1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm Kết hợp sáng tạo các phương pháp để giải một số dạng bài tập Hóa học vô cơ nhằ...

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 273,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm Kết hợp sáng tạo các phương pháp để giải một số dạng bài tập Hóa học vô cơ nhằm phát triển tư duy học sinh giỏi 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1 Lời giới thiệu Trong nhà trường phổ thông bài tập hóa học có nghĩa quan trọng trong dạy học, ngoài củng cố kiến thức và kỹ năng Bài tập hóa học còn giúp phát triển tư duy cho học sinh Những kiến thức hóa học học sinh có thể quên nhưng tư duy học sinh có được sẽ theo các em suốt cuộc đời để giải quyết tốt hơn các v[.]

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu:

Trong nhà trường phổ thông bài tập hóa học có nghĩa quan trọng trong dạy học, ngoài củng cố kiến thức và kỹ năng Bài tập hóa học còn giúp phát triển tư duy cho học sinh Những kiến thức hóa học học sinh có thể quên nhưng tư duy học sinh có được sẽ theo các em suốt cuộc đời để giải quyết tốt hơn các vấn đề trong cuộc sống

Trong quá trình giảng dạy Bồi dưỡng HSG Hóa 9, tôi nhận thấy các em học sinh còn gặp nhiều khó khăn khi giải các bài toán hóa học, bài toán trong đề thi HSG , đặc biệt là những bài toán khó Các em còn lúng túng, tư duy máy móc, dập khuân, chưa xác định được phương pháp phù hợp với các bài toán hóa học nâng cao Mặt khác yêu cầu của đề thi HSG Hóa 9 cấp tỉnh trong những năm gần đây đã có nhiều đổi mới Vì vậy, để giúp các em HS có được tư duy tốt hơn, giải quyết nhanh các bài toán khó Để đạt kết quả cao trong các kỳ thi HSG Tôi đã nghiên cứu đề tài:

Kết hợp sáng tạo các phương pháp để giải một số dạng bài tập hóa học vô cơ nhằm phát triển tư duy học sinh giỏi”

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng do thời gian nghiên cứu, biên soạn còn hạn chế, nên đề tài này không tránh khỏi những thiếu sót ngoài ý muốn Rất mong muốn nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của đồng nghiệp và độc giả để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân thành cảm ơn!

2 Tên sáng kiến: “Kết hợp sáng tạo các phương pháp để giải một số dạng bài tập

hóa học vô cơ nhằm phát triển tư duy học sinh giỏi”

3 Tác giả sáng kiến:

Trang 2

- Họ và tên: Phùng Thanh Duy.

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THCS Sông Lô – Huyện Sông Lô – Tỉnh

Vĩnh Phúc.

- Số điện thoại : 0969718783 E-mail: duyhoa0969718783@gmail.com

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:

Áp dụng tại trường THCS Sông Lô và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là:

Trường THCS Sông Lô – Huyện Sông Lô – Tỉnh Vĩnh Phúc.

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:

- Bồi dưỡng HSG, môn Hóa học 9;

- Phần Hóa học vô cơ

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Ngày 20/8/2014.

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7.1 NỘI DUNG:

7.1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC LÍ LUẬN

- Đứng trước một bài tập hóa học có thể có nhiều cách giải khác nhau, song để tìm ra một lời giải hợp lý, ngắn gọn chính xác, khoa học, độc đáo lại không phải là việc dễ dàng nhất là các bài toán khó Việc tìm ra lời giải hay ngắn gọn sẽ phát triển tốt tư duy cho học sinh, qua đó học sinh được thưởng thức niềm vui của việc tìm ra một lời giải hay, độc đáo kích thích tính sáng tạo trong học tập của học sinh

Từ đó khơi dậy trong học sinh niềm đam mê, yêu thích với môn học

- Để giúp HSG giải quyết vấn đề trên tôi đã tiến hành:

+ Nghiên cứu tầm quan trọng của PP giải bài tập và tư duy của HS trong quá trình làm bài tập hóa học Đặc biệt là các bài tập trong đề thi HSG

+ Nghiên cứu tài liệu (sách, báo, tạp chí, đề thi HSG, đề thi vào 10 chuyên hóa )

về các phương pháp giải để đưa ra nội dung của đề tài

7.1.2 ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU: HS trong ĐT HSG Hóa 9.

7.1.3 NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Trang 3

CHƯƠNG 1:

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP RÈN TƯ DUY GIẢI TOÁN CHO

HỌC SINH GIỎI I- XÉT MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN HÓA HỌC:

Bài toán 1: Xét sự khử hoàn toàn MxOy bằng CO hoặc H2:

yCO yCO2

MxOy + t o xM +

yH2 yH2O

Điều quan trọng nhất là:

nO(oxit) = nCO = nCO2 (hoặc = nH2 = nH2O)

mchất rắn giảm = mO(pư) (Đk: M < Al)

moxit = mM + mO

Bài toán 2: Hòa tan hết cùng một lượng Al bởi hỗn hợp (HCl, H2SO4 loãng, HBr) hoặc bởi hỗn hợp (NaOH, KOH, Ba(OH)2)

Điều quan trọng nhất là số mol H 2 thoát ra bằng nhau:

Al + 3H+   Al3+ + 3/2 H2

Al + OH- + H2O   AlO2- + 3/2H2

Bài toán 3: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp oxit kim loại MxOy bằng dung dịch

H2SO4

Điều cần nhất là:

1 mol O thay bằng 1 mol gốc SO4 tức vì cùng hóa trị II)

mMuối = moxit – mgốc SO4 – mO

Trang 4

Bài toán 4: Hòa tan m (g) hỗn hợp Na, Al vào H2O dư được V1 lít khí Nếu cũng cho m (g) hỗn hợp đó vào dung dịch NaOH dư thì được V2 lít khí (Biết V2 > V1)

Điều cần nhất là: Vì V2 > V1 nên Al chưa tan hết ở thí nghiệm 1

Bài toán 5: Cho m(g) Fe + O2(kk)   m1 (g) Rắn X; Cho m1(g) RắnX +

HNO3(dư)   V(l) NO duy nhất (đktc) + dung dịch A Tính đại lượng thứ ba

Điều quan trọng nhất :

Dùng định luật bảo toàn khối lượng tìm mO2(pư) = (m1 – m)

Nhận dạng được TT đầu (Fe, O2, HNO3 ) và TT cuối (Fe3+, O2 , N2+)  BT e Khi biết 2 trong 3 giá tri (m, m1, V)  đại lượng thứ 3

TỪ NHỮNG DẠNG BÀI TOÁN TRÊN TA CÓ NHẬN XÉT:

Để học và có tư duy nhanh, chính xác, gọn nhẹ cần:

1 Nắm vững hệ thống lí thuyết để vận dụng vào việc giải nhanh các bài toán

2 Nắm vững những vấn đề cốt lõi của từng dạng bài toán gốc để vận dụng linh hoạt vào các bài tương tự

3 Thường xuyên luyện tập, ghi nhớ để hình thành kĩ năng, rút kinh nghiệm sau mỗi bài toán

4 Nắm vững các vấn đề quan trọng của các phương pháp giải nhanh

5 Có kĩ năng nhận xét tổng quát, đúng bản chất; phân tích bài toán

II- RÈN KỸ NĂNG NHẬN XÉT TỔNG QUÁT:

1 Xét bài toán tổng quát:

Khử hoàn toàn FexOy bằng CO dư thu được chất rắn X và khí Y Hòa tan X bằng axit HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m1(g) chất rắn Hấp thụ khí Y bằng nước vôi trong dư được m2(g) kết tủa Xác định CTHH của FexOy

* Cách tư duy thông thường:

- Gọi số mol FexOy = a

- Viết các PTHH

- Lập các PT liên hệ (a, m1, m2, x, y) Suy ra CTHH Fe xOy

Cách này dài, mất nhiều thời gian và dễ nhầm lẫn

Trang 5

* Cách tư duy nhanh:

n(CaCO3) = n(CO2) = nO(Oxit) = m2/100

Viết sơ đồ pư   x : y = nFe : nO

nRắn = n(FeCl2) = nFe (Oxit) = m1/127

2 Vận dụng: (HSG Hóa 9 Hà Nội 2013) Khử hoàn toàn m(g) hỗn hợp X (FeO,

Fe2O3, FexOy) bằng CO nóng, dư được chất rắn X và khí Y Hòa tan hết X bằng HCl dư rồi cô cạn được 7,62g chất rắn khan Toàn bộ Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2dư thấy có 8g kết tủa Tính m

Tư duy theo sơ đồ:

Theo sơ đồ ta thấy:

nO(X) = n(CO2) = n(CaCO3) = 0,08 (mol)

nFe(X) = nFe = n(FeCl2) = 0,06 (mol)

 mX = mFe + mO = 56.0,06 + 16.0,08 = 4,64 (g)

III- TẬP PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH:

Bài toán 1: Dùng CO dư để khử hoàn toàn m(g) FexOy, dẫn toàn bộ khí sinh ra qua dung dịch Ba(OH)2dư được 0,15mol kết tủa Mặt khác hòa tan toàn bộ m(g)

FexOybằng HCl dư rồi cô cạn được 16,95 (g) muối khan Tính giá trị của m và tìm công thức của FexOy

* Tư duy bài toán theo sơ đồ:

m(g) FexOy + CO   CO2   BaCO3 (0,15 mol)

m(g) FexOy + HCl   FexCl2y (16,95 gam)

* Phương pháp phân tích:

 

2

HCld

2 COd

x y m(g) ?

FeO

Fe O

Fe O

­

­

­

Trang 6

Thông thường sản phẩm của FexOyvới HCl là FeCl2y/x nhưng ở đây lại là FexCl2y vì:

- Khi tác dụng với HCl, Fe trong oxit không thay đổi hóa trị;

- Hóa trị của O là (II) trong khi Cl là (I) nên 1 mol O  2 mol Cl

Ta thấy:

Bài toán 2: Hòa tan hết 10g hỗn hợp X (MgCO3, CaCO3, Na2CO3, K2CO3) bằng dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch Y Cô cạn Y được m(g) muối khan Tính m

- Cách tư duy thông thường: Viết 4 PTHH; đặt ẩn; lập PT; gép ẩn mới tìm được kết

quả (phương pháp này mất nhiều thời gian, nếu không biết ghép ẩn sẽ rối !)

- Cach tư duy nhanh:

+ Phương pháp 1: Gọi CTC của X: M2(CO3)n

M2(CO3)n + 2nHCl   2MCln + nCO2 + nH2O

0,2 0,1 0,1

BTKL: mmuối Cl = mmuối cacbonat + mHCl – (mCO2 + mH2O)

m = 10 + 0,2.36,5 – (0,1.44 + 0,1.18) = 11,1 (g)

+ Phương pháp 2:

Khi chuyển từ muối CO32- Cl- thì cứ 1 mol CO32-  2 mol Cl-

Số mol gốc CO3 = số mol CO2 = 0,1; số mol gốc Cl = 0,2

mmuối clorua = mmuối cacbonat – mgốc cacbonat + mgốc Cl = 11,1 (g)



CO BaCO O(oxit ) Cl (mu i)

oxit Fe O

8,7 m

3 : 4 (Fe

è è

Trang 7

IV- TẬP PHƯƠNG PHÁP DIỄN DỊCH VÀ QUY NẠP

1 MỤC ĐÍCH:

- Từ một hay 1 số bài toán gốc để luận ra hàng loạt các bài toán nhỏ

- Từ hàng loạt bài toán nhỏ quy về một dạng toán với phương pháp giải cơ bản không thay đổi

Xét bài toán gốc:

Bài toán : Cho a(g) hỗn hợp các kim loại hoạt động tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch X chứa b(g) muối và c (mol) khí Tìm biểu thức liên hệ giữa b với a và c

Hướng dẫn:

BTNT: (sơ đồ) HCl   H2

mol: 2c c

BTKL: mmuối = mkim loại + mgốc Cl   b = a + 2c.35,5 = a + 71c

2 NHẬN XÉT (PHƯƠNG PHÁP DIỄN DỊCH):

Đây là bài toán gốc, từ đó biến dạng ra hàng trăm bài tưởng là khác nhau bằng cách:

- Bài toán có 3 đại lượng (KL, H2, muối) đề bài sẽ cho hai đại lượng và hỏi đại lượng còn lại

- Thay thế hỗn hợp nhiều KL bằng các KL cụ thể khác nhau (số lượng không nhiều lắm) sẽ mắc bẫy là lập hệ phương trình

- Thay thế HCl bằng axit khác (như H2SO4 loãng, HBr, HI) thậm chí bằng hỗn hợp axit (tác dụng vừa đủ với số mol cụ thể của mỗi axit Khi đó:

mmuối = mkl + mcác gốc axit và

- Thay thế hỗn hợp KL hoạt động nói chung thành KLK, kiềm thổ; thay thế axit bằng H2O (dĩ nhiên khi đó muối sẽ được thay thế bằng bazơ, ta có:

mBazơ (rắn khan) = mKL+ mOH- và H2O  ½ H2 + OH

-

2

n

2

n

H

Trang 8

- Không hỏi trực tiếp 1 trong 3 đại lượng trên mà hỏi gián tiếp thông qua nền kiến thức khác Chẳng hạn sau khi hỗn hợp KLK, KT tác dụng với H2O thì lấy dd trung hòa bởi axit, yêu cầu tính lượng axit hay pH…

- Cho thêm 1 dữ kiện khác đi kèm với 2 dữ kiện cơ bản để chuyển về 1 dạng toán khác Chẳng hạn cho hỗn hợp 2 KL nhóm IA hoặc IIA thuộc 2 chu kì kế tiếp… yêu cầu xác định 2 kim loại…

3 MỘT SỐ BÀI TOÁN BIẾN DẠNG:

dụ 1 (HSG Hóa 9 Huyện Sông Lô 2012) Hòa tan 3,22g hỗn hợp X (Fe, Mg, Zn)

bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít H2(đktc), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan

Hướng dẫn:

Sơ đồ: H2SO4   H2 + gốc SO4

0,06 0,06

Ta có: mmuối = mKL + mgốc axit = 3,22 + 0,06.96 = 8,98 gam

Ví dụ 2: Hòa tan 10g hỗn hợp (Al và kim loại M(> H)) vào 100ml dung dịch hỗn

hợp (H2SO4 aM; HCl 3aM) được 5,6 lít H2 (đktc), dung dịch X và 1,7g kim loại chưa tan hết Cô cạn X được bao nhiêu gam muối khan

Hướng dẫn:

Ta có: mKL(Pư) = 10 – 1,7 = 8,3 gam

Sơ đồ: H2SO4   2H+ + SO42- ; HCl   H+ + Cl

0,1a 0,2a 0,1a 0,3a 0,3a 0,3a

BTNT(H)  n(H+) = 2n(H2)  0,3.a + 0,1.a = 2.(5,6 : 22,4)  a = 1

Mmuối = mKL + mgốc(SO4) + mgốc (Cl) =8,3 + 0,1.96 + 0,3.35,5 = 28,55 gam

Ví dụ 3: Cho một mẫu hợp kim Na – Ba tác dụng với nước dư được dung dịch X

và 3,36lít H2(đktc) Thể tích dd H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X

Hướng dẫn:

Sơ đồ: H2O   0,5H2 + OH

0,15 0,3

Trang 9

PƯ trung hòa:

H+ + OH-   H2O

0,3 0,3

Vì: n(H2SO4) = 0,5.n(H+) = 0,5 0,3 = 0,15  V(ddH2SO4) = 0,15 : 2 = 0,075 lít

CHƯƠNG 2:

KẾT HỢP SÁNG TẠO CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI

TẬP VÔ CƠ.

I KẾT HỢP PP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG VÀ PP BẢO TOÀN E, VÀ PP QUY ĐỔI:

BÀI TOÁN 1:

Nội dung tổng quát:

M

(1)

M

+ HNO3(H2SO4dac)

(2)

M+n

NaOb ( SO2, ) : V(l) (dktc) m(g)

m1(g) Sản phẩm khử: NxOy (hoặc Sx), (n là số oxi hóa cao nhất của M)

(M là kim loại Fe hoặc Cu và dung dịch HNO3 (H2SO4đặc nóng) lấy vừa đủ hoặc dư)

- Gọi: nM = x mol ; ne (2)nhận = y mol → ∑ nenhường = x.n mol

- Theo đlbt khối lượng từ (1) → nO = (m1-m)/16 (mol)

- ∑ nenhận = ne (oxi) + ne (2) = 2.(m1-m)/16 + y

- Theo đlbt mol electron: ∑ nenhường = ∑ ne nhận → x.n = (m1-m)/8 + y

- Nhân cả hai vế với M ta được: (M.x).n = M(m1- m)/8 + M.y →

8

8

8

M

M

Trang 10

- Thay M = 56 (Fe) ; n = 3 vào (*) ta được: m = 0,7.m1 + 5,6.y (1)

- Thay M = 64 (Cu) ; n = 2 vào (*) ta được: m = 0,8.m1 + 6,4.y (2)

(Khi biết 2 trong 3 đại lượng m, m1, y ta sẽ tính được đại lượng còn lại)

Điều quan trọng nhất :

+ Dùng định luật bảo toàn khối lượng tìm mO2 (pư) = (m1 – m);

+ Nhận dạng được TT đầu và TT cuối của M, O2, HNO3 là Mn+, O2- và NxOy

(hoặc Sx)  ĐLBT e

 Khi biết 2 trong 3 giá tri (m,m1,v)  đại lượng thứ 3

Từ bài toán gốc có thể giải được nhiều bài toán cụ thể

dụ 1: (Chuyên Hùng Vương 2014) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và

Fe3O4phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan

Hướng dẫn:

Hỗn hợp gồm Fe , FeO , Fe2O3 , Fe3O4được tạo thành từ hai nguyên tố O , Fe

Gỉa sử coi hỗn hợp trên là hỗn hợp của hai nguyên tố O , Fe Ta quan sát sự biến đổi số oxi hóa

Fe – 3e  Fe+3

x 3x

O + 2e  O-2

y 2y

N+5 + 3e  N+2

0,18 0,06

Theo định luật bảo toàn e : 3x – 2y = 0,18

Tổng khối lượng hỗn hợp là : 56x + 16y = 11,36

Giải hệ  x = 0,16 mol , y = 0,15 mol

Viết phản ứng của Fe với HNO3

Trang 11

Fe + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O

0,16 0,16 mol

 khối lượng muối là : 0,16.242 = 38,72 gam

Vi dụ 2: (HSG Thái Nguyên 2009) Nung nóng a gam bột Fe với oxi thu được b

gam hỗn hợp rắn A gồm 3 oxit sắt và Fe Cho b gam A này tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 thì được V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và NO2 Tỉ khối của

X so với khí hidro bằng bằng 19 Tìm biểu thức liên hệ giữa a, b và V

Hướng dẫn:

Sử dụng sơ đồ chéo

2

46 38 1

38 30 1

NO NO

n n

- Các quá trình cho và nhận electron:

3+

Fe - 3e Fe 3

2-2

O + 4e 2O ; N + 3e N; N + 1e N

- Tổng số mol e cho = tổng số mol e nhận:

3a b-a V

V+1,4b = 2a

56  8  11,2 

BÀI TOÁN BIẾN DẠNG 1:

Trong bài toán trên, thay O 2 bằng Cl 2 Bản chất vẫn không thay đổi

Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Fe , FeCl2 , FeCl3 trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 4,48 lít khí SO2 duy nhất ở đktc và dung dịch Y Thêm NH3dư vào Y thu được 32,1 gam kết tủa Tính m

Hướng dẫn:

Quy đổi hỗn hợp Fe , FeCl 2 , FeCl 3 thành Fe , Cl

Trang 12

FeCl2 Fe

+ H2SO4

Fe3+

+ SO2

Cl

-+NH3

Fe(OH)3

Sơ đồ cho nhận e :

Fe – 3e  Fe+3

Cl- + e  Cl-1

S+6 + 2e  S+4

Gọi x , y là số mol của Fe , Cl

n SO2 = 0,2 mol

 3x = y + 0,4

Fe  Fe+3  Fe(OH)3

 Kết tủa là Fe(OH)3 có n = 0,3  x = 0,3  y = 0,5

Do đó: m = 0,3.56 + 0,5.35,5 = 34,55

BÀI TOÁN BIẾN DẠNG 2 (Trường hợp tạo thành sắt (II))

dụ 4: (HSG Hóa 9 VP 2012) Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được bao nhiêu gam muối khan

Hướng dẫn:

Sơ đồ:

Cu

Fe

Cu

:x(mol)

:y(mol)

NO: 0,15(mol)

Fe2+

Cu2+

+ Cu(du)

n NO = 0,15 mol ; kim loại dư là Cu → Chỉ tạo thành muối sắt II

Quy đổi hỗn hợp thành 3 nguyên tố Cu , Fe , O

Trang 13

Sơ đồ cho nhận e :

Cu – 2e → Cu2+ Fe – 2e → Fe2+ O + 2e → O-2 N+5 + 3e → N+2

x 2x y 2y z 2z 0,45 0,15

Bảo toàn mol e → 2x + 2y = 2z + 0,45

Khối lượng : 61,2 = 64x + 56y + 16z + 2,4 (Cu dư )

Vì Fe3O4→ n Fe : n O = y : z = 3 : 4

Giai hệ ta có : x = 0,375 ; y = 0,45 ; z = 0,6

Muối khan : Cu(NO3)2 = 0,375.188 = 70,5 ; Fe(NO3)2 = 0,45.180 = 81

→ Tổng khối lượng : 151,5 gam

dụ 5: (HSG Hóa 9 VP 2014) Để 2,52 gam bột sắt trong không khí, sau một

thời gian thu được 2,84 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 để hòa tan hết X cần 500 ml dung dịch HNO3 aM thấy sinh ra 0,56 lít NO là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y Tính a

Hướng dẫn:

FeO

Fe2O3

Fe3O4 Fe

+HNO3:0,5a(mol)

0,045(mol)

2,84(g)

NO: 0,025(mol)

Fe3+

(Fe2+): x(mol)

3nFe < 4nO2+3nNO

0,045.3<

:y(mol)

Ta có: nFe = 0,045 và mO = 0,32  nO = 0,02 với nNO = 0,025

Vì 0,045.3 = 0,135 > 0,02.2 + 0,025.3 = 0,115

=>dung dịch Y gồm 2 muối Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3

gọi n Fe2

= x và n Fe3

= y Ta có: x + y = 0,045 và 3x + 2y = 0,02.2 + 0,025.3 = 0,115

giải ra : x= 0,025 và y = 0,02  naxit = 0,115 + 0,025 = 0,14  a = 0,28 M

BÀI TOÁN BIẾN DẠNG 3: Bài toán có 2 kim loại tham gia.

Ngày đăng: 19/05/2022, 01:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w