1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo NHÓM môn kỹ năng phát triển nghề nghiệp tên đề tài QUAN hệ KINH tế GIỮA VIỆT NAM và HOA kỳ GIAI đoạn 2009 2019

28 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 315,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình phát triển củađất nước, Việt Nam đã có cho mình những bước hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới để mở ra những cơ hội mới về thương mại và đầu tư, củng cố nền kinh tế

Trang 1

CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Hồ Thị Bích Uyên MSSV: 2011116618

Lê Thị Như Ý MSSV: 2011116637

Lớp: K59F Giảng viên hướng dẫn: Dương Thị Hồng Lợi

TP.HCM, 4 tháng 6 năm 2021

Trang 2

ST MSSV Họ và tên Phân công công việc Thái độ làm Nhóm

điểm

1 2011116347 Trần Hữu Định Thu thập thông tin dữ Nhiệt tình, chủ 9

liệu, vẽ biểu đồ, tổng động, sáng tạo,hợp biểu đồ và dữ nghiêm túc, hợp

2 2011116534 Lã Thiên Phúc Tìm hiểu nghiên cứu Tinh thần tự 10

chương 1 giác cao, tích

cực, sáng tạo

3 2011116538 Nguyễn Thị Tìm hiểu nghiên cứu Nghiêm túc, tích 9

Thu Phương chương 1 và chương cực, đúng hẹn,

4 2011116575 Trương Thị Tìm hiểu và nghiên Tích cực, năng 9

Anh Thư cứu, thu thập dữ liệu, nổ, nhiệt huyết,

thông tin chương 3 sáng tạo, hợpphần 2 tác, chủ động

5 2011116599 Phạm Thị Thùy Tìm hiểu nghiên cứu Nghiêm túc, tập 9

hợp tác

6 2011116618 Hồ Thị Bích Tìm hiểu nghiên cứu Nghiêm túc, tích 9

đúng hạn

7 2011116637 Lê Thị Như Ý Tìm hiểu và nghiên Nghiêm túc, tích 9

cứu, thu thập dữ liệu cực, chủ động,thông tin chương 3 sáng tạo, nhiệt

Trang 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

I Tính cấp thiết của đề tài 1

II Mục tiêu nghiên cứu 2

III Phương pháp nghiên cứu 2

1 Phương pháp thu thập số liệu: 2

2 Phương pháp phân tích và tổng hợp: 2

3 Phạm vi nghiên cứu 3

IV Ý nghĩa đề tài: 3

V Cấu trúc đề tài 3

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOA KỲ 3

I HOA KỲ - ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI 3

1 Đất nước 3

1.1 Địa lý và khí hậu 3

1.2 Dân số, dân tộc, tôn giáo 4

1.3 Tiền tệ 4

2 Văn hóa và con người 4

2.1 Ngôn ngữ 4

2.2 Văn hóa 4

3 Hệ thống chính trị 4

3.1 Cơ cấu hành chính 4

3.2 Hệ thống pháp lý 5

II TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 5

1 Tốc độ tăng trưởng 6

2 Các ngành kinh tế mũi nhọn 7

3 Cán cân xuất nhập khẩu 7

Trang 5

I KIM NGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU GIỮA VIỆT NAM VÀ HOA KỲ

GIAI ĐOẠN 2009-2019 10

1 Cán cân thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ 11

2 Xuất khẩu hàng hóa 12

3 Nhập khẩu hàng hóa 13

II CÁC MẶT HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU CHỦ YẾU 14

1 Hoa Kỳ luôn là đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam 14

2 Mối quan hệ xuất nhập khẩu của Việt Nam và Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019 14

2.1 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Hoa Kỳ 14

2.1.1 Hàng dệt may 14

2.1.2 Gỗ 16

2.1.3 Thủy sản 16

2.1.4 Giày dép 17

2.1.5 Các sản phẩm khác 19

2.2 Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Hoa Kỳ vào Việt Nam 19

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 6

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

I Tính cấp thiết của đề tài

Xu thế hLa bình, hơp Mtác phát triển là mong muốn to lớn với mọi dân tộc và quốcgia trên khắp thế giới và Việt Nam cũng không là ngoại lệ Trong quá trình phát triển củađất nước, Việt Nam đã có cho mình những bước hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới để

mở ra những cơ hội mới về thương mại và đầu tư, củng cố nền kinh tế đất nước phát triểnhưng thịnh bền vững Trong đó, không thể nào không nhắc tới sự hợp tác với Hoa Kỳ

Trong quá khứ, Việt Nam đã bị Hoa Kỳ cấm vận trong 2 thập kỷ Đó là một khoảng thời gian rất khó khăn cho kinh tế của nước ta Viê Mc bình thường hoá hoàn toàn quan hê

M giữa Viê Mt Nam và Hoa Kỳ đã mở ra xu hướng hLa bình, hơpMtác, ổn đin Mh và cơ hội phát triển kinh tế giữa hai nước Đối với Việt Nam - một nước đang có tốc độ phát triển rất nhanh, đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế và đang tiến hành các bước hội nhập và kinh tế khu vực và thế giới thì đây là một cơ hội mở ra triển vọng xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam sang Mỹ - một thị trường lớn và khó tính; từ đótăng tính cạnh tranh của sản phẩm Việt Hơn nữa, hợp tác giữa hai nước làm tăng hoạt động đầu tư của Mỹ vào Việt Nam; tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp, là

cơ hội cho Việt Nam tiếp xúc với nền kỹ thuật tiên tiến hiện đại Tạo đà cho Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới ( WTO) và các tổ chức kinh tế, thương mại khác trong

và ngoài khu vực

Theo PhLng thương mại Mỹ tại Việt Nam (AmCham), Việt Nam đang trong vịthế

là nhà cung cấp hàng đầu trong khu vực ASEAN cho Mỹ; từ một nước thànhviên ASEAN

có kim ngạch xuất khẩu vào Mỹ thuộc loại ít nhất, năm 2014 ViệtNam đã trở thành nước xuất khẩu lớn nhất, chiếm 21,6% tổng kim ngạch xuất khẩu ASEAN vào Mỹ, vượt

Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Singapore; và con số này có thể tiếp tụctăng nếu xu hướng này được tiếp tục; không chỉ tăng về khối lượng, hàng hóa chất lượng và giá trị gia tăng cao của Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ ngày một nhiều hơn Bên cạnh đó, tổng vốn đăng ký đầu tư của doanh nghiệp Hoa Kỳ tại Việt Nam đứng thứ 11 trong số các quốc gia,

Trang 7

vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam; các nhà đầu tư Hoa Kỳ có dự án tại 42/63 địa phương trong cả nước Tuy nhiên khi so với các nước ASEAN trong khu vực trong năm

2019, số liệu nhập khẩu từ Mỹ của Việt Nam đang xếp thấp nhất (Tạpchí Tài chính, 2020) Từ đó, việc nghiên cứu và phân tích quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Mỹ trong 10 năm trở lại để có cách nhìn toàn diện hơn nhằm đưa ra những hướng đi, kế hoạch củng cố tăng cường hay giảm bớt mức độ sâu sắc của quan hệ kinh tế này cho giai đoạn mới là một điều hết sức cần thiết

II Mục tiêu nghiên cứu

Trình bày và phân tích quan hệ kinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ giai đoạn 2009 - 2019dưới góc độ kinh tế liên quan đến các vấn đề kim ngạch xuất khẩu, mặt hàng xuất khẩu chủyếu Từ đó đánh giá mối quan hệ này đang theo chiều hướng như thế nào và tác động của

nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam để có cách nhìn nhận khoa học, đúngđắn, làm nền tảng cho Đảng và Nhà nước có chính sách phù hợp cho mối quan hệ đốingoại giữa Việt Nam - Hoa Kỳ

III Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp thu thập số liệu:

Tra cứu, tìm hiểu để thu thập các thông tin thứ cấp thông qua tạp chí chuyên ngành,các đề tài nghiên cứu, các báo cáo thống kê, sách, báo có liên quan đến, các mặt hàng xuấtkhẩu, kim ngạch xuất khẩu, quan hệ kinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ giai đoạn 2009 - 2019

Trang 8

IV Ý nghĩa đề tài

Phân tích quan hệ kinh tế của Mỹ và Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2019 thôngqua việc tìm kiếm và phân tích chiều hướng của kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam

và Hoa Kỳ và các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu Từ đó, thấy được chiều hướng tănggiảm để có cách nhìn toàn diện hơn nhằm đưa ra những hướng đi, kế hoạch củng cố tăngcường hay giảm bớt mức độ sâu sắc của quan hệ kinh tế này cho giai đoạn mới

V Cấu trúc đề tài

Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan về Hoa Kỳ - đối tác thương mại của Việt Nam

Chương 3: Phân tích quan hệ kinh tế Việt Nam - Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019.Chương 4: Kết luận

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ HOA KỲ

I HOA KỲ - ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI

Trang 9

1.2 Dân số, dân tộc, tôn giáo

Hiện nay, dân số Hoa Kỳ là 328,2 triệu (2019), mật độ dân số là 36 người/km2 Lãnhthổ bao gồm 50 tiểu bang và 1 đặc khu liên bang (trong đó có 48 tiểu bang lục địa), thủ đô

là Washington, D.C., thành phố lớn nhất là New York Mỹ là một đất nước đavăn hóa và tôn giáo với cư dân từ khắp mọi nơi trên thế giới

1.3 Tiền tệ

Đơn vị tiền tệ chính thức của Hoa Kỳ là đồng đô la Mỹ (USD) với 100xu = 1 đô la Tiền xu được phát hành với mệnh giá 25 xu, 10 xu, 5 xu và 1 xu Tiền giấy được phát hànhvới mệnh giá $5, $10, $20, $50, $100, $500, $1000

2 Văn hóa và con người

3 Hệ thống chính trị

3.1 Cơ cấu hành chính

Mỹ là một nước cộng hoà liên bang gồm 50 bang và một đặc khu liên bang, trong

đó có 48 tiểu bang lục địa cùng thủ đô Washington DC Quyền lực của các tiểu bang dongười dân trong bang giao phó thông qua bầu cử trực tiếp Do đó, tổ chức hành chính địa

Trang 10

phương được quy định bởi luật pháp của từng tiểu bang và do sự khác biệt trong luật phápcủa các tiểu bang nên tổ chức hành chính địa phương của Hoa Kỳ rất phức tạp và đa dạng.

3.2 Hệ thống pháp lý

Hoa Kỳ là một nước cộng hLa liên bang lập hiến Hệ thống chính trị Hoa Kỳ chủyếu do hai Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hLa kiểm soát

Cơ quan hành pháp: Quyền hành pháp thuộc về Tổng thống là người đứng đầu cơ

quan hành pháp liên bang và được bầu trực tiếp với nhiệm kỳ 4 năm Ngoài Tổng thống, bộmáy hành pháp Hoa Kỳ cLn có Phó Tổng thống, 15 bộ và trên 60 ủy ban độc lập

Cơ quan lập pháp: Quyền lập pháp thuộc về Quốc hội với chế độ lưỡng viện gồm

Thượng viện (Viện nghị sĩ) và Hạ viện (Viện dân biểu)

Cơ quan tư pháp: Quyền tư pháp thuộc về Toà án tối cao đứng đầu là thẩm phán.

II TỔNG QUAN NỀN KINH TẾ VÀ THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Kể từ khi giành được độc lập từ Vương quốc Anh ngày 4/7/1776 Mỹ đã trở thành một siêu cường kinh tế không chỉ ở phương Tây mà cLn trên toàn thế giới Là nền kinh tế lớn nhất thế giới, Mỹ đóng vai trL quan trọng trong thị trường toàn cầu Chỉ cần về bất kỳ phát triển kinh tế ở Mỹ, chẳng hạn như tăng hay giảm trong chi tiêu của người tiêu dùng,

có thể tạo ra một tác động khá nặng vào nền kinh tế trên toàn thế giới

Hình 2.1 Top 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới năm 2019.

Trang 11

Đã từ lâu, Hoa Kỳ đã được các chuyên gia kinh tế đánh giá là một quốc gia hùng

mạnh cả về kinh tế, chính trị, quân sự, khoa học công nghệ và tài chính, Đặc biệt Hoa Kỳ

là một nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới, với các ngành công nghiệp, nông

nghiệp và dịch vụ hiện đại, nền kinh tế có sức cạnh tranh mạnh mẽ, là cường quốc xuất

khẩu số một và cũng là thị trường nhập khẩu đa dạng và rộng lớn Thực tế cho thấy, Hoa

kỳ là nền kinh tế số 1 của thế giới với GDP năm 2019 là 21,43 nghìn tỷ USD và là thị

trường mở có sức mua cao với quy mô dân số hơn 328,2 triệu (2019)

1 Tốc độ tăng trưởng

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019.

Có thể thấy tốc độ tăng GDP thực tế bình quân của Hoa Kỳ trong giai đoạn

2009-2019 thấp hơn so với thập kỷ 90 và tăng trưởng không ổn định qua các năm Đặc biệt là

năm 2009 tốc độ tăng trưởng giảm 2,5% do khủng hoảng tài chính nhưng nền kinh tế Hoa

Kỳ đã nhanh chóng thoát khỏi suy thoái, duy trì đà phục hồi từ Quý III 2009 đến nay tốc

độ tăng trưởng tăng lên qua các năm Năm 2019 tốc độ tăng trưởng giảm 0.8% so với năm

Trang 12

2018 Đồng thời với việc duy trì mức tăng trưởng GDP, lạm phát cũng được kiểm soátthành công và tỷ lệ thất nghiệp cũng không quá cao.

2 Các ngành kinh tế mũi nhọn

Dịch vụ: Ngành dịch vụ của Hoa Kỳ bao gồm ngân hàng, bất động sản, khách sạn

và kế toán chiếm hơn 80% các hoạt động kinh tế Một số loại dịch vụ khác là bán buôn vàbán lẻ, giao thông vận tải, chăm sóc y tế, pháp luật, khoa học, dịch vụ quản lý, giáo dục,nghệ thuật, giải trí, tiêu khiển, khách sạn và dịch vụ chỗ ở, nhà hàng, quầy rượu và cácdịch vụ khác về thực phẩm và đồ uống Ngành Dịch vụ tài chính phát triển đứng đầu thếgiới Trong đó phải kể đến sàn giao dịch chứng khoán New York là sàn giao dịch lớn nhấtthế giới

Công nghiệp: Chiếm 19.1% các hoạt động kinh tế Các ngành công nghiệp chính

hiện nay bao gồm: dầu lửa, sắt thép, ô tô, hàng không, viễn thông, hóa chất, điện tử, chếbiến thực phẩm, hàng tiêu dùng, khai thác gỗ, khai khoáng Các ngành chế tạo hàng không,điện tử, tin học, nguyên tử, vũ trụ, hóa chất là những ngành công nghiệp mũi nhọn của HoaKỳ

Nông nghiệp: Chiếm 0.9% các hoạt động kinh tế của Hoa Kỳ Mặc dù hiện nay,

nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ trong GDP nhưng các trang trại vẫn duy trì được sứcmạnh kinh tế và chính trị của mình Lương thực được sản xuất ra rất an toàn, có chất lượngcao, phong phú và giá cả phải chăng Nền nông nghiệp cũng đạt được sự dồi dào và đadạng nhất trên thế giới Các sản phẩm nông nghiệp chính của Hoa Kỳ gồm lúa mì, các loạingũ cốc khác, ngô, hoa quả, bông, thịt bL, thịt lợn, gia cầm, sản phẩm sữa, lâm sản, cá…

3 Cán cân xuất nhập khẩu

Hoa Kỳ là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), là một trong ba nước thành lập Khu vực Mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA) Hoa Kỳđã ký hiệp định

thương mại tự do song phương với một số nước và dành ưu đãi thương mại đơn phương cho các nước đang và chậm phát triển Hiện nay, Hoa Kỳ có quan hệ buôn bán với 230 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới EU là đối tác lớn nhất, tiếp đó là Canada và Trung

Trang 13

Quốc Kim ngạch xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ chiếm hơn 30% GDP, là nước xuất nhập

khẩu lớn nhất thế giới

Nhập khẩu chính: vật tư công nghiệp (dầu thô, ), hàng hóa vốn (máy tính, thiết bị

viễn thông, phụ tùng ô tô, máy văn phLng, máy móc điện), hàng tiêu dùng (ô tô, quần áo,

thuốc men, đồ nội thất, ) và các sản phẩm nông nghiệp

Xuất khẩu chính: Hàng hóa công nghiệp (bóng bán dẫn, máy bay, phụ tùng ô tô,

máy tính, thiết bị viễn thông), vật tư công nghiệp (hóa chất hữu cơ), hàng tiêu dùng (xe ô

tô, các loại thuốc), các sản phẩm nông nghiệp (đậu nành, hoa quả, ngô)

Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ năm 2019.

III BÌNH THƯỜNG HÓA QUAN HỆ VIỆT NAM - HOA KỲ

Việt Nam tuy diện tích nhỏ nhưng lại có tiềm năng lớn, dân số đông, tài nguyên

thiên nhiên phong phú, hứa hẹn nhiều khả năng hợp tác và đầu tư Cộng thêm chiến lược

“mở rộng dân chủ” nhằm làm thay đổi chế độ chính trị - xã hội của Việt Nam, Hoa Kỳ cho

rằng, việc xóa bỏ cấm vận giúp Việt Nam phát triển kinh tế là nhằm đưa Việt Nam vào

vLng ảnh hưởng chi phối của Hoa Kỳ, xóa bỏ thù hận của người dân Việt Nam đối với Hoa

Kỳ, từ đó dễ dàng thực hiện diễn biến hLa bình ở Việt Nam Vừa có lợi ích kinh tế thương

mại vừa tạo mối quan hệ không chỉ riêng Việt Nam mà cLn trong khu vực Đông

Trang 14

Nam Á, Châu Á – Thái Bình Dương Thị trường này đã tạo ra những cơ hội kích thích giớikinh doanh Hoa Kỳ Vì vậy, đLi hỏi chính phủ Hoa Kỳ phải nhanh chóng tiến tới bìnhthường hóa các quan hệ với Việt Nam vì “các lợi ích to lớn về kinh tế và thương mại”.

Lâu dài hoặc chuyển hướng đầu tư từ các nước trong khu vực về Việt Nam Kể từkhi hai nước bình thường hóa quan hệ và chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao (ngày12/7/1995) đến nay, quan hệ Việt Nam-Hoa Kỳ đã chuyển đổi thành công từ đối đầu sangbạn bè, và trở thành đối tác toàn diện Việt Nam hiện là đối tác thương mại lớn thứ 16 củaHoa Kỳ, và đang mong muốn đi lên top 10 Ở chiều ngược lại, Hoa Kỳ cũng là đối tácthương mại lớn thứ 3 của Việt Nam Các doanh nghiệp của Hoa Kỳ đã đầu tư hàng tỷ USDvào Việt Nam và con số này đang ngày một tăng thêm Nhiều doanh nghiệp có kế hoạchđầu tư

Cả Việt Nam và Hoa Kỳ đều cùng có một quan điểm tích cực về việc phát triển ngoại thương vì mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội của mình Do đó, việc tăng cường hợp tác thương mại giữa hai nước đã trở thành một tiền đề khách quan cho quá trình phát triển kinh tế của hai nước Đặc biệt đối với Việt Nam, việc tăng cường hợp tác thương mại với Mỹ là một bước quan trọng và cấp thiết trong việc thực hiện chủ trương đa phương hóaquan hệ đối ngoại, góp phần ổn định và xây dựng đất nước cũng như tạo một vị thế quan trọng hơn, một thị trường tiềm năng hơn cho Việt Nam Việt Nam đã mở cửa, nhiều bạn bèquốc tế đã đến Việt Nam Thông qua các mối quan hệ thương mại, Việt Nam không chỉ mởcửa mà thực sự bước ra thế giới Việc tăng cường quan hệ với Mỹ của Việt Nam là phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

Khi quan hệ thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ được phát triển, mở rộng, Việt Nam cóđiều kiện đẩy mạnh xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hóa, nhiều mặt hàng truyền thống của Việt Nam sẽ có điều kiện thâm nhập vào thị trường Mỹ, giúp Việt Nam vươn ra thị trường thế giới trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay Cùng với đó, thị trường Việt Namcũng trở nên phong phú hơn, đa dạng hơn với sự xuất hiện của hàng hóa công nghệ cao từ Hoa Kỳ

Ngày đăng: 18/05/2022, 20:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam 2019 – Tổng cục Hải quan https://customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx? ID=1734&Category=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20%C4%91%E1%BB %8Bnh%20k%E1%BB%B3&Group=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch Link
2. Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hoa Kỳ: Diễn biến giai đoạn 2010-2018 và cập nhật tháng 1/2019 - Tổng cục Hải quan (https://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx? ID=1607&Category=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20chuy%C3%AAn%20%C4%91%E1%BB%81&Group=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch) Link
3. Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng/2019 - Tổng cục Hải quan (https://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=1607&Category=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20chuy%C3%AAn%20%C4%91%E1%BB%81&Group=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch) Link
4. Việt Nam xuất nhập khẩu gỗ 2018: Một năm nhìn lại và xu hướng 2019 https://goviet.org.vn/bai-viet/viet-nam-xuat-nhap-khau-go-2018-mot-nam-nhin-lai-va-xu-huong-2019-8947 Link
5. Kinh tế thị trường – VOV (https://amp.vov.vn/kinh-te/thi-truong/my-tiep-tuc-la-thi-truong-xuat-khau-thuy-san-lon-nhat-cua-viet-nam-969112.vov) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Top 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới năm 2019. - BÁO cáo NHÓM môn kỹ năng phát triển nghề nghiệp tên đề tài QUAN hệ KINH tế GIỮA VIỆT NAM và HOA kỳ GIAI đoạn 2009   2019
Hình 2.1. Top 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới năm 2019 (Trang 9)
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019. - BÁO cáo NHÓM môn kỹ năng phát triển nghề nghiệp tên đề tài QUAN hệ KINH tế GIỮA VIỆT NAM và HOA kỳ GIAI đoạn 2009   2019
Bảng 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Hoa Kỳ giai đoạn 2009-2019 (Trang 10)
Bảng 2.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ năm 2019. - BÁO cáo NHÓM môn kỹ năng phát triển nghề nghiệp tên đề tài QUAN hệ KINH tế GIỮA VIỆT NAM và HOA kỳ GIAI đoạn 2009   2019
Bảng 2.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Hoa Kỳ năm 2019 (Trang 12)
Bảng 3.1. Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ năm 2019 - BÁO cáo NHÓM môn kỹ năng phát triển nghề nghiệp tên đề tài QUAN hệ KINH tế GIỮA VIỆT NAM và HOA kỳ GIAI đoạn 2009   2019
Bảng 3.1. Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ năm 2019 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w