1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa đại cương vô cơ Chương 1 Cấu tạo nguyên tử Phan Chi Uyên

16 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu tạo Nguyên tử
Trường học Đà Nẵng University
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,98 MB
File đính kèm 1-chapter 1-cau tao nguyen tu.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÓA ĐẠI CƯƠNG VÔ CƠ (GENERAL CHEMISTRY INORGANIC). CHƯƠNG 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ, HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO LỚP VỎ ELECTRON, CẤU HÌNH ELECTRON. ĐƯỢC GIẢNG DẠY CHO CÁC SINH VIÊN KHÔNG THUỘC CHUYÊN NGÀNH HÓA HỌC.

Trang 1

HÓA ĐẠI CƯƠNG

(GENERAL CHEMISTRY)

PHAN CHI UYÊN

Đà Nẵng, 10/2021

pcuyen@ute.udn.vn

Trang 2

HÓA ĐẠI CƯƠNG – TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sách, giáo trình chính

- Hóa vô cơ (inorganic chemistry)

Hoàng Nhâm, Hóa học vô cơ tập 1, tập 2, NXB

Giáo dục, 2004

Tài liệu tham khảo:

- Nguyễn Đình Chi, Cơ sở lý thuyết Hóa học-phần 1, NXB Giáo

dục, 2006

- Trần Quốc Sơn, Hóa học hữu cơ tập 1, NXB Hà Nội, 2004

- PGS.TS Thái Doãn Tĩnh, Bài tập cơ sở hóa hữu cơ, NXB Khoa

học và kỹ thuật, 2007 

Trang 3

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN

+ Kiểm tra giữa kỳ: 30% Hình thức thi: Trắc nghiệm kết hợp tự

luận (đề chung)

+ Thi kết thúc học phần: 50% Hình thức thi: Tự luận kết hợp

nghiệm (đề chung)

đánh giá: đánh giá thường xuyên trên lớp

(Chú ý: sinh viên phải dự lớp trên 80%)

Trang 4

CHƯƠNG 1

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

PHAN CHI UYÊN

Đà Nẵng, 10/2021

HÓA VÔ CƠ

Trang 5

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

+

Hóa học là gì?

Chất là gì?

Nguyên tử

Trang 6

Nucleus có

Z proton và

N neutron:

điện tích Z+

Proton (p):

mp = 1,672.10 -24 g ( = 1,00728 đvC)

qp = 1,602.10 -19 C hay 1+

Neutron (n):

mn = 1,675.10 -24 g

(= 1,00867 đvC) 

m p

q n = 0

Lớp vỏ có Z electron (e)

me = 0,91.10 -27 g = 9,1.10 -31 kg (=1/1837 đvC)

qe = -1,602.10 -19 Coulomb (C) hay

1-CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

Số đơn vị điện

tích hạt nhân (Z)

= số p = số e

Số khối A = Z +

N

Ký hiệu nguyên tử :

 

Trang 7

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Z+

Z+

Z+

Z+

Nguyên tố hóa học là tập hợp tất cả các nguyên tử

có cùng số điện tích hạt nhân

Z+

N1 Z+

N2

Z+

N3

Đồng vị là những tập hợp những nguyên tử có cùng

số điện tích hạt nhân nhưng khác số neutron Các đồng vị thường có tính chất hóa học giống nhau

https://www.ntdvn.com/van-hoa/hon-than-va-vien-kim-cuong-lam-sao-de-thanh-cong-64137.html

Tính thù hình: Là sự tồn tại của nguyên tố hoá học

dưới dạng một số đơn chất Các đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố tạo thành gọi là các chất thù hình

Trang 8

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - VỎ NGUYÊN TỬ

Z+

N

Vỏ nguyên tử gồm nhiều lớp electron (n hay còn gọi là số lượng tử chính) Ký hiệu: 1, 2, 3, 4… hoặc K, L, M, N…

1/K

2/L

3/M

4/N

Mỗi lớp gồm nhiều phân lớp (l hay còn gọi là

số lượng tử phụ - lớp thứ n có n phân lớp:

từ 0 đến n-1): l = 0, 1, 2, 3 … s, p, d, f…

Phân lớp l (2l + 1) orbital nguyên tử

Phân lớp s (l = 0) có 1 orbital, phân lớp p có

3 orbital, phân lớp d có 5 orbital Các orbital có số lượng tử từ m từ +l…0…-l

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

Trong lớp n n2 orbital, chứa tối đa 2n2 electron

Trong mỗi orbital chứa tối đa 2 electron có số lượng tử spin m s = +1/2 (↑) hoặc m s = -1/2 (↓)

Trang 9

Tiểu học (cấp 1)

Trung học cơ sở (cấp 2)

Trung học phổ thông

(cấp 3)

n=1, 2, 3

l=0, 1, 2, 3

Trang 10

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - VỎ NGUYÊN TỬ

1 2

3s 3p 3d

0 +1, 0, -1 +2, +1, 0, -1, -2

1 3 5

1 2 3

4s 4p 4d 4f

0 +1, 0, -1 +2, +1, 0, -1, -2 +3, +2, +1, 0, -1, -2, -3

1 3 5 7 Orbital nguyên tử (AO) được ký hiệu bằng □ gọi là ô lượng tử

m 0

m +1 0 -1

m +2 +1 0 -1 -2

l = 0

l = 1

l = 2

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

n, l, m, ms là bốn số lượng tử đặc trưng cho các electron trong nguyên tử

Trang 11

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - VỎ NGUYÊN TỬ

Ví dụ 1: Hãy cho biết trong các bộ số lượng tử sau đây, bộ số lượng tử nào

đúng:

a) n = 3 ; l = 1 ; m = +1 ; ms = - 3/ 2

b) n = 2 ; l = 1 ; m = 0 ; ms = + 1/ 2

c) n = 4 ; l = 3 ; m = -4 ; ms = - 1/ 2

d) n = 5 ; l = 2 ; m = +2 ; ms = + 1/ 2

Ví dụ 2: Biểu diễn các AO có các số lượng tử sau:

a) n = 2 , l = 0 , m = 0

b) n = 2 , l = 1 , m = +1

c) n = 3 , l = 2 , m = -2

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

n = 2 ; l = 1 ; m = 0 ; ms = + 1/ 2

n = 5 ; l = 2 ; m = +2 ; ms = + 1/ 2

Trang 12

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - VỎ NGUYÊN TỬ

SỰ PHÂN BỐ ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ: sự phân bố electron tuân

theo các nguyên lý và quy tắc sau

Nguyên lý vững bền: Trong nguyên tử

các electron lần lượt chiếm các mức

năng lượng từ thấp đến cao (trật tự tăng

dần của các mức năng lượng tuân theo

quy tắc Kleckowski)

Nguyên lý Pauli: Trong một nguyên tử

nhiều electron, không thể tồn tại hai

electron có cùng chung 4 số lượng tử

Quy tắc Hund: Trong cùng một phân

lớp, các electron phân bố sao cho tổng số

lượng tử spin của chúng có giá trị lớn

Trang 13

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - VỎ NGUYÊN TỬ

CẤU HÌNH ELECTRON

Trạng thái bền của cấu hình bão hòa

Trong tự nhiên, các nguyên tử thường tồn tại độc lập hoặc liên kết với nhau để đạt cấu hình bền, đó là cấu hình có 8 electron ở lớp ngoài cùng: ns 2 np 6 (cấu hình của các nguyên tử khí hiếm - trừ He), người ta gọi là quy tắc bát tử

Cấu hình electron bền

+ Lớp ngoài cùng có 8e : ns2np6 : bền nhất

+ Lớp ngoài cùng có 18e : ns2np6nd10 hoặc (n-1)d10 ns2np6

+ Phân lớp bão hoà : phân lớp chứa đầy electron : p6, d10

+ Phân lớp bán bão hoà : phân lớp chứa 1/2 số electron tối đa: p3, d5

Sự phân bố electron vào các AO tuân theo các nguyên lý và quy tắc ở trên, cấu hình electron phải viết theo thứ tự lớp từ trong ra ngoài và khi nguyên tử mất electron nó

sẽ mất electron ở lớp ngoài trước chứ không phải mất electron ở mức năng lượng cao

nhất

Trong một số trường hợp, để được trạng thái cấu hình electron bền, có thể phá vỡ một

số nguyên lý, quy tắc trên

Trang 14

He (Z=2) 1s2

2 0 0

2 1 +1 0 -1

3 0 0

n =

l =

m =

F (Z=9) 1s2 2s22p5

N (Z=7) 1s2 2s22p3

C (Z=6) 1s2 2s22p2

B (Z=5) 1s2 2s22p1

Be (Z=4) 1s2 2s2

1s2 2s1

Li (Z=3)

1 0 0

Trang 15

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - VỎ NGUYÊN TỬ

CẤU HÌNH ELECTRON

Ví dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tử

Cl (Z = 17)

Ca (Z = 20)

Cr (Z = 24)

Fe (Z = 26)

Cu (Z = 29)

Cr2+, Cr3+, Cr6+, Fe2+, Fe3+, Cu1+, Cu2+

1s2 2s22p6 3s23p5

1s2 2s22p6 3s23p6 3d9 4s2

1s2 2s22p6 3s23p6 3d4 4s2

1s2 2s22p6 3s23p6 4s2

1s2 2s22p6 3s23p63d5 4s1

1s2 2s22p6 3s23p63d10 4s1

Cr2+ 1s2 2s22p6 3s23p63d4

Cr3+: 1s2 2s22p6 3s23p63d3

Cr6+: 1s2 2s22p6 3s23p6

Cu+ 1s2 2s22p6 3s23p63d10

Cu2+: 1s2 2s22p6 3s23p63d9

Fe2+ 1s2 2s22p6 3s23p63d6

Fe3+: 1s2 2s22p6 3s23p63d5 1s2 2s22p6 3s23p6 3d6 4s2

Trang 16

CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - VỎ NGUYÊN TỬ

PHÂN BỐ ELECTRON VÀO CÁC ORBITAL NGUYÊN TỬ

Ví dụ 1: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng vào các orbital nguyên tử

Cl (Z = 17)

Cu (Z = 29)

Cl (Z = 17) 3s23p5

3s2 3p5

Ví dụ 2: Điện tử cuối của những nguyên tử có lần lượt các số lượng tử sau, xác

định cấu hình electron lớp ngoài cùng và số đơn vị điện tích hạt nhân của các nguyên tử đó :

a) n = 2 , l = 0 , m = 0 , m s = - 1 / 2

b) n = 2 , l = 0 , m = 0 , m s = + 1/ 2

c) n = 3 , l = 1 , m = + 1 , m s = - 1/ 2

Cu (Z = 29) 3d10 4s1

4s1

3d10

2s2 => Z = 4 3p4=> Z = 16 2s1 => Z = 3

Ngày đăng: 18/05/2022, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tính thù hình: Là sự tồn tại của nguyên tố hoá học dưới dạng một số đơn chất. Các đơn chất khác nhau do  cùng một nguyên tố tạo thành gọi là các chất thù hình - Hóa đại cương vô cơ  Chương 1  Cấu tạo nguyên tử  Phan Chi Uyên
nh thù hình: Là sự tồn tại của nguyên tố hoá học dưới dạng một số đơn chất. Các đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố tạo thành gọi là các chất thù hình (Trang 7)
Ví dụ 1: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng vào các orbital nguyên tử Cl (Z = 17)  - Hóa đại cương vô cơ  Chương 1  Cấu tạo nguyên tử  Phan Chi Uyên
d ụ 1: Viết cấu hình electron lớp ngoài cùng vào các orbital nguyên tử Cl (Z = 17) (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w