SKKN Tích hợp giáo dục BVMT vào giảng dạy một số bài Giáo dục công dân 11 1 A PHẦN MỞ ĐẦU I Lý do Môi trường có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống con người §ã kh«ng chØ lµ n¬i tån t¹i, sinh trëng vµ ph¸t triÓn mµ cßn lµ n¬i lao ®éng vµ nghØ ngư¬i, hëng thô vµ trao dåi nh÷ng nÐt ®Ñp v¨n hãa, thÈm mÜ §ã lµ kh«ng gian sinh sèng cña con ngêi vµ sinh vËt, n¬i chøa ®ùng c¸c nguån tµi nguyªn cÇn thiÕt cho ®êi sèng vµ s¶n xuÊt , lµ n¬i chøa ®ùng c¸c nguån tµi nguyªn cÇn thiÕt cho ®êi sèng vµ[.]
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do
Mụi trường cú vai trũ cực kỳ quan trọng đối với đời sống con người Đó không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển mà còn là nơi lao động và nghỉ
ngươi, hưởng thụ và trao dồi những nét đẹp văn hóa, thẩm mĩ Đó là không gian sinh sống của con người và sinh vật, nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất , là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất, đồng thời là nơi lưu giữ và cung cấp thông tin về quá khứ, hiện tại, tương lai, lưu giữ và cung cấp thông tin về sự đa dạng các nguồn gen, các loài
động thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên, các cảnh quan thiên nhiên Vỡ vậy, bảo
vệ mụi trường hiện nay đang là vấn đề sống cũn của nhõn loại Ở nước ta, bảo vệ mụi trường cũng đang là vấn đề được quan tõm sõu sắc Ngày 15 thỏng 11 năm
2004, Bộ Chớnh trị đó ra Nghị quyết số 41/ NQ - TƯ về “ Bảo vệ mụi trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước ” quyết định số 1363/ QĐ- TTg ngày
17 thỏng 10 năm 2001 của thủ tướng chớnh phủ về việc phờ duyệt đề ỏn: “ Đưa cỏc nội dung bảo vệ mụi trường vào hệ thống giỏo dục quốc dõn” và quyết định số 256/2003/ QĐ- TTg ngày 02 thỏng 12 năm 2003 của thủ tướng chớnh phủ về việc phờ duyệt chiến lược bảo vệ mụi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đó tạo cơ sở phỏp lý vững chắc cho những nổ lực và quyết tõm bảo
vệ mụi trường theo định hướng phỏt triển một tương lai bền vững của đất nước.(1)
Giỏo dục bảo vệ mụi trường là một vấn đề cấp bỏch cú tớnh toàn cầu và là vấn
đề cú tớnh khoa học, tớnh xó hội sõu sắc Đặc biệt vấn đề này rất cần thiết cho cỏc
em học sinh - những chủ nhõn tương lai của đất nước Làm thế nào để hỡnh thành cho cỏc em ý thức bảo vệ mụi trường và thúi quen sống vỡ một mụi trường xanh - sạch - đẹp
Luật bảo vệ mụi trường ( 1993- điều 4) đó chỉ rừ “ Nhà nước cú trỏch nhiệm
tổ chức thực hiện việc giỏo dục, đào tạo, nghiờn cứu khoa học và cụng nghệ, phổ
biến kiến thức phỏp luật BVMT” (2) và GDBVMT là một trong những biện phỏp
cơ bản của cỏc hoạt động BVMT
Trang 2Trong trường THPT, giỏo dục BVMT được tớch hợp vào cỏc mụn học như: ngữ văn, địa lớ, sinh học, hoỏ học, vật lý, cụng nghệ, GDCD và cỏc hoạt động khỏc… Việc tớch hợp thể hiện ở ba mức độ:
- Mức độ toàn phần: Mục tiờu và nội dung bài học phự hợp hoàn toàn với mục tiờu
và nội dung của giỏo dục BVMT
- Mức độ bộ phận: Chỉ cú một phần bài học cú mục tiờu và nội dung giỏo dục BVMT
- Mức độ liờn hệ : Cú điều kiện liờn hệ một cỏch logớc
Trong qúa trình giảng dạy giáo viên có thể tích hợp bằng nhiều phương pháp khác nhau: Trò chơi, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, dự án, nêu gương, tiếp cận kĩ năng sống BVMT…dưới nhiều hình thức, phương tiện khác nhau
Mặt khác, GDCD là một mụn học cú vai trũ chủ chốt trong việc giỏo dục tư tưởng, chớnh trị, đạo đức, phỏp luật và lối sống cho HS, do đú cú khả năng tớch hợp, giỏo dục nhiều vấn đề xó hội, trong đú cú giỏo dục bảo vệ mụi trường
Xuất phỏt từ lý do đú, tụi đó mạnh dạn chọn đề tài: Tớch hợp giỏo dục BVMT vào giảng dạy một số bài giáo dục công dân 11
II Phạm vi đối tượng nghiờn cứu.
Cụ thể: Bài 1: '' Công dân với sự phát triển kinh tế" và bài 12 : “Chớnh sỏch tài nguyờn và bảo vệ mụi trường”, lớp 11 mụn GDCD, thông qua hình thức tích hợp,
một phần và toàn phần trong bài dạy, có sử dụng giáo án điện tử để giúp các em nắm vững được mục tiêu bài học mà còn tạo ra sự hứng thú kích thích tư duy tìm tòi, sáng tạo của HS
III Mục đớch nghiờn cứu.
- Nhằm định hướng cho học sinh hiểu và ý thức được một số vấn đề mụi trường đang được quan tõm hiện nay, cú liờn quan trực tiếp tới quỏ trỡnh dạy và học mụn GDCD
- Giỳp học sinh ham mờ, hứng thỳ,tớch cực hơn trong giờ học,mụn học
- Tuyờn truyền giỏo dục nõng cao nhận thức và trỏch nhiệm bảo vệ mụi trường xanh, sạch, đẹp
Trang 3- Đối với giáo viên: đẩy mạnh công tác “giáo dục môi trường”, lồng ghép giáo dục môi trường một cách thuận lợi và thường xuyên
IV Điểm mới trong kết quả nghiên cứu.
- Định hướng cho học sinh hiểu và ý thức được một số vấn đề môi trường đang được quan tâm hiện nay có liên quan trực tiếp tới quá trình học tập bộ môn
- Làm rõ được vai trò của môi trường đối với nhân loại nói chung và cuộc sống của người dân địa phuwpowng nói riêng
- Nêu được các giải pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ nguồn tài nguyên đất, bầu không khí Tuyên truyền bảo vệ môi trường, giữ vệ sinh môi trường nơi ở, nơi làm việc, học tập
- Giáo dục các em trở thành các tuyên truyền viên trong công tác bảo vệ môi trường
B NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận.
- Để thực hiện có hiệu quả việc tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường giáo viên cần xác định:
+ Mục tiêu tích hợp
+ Nguyên tắc tích hợp
+ Nội dung, phương pháp, hình thức tích hợp
+ Địa chỉ tích hợp
II.Thực trạng của việc tích hợp giáo dục BVMT trong môn GDCD ở trường THPT hiện nay.
Giáo dục BVMT là một vấn đề không mới trong dạy học và cũng không xa lạ trong thực tiễn cuộc sống vì nó là lĩnh vực giáo dục liên nghành Tuy nhiên, đặc trưng của môn GDCD là không chỉ cung cấp cho HS kiến thức của môn học phù hợp với đặc điểm lứa tuổi mà điều quan trọng hơn là hình thành và phát triển những kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống của HS, đồng thời hình thành và phát triển cảm xúc, thái độ đúng đắn trước các vấn đề liên quan đến nội dung bài học cho các em.Vì vậy, môn học này có khả năng tích hợp ở nhiều mức độ khác nhau các nội
Trang 4dung giỏo dục bảo vệ mụi trường cả về kiến thức, kỹ năng, thỏi độ Do đú, khi tớch hợp giỏo dục BVMT cần đảm bảo nguyờn tắc: khụng gượng ộp, khụng làm nặng nội dung, khụng làm biến dạng mụn học
Tuy nhiờn, qua thực tế dự một số giờ của đồng nghiệp ở trường hiện nay tụi nhận thấy, cú một số giỏo viờn ở bộ mụn quan niệm rằng: Tớch hợp giỏo dục BVMT
là ghộp thờm vào chương trỡnh như một bộ mụn riờng biệt hay một chủ đề nghiờn cứu, thậm chớ quỏ sa đà vào kiến thức mụi trường và vụ hỡnh chung làm nặng thờm nội dung kiến thức bài học, biến dạng mụn học dưới hình thức đơn điệu khô cứng, sử dụng rất ít các phương tiện dạy học hỗ trợ, thậm chí có nhiều giáo viên không sử dụng Bờn cạnh đú, cú một bộ phận giỏo viờn dạy chộo mụn, khụng tõm huyết với nghề, ớt đọc sỏch,bỏo, ớt quan tõm đến cỏc vấn đề chớnh trị xó hội , việc tự học, tự bồi dưỡng cũn hạn chế, cho nờn ngại tớch hợp vỡ cho rằng chỉ cần tập trung vào kiến thức bài học là đủ, khụng cần phải tớch hợp những nội dung khỏc
Mặt khỏc, giỏo viờn thường bỏ qua phần liờn hệ thực tế là do một trong cỏc
lý do sau: khụng căn chuẩn thời gian cỏc phần, phần liờn hệ được coi là phần phụ, giỏo viờn ớt cú kiến thức thực tế Chớnh vỡ những lý do này vụ hỡnh chung giỏo viờn
đó làm cho tiết dạy thiếu phần sinh động nờn học sinh chưa ý thức được sự nghiờm trọng của ụ nhiễm mụi trường
Chính những cách hiểu đó đã làm sai lệch quan điểm tích hợp giáo dục bảo
vệ môi trường trong giảng dạy và làm cho việc GDBVMT không phát huy được hiệu quả Thực chất của giáo dục bảo vệ môi trường là một hướng hội nhập vào chương trình môn học GDBVMT là cách tiếp cận xuyên bộ môn
III Kết quả của thực trạng trờn:
Xuất phỏt từ việc khụng thấy hết tầm quan trọng của vấn đề, mà giỏo viờn khụng chỳ ý đến lượng kiến thức cần tớch hợp cho từng bài học, khụng đầu tư, khụng coi trọng kiến thức thực tế của cuộc sống ở địa phương Do đú dẫn đến một thực tế là : Cỏc giờ học GDCD cú tớch hợp giỏo dục BVMT thường kộm sụi nổi, khụng gõy được hứng thỳ học tập của HS, bởi vỡ giỏo viờn chỉ làm nhiệm vụ truyền đạt thụng tin
Trang 5đó cú ở SGK, hoặc những gỡ giỏo viờn biết, hay núi lại những kiến thức HS đó được học ở cỏc bộ mụn khỏc như mụn địa lớ… một cỏch cứng nhắc, buồn tẻ, thậm chớ …bỏ qua vỡ khụng quan trọng! Và ỏp đặt cho HS những bài học đạo đức một cỏch giỏo điều, thiếu tớnh thực tiễn và tớnh giỏo dục khụng cao Điều đú, tạo ra tõm lý nhàm chỏn, HS khụng chỳ ý trong giờ học, thậm chớ khụng ghi chộp bài, làm việc riờng, khụng cú thỏi độ nhập cuộc
IV.Cỏc giải phỏp thực hiện:
Xuất phỏt từ thực tế giảng dạy tại trường, tụi đó tiến hành cỏc giải phỏp sau:
1 Lựa chọn bài học cú nội dung tớch hợp phự hợp
2 Chuẩn bị tài liệu, sưu tầm thụng tin từ địa phương, học sinh
3 Phỏc thảo đề cương, xõy dựng hệ thống cõu hỏi, tỡnh huống phự hợp với đối tượng HS
4 Thiết kế tiết dạy trên chương trình Powpoint
5 Giao nhiệm vụ cụ thể cho HS chuẩn bị trước ở nhà
6 Kiểm nghiệm qua kết quả giảng dạy và học tập của HS Đối chiếu, so sỏnh kết quả nhận và bài làm của HS ở lớp cú tớch hợp và khụng tớch hợp giỏo dục BVMT
V Cỏc biện phỏp tổ chức thực hiện:
1 Đối với giỏo viờn:
- Soạn bài, chuẩn bị các phương tiện dạy học trước, đặc biệt là kiểm tra máy chiếu trước khi tiết học tiến hành
- Xác định kiến thức trọng tâm của bài và lượng kiến thức cần tích hợp để tính toán các slide tương ứng
+ Slide 1: Chèn phim, ảnh và bài hát có nội dung liên quan đến bài học để khởi động tiết học
+ Slide 2: Tên bài, tiết dạy và định hướng hệ thống những nội dung chính của bài học + Slide 3 đến các slide tiếp theo…đến slide cuối cùng củng cố bài học thông qua bài tập trắc nghiệm Tuỳ theo những nội dung cụ thể để chèn hình ảnh, tình huống, câu hỏi trực quan, câu hỏi thảo luận nhóm…nhằm kích thích tư duy, khả năng quan sát
Trang 6được dễ dàng giúp các em chủ động làm việc để nắm được kiến thức cơ bản Tôi sử dụng chính các tư liệu đó để củng cố khắc sâu kiến thức HS vừa tìm hiểu, giúp các em vận dụng ngay vào thực tiễn cuộc sống
GV cần lưu ý: việc tích hợp GDBVMT phải phù hợp với các nội dung bài học và tương ứng với từng phần trong thiết kế giáo án để bài dạy mang tính hệ thống hơn
2 Đối với học sinh
- Chuẩn bị bài theo sự phân công của giáo viên, có đầy đủ sách vở, tư liệu có liên quan
- Đối với HS nông thôn đây là hình thức dạy học còn mới lạ, do vậy trong quá trình tiến hành tôi luôn chú ý tới việc hướng dẫn , giúp đỡ HS hoàn thành công việc được giao trong thời gian nhất định
3 Thực hiện nội dung bài học:
Bài 1: Công dân với sự phát triển kinh tế.
GV sử dụng tích hợp mức độ bộ phận vào giảng dạy mục 3: Phát triển kinh tế
- Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là phát triển kinh tế ( Theo SGK GDCD 11)
- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường
GV cho học sinh quan sat một số hình ảnh về hoạt động sản xuất, kinh doanh ( nhà máy chế biến gỗ, khói nhà máy xi măng ) hoặc cảnh khai thác gỗ, cảnh nước sông, hồ, kênh, rạch có chứa chất thải công nghiệp, sau đó cho HS thảo luận nhóm:
- Nhóm 1: Tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ như thế nào với bảo vệ môi trường
- Nhóm 2: Tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng đến môi trường như thế nào
- Nhóm 3:Tại sao tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường có mối quan hệ với nhau
- Nhóm 4: Vì sao khi tăng trưởng kinh tế phải chú ý đến bảo vệ môi trường
Các nhóm thảo luận trong 5 phút, sau đó đại diện các nhóm lên trình bày báo cáo kết quả, nhận xét bổ xung cho nhau
Trang 8Kết luận: GV kết luận các nội dung;
- Tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật thiết với bảo5 vệ môi trường, vì;
+ Tăng trường kinh tế đòi hỏi phải đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh
+ Trong quá trình sản xuất , kinh doanh, các chất thải công nghiệp được thải vào môi trường( Khói, bụi, nước thải, phế liệu )
Như vậy, tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường
- Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến môi trường vì:
+ Tăng trưởng kinh tế đòi hỏi phải mở rộng nghành nghề, đòi hỏi phải khai thác nhiều nguyên vật liệu từ thiên nhiên, là nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên +Do đó tăng trưởng kinh tế mà các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất hiện ngày càng nhiều, các chất thải công nghiệp ( phế thải, nước thải, khói bụi nhàmáy ) từ đó đổ vào môi trường
Hoật động 3: Gv Sử dụng phương pháp đàm thoại về các biện pháp giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường
* Cách tiênứ hành:
- GV nêu câu hỏi:
-+ Có thể vì sợ ảnh hưởng xấu đến môi trường mà hạn chế sản xuất, kinh doanh, hạn chế sự tăng trưởng kinh tế không?
+ Có thể vì tăng trưởng kinh tế mà chấp nhận sự suy thoái của môi trường không?
Trang 9Kết luận: GV kết luận cỏc nội dung:
- Tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ mật thiết với bảo vệ môi trường, vỡ:
+ Tăng trường kinh tế đòi hỏi phải đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh
+ Trong quá trình sản xuất , kinh doanh, các chất thải công nghiệp được thải vào môi
trường( Khói, bụi, nớc thải, phế liệu )
Như vậy, tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường
- Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng đến môi trường vì:
+ Tăng trưởng kinh tế đòi hỏi phải mở rộng nghành nghề, đòi hỏi phải khai thác nhiều nguyên vật liệu từ thiên nhiên, là nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên + Do đó tăng trưởng kinh tế mà các cơ sở sản xuất, kinh doanh xuất hiện ngày càng nhiều, các chất thải công nghiệp ( phế thải, nước thải, khói bụi nhàmáy ) từ đó đổ vào môi trường
Hoật động 3: Gv Sử dụng phương pháp đàm thoại về các biện pháp giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi:
+ Có thể vì sợ ảnh hưởng xấu đến môi trường mà hạn chế sản xuất, kinh doanh, hạn chế sự tăng trưởng kinh tế không?
+ Có thể vì tăng trưởng kinh tế mà chấp nhận sự suy thoái của môi trường không? + Vậy làm thế nào để vừa bảo đảm tăng trưởng kinh tế, vừa kết hợp bảo vệ môi trường
Trong lúc HS suy nghĩ GV có thể đưa ra một số hình ảnh nhằm gợi ý cho HS trả lời câu hỏi:
* Kết luận: Gv cần khẳng định các vấn đề sau:
- Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh là cần thiết nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế Đồng thời, tăng trưởng kinh tế là điều kiện đầu tiên để phát triển kinh tế đất nước
- Tuyệt nhiên không vì tăng trưởng kinh tế mà coi nhẹ bảo vệ môi trường, để mặc cho môi trường bị suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt Ngược lại, càng tăng trưởng kinh tế thì môi trường càng phải được bảo vệ, cải thiện
- Cần phải có biện pháp tích cực để vừa tăng trưởng kinh tế, vừa bảo vệ được môi trường
Trang 10Bài 12: Chớnh sỏch tài nguyờn và bảo vệ mụi trường
VI Hiệu quả của SKKN.
Sau khi tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào giảng dạy một số bài GDCD lớp
11 tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của bài dạy
1 Đối tượng thực nghiệm:
- Là học sinh 4 lớp : 11 C1, 11C2,11C3, 11C4
2 Phương pháp thực nghiệm
- Tôi chọn 4 lớp 11C1, 11C2, 11 C3, 11 C4, có số HS như nhau trình độ nhận thức tương tương nhau, độ tuổi ngang nhau tinh thần thái độ, ý thức học tập của HS 4 lớp
đều rất tốt, cư trú ở địa bàn xung quanh trường.Tôi tiến hành dạy ở 4 lớp với 2 giáo án
khác nhau với cùng một bài dạy Bài 12: Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi