1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN Tích hợp kiến thức liên môn nâng cao hiệu quả dạy bài 38 - 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và b...

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 395,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Tích hợp kiến thức liên môn nâng cao hiệu quả dạy bài 38 39 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên Môi trường biển đảo 1 MỤC LỤC TT Nội dung Trang 1 MỞ ĐẦU 2 1 1 Lí do chọn đề tài 2 3 1 2 Mục đích nghiên cứu 3 1 3 Đối tượng nghiên cứu 3 1 4 Phương pháp nghiên cứu 3 2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 3 2 1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 3 4 2 2 Thực trạng của vấn đề trước khi ứng dụng SKKN 4 5 2 3 Các giải pháp tiến hành để giải quyết vấn đề 5 16 2 4 Hiệu quả của sáng kiến k[.]

Trang 1

MỤC LỤC

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm: 3-4

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi ứng dụng SKKN: 4-5

2.3 Các giải pháp tiến hành để giải quyết vấn đề: 5-16

Trang 2

1 MỞ ĐẦU:

1.1 Lí do chọn đề tài:

Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng

đã nêu: " Phải phát huy tính tích cực tự giác chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh."

“Dạy học tích hợp liên môn là dạy cho học sinh biết tổng hợp kiến thức, kĩ năng ở nhiều môn học để giải quyết các nhiệm vụ học tập và hình thành năng lực giải quyết các tình huống thực tiễn”

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy đề tài này, ngoài những kiến thức của môn Địa lí cần phải vận dụng những kiến thức của môn hoá học, sinh học để HS hiểu rõ vấn đề giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo Vận dụng các kiến thức của môn GDCD để tuyên truyền ý thức bảo vệ chủ quyền và tài nguyên - môi trường Biển - đảo tới mọi người xung quanh Vận dụng kiến thức môn Lịch sử để

HS hiểu rõ hơn tầm quan trọng của Biển và đảo nước ta trong quá khứ, hiện tại và tương lai Vận dụng kiến thức môn Văn học, Âm nhạc để HS thấy được biển nước

ta rất giàu và đẹp qua các bài thơ, văn và những bài hát hay về Biển đảo, môn Hóa

học để giải thích nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Biển - đảo, môn Sinh học

để giải thích nguyên nhân làm giảm diện tích rừng ngập mặn và các tài nguyên sinh vật khác…

Ngoài ra, học sinh cũng phải biết liên hệ thực tế bằng các kênh thông tin, tài liệu khác nhau như Ti vi, mạng Internet, báo đài… để hiểu rõ hơn tầm quan trọng trong phát triển tổng hợp kinh tế và vấn đề cấp bách phải bảo vệ tài nguyên - môi trường Biển - đảo trong giai đoạn hiện nay Đặc biệt là sự tranh chấp chủ quyền Biển đảo đang diễn ra gay gắt ở Biển Đông, trong đó có vùng biển của nước ta

Đề tài dạy học này sẽ giúp học sinh hiểu rõ và nắm vững những kiến thức trong bài học, đồng thời có ý thức về bảo vệ tài nguyên - môi trường và chủ quyền biển đảo của nước ta, có ý thức trong việc tuyên truyền trách nhiệm bảo vệ tài nguyên - môi trường và chủ quyền biển đảo đến những người xung quanh

Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học trong đề tài, học sinh được rèn luyện một số các kỹ năng sống như: kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng…

Thực hiện tinh thần chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, sở GD-ĐT Thanh Hoá, phòng GD-ĐT Cẩm Thủy, CBGV nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp trong dạy học Được sự chỉ đạo của phòng GD-ĐT huyện Cẩm Thủy, BGH trường THCS Cẩm Vân đã và đang tạo điều kiện, động viên, khuyến khích giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học, vận dụng linh hoạt các hình thức dạy học vào giờ dạy trên lớp nhằm đưa lại kết quả cao nhất cho người học Dạy học

Trang 3

theo phương pháp mới sẽ tạo điều kiện cho học sinh được làm việc, được trình bày

ý kiến của mình, ý kiến của tập thể một cách mạnh dạn, sôi nổi, đó là chúng ta đang thực hiện thành công các phương pháp - kỹ thuật dạy học mới Với tinh thần trên tôi mạnh dạn đưa ra kinh nghiệm "Tích hợp kiến thức liên môn nâng cao hiệu quả dạy bài 38-39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên - môi trường biển đảo”, môn Địa lí 9 để các bạn đồng nghiệp cùng tham khảo.

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Việc nghiên cứu đề tài "Tích hợp kiến thức liên môn nâng cao hiệu quả dạy bài 38-39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên - môi trường biển đảo” nhằm mục đích giúp học sinh học tập chủ động, chống lại thói quen thụ động,

phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập “Dạy học tích hợp liên môn là dạy cho học sinh biết tổng hợp kiến thức, kĩ năng ở nhiều môn học để giải quyết các nhiệm vụ học tập và hình thành năng lực giải quyết các tình huống thực tiễn”,

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Cách thức tích hợp kiến thức các môn học có liên quan đến nội dung bài học nhằm làm cho bài học thêm sinh động, mở rộng kiến thức bài học, liên hệ thực tế…Từ đó học sinh tích cực, chủ động, hứng thú hơn trong học tập Cụ thể là tiết

45, 46 bài 38,39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên - môi trường biển đảo”, môn Địa lí 9.

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin

- Phương pháp phân tích, tích hợp kiến thức liên môn

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết…

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:

Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dung dạy học ở nhà trường phổ thông và trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới Dạy học tích hợp được xây dựng trên cơ

sở những quan điểm tích cực về quá trình học tập và quá trình dạy học Vận dụng hợp lí quan điểm tích hợp trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển các năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên có ý nghĩa hơn với học sinh so với việc học các môn học được thực hiện riêng rẽ Trong dạy học, tích hợp liên môn được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từ các môn học trong các lĩnh vực học tập khác nhau thành một môn tổng hợp mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của môn học ví như lồng ghép nội dung dân số vào môn Sinh học, môn Địa lí; nội dung giáo dục môi trường môn Sinh học, môn Công dân…Dạy học tích hợp liên môn giúp học sinh trở thành người học tích cực, người công dân có năng lực giải quyết tốt các tình huống có vấn đề mang tính tích hợp trong thực tiễn cuộc sống Dạy học tích hợp liên môn cho phép rút ngắn được thời gian dạy học đồng thời vẫn tăng được khối lượng và chất lượng thông tin

Trang 4

Dạy học tích hợp: có nghĩa là đưa những nội dung giáo dục có liên quan vào quá trình dạy học các môn học như: tích hợp giáo dục đạo đức lối sống, giáo dục pháp luật, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới biển đảo, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giáo dục bảo vệ môi trường, an toàn giao thông…

Dạy học liên môn: là phải xác định được các nội dung kiến thức liên quan đến các môn học khác để dạy học, tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau Đối với những kiến thức liên môn nhưng có một môn học chiếm ưu thế thì có thể bố trí dạy trong chương trình môn học đó và không phải dạy ở các môn khác Trường hợp nội dung kiến thức có tính liên môn cao hơn thì sẽ tách ra thành các chủ đề liên môn để tổ chức dạy học riêng vào một thời điểm phù hợp, song song với quá trình dạy học các môn liên quan

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi ứng dụng SKKN:

* Kết quả khảo sát thực trạng ban đầu:

Khảo sát đối với học sinh khối 9 năm học: 2015-2016 Tổng số

HS

Điểm khá giỏi trung bìnhĐiểm

Điểm yếu kém

Điểm TB trở lên

SL Tỉ lệ

%

SL Tỉ lệ

%

SL Tỉ lệ

%

SL Tỉ lệ

% 79

11 13.9 54 68.4 14 17.7 65 82.3

a Thuận lợi:

Việc nghiên cứu đề tài "Tích hợp kiến thức liên môn nâng cao hiệu quả giảng dạy bài 38-39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên - môi trường biển đảo”, Bản thân tôi thấy có những thuận lợi sau:

- Trường THCS Cẩm Vân là một trong những trường có truyền thống của ngành giáo dục huyện Cẩm Thủy, đội ngũ giáo viên đông Năm học 2015 – 2016 toàn trường có 26 cán bộ, giáo viên Trong đó giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Địa lý

là 2 đồng chí ( trình độ chuyên môn của các đồng chí đều đạt chuẩn và trên chuẩn )

- Nhà trường có tương đối đầy đủ cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học thuận lợi cho giáo viên giảng dạy và học sinh học tập

- Ban giám hiệu nhà trường cùng tổ chuyên môn luôn quan tâm sát sao đến chuyên môn của từng đồng chí cán bộ, giáo viên Thường xuyên tổ chức thanh kiểm tra, đánh giá và góp ý rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy để cùng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ

- Bản thân yêu nghề, luôn tìm tòi học hỏi để trau dồi kiến thức, đổi mới phương pháp giảng dạy

Trang 5

- Đa số học sinh chăm ngoan, có ý thức trong học tập và rèn luyện tu dưỡng đạo

đức

- Được chính quyền địa phương quan tâm, tạo điều kiện, phụ huynh học sinh có

trách nhiệm…

b Khó khăn:

Thực tế trong quá trình giảng dạy môn Địa lý, việc áp dụng phương pháp dạy

học tích hợp giáo viên còn gặp nhiều khó khăn như:

- Chuẩn bị nội dung, phương tiện mất nhiều thời gian

- Một số đồ dùng, phương tiện còn thiếu hoặc đã bị hư hỏng, xuống cấp

- Cả trường mới chỉ có một phòng máy chiếu nên việc ứng dụng công nghệ thông

tin vào dạy học còn bị hạn chế

Bên cạnh đó qua việc dự giờ thăm lớp nhiều đồng chí, tôi cũng bắt gặp

những bất cập trong việc thảo luận nhóm như :

- Sự sắp xếp thời gian chưa hợp lí

- Chọn vấn đề tích hợp có khi chưa sát với trọng tâm, chưa vận dụng kiến thức bài

cũ để giải thích bài mới, chưa chú ý đến hiểu biết của các em ở bên ngoài

Môn học Địa lí ở bậc THCS tuy được xem là môn học bắt buộc, nhưng với

quan niệm của học sinh thì nó là môn học phụ, học sinh không chú trọng học, lòng

nhiệt tình với bộ môn của các em chưa cao Các lý do trên dẫn đến chất lượng học

tập môn địa lý của học sinh chưa cao

2.3 Các giải pháp tiến hành để giải quyết vấn đề:

Giáo viên thực nghiệm trong hai tiết học: Tiết 45,46-bài 38,39: Phát triển

tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên - môi trường biển đảo (Địa lí 9)

a Xác định các môn học được vận dụng trong bài học:

- Môn Giáo dục công dân:

+ Lớp 7, Bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

+ Lớp 9, Bài 17: Nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc

- Môn văn học:

+ Lớp 6, bài “Con Rồng cháu Tiên”, “Sự tích quả Dưa hấu”

+ Lớp 9: “ Đoàn thuyền đánh cá”

- Môn Lịch sử: Cập nhật thông tin thời sự thực tế về Biển - đảo nước ta

- Ngoài ra còn vận dụng kiến thức của một số môn học khác để nâng cao hiệu quả

dạy học

b Chuẩn bị thiết bị, học liệu dạy học:

- Bản đồ tự nhiên VN; Bản đồ giao thông vận tải biển

- 4 tờ giấy A0 cho học sinh làm việc nhóm, bảng phụ, phiếu học tập cho hoc sinh

- Máy tính, máy chiếu để trình chiếu bài giảng điện tử

c Mục tiêu và tiến trình dạy học:

Tiết 45,Bài 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO

Trang 6

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1) Kiến thức:

- Thấy được nước ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần đảo

+ Các đảo lớn: Cát Bà, Cái Bầu, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Côn Đảo, Phú Quý, Phú Quốc, Thổ Chu

+ Các quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa

- Nắm vững tiềm năng và thực trạng các ngành kinh tế biển: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển đảo, những giải pháp và xu hướng phát triển của hai ngành trên

- Biết được ý nghĩa của biển – đảo đối với phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng

* GDMT: Mục 1:

Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển dài và vùng biển rộng, có nhiều điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển Hiểu việc phát triển các ngành kinh tế biển phải đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên môi trường biển.

2) Kỹ năng:

- Xác định được trên sơ đồ, bản đồ vị trí, giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước

ta một số đảo và quần đảo lớn

3) Thái độ:

- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ chủ quyền và tài nguyên môi trường biển đảo

- Có niềm tin vào sự phát triển bền vững của các ngành kinh tế biển ở nước ta

4) Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp, năng lực bản đồ, năng lực sử dụng hình ảnh

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV : - Bản đồ tự nhiên VN, Bản đồ giao thông và du lịch Việt Nam, Bản đồ thủy sản VN, máy chiếu đa năng

HS : - Tập bản đồ

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1) Ổn định tổ chức: 1’

2) Kiểm tra bài cũ: Không

3) Bài mới:

* Khởi động:

- Các em nghe đoạn nhạc và cho biết bài hát này tên là gì? ( liên kết *** ở Slide 2 )

- Hãy kể tên các bài hát hay về biển, đảo mà em biết?

HĐ1: Tìm hiểu Biển và Đảo Việt Nam 20’( I) Biển và Đảo Việt Nam

Trang 7

Từ Slide 3-6 )

PP+KTDH: Phân tích, nêu vấn đề, trực quan,

mô tả, vấn đáp, sơ đồ…

HS hoạt động cá nhân/cặp

- Tích hợp môn Âm nhạc:

HS nghe một đoạn bài hát " Nơi đảo xa"

? Các em nghe đoạn nhạc và cho biết bài hát

này có tên là gì ? Nêu cảm nhận của em về bài

hát

( Bài hát “ Nơi đảo xa ” của nhạc sĩ Thế Song,

do ca sĩ Trọng Tấn trình bày )

? Hãy kể tên các bài hát hay về biển, đảo mà

em biết?

- Tích hợp Ngữ văn : Trong truyền thuyết

“Con Rồng Cháu Tiên” và “Sự tích quả dưa

hấu”những chi tiết nào chứng tỏ biển, đảo đã

là môi trường sinh sống của cư dân nước ta từ

thủa khai thiên lập địa ?

( - Truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên”: Lạc

Long Quân xuất thân từ vùng biển kết duyên

với nàng Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng - 100

con, 50 người con theo cha xuống biển, 50

người con theo mẹ lên rừng.

- “Sự tích quả dưa hấu”: Vợ chồng Mai An

Tiêm bị nhà vua đầy ra đảo hoang.Không

những không bị chết mà còn sinh cơ lập

nghiêp tại đây.

1.Quan sát trên lược đồ và SGK cho biết chiều

dài bờ biển và diện tích vùng biển nước ta ?

(Slide 3 )

2.Quan sát sơ đồ lát cắt ngang vùng biển Việt

Nam, nêu tên và giới hạn từng bộ phận của

vùng biển nước ta? (Slide 4 )

- GV giới thiệu sơ đồ lát cắt ngang vùng biển

VN: giới thiệu các bộ phận , các khái niệm

(nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc

quyền kinh tế, thềm lục địa biển nước ta)

+ Nội thủy: Là vùng nước ở phía trong đường

cơ sở tiếp giáp với bờ biển

+ Đường cơ sở: Là đường nối liền các điểm

nhô ra nhất của bờ biển và các đảo ngoài cùng

1) Vùng biển nước ta:

- VN có đường bờ biển dài( > 3260km) và vùng biển rộng khoảng(1 triệu km2.)

- Bao gồm các bộ phận:

+ Vùng nội thủy + Vùng lãnh hải + Vùng tiếp giáp + Vùng đặc quyền kinh tế + Thềm lục địa biển

Trang 8

của các đảo ven bờ tính từ ngấn nước thủy

triều thấp nhất trở ra

+ Lãnh hải: Rộng 12 hải lí, ranh giới phía

ngoài được coi là biên giới quốc gia.Thực tế

đố là đường // cách đều đường cơ sở 12 hải lí

về phía biển

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển được

quy định đảm bảo chủ quyền của đất nước,

được quy định 12 hải lí: Có quyền được thực

hiện các biện pháp bảo vệ an ninh, kiểm soát

thuế quan, quy định về y tế, môi trường, di cư,

nhập cư…

+ Vùng đặc quyền về kinh tế: Rộng 200 hải lí

tính từ đường cơ sở Có chủ quyền hoàn toàn

về kinh tế, nhưng vẫn cho các nước khác đặt

ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tàu thuyền nước

ngoài, máy bay nước ngoài tự do đi lại

+ Thềm lục địa biển: Gồm đáy biển và lòng

đất dưới đấy biển thuộc phần kéo dài của lục

địa VN mở rộng ra ngoài lãnh hải

+ Đường phân chia vịnh Bắc Bộ năm 2000

3.Hãy nêu tên các tỉnh (thành phố) của nước ta

tiếp với biển (Slide 5 )

4 Xác định chỉ trên bản đồ các đảo lớn ven

bờ? Các quần đảo và đảo lớn xa bờ? Rút ra

nhận xét gì?

- Tích hợp Lịch sử: Trong thời gian gần đây

sự kiện nào cho thấy chủ quyền biển đảo nước

ta có nguy cơ bị đe doạ? (Slide 6 )

- Tích hợp GDCD: Là công dân VN em phải

làm gì để bảo vệ chủ quyền biển đảo của đất

nước ? (Slide 6 )

5 Vùng biển đảo nước ta có giá trị gì đối với

kinh tế, quốc phòng? Gây những khó khăn gì?

- Vùng biển đảo VN có nhiều tiềm năng phát

triển kinh tế Có nhiều lợi thế trong giao lưu

hội nhập với nền kinh tế thế giới Các đảo

quần đảo là vọng gác tiền tiêu phía đông của

phần đất liền

*Tích hợp giáo dục môi trường, biến đổi khí

hậu:

2) Các đảo và quần đảo:

- Ven biển nước ta có >4000 hòn đảo lớn nhỏ

- Có 2 quần đảo lớn là Trường Sa

và Hoàng Sa

- Vai trò ý nghĩa của biển VN:

+ Vùng biển nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển tổng hợp kinh tế biển

+ Có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới + Các đảo và quần đảo là những vọng gác tiền tiêu bảo vệ ở phía đông của phần đất liền

Trang 9

? Hiện nay, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi

trường ảnh hưởng như thế nào tới môi trường

biển đảo nước ta?

(- Trước tác động của BĐKH, nước biển dâng

cao, nhiều đảo sẽ có nguy cơ bị chìm ngập

Bão nhiệt đới tàn phá, sự xâm lấn của nước

biển, cát biển…

- Hoạt động kinh tế và đời sống con người

ngày càng thải ra nhiều chất thải làm ô nhiễm

môi trường biển đảo Ảnh hưởng xấu tới

nguồn tài nguyên sinh vật biển, du lich…)

HĐ2: Tìm hiểu phát triển tổng hợp kinh tế

biển 20’ ( Từ Slide 8-16 )

PP+KTDH: Phân tích, nêu vấn đề, trực quan,

mô tả, vấn đáp, sơ đồ…

? Thế nào là phát triển tổng hợp kinh tế biển?

1) Dựa vào sự hiểu biết của mình + sơ đồ

H38.1 em hãy kể tên các hoạt động kinh tế

biển ?

2) Dựa kiến thức đã học cho biết vùng biển

VN có những điều kiện thuận lợi nào để phát

triển các ngành kinh tế biển ở nước ta?

HS hoạt động nhóm:

Nhóm1: Tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế

biển ( Ngành khai thác, nuôi trồng, chế biến

hải sản và Du lịch biển đảo )?

Nhóm 2: Tình hình phát triển tổng hợp kinh tế

biển ( Ngành khai thác, nuôi trồng, chế biến

hải sản và Du lịch biển đảo )?

Nhóm 3: Hạn chế trong phát triển tổng hợp

kinh tế biển ( Ngành khai thác, nuôi trồng, chế

biến hải sản và Du lịch biển đảo )?

Nhóm 4: Hướng phát triển tổng hợp kinh tế

biển ( Ngành khai thác, nuôi trồng, chế biến

hải sản và Du lịch biển đảo )?

- Theo em việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ có ý

nghĩa như thế nào đến phát triển kinh tế, bảo

vệ tài nguyên môi trường và chủ quyền biển

đảo của đất nước ?

II) Phát triển tổng hợp kinh tế biển:

- Các ngành kinh tế biển:

+ Khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản

+ Du lịch biển đảo + Khai thác và chế biến khoáng sản biển

+ Giao thông vận tải biển

1)Khai thác nuôi trồng và chế biến hải sản

2)Du lịch biển đảo

Ngành 1)Khai thác nuôi trồng và chế 2)Du lịch biển đảo

Trang 10

biến hải sản

Tiềm

năng - Có ấm, ngư trường rộng, bờ biển dài, nhiều ĐKTN thuận lợi: Biển

nhiều đầm, phá, vũng, vịnh

- Nguồn tài nguyên thủy sản phong

phú:

+ Có > 2000 loài cá (110 loài có

giá trị xk cao),

+ Có > 100 loài tôm (1 số loài có

giá trị)

+ Ngoài ra còn nhiều loài đặc sản:

hải sâm, bào ngư, sò huyết, cá

ngựa…

- VN có nguồn tài nguyên du lịch biển đảo phong phú:

+ Dọc bờ biển nước ta từ Bắc -> Nam có > 120 bãi cát rộng, dài, phong cảnh đẹp => Thuận lợi XD các khu du lịch và nghỉ dưỡng… + Có nhiều bãi tắm nổi tiếng, nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú,có

di tích lịch sử…hấp dẫn khách du lịch: Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

Tình

hình phát

triển

- Tổng trữ lượng hải sản khai thác:

khoảng 4 triệu tấn (95,5% là cá

biển) Trữ lượng cho phép khai

thác hàng năm là 1,9 triệu tấn: Gần

bờ có khả năng khai thác 500.000

tấn còn lại là xa bờ.=> Ngành thủy

sản đã phát triển tổng hợp cả khai

thác - nuôi trồng - chế biến hải sản

- Một số trung tâm du lịch đang phát triển nhanh: Quảng Ninh, Nha Trang, Vũng Tàu…

- Mới chỉ chú trọng đến du lịch tắm biển và du lịch sinh thái biển đảo

Hạn chế - Hạn chế: Hoạt động khai thác còn

nhiều bất cập: Khai thác gần bờ

vượt quá khẳ năng cho phép, trong

khi đánh bắt xa bờ chỉ đạt 1/5 khả

năng cho phép

- Hạn chế: Các hoạt động du lịch khác còn ít được chú trọng, mặc dù tiềm năng rất lớn

Hướng

phát triển

- Hướng phát triển: Ưu tiên đánh

bắt xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng

thủy sản ven bờ, ven đảo, và trên

biển Phát triển đồng bộ và hiện đại

công nghiệp chế biến

- Hướng phát triển: Đẩy mạnh phát triển tổng hợp các hoạt động du lịch biển: Du thuyền, lướt ván, lặn, du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, nghỉ dưỡng…

IV TỔNG KẾT, HƯỚNG DẪN HS HỌC Ở NHÀ:

1 Tổng kết: 3’

GV tổng kết kiến thức bài học bằng Bản đồ tư duy ( Slide 17 )

Ngày đăng: 19/05/2022, 08:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w