BÀI THUYẾT TRÌNH Kế toán thu – chi kết quả hoạt động do Ngân sách nhà nước cấp Hà Nội, 2022 Giới thiệu Đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) là các đơn vị, cơ quan hoạt động bằng nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp phát hoặc bằng nguồn kinh phí khác như hội phí, học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, để phục vụ các nhiệm vụ của Nhà nước, chủ yếu là các hoạt động chính trị xã hội Các khoản thu, doanh thu phát sinh của đơn vị HCSN Thu hoạt đ.
Trang 2Giới thiệu
Đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN) là các đơn vị, cơ quan hoạt động bằng nguồnkinh phí do ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp phát hoặc bằng nguồn kinh phí khác như hội phí, học phí, viện phí, kinh phí được tài trợ, thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ,…để phục vụ các nhiệm vụ của Nhà nước, chủ yếu là các hoạt độngchính trị xã hội
Các khoản thu, doanh thu phát sinh của đơn vị HCSN:
Thu hoạt động do NSNN cấp theo dự toán để thực hiện nhiệm vụ được giao
Thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại, vay nợ nước ngoài
Thu từ số phí được khấu trừ và để lại theo Luật phí, lệ phí
Doanh thu của hoạt động tài chính
Doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
I Kế toán thu hoạt động do NSNN cấp
1 Nội dung thu
Các khoản thu do NSNN cấp là số thu hoạt động do NSNN cấp và số thuhoạt động khác được để lại cho đơn vị SNCL (sau đây gọi chung là thu hoạtđộng do NSNN cấp) thu hoạt động do NSNN cấp gồm:
Thu thường xuyên: Phản ánh các khoản NSNN cấp cho đơn vị để thực
hiện các nhiệm vụ thường xuyên hoặc hỗ trợ đột xuất khác được tính
là nguồn đảm bảo chi thường xuyên và các khoản NSNN cấp khácngoài nội dung nêu trên
Thu không thường xuyên: Phản ánh các khoản thu do NSNN cấp cho
các nhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm vụkhoa học công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa họccông nghệ); kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chươngtrình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theoquy định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí muasắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuấtđược cơ quan có thẩm quyền giao và các khoản thu không thườngxuyên khác (như tài trợ, biếu tặng nhỏ lẻ, )
Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động khác phát sinh
tại đơn vị dược cơ quan có thẩm quyền giao dự toán hoặc không giao
Trang 3dự toán và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN phầnđược để lại đơn vị.
2 Nguyên tắc kế toán
Đối với các khoản thu hoạt động do NSNN cấp, khi đơn vị rút tiền sửa dụng cho hoạt động của đơn vị, đơn vị phản ánh vào thu hoạt động do NSNN cấp (TK511), trừ một số trường hợp sau:
Rút tạm ứng dự toán về quỹ tiền mặt hoặc ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền vào TK tiền gửi dự toán hoặc phát sinh khoản thu kinh phí hoạt độngkhác bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi) thì đơn vị phản ánh vào TK 337 - Tạm thu (3371 - Kinh phí hoạt động bằng tiền), khi xuất quý hoặc rút tiền gửi
ra sử dụng tính vào chi phí thì mới kết chuyển từ TK 337 - Tạm thu (3371 - Kinh phí hoạt động bằng tiền) sang TK 511 - Thu hoạt động do NSNN cấp
Kinh phí từ nguồn NSNN dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho (xuất dùng dần) là khoản kinh phí được cấp một lần nhưng đơn vị sử dụng trong nhiều năm, do đó, không ghi nhận ngay vào các khoản thu hoạt động do NSNN cấp tại thời điểm tiếp nhận mà được ghi nhận là 1 khoản nhận trước chưa ghi thu Đơn vị ghi thu phù hợp với tình hình thực tế sử dụng tài sản, nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ (khi đơn vị xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
ra sử dụng hoặc tính hao mòn/ trích khấu hao TSCĐ phản ánh vào chi phíthì cuối năm phản ánh vào thu hoạt động do NSNN cấp tương ứng với số
đã tính hao mòn/ trích khấu hao hoặc số nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã xuất trong kì)
Tài khoản này còn dùng để phản ánh giá trị công trình XDCB do nâng cấp TSCĐ hoặc đầu tư XDCB bằng nguồn kinh phí đầu tư XDCB khi tài sản cố định được bàn giao đưa vào sử dụng cho hoạt động hành chính củađơn vị
Trường hợp đơn vị được nhà nước cấp bù miễn, giảm học phí bằng dự toán (chưa chuyển sang giá dịch vụ giáo dục, đào tạo), thì phần học phí được cấp bù miễn, giảm phải được theo dõi chi tiết và quyết toán cùng với dự toán chi hoạt động tự chủ (nếu được chuyển sang năm sau sử dụngtiếp) hoặc chi hoạt động không tự chủ (nếu không được chuyển sang nămsau sử dụng tiếp) của đơn vị
Kế toán phải mở sổ chi tiết các khoản thu cho phù hợp với yêu cầu quản
lý của từng khoản thu, từng ngành để theo dõi các khoản thu của từng loại theo từng hoạt động
3 Phương thức cấp phát ngân sách nhà nước
Trang 4- Cấp theo dự toán
Đối tượng của hoạt động chi ngân sách nhà nước cấp phát theo dự toán là
các chủ thể quan hệ thường xuyên với ngân sách, cơ quan nhà nước, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức được nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động
Chủ thể chịu trách nhiệm của hoạt động chi ngân sách nhà nước cấp phát
theo dự toán: kho bạc, kho bạc xem xét đơn vị sử dụng có đủ điều kiện chi không, hồ sơ có đầy đủ hợp lệ không Nếu đủ điều kiện thì kho bạc sẽ xuất tiền cho đơn vị sử dụng
Cấp phát theo dự toán áp dụng cho các khoản chi thường xuyên như các
hoạt động diễn ra cụ thể là tiến hành duy trì hoạt động nhằm duy trì sự vận động, vận hành của bộ máy nhà nước
Việc duy trì bộ máy, điều hành Nhà nước mới tạo ra các hoạt động và bổ sung ngược lại cho ngân sách nhà nước Các hoạt động này thường phải kể đến các hoạt động như chế độ lương thưởng cho cán bộ công chức viên chứcnhà nước, người lao động, các khoản chi phục vụ cho các cuộc họp, các thiết
bị văn phòng phẩm dùng để mua mới hoặc sửa chữa khi hỏng hóc, dùng ngân sách nhà nước để chi cho các dịch vụ phục vụ nhu cầu hàng hóa như tiền điện nước…
- Cấp theo lệnh chi tiền
Đối tượng được nhà nước cấp phát ngân sách trong trường hợp này thường
là những đối tượng không thường xuyên, chi trả nợ, chi vay nợ
Chủ thể chịu trách nhiệm của hoạt động chi ngân sách nhà nước cấp phát
theo lệnh chi là các cơ quan tài chính, khi đơn vị sử dụng sẽ có lệnh từ cơ quan tài chính đưa lệnh chi thì kho bạc sẽ có nghĩa vụ chi nếu xem xét đủ hồ
sơ theo quy định
Thường áp dụng khi cấp ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp các tổ chức
ít có quan hệ với ngân sách nhà nước hay các hoạt động chi trả nợ, viện trợ
để bổ sung ngân sách nhà nước theo quy định
4 Hình thức cấp phát Ngân sách nhà nước
Với 2 phương thức cấp phát ngân sách nhà nước là cấp phát theo dự toán và cấp phát theo lệnh chi tiền thì đều có 2 hình thức cấp phát là: Cấp thực chi và cấp tạm ứng
Cấp tạm ứng
Trang 5Đối với hình thức cấp phát ngân sách Nhà nước thông qua tạm ứng này được
áp dụng thông qua trường hợp đơn vị xin cấp phát ngân sách nhà nước đã có
dự toán nhưng lại chưa có đủ điều kiện thanh toán và phải thực hiện thủ tục xin cấp phát từ ngân sách nhà nước để thực hiện vào mục đích thanh toán
Cấp thực chi
Khoản chi theo dự toán hoặc chi theo lệnh chi tiền mà đã xác định được mứcthanh toán cụ thể hoặc đơn vị đã có hồ sơ và chứng từ thanh toán đầy đủ
5 Giới thiệu tài khoản
TK 511: Thu hoạt động do NSNN cấp (tên gọi chung)
Số thu hoạt động khi bị cơ
quan có thẩm quyền xuất toán phải nộp lại NSNN
Kết chuyển thu hoạt động do
NSNN cấp sang TK 911 "Xác định kết quả"
Số thu hoạt động do Ngân sáchNhà nước cấp đơn vị đã sử dụng trong năm
*Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111- Thường xuyên: Phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng
nguồn thu do NSNN cấp để chi thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên tại đơn vị
+ Tài khoản 5112- Không thường xuyên: Phản ánh tình hình tiếp nhận, sử
dụng nguồn thu do NSNN cấp để chi thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên tại đơn vị
+ Tài khoản 5118- Thu hoạt động khác: Phản ánh các khoản thu hoạt động
khác được để lại mà đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán (hoặc không giao dự toán) và yêu cầu phải báo cáo quyết toán theo Mục lục NSNN
TK 137: Tạm chi
Tạm chi bổ sung thu nhập cho
các cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị phát sinh trong kỳ và các khoản tạm chi khác
Cuối kỳ, khi xác định được Quỹ bổ sung thu nhập, kết chuyển số đã tạm chi bổ sung thu nhập cho các cán bộ, công chức, viên chức và người lao
Trang 64313 “Quỹ bổ sung thu nhập”.
Khi đơn vị được giao dự toán chính thức kết chuyển số đã chisang các tài khoản chi có liên quan
Các khoản tạm chi khác khi đủ điều kiện để kết chuyển sang các TK chi tương ứng
Số dư Bên Nợ: Số đã tạm chi nhưng chưa được giao dự toán chính thức, chưa đủ điều kiện chuyển sang chi chính thức hoặc chưa xác định kết quả hoạt động cuối năm.
sang tài khoản các khoản nhận
trước chưa ghi thu hoặc tài khoản
doanh thu tương ứng hoặc nộp
NSNN, nộp cấp trên
Phản ánh các khoản tạm thu phát sinh tại đơn vị
Số dư bên Có: phản ánh số tạm thu hiện còn
Ở đây chúng ta sẽ chỉ nhắc tới 1 TK cấp 2 đó là TK 3371
TK 3371 - Kinh phí hoạt động bằng tiền Phản ánh các khoản
đơn vị đã tạm ứng từ dự toán do NSNN cấp về quỹ tiền mặt, ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền vào TK tiền gửi của đơn vị hoặc phát sinh kinh phí hoạt động khác bằng tiền
TK 366: Các khoản nhận trước khi thu
Kết chuyển số kinh phí đã nhận
trước chưa ghi thu sang các TK
thu tương ứng với số đã tính
khấu hao, hao mòn TSCĐ vào
chi phí hoặc khi xuất nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
ra sử dụng trong năm
Các khoản thu đã nhận trước
để đầu tư, mua sắm TSCĐ, mua sắm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho
Trang 7 Kết chuyển kinh phí đầu tư
XDCB khi công trình XDCB hoàn thành bàn giao
Số dư bên Có
Ở đây ta chỉ nhắc tới 1 TK cấp 2 của TK 366 là TK 3661.
o TK 3661 – NSNN cấp: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị còn
lại của TSCĐ; giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ còn tồn kho hình thành bằng nguồn NSNN cấp hoặc bằng nguồn kinh phí hoạt động khác
TK 008: Dự toán chi hoạt động
TK 112: Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
TK 331: Phải trả cho người bán
Các khoản đã trả cho người
bán nguyên liệu, vật liệu, công
cụ, dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ;
người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu về xây dựng
cơ bản
Số tiền phải trả cho người bán
về tiền mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xâydựng cơ bản
Số dư bên Có: Các khoản còn phải trả cho người bán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, TSCĐ, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây dựng cơ bản.
Trang 8Tài khoản 331 có thể có số dư bên Nợ (trường hợp cá biệt): Phản ánh
số tiền đơn vị đã trả lớn hơn số phải trả.
TK 332: Các khoản phải nộp theo lương
Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, kinh phí công đoàn, bảo
hiểm thất nghiệp đã nộp cho cơ
quan quản lý (bao gồm cả phần
đơn vị sử dụng lao động và
người lao động phải nộp);
Số bảo hiểm xã hội phải trả cho
người lao động trong đơn vị
Số kinh phí công đoàn chi tại
đơn vị
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tính vào chi phí của đơn vị
Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động phải nộp được trừ vào lương hàng tháng (theo
tỷ lệ % người lao động phải đóng góp)
Số tiền được cơ quan bảo hiểm
xã hội thanh toán về số bảo hiểm xã hội phải chi trả cho các đối tượng được hưởng chế
độ bảo hiểm (tiền ốm đau, thai sản ) của đơn vị
Số lãi phải nộp về phạt nộp chậm số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
o Số dư bên Có: Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp còn phải nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Công đoàn.
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số bảo hiểm xã hội đơn vị đã chi trả cho người lao động trong đơn vị theo chế độ quy định nhưng chưa được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán hoặc số kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.
TK 334: Phải trả người lao động
Tiền lương, tiền công và các
khoản phải trả khác đã trả cho
người lao động
Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động
Trang 9 Các khoản đã khấu trừ vào tiền
lương, tiền công của người lao
động
Số dư bên Có: Các khoản còn phải trả cho người lao động.
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Giá trị thực tế của nguyên liệu,
vật liệu, ấn chỉ nhập kho (do
mua ngoài, cấp trên cấp, tự
chế, tự in )
Giá trị thực tế nguyên liệu, vật
liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
Giá trị thực tế của nguyên liệu, vậtliệu, ấn chỉ xuất kho
Giá trị thực tế của nguyên liệu, vậtliệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu, ấn chỉ hiện còn trong kho của đơn vị
TK 153: Công cụ, dụng cụ
Giá trị thực tế của công cụ, dụng
cụ nhập kho (do mua ngoài, cấp
trên cấp, tự chế )
Giá trị thực tế của công cụ, dụng
cụ thừa phát hiện khi kiểm kê.
Giá trị thực tế của công cụ, dụng
cụ xuất kho
Giá trị thực tế của công cụ, dụng
cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế của công cụ, dụng cụ hiện còn trong kho của đơn vị.
đưa vào sử dụng, do được cấp,
do được tài trợ, tặng, biếu, viện
trợ
Điều chỉnh tăng nguyên giá của
TSCĐ do nâng cấp tài sản theo
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc do những lý do khác (mất )
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình giảm do tháo dỡ một hay một số bộ phận
Trang 10 Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị.
6 Phương pháp hạch toán
a Khi được giao dự toán chi hoạt động, ghi:
Nợ TK 008- Dự toán chi hoạt động (00821, 00822)
b Trường hợp rút tạm ứng dự toán về quỹ tiền mặt để chi tiêu hoặc được NSNN cấp bằng Lệnh chi tiền về tài khoản tiền gửi dự toán của đơn vị:
- Khi rút tạm ứng dự toán về quỹ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111-Tiền mặt
Có TK 337- Tạm thu (3371)
Đồng thời, ghi: Có TK 008 - Dự toán chi hoạt động (008211, 008221)
Trang 11- Trường hợp NS cấp bằng Lệnh chi tiền vào TK tiền gửi dự toán của đơn vị, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Trang 12- Khi các khoản chi phát sinh (trước đó đơn vị đã tạm ứng):
Nợ các TK 141, 331, 332, 611
Có các TK 111, 112
Đồng thời, ghi: Có TK 012- Lệnh chi tiền thực chi
- Khi đủ điều kiện thanh toán, kết chuyển từ TK tạm thu TK thu hoạt động do NSNN cấp tương ứng với số đã thanh toán, ghi:
Trang 13c Phản ánh các khoản phải trả, ghi:
Trang 14d Rút dự toán chuyển vào TK tiền gửi tại Ngân hàng để trả lương cho NLĐ trong đơn vị, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp
Đồng thời, ghi: Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (chi tiết TK tương ứng)
e Kế toán kinh phí hoạt động khác phát sinh bằng tiền
Trang 15- Khi thu được kinh phí hoạt động khác, ghi:
Trang 16Nợ TK 018- Thu hoạt động khác được để lại (0181, 0182).
- Khi sử dụng kinh phí hoạt động được để lại, ghi:
Trang 17f Trường hợp cuối năm, xác định được số tiết kiệm chi TX để trích lập các Quỹ, căn cứ quyết định trích lập Quỹ, rút dự toán chuyển sang TK tiền gửi tại KBNN theo số quỹ được trích lập, ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp
Đồng thời, ghi: Có TK 008- Dự toán chi hoạt động (chi tiết TK tương ứng)
Trang 18g Cuối năm, đơn vị căn cứ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng tính hao mòn TSCĐ hình thành bằng nguồn NSNN cấp đã trích (tính) trong năm để kết chuyển từ TK 366 sang TK 511, ghi:
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611)
Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp
h Cuối năm, căn cứ vào giá trị NVL, CCDC mua sắm bằng nguồn NSNN đã xuất
sử dụng cho hoạt động hành chính trong năm, kết chuyển từ TK 366 sang TK 511, ghi:
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612)
Có TK 511- Thu hoạt động do NSNN cấp