1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm Giải bài tập thấu kính và ứng dụng vào thực tiễn

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 365,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm Giải bài tập thấu kính và ứng dụng vào thực tiễn 1 SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO =====***===== BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN Tên sáng kiến Giải bài tập thấu kính và ứng dụng vào thực tiễn Tác giả sáng kiến NGUYỄN THỊ ĐÀO Mã sáng kiến 09 54 02 SangKienKinhNghiem net 2 SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO =====***===== BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN Tên sáng kiến Giải bài tập thấu kính và ứng dụng vào thực tiễn Tác giả s[.]

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

=====***=====

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến: Giải bài tập thấu kính và ứng dụng vào thực tiễn Tác giả sáng kiến: NGUYỄN THỊ ĐÀO

Mã sáng kiến: 09.54.02

SangKienKinhNghiem.net

Trang 2

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

=====***=====

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

Tên sáng kiến: Giải bài tập thấu kính và ứng dụng vào thực tiễn

Tác giả sáng kiến: NGUYỄN THỊ ĐÀO

Mã sáng kiến: 09.54.02

SangKienKinhNghiem.net

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu:

Phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của người giáo viên vật lí, nó là một quá trình hết sức công phu và gian khó, tuy nhiên cũng rất vinh dự Những thành công đạt được trong công tác này là niềm động viên khích lệ to lớn đối với thầy và trò, là thước đo trí tuệ và khẳng định chất lượng của mỗi nhà trường Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, số học sinh của trường THPP A nói riêng tham gia thi học sinh giỏi tỉnh môn vật lí ngày càng hạn chế, thêm vào đó kiến thức phần Thấu kính cũng bắt đầu xuất hiện nhiều trong đề thi THPTQG

và kết quả đạt được của học sinh trong nhà trường còn rất khiêm tốn Do vậy, tôi chọn chuyên đề “Giải bài tập thấu kính và ứng dụng vào thực tiễn”, thuộc nội dung kiến thức trong chương trình vật lí lớp 11 thường có trong các đề thi THPTQG và học sinh giỏi các cấp, để nhằm trao đổi với đồng nghiệp và tạo ra một tài liệu tham khảo giúp ích cho các em học sinh trong quá trình ôn luyện trong thời gian sắp tới

2 Tên sáng kiến: Giải bài tập thấu kính và ứng dụng vào thực tiễn

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Nguyễn Thị Đào

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: KĐT Hà Tiên - Liên Bảo - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 0985.688.490

- E_mail:nguyenthidao.gvtranhungdao@vinhphuc.edu.vn

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tác giả Nguyễn Thị Đào

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Áp dụng cho học sinh ôn thi THPT QG và ôn

thi học sinh giỏi cấp THPT, hình thành vận dụng vào đời sống

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử

Thời gian áp dụng thử: Ngày 25/3/2019

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

Có thể nói, dạy học vật lí sẽ giúp phát triển tư duy cho học sinh từ nhiều hướng, đặc biệt là thông qua bài tập vật lí Vì bài tập vật lí có tác dụng củng cố, khắc sâu và

mở rộng kiến thức đã học, rèn luyện năng lực vận dụng một cách phong phú, sinh động, đồng thời giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng cần thiết về vật lí và ứng dụng vào thực tiễn Trong giảng dạy vật lí, nếu người giáo viên biết lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập vật lí và thiết kế được phương án dạy học tích cực, khơi dậy niềm đam mê thì học sinh không những vận dụng tốt kiến thức trong việc học tập, thi cử mà còn có thể vận dụng tốt vào thực tế đời sống

SangKienKinhNghiem.net

Trang 4

7.2 Thực trạng của nhà trường trong việc dạy học và ôn thi phần thấu kính

và các biện pháp cải tiến

Trong các kì thi chọn học sinh giỏi trong các năm gần đây, học sinh chưa làm tốt các bài tập về thấu kính Thêm vào đó, mặc dù nhà trường đã phổ biến và hết sức tạo điều kiện cho học sinh tham gia vào cuộc thi sáng tạo khoa học kĩ thuật của tỉnh nhưng số lượng học sinh tham gia còn ít, chất lượng chưa cao Do đó, tôi đã phân dạng chi tiết hơn các dạng bài tập về thấu kính và vận dụng sáng tạo vào dạy học trong việc khơi dậy niềm đam mê tìm hiểu ứng dụng của lĩnh vực vật lí vào thực tiễn đời sống

7.3 Nội dung sáng kiến

A LÝ THUYẾT

1.1 Thấu kính

1.1.1 Định nghĩa

- Thấu kính: là một môi trường trong

suốt, đồng chất được giới hạn bởi hai mặt cầu,

hoặc một mặt cầu và một mặt phẳng

- Thấu kính mỏng: Là thấu kính có bề

dày d << R1, R2

1.1.2 Phân loại thấu kính

* Thấu kính lồi (thấu kính rìa mỏng)

- Là thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa

- Thấu kính rìa mỏng đặt trong không khí được gọi

là thấu kính hội tụ Vì chùm tia tới song song khi đi qua

thấu kính này sẽ cho chùm tia ló hội tụ

* Thấu kính lõm (thấu kính rìa dày)

- Là thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa

- Thấu kính rìa dày đặt trong không khí được gọi

là thấu kính phân kì Vì chùm tia tới song song khi đi qua

thấu kính này sẽ cho chùm tia ló phân kì

1.1.3 Các khái niệm cơ bản

a) Trục chính của thấu kính (L):

Là đường nối tâm của hai mặt cầu giới hạn thấu kính

R 2

R 1

d

C1

SangKienKinhNghiem.net

Trang 5

b) Quang tâm:

Để thu được ảnh rõ nét qua thấu kính thì thấu kính phải rất mỏng, coi trục chính chỉ cắt thấu kính tại một điểm O gọi là quang tâm của thấu kính

c) Trục phụ:

Là tất cả các đường thẳng đi qua quang tâm O mà không phải trục chính

d) Tiêu điểm ảnh chính:

- Chiếu một chùm sáng song song với trục chính của thấu kính cho chùm tia ló cắt nhau hoặc có đường kéo dài cắt nhau tại một điểm F nằm trên trục chính của thấu kính  Điểm F’ được gọi là tiêu điểm ảnh chính của thấu kính

- Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm chính: F (tiêu điểm vật chính) và F’ (tiêu điểm ảnh chính) đối xứng nhau qua quang tâm Sự phân chia 2 loại tiêu điểm chính có tính tương đối tùy thuộc vào chiều tia tới

e) Tiêu diện:

- Tiêu diện vật: Là mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm chính vật F

- Tiêu diện ảnh: Là mặt phẳng vuông góc với trục chính tại tiêu điểm chính ảnh F’

f) Tiêu điểm phụ: Có hai loại:

- Tiêu điểm vật phụ: là giao của trục phụ với tiêu diện vật

- Tiêu điểm ảnh phụ: là giao của trục phụ với tiêu diện ảnh

- Từng cặp tiêu điểm phụ đối xứng nhau qua quang tâm O

g) Tiêu cự (f):

Là khoảng cách từ tiêu điểm chính tới quang tâm

h) Khái niệm về vật - ảnh:

* Điểm vật: là giao của các tia sáng tới Có hai loại:

- Điểm vật thật: là giao của các tia sáng tới có thật

- Điểm vật ảo: là giao của các tia sáng tới do kéo dài gặp nhau

* Điểm ảnh: là giao của các tia ló Có hai loại:

- Điểm ảnh thật : là giao của các tia ló có thật

- Điểm ảnh ảo: là giao của các tia ló do kéo dài gặp nhau

Ảnh thật F’

O F

S

F’

O F S Ảnh ảo

Vật ảo Vật thật

F’

O F

S F’

O F

S

SangKienKinhNghiem.net

Trang 6

1.1.4 Giải thích vì sao thấu kính hội tụ làm hội tụ chùm sáng ló và thấu kính

phân kì làm phân kì chùm sáng ló ?

- Như chúng ta biết: lăng kính là dụng cụ quang học mà tia sáng khi qua lăng

kính sau hai lần khúc xạ thì bị lệch về phía đáy lăng kính

- Thấu kính hội tụ có thể coi là tập hợp nhiều lăng kính có mặt đáy quay về phía

trục chính

- Thấu kính phân kì có thể coi là tập hợp nhiều lăng kính có cạnh quay về phía

trục chính của thấu kính

1.2 Đường đi của tia sáng qua thấu kính

Phương của tia tới Thấu kính hội tụ Thấu kính phân kì

Qua quang tâm O

Tia sáng truyền thẳng

Có phương // với trục

chính

Tia ló ra khỏi thấu kính (đường kéo dài) đi qua tiêu điểm ảnh

Qua tiêu điểm vật

Tia ló ra khỏi thấu kính có phương // trục chính

Bất kì

Tia ló ra khỏi thấu kính có phương đi qua tiêu điểm phụ ảnh thuộc trục phụ // với tia tới

O

O

O F /

F1

O F1 F

O

F /

SangKienKinhNghiem.net

Trang 7

1.3 Ảnh của một vật qua thấu kính

a) Vật thật

* Vật là điểm sáng

nằm ngoài trục

chính: Vẽ hai trong

ba tia đặc biệt

* Vật là điểm sáng

nằm trên trục

chính: Dùng một

tia bất kỳ và tia đi

theo trục chính

* Vật là đoạn thẳng

AB vuông góc trục

chính, A ở trên trục

chính thì vẽ ảnh B/

của B sau đó hạ

đường vuông góc

xuống trục chính ta

có ảnh A/B/

b) Vật ảo

- Với bất kì vị trí nào của vật luôn cho ảnh thật cùng chiều, nhỏ hơn vật - Tùy theo vị trí của vật mà ảnh

- Vật ở vô cực: ảnh thật, tại tiêu diện.

+ d>2f: ảnh thật ngược chiều, nhỏ hơn vật.

+ d=2f: ảnh thật, ngược chiều và bằng vật.

+Vật nằm tại F: cho ảnh

ở vô cực.

+Vật nằm trong OF cho

ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật

- Với mọi vị trí của vật, luôn cho ảnh ảo, cùng phía, cùng chiều, nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng OF.

- Khi vật ở vô cực: ảnh

ảo, rất nhỏ so với vật, nằm tại tiêu diện.

S

O F

S /

F /

S

F1 F

O

F A

B

B /

A /

F’ O

A

B

B /

A /

o

A’

F’

B

A

F’

A

B A’

B’

Fp

S

SangKienKinhNghiem.net

Trang 8

1.4 Công thức thấu kính

a) Tiêu cự - Độ tụ:

- Tiêu cự là trị số đại số f của khoảng cách từ quang tâm O đến các tiêu điểm chính với quy ước:

f > 0 với thấu kính hội tụ

f < 0 với thấu kính phân kì (|f| = OF = OF’)

- Khả năng hội tụ hay phân kì chùm tia sáng của thấu kính được đặc trưng bởi

độ tụ D xác định bởi

) 1 1 )(

1 (

1

2

1 R R n

n f

D

mt

tk  

(R1, R2 là bán kính cong của mặt cầu giới hạn thấu kính, qui ước: R > 0 : mặt lồi; R < 0 : mặt lõm; R = : mặt phẳng )

b) Hệ thức giữa d, d’, f: 1 1 1

'

ddf

d: khoảng cách từ vật đến thấu kính, d > 0 nếu vật thật , d < 0 nếu vật ảo

d’: khoảng cách từ ảnh đến thấu kính, d’ > 0 nếu ảnh thật , d' < 0 nếu ảnh ảo

c Độ phóng đại dài: k d'

d

  ; k A B' '

AB

 (k > 0: ảnh, vật cùng chiều; k < 0: ảnh, vật ngược chiều.)

( | k | > 1: ảnh cao hơn vật, | k | < 1: ảnh thấp hơn vật )

có thể là thật (cùng chiều với vật ) hoặc ảo (ngược chiều với vật)

+d >2f: ảnh ảo, ngược chiều vật, nhỏ hơn vật

+ d =2f : ảnh ảo, ngược chiều

và bằng vật

+ d <2f: ảnh ảo, ngược chiều vật, lớn hơn vật

+ Vật tại F: ảnh ở vô cực

+ Vật trong OF: ảnh thật cùng chiều, lớn hơn vật

SangKienKinhNghiem.net

Trang 9

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Bài toán vẽ đối với thấu kính

Cần nhớ:

Phải nắm vững đường đi của các tia sáng qua thấu kính hội tụ, phân kì, tính chất của vật và ảnh rồi dùng phép vẽ (dựng hình) để xác định quang tâm O, tiêu điểm F, F’; loại thấu kính…

* Mọi tia sáng tới đều có phương đi qua vật

- Tia tới đi qua quang tâm O thì truyền thẳng

* Mọi tia ló đều có phương đi qua ảnh

- Hướng truyền của tia ló gần trục chính hơn hướng truyền của tia tới thì là đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ

- Hướng truyền của tia ló xa trục chính hơn hướng truyền của tia tới thì là đường truyền của tia sáng qua thấu kính phân kì

* Quang tâm là giao của thấu kính với trục chính

- Quang tâm là giao của trục chính với đường thẳng nối vật và ảnh

* Tiêu điểm chính F là giao của đường thẳng nối giữa điểm tới của tia sáng song song với trục chính với ảnh và trục chính; tiêu điểm chính thứ hai ta lấy F’ đối

xứng với F qua thấu kính

* Vật thật cho ảnh cùng chiều, cùng phía với vật thì ảnh là ảnh ảo: Nếu ảnh

ảo kích thước lớn hơn vật thì ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ; nếu ảnh ảo kích thước nhỏ hơn vật thì ảnh tạo bởi thấu kính phân kì

- Ảnh và vật nằm khác phía so với trục chính thì có thể là ảnh thật của thấu kính hội tụ (vật thật nằm ngoài OF) hoặc ảnh ảo của vật ảo cho bởi thấu kính phân kì

dụ 1: (29.19 Tr80 – Sách bài tập Vật lí 11)

Trên hình vẽ: xy là trục chính của thấu

kính L, (1) là đường đi của một tia sáng truyền

qua thấu kính

Tia sáng (2) chỉ có phần tia tới Hãy vẽ tia

ló của tia sáng (2)?

Giải:

Phân tích đề bài: Đề bài yêu cầu dựng đường đi của tia (2) là một tia sáng bất

kì đến thấu kính  Cần phải biết thấu kính thuộc loại gì và xác định được vị trí tiêu điểm chính ảnh Để giải quyết vấn đề này thì dựa vào đường truyền của tia (1) qua

J

x

L

(2) (1)

SangKienKinhNghiem.net

Trang 10

thấu kính Tia (1) cũng là 1 tia bất kì đến thấu kính nên tia ló của nó đi qua tiêu điểm phụ thuộc trục phụ // với tia tới

Cách dựng:

- Vì tia ló của (1) đi về phía trục chính

 Thấu kính hội tụ

- Kẻ trục phụ // với tia tới (1) cắt tia ló tại

tiêu điểm phụ Fp1

- Từ Fp1 kẻ đường vuông góc với trục chính

 cắt trục chính tại tiêu điểm chính ảnh F’

- Vẽ tia ló của (2): Kẻ trục phụ // (2) cắt tiêu

diện tại Fp2  Nối JFp2 được tia ló của (2)

Ví dụ 2:

Cho A’B’ là ảnh thật của vật thật AB qua thấu kính

Dùng phép vẽ hãy xác định quang tâm,

dựng thấu kính và trục chính, xác định tiêu điểm?

Giải:

Phân tích đề: Đề cho vật và ảnh  Dựa vào tính chất, đặc điểm

của vật và ảnh để xác định loại thấu kính, quang tâm, tiêu điểm chính

Cách dựng:

- A’B’ ngược chiều và lớn hơn AB  Đây là thấu kính hội tụ

- A’ là ảnh của A, B’ là ảnh của B  Giao điểm

của AA’ và BB’ là quang tâm O của thấu kính

- Nếu 1 tia sáng tới có phương AB thì tia

ló có phương A’B’ Giao của AB và A’B’ là

điểm tới I thuộc thấu kính

- Nối OI được phương của thấu kính

- Trục chính của thấu kính qua O và vuông

góc với OI

- Từ B vẽ tia tới // trục chính  tia ló đi qua

B’ và F’  xác định được F’ Lấy đối xứng F’ qua O được F

Ví dụ 3: (CS5/133 Tr8 Vật lí &Tuổi trẻ số 136)

Trên hình vẽ biểu diễn đường truyền của hai

tia sáng xuất phát từ một điểm sáng qua một thấu

kính mỏng

Hãy tìm vị trí các tiêu điểm chính của thấu

kính mỏng?

B

A

B’

A’

O I

A

B

A

B’

Fp2

F’

Fp1

J

x

L

(2) (1)

SangKienKinhNghiem.net

Trang 11

Giải:

Phân tích đề: Đề cho tia tới và tia ló  Dựa vào phương của các tia này để xác

định trục thấu kính, vật, ảnh, quang tâm Sau đó dựa vào vị trí vật, ảnh để xác định loại thấu kính

Cách dựng:

- Giao của hai tia tới là vật thật S

- Giao của hai tia ló là ảnh thật S’

- Giao của hai điểm tới A, B là trục

của thấu kính

Vì vật thật S cho ảnh thật S’ nằm

khác bên nên thấu kính là thấu kính hội tụ

- Giao của AB với SS’ là quang tâm O của thấu kính

- Xác định F: Tia tới SA là tia bất kì nên tia ló AS’ sẽ đi qua tiêu điểm phụ Fp nằm trên tiêu diện  kẻ trục phụ //SA, cắt tiêu diện tại Fp  Từ Fp kẻ vuông góc với trục chính sẽ cắt trục chính tại tiêu điểm ảnh chính F’ Lấy đối xứng F’ qua O được F

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Vẽ ảnh của điểm sáng S trong các trường hợp sau:

Bài 2: Trong các hình xy là trục chính O là quang tâm, A là vật, A’là ảnh Xác định: tính chất ảnh, loại thấu kính, vị trí các tiêu điểm chính?

Bài 3: Cho AB là vật sáng, A’B’ là ảnh của AB Bằng phép vẽ đường đi tia sáng, xác định quang tâm và tiêu điểm chính của thấu kính?

Dạng 2: Tính tiêu cự, độ tụ, bán kính, chiết suất của thấu kính bằng công thức độ tụ

B'

A' B

A

F p

B

A O

F

O

F

O

y O

A

y x

A

'

A

y x

A '

A

SangKienKinhNghiem.net

Trang 12

2

1 R R n

n f

D

mt

tk  

- f : mét (m); D: điốp (dp)

- R1, R2 là bán kính cong của mặt cầu giới hạn thấu kính, qui ước: R > 0 : mặt lồi; R < 0 : mặt lõm; R = : mặt phẳng

Ví dụ 1: Thủy tinh làm thấu kính có chiết suất n = 1,5

a) Tìm tiêu cự của các thấu kính khi đặt trong không khí Nếu:

- Hai mặt lồi có bán kính 10 cm, 30 cm

- Mặt lồi có bán kính 10cm, mặt lõm có bán kính 30 cm

b) Tính lại tiêu cự của thấu kính trên khi chúng được dìm vào trong nước có chiết suất n ’ = 4/3?

Giải:

a) Đặt trong không khí n mt = 1

- R1=0,1m, R2=0,3m : )

3 , 0

1 1 , 0

1 ).(

1 5 , 1 ( 1 1

- R1=0,1m, R2=-0,3m : )

3 , 0

1 1 , 0

1 ).(

1 5 , 1 ( 1

2   

b) Đặt trong nước n mt =4/3

- R1=0,1m, R2=0,3m : )

3 , 0

1 1 , 0

1 ).(

1 3 / 4

5 , 1 ( 1 1

- R1=0,1m, R2=-0,3m : )

3 , 0

1 1 , 0

1 ).(

1 3 / 4

5 , 1 ( 1 2

Ví dụ 2: Một thấu kính hai mặt lồi Khi đặt trong không khí có độ tụ D1, khi đặt trong chất lỏng có chiết suất n’= 1,68 thấu kính lại có độ tụ D2 = -(D1/5)

a) Tính chiết suất n của thấu kính?

b) Cho D 1 =2,5 dp và biết rằng một mặt có bán kính cong gấp 4 lần bán kính cong của mặt kia Tính bán kính cong của hai mặt này?

Giải:

a Trong không khí nmt=1: ( 1).( 1 1 )

2 1 1

R R n

D    (1)

Trong chất lỏng n’mt= 1,68 : 1).( 1 1 )

68 , 1

(

2 1 2

R R

n

SangKienKinhNghiem.net

Ngày đăng: 19/05/2022, 02:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trên hình vẽ biểu diễn đường truyền của hai tia sáng xuất phát từ một điểm sáng qua một thấu  kính mỏng - Sáng kiến kinh nghiệm Giải bài tập thấu kính và ứng dụng vào thực tiễn
r ên hình vẽ biểu diễn đường truyền của hai tia sáng xuất phát từ một điểm sáng qua một thấu kính mỏng (Trang 10)
Bài 2: Trong các hình xy là trục chín hO là quang tâm, A là vật, A’là ảnh. Xác định: tính chất ảnh, loại thấu kính, vị trí các tiêu điểm chính? - Sáng kiến kinh nghiệm Giải bài tập thấu kính và ứng dụng vào thực tiễn
i 2: Trong các hình xy là trục chín hO là quang tâm, A là vật, A’là ảnh. Xác định: tính chất ảnh, loại thấu kính, vị trí các tiêu điểm chính? (Trang 11)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w