1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI GIẢI MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – CAO HỌC UEH – THẦY NGÔ QUANG HUÂN – PHẦN 1

27 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 389,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢI MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – CAO HỌC UEH – THẦY NGÔ QUANG HUÂN – PHẦN 1

Trang 1

BÀI GIẢI MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH – CAO HỌC UEH –

THẦY NGÔ QUANG HUÂN – PHẦN 1 Bài 1:

Một dự án đầu tư có sức sinh lợi trên tổng tài sản là 10%, thuế thu nhập của doanh nghiệp là 20% Thu nhập và chi phí khác bằng không Dự án có 3 phương án tài trợ như nhau:

1-Toàn bộ tài ản được tài trợ = Vốn chủ sở hữu

Trang 3

D/A và I theo cột: 40% Khi lãi suất thay đổi thì ROE giảm => ROE tăng giảm theo lãi suất

 Công ty muốn lãi suất giảm khi ROE giảm => Lãi suất tăng

Khi lãi suất thay đổi nợ lớn thì ROE

Nhận xét: Suất sinh lợi cơ bản

BEP > lãi suất vay => Nợ tăng => ROE tăng => Rủi ro tài chính tăng => VÌ vậy nếu rủi ro tổng thể còn ở mức độ thấp thì chấp nhận tăng rủi ro tài chính để cải thiện ROE

do đó tăng giá cổ phiếu  P=Pe*B*ROE

- Hay nói cách khác: Điều kiện cần và đủ để sử dụng đòn bảy nợ là:

Điều kiện cần: BEP > lãi vay

Điều kiện đủ: Rủi ro tổng thể ở mức độ thấp => đánh đổi rủi ro tài chính trong khả năng sinh lợi

BEP = Lãi vay => Nhanh chóng giảm nợ => Rủi ro tài chính giảm nhưng không làm thay đổi được ROE

BEP < Lãi vay => Nhanh chóng giảm nợ => Rủi ro tài chính giảm và ROE tăng

- Khi một NV phát sinh => Liên quan 2 tài khoản nợ và có

- NV phát sinh khi 2 tài khoản cùng 1 bên => Tăng cái này giảm cái kia

- NV phát sinh 2 bên bảng cân đối kế toán => Tăng cùng tăng và giảm cùng giảm

Giải pháp:

Nhóm 1

Cách 1: Nhóm 1 phát hành cổ phiếu công chứng theo tỷ lệ cũ

Cách 2: Chấp nhận phá vỡ

Trang 4

 Tìm đối tác mới để hỗ trợ bán cổ phiếu cho cổ đông chiến lược => Lựa chọn

cổ đông chiến lược => Kiểu như sát nhập

• Cách để tăng sơ hữu khi giảm nợ: Phát hành cổ phiếu quỹ (Phương án nghĩ đến đầu tiên) Phát hành bán ra lấy tiền trả nợ không chi trả cổ tức hoặc giảm chi trả cổ tức => Lấy tiền để tái đầu tư và trả nợ => Kỹ thuật chi trả cổ tức bằng cổ phiếu => trở ngại vì chỉ sử dụng khi công ty có lợi nhuận Khi tách

cổ phần thì cổ phần giảm giá, khuyết đại thành tích

Ghi chú: Rủi ro là tất cả các biến động có thể có => Biến độn lớn => rủi ro cao

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ DOANH NGHIỆP

Bài tập 1:

Một dự án đầu tư có giá bán một đơn vị sản phẩm là 7.000 USD, Biến phí một đơn

vị sản phẩm là 4.000USD Tổng chi phí bất biến là 1.500.000 USD

1 Xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn lời lỗ?

2 Nếu định phí hạch toán là 900.000 USD, Xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn tiền mặt?

Trang 5

3 Nếu ngân quỹ dự trù trả nợ là 1.200.000 USD, Xác định sản lượng và doanh thu hòa vốn trả nợ?

4 Nếu sản lượng kỳ vọng của dự án là 800 sản phẩm hãy tính DOL cho sản lượng này?

5 Nếu lãi vay phải trả hàng năm là 450.000 USD tính DFL và DTL cho sản lượng kỳ vọng?

6 Nếu biết doanh thu biến động tối đa là 10% và mong muốn lợi nhuận ròng của công ty biến động tối đa là 100% thì DTL tối đa của dự án nên là bao nhiêu? Nếu DOL không đổi thì DFL tối đa là bao nhiêu, khi đó I tối đa phải thanh toán là bao nhiêu? Và nếu lãi suất là 7%/ năm thì tổng nợ tối

đa của dự án nên là bao nhiêu?

𝑆𝑡𝑚∗ = 𝑄𝑡𝑚∗ 𝑃 = 200 7.000 = 1.400.000 𝑈𝑆𝐷

Trang 6

DTL = DOL DFL = 2,67 2 = 5,34

6

%∆𝑆 = 10%

%∆𝑁𝐼 = 100%

Trang 7

𝐷𝐹𝐿1 = 𝐷𝑇𝐿1

𝐷𝑂𝐿 =

10 2,67 = 3,75

Trang 8

Xác định hệ số Z và nhận xét, khi tình hình tài chính công ty A như sau:

- BEP là 12%

- Tỷ lệ nợ là 70% tỏng đó nợ ngắn hạn là 50% tổng nợ

- Lãi suất khoản nợ bình quân là 10%/ năm

- Thu nhập khác bằng không, chi phí khác bằng 5% EBIT

- Thuế thu nhập của công ty là 20%

- Chỉ số P/E là 10

- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản là 2 lần

- Tỷ số thanh toán hiện thời là 1,5

Trang 9

= [ TA BEP – TD.i – 5%EBIT) (1 - t)

= [ TA BEP – TA D/A i – 5% TA BEP) (1 - t)

= TA ( BEP – D/A I – 5% BEP) (1 - t)

Ta có:

Trang 10

 Lãi thực = Lãi danh nghĩa (của 5 năm) = 40%

+ Lãi danh nghĩa của năm:

𝑟1 = 𝑟2

𝑚 = 40%

5 = 0,08 = 8%/𝑛ă𝑚

Trang 11

+ Lãi thực của năm

+ Lãi thực theo tháng => Kỳ đoạn ghép lãi là tháng (kỳ đoạn cần tính)

m1: là số lần ghép lãi trong kỳ đoạn phát biểu

 Đề cho 12%/năm, ghép lãi theo tháng => Kỳ đoạn ghép lãi phát biểu là tháng trong năm

+ Lãi thực của quý: Kỳ đoạn tính toán là quý

m1 = 12 Vì đề cho là ghép lãi theo tháng và lãi suất trên năm

m2 Kỳ đoạn tính là quý, ghép lãi theo tháng trong quý

 m2=3 (Vì 1 năm có 4 quý, 1 quý có 3 tháng)

𝑖𝑞𝑢ý = (1 +12%

12 )

3

− 1 = 0,0303 = 3,03%/𝑞𝑢ý + Lãi thực 6 tháng

m1 = 12

m2 số tháng trong 6 tháng => m2=6

Trang 12

𝑖6𝑡 = (1 +12%

12 )

6

− 1 = 6,15%/6𝑡ℎá𝑛𝑔 + Lãi thực của năm

Kỳ đoạn tính toán = Kỳ đoạn phát biểu là năm => m1 = m2 = 12

𝑖𝑛ă𝑚 = (1 +12%

12 )

12

− 1 = 12,68%/𝑛ă𝑚

Bài tập 3: Nếu lãi suất là 6%/năm Tính lãi thực của tháng, quý, 6 tháng?

Vì đề chỉ nói lãi suất và không có kỳ đoạn ghép lãi => Đề cho lãi thực = 6%/năm =>

Kỳ đoạn ghép lãi là năm

+ Lãi thực của tháng => Kỳ đoạn cần tính là tháng

i1 là tháng

i2 là năm => i2=6%/năm

Số tháng trong 1 năm là 12 tháng => m = 12

𝑖1 = √(1 + 𝑖𝑚 2) − 1= √(1 + 6%)12 − 1 = 0,486%

+ Lãi thực của quý

Số quý trong 1 năm là 4 quý

𝑖1 = √(1 + 6%) − 14 = 1,467%

+ Lãi thực của 6 tháng => m=2 Vì 1 năm có 2 kỳ 6 tháng

𝑖1 = √(1 + 6%) − 12 = 2,956%

LÝ THUYẾT: Những yếu tố quyết định mức lãi suất

Các bước cơ bản để giải quyết bài toán về giá trị theo thời gian Có 4 bước cơ bản:

BƯỚC 1:

Trang 13

Phân tích và thể hiện dòng tiền theo thời gian Có 2 cách thể hiện kẻ vector dòng tiền

từ 0 đến vô cùng

+ Tại thời điểm 0 là cuối 0 đầu 1

+ Tài thời điểm 1 là cuối 1 đầu 2

 Xem dữ kiện bài toan xem dòng tiền nó như thế nào Nó là số hạng đơn hay

là 1 chuỗi nếu là 1 chuỗi thì lưu ý nó đi từ 0 hay đi từ 1 và đế n hay đến n-1, thì ó là dòng ra hay vào chúng ta phải thể hiện

Trên excel làm theo thời gian, dòng ra để dấu “-“, dòng vào để dấu “+”

Trên vector _ dòng vào là mũi tên hướng lên trên

_ dòng ra là mũi tên hướng xuống dưới

Phải ghi nhận rõ ràng là chi ở thời điểm nào, chi bao nhiêu, thu thời điểm nào, thu bao nhiêu => Ghi cẩn thận

+ Tại thời điểm n là cuối thời điểm n đầu thời kỳ n + 1

BƯỚC 2:

Chọn kỳ đoạn tính toán và tính lãi suất cho phù hợp kỳ đoạn đó

+ Có những bài đơn giản, người ta nói luôn kỳ đoạn rồi và cho lãi suất kỳ đoạn đó + Còn những bài phức tạp, thì có nhiều kỳ đoạn tron bài toán, lúc thì là kỳ đoạn tháng, lúc quý, lúc năm Thường đề cho lãi suất 1 kỳ đoạn nào đó => Tùy bài thì chọn kỳ đoạn phụ hợp

Trang 14

ra hoặc là thời điểm đó Khi quy đổi dòng vào – dòng ra vào 1 thời điểm nào đó, nếu ta chọn thời điểm 0 quy hết toàn bộ dòng vào – dòng ra về thời điểm 0 có nghĩa là chúng ta

sử dụng hoàn toàn công thức hiện giá Nếu ta chọn thời điểm cuối cùng là n quy hết dòng vào – dòng ra về thời điểm n thì ta sử dụng hoàn toàn công thức thời giá Cũng có thể chúng

ta chọn thời điểm ở giữa và như vậy khi chúng ta chọn thời điểm ở giữa thì từ thời điểm 0 đến giữa là thời giá, từ thời điểm giữa đến vô cùng chuyển về thời điểm giữa là hiện giá

 Cách chọn như thế nào, thông thường cách tốt nhất chugns ta chọn điểm chung của nhiều chuỗi nhất thì khối lượng tính toán sẽ ít đi

 => Hàm excel + thời giá hạm Fv Hiện giá hàm Pmt

Một sinh viên mới ra trường lập kế hoạch hưu trí như sau:

Cuối tháng trong suốt 35 năm gửi vào 1 tài khoản hưu trí có tên là A, sau đó về hưu dự tính: Đầu mỗi tháng trong 20 năm kế tiếp rút ra 1 số tiền là B Ngoài ra cuối

20 năm còn cần số tiền là C

1/ Nếu C = 0, A = 1tr Tính B trong 3 trường hợp sau và cho nhận xét:

Trường hợp a: lãi suất 0%/tháng

Trường hợp b: Lãi suất là 0,5%/ tháng

Trường hợp c: Lãi suất là 1%/ tháng

2/ Nếu C = 0, lãi suất 0,6%/ tháng và mong muốn B = 15tr/tháng thì A bằng bao nhiêu?

3/ Nếu C = 150 tr thì hai câu trên thay đổi như thế nào?

Trang 15

4/ Nếu sau mỗi 5 năm số tiền A tăng thêm 30% thì kết quả câu trên thay đổi như thế nào?

5/ So sánh hệ thống hưu trí hiện nay cho nhận xét?

BÀI LÀM:

Bước 1:

+ Quỹ thời gian kéo dài 35 + 20 = 55 năm = 660 tháng

+ Dòng tiền cuối kỳ đi từ 1, đầu kỳ đi từ 0

A: Cuối mỗi tháng trong 35 năm => theo tháng chạy từ 1 đến 35 năm => 420 tháng B: 20 năm kế tiếp = 240 tháng

Chọn thời điểm quy đổi là thời điểm nào trong 3 thời điểm trên:

- Nếu chọn thời điểm 0: Sử dụng công thức hiện giá, thuận lợi A, bất lợi cho B

- Nếu chọn thời điểm 660 sử dụng công thức thời giá, thuận lợi cho B và chuỗi

A thì không có

 Đề cho ta thấy thời điểm 420 nó liên quan đến 2 chuỗi cuối A và đầu B

 Chọn tốt nhất thời điểm cuối năm 35 (hay theo tháng là 420)

Thời điểm

Thời điểm quy đổi về cuối năm 35 (Đang tính tại cuối năm 35) 0: A chạy chạy từ 1 đến 420 Thời giá

(Excel FV)

Trang 16

420: B chạy từ 420 đến 659

Dòng tiền vào về hưu nhận

(Đầu kỳ quy đổi thành cuối năm là 659_

Trang 17

Fna: Số tiền của chuỗi A tại thời điểm cuối năm 35

Trang 21

Mỗi 5 năm số tiền A tăng 0%; i=1%/tháng; C=150tr

Mỗi 5 năm số tiền A tăng => Trong 35 năm có 07 bậc thang => Quy đổi mỗi bậc thang

về cuối năm thứ 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35

Quy đổi từng bậc cuối năm 35

𝐹𝑛𝐴 = 𝐹𝑛𝐴1 + 𝐹𝑛𝐴2 + 𝐹𝑛𝐴3 + 𝐹𝑛𝐴4 + ⋯ + 𝐹𝑛𝐴7

*Bậc thang 1:

Quy đổi bậc thang thứ nhất về cuối năm thứ 5:

Thời giá A tại thời điểm cuối năm thứ 5 = Fn1 (5 năm = 60 tháng)

𝐹𝑛1 = 𝐴 [ (1 + 𝑖)60 − 1

= 1.000.000 [ (1 + 1%)60 − 1

 Cuối mỗi tháng gửi 1 tr và i=1%, thì cuối năm thứ 5 có 81.669.669 đồng

Lấy 81.669.669 đồng gửi bank, cuối năm 35 có số tiền Fna1

Trang 22

𝐹𝑛𝐴3 = 𝐹𝑛3(1 + 𝑖)240 = 1.503.409.219 đồ𝑛𝑔

*Bậc thang 4:

𝐴4 = 1,3𝐴3

𝐹𝑛4 = 1,3𝐹𝑛3 = 179.428.263 đồ𝑛𝑔Cuối năm thứ 20 đến cuối năm 35 => 15 năm = 180 tháng

𝐹𝑛𝐴4 = 𝐹𝑛4(1 + 𝑖)180 = 1.075.816.334 đồ𝑛𝑔

*Bậc thang 5:

𝐴5 = 1,3𝐴4

Trang 23

𝐹𝑛5 = 1,3𝐹𝑛4 = 233.256.742 đồ𝑛𝑔Cuối năm thứ 25 => cuối năm 35 => 10 năm = 120 tháng

𝐹𝑛𝐴5 = 𝐹𝑛5(1 + 𝑖)120 = 769.837.495 đồ𝑛𝑔

*Bậc thang 6:

𝐴6 = 1,3𝐴5

𝐹𝑛6 = 1,3𝐹𝑛5 = 303.233.765 đồ𝑛𝑔Cuối năm 30 => cuối năm 35 => 5 năm = 60 tháng

𝐹𝑛𝐴6 = 𝐹𝑛6(1 + 𝑖)60 = 550.883.7800 đồ𝑛𝑔

*Bậc thang 7:

𝐴7 = 1,3𝐴6

𝐹𝑛7 = 1,3𝐹𝑛6 = 394.203.895 đồ𝑛𝑔Cuối năm 35 => cuối năm 35 => 0 năm = 0 tháng

Trang 24

Một gia đình trẻ lập kế hoạch tài trợ học tập cho đứa con mới sinh như sau:

1/ Cuối năm thứ 6 cần chi 100tr để học hết tiểu học

2/ Cuối năm thứ 11 cần chi 120tr để học hết trung học cơ sở

3/ Cuối năm thư 15 cần chi 120tr để học hết THPT

4/ 18 tuổi vào đại học với kế hoạch chi tiết như sau: Đầu mỗi tháng trong suốt 4 năm cần chi 5tr Đồng thời đầu mỗi năm chi 30tr học phí

Nếu lãi suất là 0,5%/ tháng thì cuối mỗi tháng trong suốt 22 năm gia đình này cần tiết kiệm số tiền là bao nhiêu để đủ tài trợ cho kế hoạch trên?

Bài làm

Phân tích dòng tiền

Dòng tiền có 03 khoản đơn:

- Cuối năm thứ 6

Trang 25

- Cuối năm thứ 11

- Cuối năm thứ 15

Từ 18 đến 22 có 2 chuỗi

- Đầu mỗi tháng

- Đầu mỗi năm

Bài này chọn kỳ đoạn là tháng Vì chuỗi cuối cùng là tháng Còn chuỗi năm 30tr thì coi là chuỗi hoặc đơn cũng được c\Các khoản còn lại ta xem là khoản đơn (Vì đề cho lãi suất tháng)

• Chọn thời điểm quy đổi:

- Có 06 thời điểm là: 0, cuối năm 6, cuối năm 11, cuối năm 15, cuối năm 18, cuối năm 22

 Tốt nhất trong bài này chọn thời điểm quy về cuối năm 22 Vì chuỗi dài nhất cuối mỗi tháng suốt 22 năm

• Quy hết các khoản tiền về cuối năm 22

+ Quy số tiền cuối năm thứ 6 vè cuối năm 22: F1

Trang 26

+ Quy đổi đầu năm 18 về cuối năm 22: F4 (Số tiền 30tr)

Năm thứ 18 => 22: 4 năm = 48 tháng

𝐹4 = 𝑃4(1 + 𝑖)𝑛 = 30.000.000(1 + 0,5%)48= 38.114.675 đồ𝑛𝑔 + Quy đổi số tiền 30tr đầu năm 19 về cuối năm 22: F5

Năm thứ 19 => 22: Có 3 năm = 36 tháng

𝐹5 = 𝑃5(1 + 𝑖)𝑛 = 30.000.000(1 + 0,5%)36 = 35.900.416 đồ𝑛𝑔 + Quy đổi số tiền 30tr đầu năm 20 về cuối năm 22: F6

𝐹6 = 30.000.000(1 + 0,5%)24 = 33.814.793 đồ𝑛𝑔 +Quy đổi số tiền 30tr đầu năm 21 về cuối năm 22: F7

𝐹7 = 30.000.000(1 + 0,5%)12 = 31.850.334 đồ𝑛𝑔 + Quy đổi số tiền 5tr đầu mỗi tháng năm 18 về cuối năm 22: F8

𝐹8 = 𝑃8 ∑ (1 + 𝑖)48−𝑡

48−1

𝑡=0Vơi i#0

Ngày đăng: 18/05/2022, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w