- Lưới kinh vĩ được tính toán, bình sai chặt chẽ thành một mạng chung cho toàn bộ khu đo

- Tính đồng thời tọa độ và độ cao các điểm kinh vĩ

- Các cạnh (BaseLine) của lưới GPS được xử lý tính toán bằng phần mềm DPSURVEY

Quá trình tính khái quát các cạnh được thực hiện theo chương trình DPSURVEY Sau đó tiến hành tính sai số khép hình Khi đã tính xong các cạnh trên toàn bộ lưới theo sơ đồ đã cho, kết quả cho thấy mức sai số khép hình và mức độ nhất quán của lưới.

Quá trình tính toán bình sai lưới được thực hiện bằng phần mềm DPSURVEY Tọa độ và độ cao của mạng lưới được xác định dựa trên dữ liệu của các điểm địa chính cơ sở làm căn cứ để thực hiện bình sai cho toàn bộ lưới, nhằm đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác cao của kết quả đo đạc.

- Bình sai trong hệ WGS - 84 cho tất cả các điểm

- Tính toạ độ vuông góc không gian theo Ellipsoid WGS

- 84 của tất cả các điểm khởi tính tọa độ và độ cao

Sau khi bình sai xong ta tiếp tục được kết quả bình sai một số điểm lưới GPS xã Kim Ngọc- huyện Bắc Quang- tỉnh Hà Giang:

Bảng 4.1 Bảng thống kê tọa độ lưới kinh vỹ I (GPS-I)

Khu đo: xã Kim Ngọc- huyện Bắc Quang-tỉnh Hà Giang

Stt Tên điểm Tọa độ X Tọa độ Y Độ cao

(Nguồn: Công ty CP Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc)

KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI GPS

Tên công trình: Đo đạc, lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1000 và tỷ lệ 1: 2000 xã Kim Ngọc- huyện Bắc Quang- tỉnh Hà Giang

BẢNG 4.2: BẢNG CHIỀU DÀI CẠNH, PHƯƠNG VỊ

VÀ CHÊNH CAO SAU BÌNH SAI

HỆ TỌA ĐỘ PHẲNG VN-2000, ELLIPSOID: WGS-84

Cạnh tương hỗ Chiều dài mS ms/S Phương vị m Ch.cao mh Điểm đầu Điểm cuối

KN-23 KN-30 245.914 0.006 1/38471 185 2117.76 4.21 22.412 0.017 BQ-69 KN-70 392.401 0.005 1/72690 215 5044.65 2.51 15.117 0.019 KN-38 KN-51 284.465 0.006 1/44398 183 5505.44 5.23 -7.251 0.017 KN-36 BQ-66 940.502 0.005 1/199182 33 14 27.03 0.95 14.660 0.012 KN-52 KN-41 348.655 0.006 1/61634 03 57 53.70 3.35 -2.559 0.015 KN-38 KN-37 376.583 0.008 1/48346 279 5511.95 3.89 -6.923 0.021 KN-44 KN-41 412.928 0.006 1/64489 271 1151.65 3.20 -12.784 0.018 KN-59 KN-60 470.812 0.007 1/66583 65 58 19.95 3.10 1.212 0.023 KN-45 BQ-68 832.343 0.003 1/277387 91 21 36.74 0.99 -4.365 0.011 KN-57 KN-61 1104.303 0.008 1/141392 78 18 01.26 1.46 0.694 0.029 BQ-68 KN-31 796.256 0.005 1/16747 328 5739.48 1.11 10.244 0.012 KN-30 BQ-68 843.910 0.004 1/23718 136 2225.43 0.86 -13.976 0.011 BQ-69 KN-68 860.627 0.004 1/21238 257 3256.92 1.19 18.013 0.018 KN-38 KN-48 362.445 0.007 1/50889 250 0639.22 3.70 -4.341 0.016

( Nguồn:Công ty CP Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc)

Tên công trình: Đo đạc, thành lập bản đồ lưới địa chính tỷ lệ 1:1000

Tại xã Kim Ngọc- huyện Bắc Quang- tỉnh Hà Giang

Hình 4.3: Sơ đồ lưới xã Kim Ngọc

(Nguồn: Công ty CP Tài nguyên và Môi trườngPhương Bắc)

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC

1 Sai số trung phương trong số đơn vị mo = ± 1.000

2 Sai số vị trí điểm:

3 Sai số trung phương tương đối chiều dài cạnh:

Lớn nhất: (KN-78 -KN-79) mS/S = 1/ 31652

4 Sai số trung phương, phương vị cạnh:

5 Sai số trung phương chênh cao:

Lớn nhất: (KN-56 -KN-66) mh= 0.042(m)

Nhỏ nhất: (BQ-69 -KN-52) mh= 0.009(m)

Lớn nhất: (KN-81 -KN-73) Smax = 3579.90m

Nhỏ nhất: (KN-30 -KN-31) Smin = 185.94m

Người thực hiện đo : Hoàng Xuân Khánh

Người xử lý số liệu: Hoàng Xuân Long

(Nguồn: Công ty CP Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc)

BẢNG 4.3: BẢNG TRỊ ĐO GIA SỐ TỌA ĐỘ VÀ CÁC CHỈ TIÊU SAI SỐ

HỆ TỌA ĐỘ VUÔNG GÓC KHÔNG GIAN ELLIPSOID QUI CHIẾU: WGS-84

Số Tên đỉnh cạnh DX DY DZ RMS RATIO

TT Điểm đầu Điểm cuối

- RMS lớn nhất: (KN-32 BQ-67) = 0.027

- RMS nhỏ nhất: (KN-05 KN-08) = 0.008

- RATIO lớn nhất: (KN-67 KN-58) = 576.048

- RATIO nhỏ nhất: (KN-38 KN-39) = 2.007

( Nguồn: Công ty CP tài Nguyên và Môi trường Phương Bắc)

Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ xã Kim Ngọc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang, bằng phần mềm Microstation v8i và Gcadas

Hà Giang, bằng phần mềm Microstation v8i và Gcadas

Xác định ranh giới giữa các thửa đất để công việc đo được tiến hành thuận lợi, nhanh chóng và chính xác

Từ cột mốc địa chính, điểm lưới kinh vĩ vừa xây dựng được, tiến hành đặt máy đo các điểm chi tiết

Trong quá trình đo chi tiết, kết hợp công việc ghi kết quả đo được và số đo vẽ chi tiết, vẽ sơ họa và ghi chú ngoài thực địa để tránh nhầm lẫn trong quá trình biên tập bản đồ

Sau khi xác định địa giới hành chính, ranh giới các thửa đất ta tiến hành dùng máy RTK SQ-GNSS để đo vẽ chi tiết ranh giới các thửa đất các công trình xây dựng trên đất

+ Đo vẽ thửa đất, các công trình trên đất

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng, mép đường

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống thủy văn: Ghi chú dòng chảy của hệ thống

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống đường điện, cột điện, hướng đường dây

+ Đo vẽ các vật cố định: cầu, cống

+ Kết hợp quá trình đo vẽ, ta lấy thông tin thửa đất, tên địa danh, tên riêng địa vật,… và được ghi trực tiếp lên bản sơ họa

4.3.2 Ứng dụng phần mềm MicroStation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính

Sau khi đo vẽ ngoài thực địa kết thúc, tiến hành hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết và vẽ sơ họa Bước tiếp theo là nhập dữ liệu vào máy tính và sử dụng phần mềm MicroStation V8i và Gcadas để lập bản đồ địa chính.

4.3.3 Trút số liệu đo phần mềm, đo sang máy tính Đây là công đoạn được thực hiện sau khi đo đạc chi tiết, sử dụng cáp USB tương thích để đưa ra số liệu đo vào máy tính với định dạng CSV Sau đây là File dữ liệu sau khi đưa số liệu từ phần mềm đo vào máy tính:

Hình 4.4 File định dạng CSV sau khi đưa vào máy tính 4.3.4 Nhập số liệu đo

Sau khi có file số liệu điểm chi tiết (file tọa độ có độ cao), ta tiến hành triển khai các điểm lên bản vẽ Khởi động MicroStation, tạo file bản vẽ mới và chọn file chuẩn có đầy đủ các thông số đã cài đặt để đảm bảo định dạng và tham chiếu đúng Dữ liệu tọa độ và độ cao sẽ được dùng để xác định vị trí chính xác của từng điểm trên bản vẽ, hỗ trợ hiệu chỉnh lược đồ và kiểm tra tọa độ cho bản vẽ kỹ thuật.

Làm việc với Bản Đồ, bạn nhập dữ liệu từ tệp tọa độ có độ cao và nhấn Import để tải dữ liệu lên bản vẽ Dữ liệu này gồm các tọa độ và độ cao được định dạng phù hợp, giúp triển khai điểm trên bản đồ một cách chính xác Sau khi nhấn Import, bạn duyệt đường dẫn tới ổ đĩa, thư mục và tệp chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ, chọn đúng file và xác nhận để đưa các điểm vào bản đồ.

Truy cập đường dẫn chứa file tọa độ và độ cao, bạn sẽ nhận được một file bản vẽ chứa các tâm điểm chi tiết – những vị trí cần xác định ngoài thực địa – đã được tính tọa độ và độ cao theo hệ thống VN2000, và được thể hiện như hình sau.

Hình 4.5: Nhập điểm bằng phần mềm Gcadas 4.3.5 Thành lập bản vẽ

Từ các điểm chi tiết và bản vẽ sơ họa ngoài thực địa, sử dụng công cụ Place Smartline để vẽ đường thẳng và nối các điểm đo chi tiết; đồng thời chọn lớp (layer) cho đối tượng trong chương trình MicroStation để quản lý và liên kết các điểm đo một cách chính xác, đảm bảo tính nhất quán của mô hình thiết kế và chuẩn bị dữ liệu cho các bước thi công.

Tiến hành nối điểm theo bản vẽ sơ họa của tờ bản đồ số 22 xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, ta thu được bản vẽ khu vực đo vẽ với vị trí và hình dạng của từng thửa đất được thể hiện rõ trên bản đồ; dưới đây là hình ảnh góc của tờ bản đồ số 22 xã Kim Ngọc được thể hiện qua hình minh họa.

Hình 4.6: Tờ bản đồ số 22 trong quá trình nối thửa

Nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính là mỗi mảnh bản đồ địa chính được hình thành từ một bản đồ gốc duy nhất, sao cho hình thể và ranh giới của từng thửa đất được thể hiện đầy đủ trên mỗi mảnh, đảm bảo tính đầy đủ và nhất quán của dữ liệu địa chính khi ghép lại và thuận tiện cho quản lý thửa đất Kích thước khung bản đồ địa chính được quy định từ 60 cm đến 70 cm để phù hợp với việc lưu trữ, trình bày và tra cứu thông tin thửa đất một cách hiệu quả.

Nội dung biểu thị trên bản đồ, cụ thể như sau

- Điểm tọa độ các cấp gồm tọa độ hạng cao Nhà nước, điểm địa chính cơ sở, điểm địa chính

- Địa giới hành chính, mốc địa giới hành chính

- Hệ thống giao thông gồm: Đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường đá, đường đất lớn, đường đất nhỏ biểu thị tên đường, chất liệu rải mặt

- Hệ thống thủy văn: Biểu thị sông, kênh, rạch, ao, hồ Nếu sông, kênh rạch lớn hơn 0.5mm trên bản đồ thì phải vẽ 2 nét

- Ranh giới các thửa đất

- Các công trình, nhà ở gắn liền với

Các công trình, nhà ở gắn liền với thửa đất Các công trình xây dựng tạm thời hoặc công trình phụ trợ như tường rào, nhà để xe, sân, giếng, lán trại, cột điện… không gắn liền với nhà (công trình) chính thì không biểu thị.

- Biểu thị các địa vật quan trọng chiếm diện tích cần trừ vào diện tích thửa đất như tháp nước, trạm biến thế, cột điện cao thế, nghĩa địa,…

Trên bản đồ, không biểu thị mộ nhỏ nằm rải rác, cột điện đơn, cột điện thoại, cột km, cống, đập nước khi diện tích thể hiện ≤ 4 mm²; chỉ biểu thị cột điện 4 chân có diện tích chiếm đất đáng kể.

- Không biểu thị kí hiệu đắp cao, xè sâu (nhưng phải vẽ đúng diện tích đối tượng), cầu một người đi, đường máng dẫn nước trong các thửa đất

Dáng đất trên bản đồ địa chính được biểu thị bằng ghi chú điểm độ cao đối với vùng đồng bằng hoặc bằng đường bình độ đối với vùng đồi núi; hoặc có thể dùng ký hiệu kết hợp với ghi độ cao, đảm bảo mật độ ghi chú độ cao không ít hơn 5 điểm trên 1 dm².

Trong các yếu tố liên quan đến thửa đất, ranh giới thửa đất là yếu tố quan trọng nhất và do đó cần được ưu tiên biểu thị chính xác từng ranh giới Nội dung thửa đất trên bản đồ địa chính được quy định như sau:

Trên bản đồ địa chính gốc, ghi đầy đủ số thửa và diện tích cho mỗi thửa đất; trên bản đồ địa chính hiện tại, ngoài số thửa và diện tích còn ghi ký hiệu mục đích sử dụng đất, ký hiệu này phải ghi đúng theo quy định tại Bảng phân loại đất theo mục đích sử dụng của Phụ lục 8, Quy phạm thành lập bản đồ địa chính năm 2008.

- Việc đo vẽ chỉ giới công trình (giao thông, thủy lợi) căn cứ vào mốc dẫn được chôn tại thực địa

Thuận lợi ,khó khăn và đề xuất một số giải pháp khác phục trong quá trình đo đạc bản đồ tại Xã Kim Ngọc,Huyện Bác Quang Tỉnh Hà Giang

Trước khi in bản đồ, tiến hành kiểm tra bản đồ hoàn chỉnh để đảm bảo độ chính xác và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật; nếu các yêu cầu kỹ thuật chưa được đặt đầy đủ, cần hoàn thiện chúng trước khi tiến hành in bản đồ chính thức Sau khi các yêu cầu được xác lập, tiến hành in bản đồ chính thức Đồng thời thực hiện h) Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu liên quan để bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ trước khi kết thúc quy trình.

Tiến hành kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của các giấy tờ trong hồ sơ, đảm bảo hồ sơ đáp ứng tiêu chuẩn quy phạm bản đồ cho công trình Sau đó đóng gói hồ sơ một cách chắc chắn và để một đại diện của tổ chức trực tiếp đi giao nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

- Biên bản bàn giao kết quả đo đạc và bản đồ địa chính

4.4.Thuận lợi, khó khan và đề xuất một số giải pháp khác phục trong quá trình đo đạc bản đồ tại Xã Kim Ngọc, Huyện Bác Quang,Tỉnh Hà Giang

Với khả năng đo được các yếu tố thiết yếu như góc, khoảng cách và chênh cao với độ chính xác cao của máy RTK SQ-GNSS, dự án đã tạo thuận lợi cho việc xây dựng lưới đo đạc và đo chi tiết các điểm phục vụ công tác đo đạc nhằm thành lập mảnh bản đồ địa chính của xã Kim Ngọc Việc áp dụng công nghệ RTK SQ-GNSS giúp nâng cao chất lượng dữ liệu, rút ngắn thời gian khảo sát và đảm bảo độ tin cậy cho hệ thống lưới và các điểm đo, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho bản đồ địa chính của xã.

Máy RTK SQ-GNSS được thiết kế để sử dụng một cách đơn giản nhất với giao diện phần mềm bằng tiếng Việt, giúp người dùng nắm bắt nhanh và thao tác dễ dàng Hệ thống được tối giản các bước thực hiện, chỉ cần vài thao tác cơ bản để thiết lập kết nối, hiệu chuẩn và bắt đầu đo đạc Giao diện trực quan, bố trí hợp lý và hướng dẫn tiếng Việt chi tiết làm cho người dùng mới hoặc người chưa quen với thiết bị cũng có thể làm việc hiệu quả ngay từ lần dùng đầu tiên.

- Được Đảng ủy HĐND UBND cùng các đoàn thể xã tạo điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình thời gian thực tập

- Nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn và cán bộ công ty đo đạc hướng dẫn

- Phương pháp đo đơn giản, nhanh chóng

- Bộ máy gọn nhẹ, dễ di chuyển

Dữ liệu đo đạc bản đồ có độ chính xác cao phản ánh đầy đủ hiện trạng sử dụng đất của người dân ở xã Kim Ngọc, làm nền tảng dữ liệu chuẩn cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Việc tích hợp dữ liệu này với hệ thống thông tin đất đai và ứng dụng công nghệ GIS giúp tăng cường tính minh bạch, nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương và hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và kiểm kê đất đai Với dữ liệu bản đồ chính xác và cập nhật, xã Kim Ngọc có thể thực hiện quản lý đất đai hiệu quả hơn, giảm thiểu sai sót và bảo đảm quyền lợi của người dân, đồng thời phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Ngoài những ưu điểm nổi trội thì bên cạnh đó khi ứng dụng vẫn còn gặp không ít khó khăn như:

- Đường đi vào những khu xứ đồng xa, lầy lội khi trời mưa gây khó khăn cho việc di chuyển

- Do máy có nhiều linh kiện điện tử nên nếu gặp thời tiết khó khăn (mưa) sẽ rất khó thực hiện được công tác đo đạc

- Trong trường hợp tranh chấp đất đai giữa các chủ sử dụng về ranh giới đất diễn ra phức tạp nêm gây trở ngại cho việc đo đạc

- Người dân vẫn chưa ý thức được rõ việc đo đạc lập bản đồ địa chính và các thủ tục liên quan đến đất đai

- Một số hộ gia đình còn gây khó khăn cho công tác đo đạc tại đó

- Một số khu vực đi lại còn nhiều khó khăn về đường giao thông

Khi đối mặt với những khó khăn và thách thức hiện tại, ta cần triển khai các biện pháp khắc phục đồng bộ và có hệ thống nhằm tạo sự nhất quán trong quá trình thực thi và mang lại hiệu quả lâu dài Việc phối hợp chặt chẽ giữa các giải pháp và các khâu thực hiện sẽ giúp khắc phục triệt để các nguyên nhân gốc rễ, tối ưu nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời củng cố sự phát triển bền vững cho tổ chức.

Đẩy mạnh vận động và phổ biến pháp luật đất đai cho người dân nhằm nâng cao hiểu biết về các quy định liên quan, từ đó hạn chế tối đa tranh chấp đất đai giữa các chủ sử dụng đất và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đo đạc, quản lý và sử dụng đất hiệu quả.

- Cán bộ đo đạc phải nâng cao kỹ năng về giao tiếp, trình độ chuyên môn, linh hoạt trong khi triển khai công việc

- Cần liên tục cập nhật (update) các phần mềm chuyên ngành như, Microstation V7, V8i, Famis, Gcadas,…., để thuận tiện cho việc biên tập bản đồ có hiệu quả hơn.

Ngày đăng: 19/05/2022, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Chính phủ, 2004, Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 Hà nội 5. Nguyễn Thị Kim Hiệp CS, 2006, Giáo trình Bản đồ địa chính, NXB NôngNghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bản đồ địa chính
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – Hà Nội
9. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2008, Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000.H à N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:50000; 1:10000.H à N
10.Vũ Thị Thanh Thủy, Lê Văn Thơ, Phan Đình Binh, Nguyễn Ngọc Anh, (2008), Giáo trình trắc địa cơ sở, NXB Nông Nghiệp – HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trắc địa cơ sở
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy, Lê Văn Thơ, Phan Đình Binh, Nguyễn Ngọc Anh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp – HN
Năm: 2008
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường(2019), cập nhật và nâng cấp phần mềm gcadas theo Thông tư 27/2018/ TT-BTNMT Khác
2. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2013, Thông tư 55/2013/TT-BTNMT Quy định về thành lập bản đồ địa chính Khác
3. Bộ Tài nguyên & Môi trường, 2014,Thông tư số: 25/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 19/5/2014 Quy định về bản đồ địa chính Khác
7. Tổng cục Quản lý Đất đai, 2015, công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015 hướng dẫn giải quyết vướng mắc trong việc xác định mật độ thửa đất trung bình của BĐĐC Khác
8. Vũ Thị Thanh Thủy, 2009, Bài giảng Trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm