Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đo lường và giải thích được sự tác động củacác nhân tố đến thất nghiệp của một số quốc gia khu vực Đông Nam Á trong giaiđoạn 2000 –
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI TẬP TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ LƯỢNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ THẤT
NGHIỆP CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM
Á GIAI ĐOẠN 2000 - 2017
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thúy Quỳnh
Hà Nội, tháng 03 năm 2020
Trang 2Mục lục
Lời mở đầu 3
Chương 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng tới thất nghiệp 6
1.1 Khái quát chung về thất nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm thất nghiệp 6
1.1.2 Phân loại thất nghiệp 6
1.1.2.1 Theo hình thức thất nghiệp 6
1.1.2.2 Theo lý do thất nghiệp 6
1.1.2.3 Theo tính chất thất nghiệp 6
1.1.2.4 Theo nguyên nhân thất nghiệp 6
1.1.3 Tỉ lệ thất nghiệp 8
1.2 Các lý thuyết về thất nghiệp 8
1.2.1 Lý thuyết về thất nghiệp theo kinh tế học tân cổ điển 8
1.2.2 Lý thuyết thất nghiệp theo trường phái trọng cung 10
1.2.3 Lập luận về thất nghiệp do tỉ lệ gia tăng dân số 11
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu 12
1.4 Nhận định của nhóm về những nhân tố ảnh hưởng tới thất nghiệp 14
1.4.1 Tiền lương tối thiểu 14
1.4.2 Thuế thu nhập cá nhân 15
1.4.3 Tỷ lệ gia tăng dân số 15
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và mô hình 16
2.1 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2 Xây d`ng mô hình 16
2.2.1 Xác đ3nh dạng mô h5nh 16
2.2.2 Gi7i th8ch các biến trong mô h5nh 17
2.2.3 K5 vọng về dấu c:a biến theo lý thuyết 18
2.3 Mô tả số liệu 18
2.3.1 Nguồn số liệu 18
2.3.2 Mô t7 thống kê số liệu 18
2.3.3 Ma trận tương quan giữa các biến 20
Chương III Ước lượng, kiểm định mô hình và suy diễn thống kê 21
3.1 Ước lượng mô hình 21
Trang 33.2 Kiểm định khuyết tật của mô hình 22
3.2.1 Kiểm đ3nh mô h5nh xác đ3nh không đúng / bỏ sót biến quan trọng 22
3.2.2 Kiểm đ3nh nhiễu có phân phối chuẩn 22
3.2.3 Kiểm đ3nh đa cộng tuyến 23
3.2.4 Kiểm đ3nh hiện tượng tự tương quan 23
3.2.5 Kiểm đ3nh hiện tượng phương sai sai số thay đổi 24
3.3 Khắc phục khuyết tật mô hình: 24
3.4 Kiểm định giả thuyết 26
3.4.1 Kiểm đ3nh hệ số hồi quy 26
3.4.2 Kiểm đ3nh sự phù hợp c:a mô h5nh hồi quy 27
3.5 Lý giải kết quả 27
3.6 Kiến nghị giải pháp: 28
Kết luận 30
Phụ lục 31
Danh mục tài liệu tham khảo 38
Trang 4Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, cùng với sự đi lên của toàn cầu, các quốc gia ở khuvực Đông Nam Á cũng đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng cùng với rấtnhiều thành tựu về các lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên đi liền với sự phát triển đó, cókhông ít những thách thức đã trở thành vấn đề đáng quan tâm, mối lo ngại cần phảigiải quyết, một trong những số đó là tình trạng thất nghiệp
Tuyên bố Bandar Seri Begawan về vấn đề Doanh nhân trẻ và việc làm đãnhận định: “tỷ lệ thất nghiệp thanh niên cao dai dẳng là mối quan ngại ngày càngtăng và đe dọa trực tiếp tới các mục tiêu tăng trưởng bền vững, thịnh vượng chung vàphát triển kinh tế công bằng của cộng đồng ASEAN” Tỷ lệ thất nghiệp cao làm giatăng chi phí kinh tế, đồng thời làm suy giảm cơ hội tăng trưởng kinh tế, gây ra nhữngtổn thất về người, xã hội, tâm lý rất nặng nề Chính vì vậy, việc tìm hiểu và phân tíchcác nhân tố gây ảnh hưởng đến tình trạng thất nghiệp của các quốc gia Đông Nam Á
là vô cùng quan trọng, có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế, xã hội của cả khu vực
Với mong muốn được vận dụng những kiến thức của môn học Kinh tế lượng
để tìm hiểu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của một số quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2000-2017”, chúng em đã quyết định chọn đề tài này cho
bài tiểu luận giữa kỳ
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp của một số quốc gia Đông Nam Á giai đoạn 2000-2017
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi 9 quốc gia Đông Nam Á (Việt
Nam, Indonesia, Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Phillippines, Lào,
Trang 5Campuchia, Đông Ti-Mo) nhóm quốc gia chủ yếu là đang phát triển, có nhiều bước
tiến mới về kinh tế song cũng không ít những vấn đề đáng lo ngại cần giải quyết
Về thời gian: Nghiên cứu tình trạng thất nghiệp trong giai đoạn 2000-2017, là
giai đoạn sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, nền kinh tế thế giới cónhiều bước chuyển mình Chính vì vậy, các nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế đangphát triển như khu vực Đông Nam Á vừa có được những cơ hội mới rộng mở nhưngsong hành với đó là những thách thức, đặc biệt là vấn đề về nguồn nhân lực
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đo lường và giải thích được sự tác động củacác nhân tố đến thất nghiệp của một số quốc gia khu vực Đông Nam Á trong giaiđoạn 2000 – 2017, xem xét xem các nhân tố đó tác động cùng chiều hay ngược chiềuvới tỷ lệ thất nghiệp Từ kết quả của việc phân tích này, đề tài hướng tới mục tiêu đề
ra được một số đề xuất, ý kiến về vấn đề thất nghiệp tại Đông Nam Á nói chung vàViệt nam nói riêng Hiểu được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới thất nghiệp là
cơ sở tiền đề để hoạch định những chính sách kinh tế phù hợp nhằm
giải quyết thực trạng này
4 Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu d` kiến
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và các lý thuyết về thất nghiệp thông qua các thông tin
từ các nguồn có sẵn như sách, báo, mạng internet, … để đưa ra nhận định của nhóm về các nhân tốảnh hưởng tới thất nghiệp
- Thu thập và tổng hợp số liệu từ các nguồn khác nhau
- Xử lý số liệu: bằng cách sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS, phântích kết quả sử dụng phần mềm định lượng Stata, kiểm định và khắc phục khuyết tật nếu có
Trang 6Kết quả dự kiến của nghiên cứu này là đo lường và ước lượng được mức độảnh hưởng của 3 yếu tố đến thất nghiệp của các nước Đông Nam Á và cả 3 yếu tốkhi đưa vào mô hình đều có ý nghĩa về mặt thống kê Từ đó đưa đến các khuyếnnghị, giải pháp để cải thiện tình trạng thất nghiệp.
5 Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và mục lục thì đề tài sẽ bao gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến thất nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và mô hình
Chương 3: Ước lượng ảnh hưởng của các nhân tố lên thất nghiệp
Trong quá trình nghiên cứu, do những thiếu sót trong kinh nghiệm và kiếnthức nên bài tiểu luận chưa thể đi sâu khai thác hết các khía cạnh phân tích Bên cạnh
đó, đối tượng nghiên cứu là Tỉ lệ thất nghiệp còn chịu ảnh hưởng của các yếu tốkhác, nhưng nếu đưa thêm biến mới có thể gây ra nhiều khuyết tật cho mô hình,khiến cho quá trình kiểm định thêm khó khăn, phức tạp Vì vậy, chúng em rất mongnhận được những góp ý của cô để hoàn thiện bài nghiên cứu, cũng như phát triểnnhững nghiên cứu trong tương lai về vấn đề này
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7Chương 1: Cơ sở lý luận về các nhân tố
ảnh hưởng tới thất nghiệp
1.1 Khái quát chung về thất nghiệp
1.1.1 Khái niệm thất nghiệp
Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc, mong
muốn làm việc nhưng lại không tìm được việc làm
1.1.2 Phân loại thất nghiệp
1.1.2.1 Theo hình thức thất nghiệp
Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)
Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn)
Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
Thất nghiệp chia theo lứa tuổi…
1.1.2.2 Theo lý do thất nghiệp
Mất việc: người lao động không có việc làm do các đơn vị sản xuất kinh doanh cho
thôi việc vì một lý do nào đó
Bỏ việc: là những người tự ý xin thôi việc vì những lý do chủ quan của người lao
động, ví dụ: tiền công không đảm bảo, không hợp nghề nghiệp, không hợp không
gian làm việc…
Nhập mới: là những người đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động, nhưng chưa tìm
được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm
Tái nhập: là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc
nhưng chưa tìm được việc làm
1.1.2.3 Theo tính chất thất nghiệp
Thất nghiệp tự nguyện (voluntary unemployment)
Thất nghiệp không tự nguyện (involuntary unemployment)
Trang 81.1.2.4 Theo nguyên nhân thất nghiệp
- Thất nghiệp tự nhiên (natural unemployment): là mức thất nghiệp bình thường mà nềnkinh tế trải qua, là dạng thất nghiệp không mất đi trong dài hạn, tồn tại ngay khi thị trường laođộng cân bằng
Thất nghiệp tự nhiên bao gồm:
Thất nghiệp tạm thời (frictional unemployment): Xuất hiện khi không có sự
ăn khớp về nhu cầu trong thị trường lao động; Chính sách công và thất nghiệp tạmthời
Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployment): Xuất hiện do sự dịch chuyển
cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trongmột ngành
Thất nghiệp mùa vụ (seasonal unemloyment): Xuất hiện do tính chất mùa vụ
của một số công việc như làm nông nghiệp, dạy học, công việc part time dịp hè, giảitrí theo mùa (trượt tuyết, công viên nước), …
- Thất nghiệp chu kỳ (cyclical unemployment): là mức thất nghiệp tương ứng với từng giaiđoạn trong chu kỳ kinh tế, do trạng thái tiền lương cứng nhắc tạo ra,là dạng thất nghiệp sẽ mất đitrong dài hạn
Thất nghiệp chu kỳ là mức thất nghiệp thực tế xuất hiện cùng với các chu kỳ kinh tế
Thất nghiệp chu kỳ cao (cao hơn mức thất nghiệp tự nhiên) khi nền kinh tế rơi
vào suy thoái
Thất nghiệp chu kỳ thấp (thấp hơn mức thất nghiệp tự nhiên) khi nền kinh tế
đang ở trong trạng thái mở rộng (phát triển nóng)
Chú ý: vì thất nghiệp thường mang nghĩa tiêu cực nên khi người ta nói đến thất nghiệp chu kỳ thường hàm ý nói về thất nghiệp chu kỳ cao
Theo Keynes tình trạng thất nghiệp cao trong cuộc Đại khủng hoảng là do thiếu cầu hay mức tổng cầu thấp trong điều kiện tiền lương cứng nhắc Chính vì vậy
Trang 9thất nghiệp chu kỳ khi nền kinh tế rơi vào suy thoái còn gọi là thất nghiệp thiểu cầu
hay thất nghiệp kiểu Keynes
1.1.3 Tỉ lệ thất nghiệp
Khái niệm: Tỷ lệ thất nghiệp chính là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động bị thất
nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp cho biết hiệu quả sử dụng lao động của nền kinh tế
Công thức đo lường:
Trong đó: L: lực lượng lao động
E: số người có việc làm
U: số người thất nghiệp
1.2 Các lý thuyết về thất nghiệp
1.2.1 Lý thuyết về thất nghiệp theo kinh tế học tân cổ điển
Trường phái tân cổ điển được ra đời vào những năm cuối thế kỷ XIX và Alfred Marshall (1842-1924) được xem là người sáng lập Ông cho rằng viê „c điều tiết cung cầu đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo việc làm cho xã hội Năm 1933, tácgiả Arthur Pigou (1877-1955) là người đã kế tục và phát triển các học thuyết của A Marshall đã công bố công trình “Lý thuyết thất nghiệp ”sự cân đối giữa mức lương và việc làm sẽ giúp cho tình trạng thất nghiệp giảm, nói một cách khác là việc làm và thấtnghiệp sẽ phụ thuộc vào mức lương
Công nhân phải chấp nhận tiền lương thấp để có việc làm Cùng một lượng tưbản, để giảm thất nghiệp phải tăng số lượng công nhân sử dụng, đồng nghĩa với việcnăng suất biên tế công nhân giảm, khiến tiền lương giảm thấp bằng mức lương tốithiểu, nếu không người công nhân không làm việc Để giảm thất nghiệp, người côngnhân phải chấp nhận lương thấp Nếu người công nhân muốn tiền lương tăng
Trang 10cao thì năng suất biên tế của công nhân phải tăng, số lượng công nhân sử dụng phải
ít đi, khiến nhiều người mất việc, làm tăng thất nghiệp
Cũng như trường phái cổ điển, Các nhà kinh tế Tân Cổ điển cho rằng các lựclượng khác nhau trên thị trường lao động, gồm có luật pháp, thể chế và truyền thống,
có thể ngăn cản tiền lương thực tế điều chỉnh đủ mức để duy trì trạng thái đầy đủviệc làm, tức là mức cân bằng Việc tiền lương thực tế không thể giảm xuống mứcđầy đủ việc làm khiến cho thất nghiệp sẽ xuất hiện Và sâu hơn, nguyên nhân chủyếu có thể làm cho tiền lương thực tế cao hơn mức cân bằng thị trường trong các nềnkinh tế hiện đại, đó là: luật tiền lương tối thiểu
Cung lao độngTiền lương
Dư cung lao động = Thất nghiệp
Trang 11do quy định này Để hiểu biết đầy đủ về tác động của tiền lương tối thiểu đến thịtrường lao động thì vấn đề quan trọng cần ghi nhớ là nền kinh tế không chỉ bao gồmmột thị trường lao động đơn lẻ mà gồm nhiều thị trường lao động cho các loại laođộng khác nhau Ảnh hưởng của tiền lương tối thiểu phụ thuộc vào kỹ năng và kinhnghiệm của người lao động, nhưng nhìn chung thì những lao động có kỹ năng vàkinh nghiệm ít bị ảnh hưởng bởi quy định này vì mức lương cân bằng của họ cao hơnnhiều mức tiền lương tối thiểu Đối với những lao động có kỹ năng và kinh nghiệm,mức tiền lương tối thiểu không mang tính ràng buộc Tiền lương tối thiểu có tác độngmạnh nhất tới thị trường lao động thanh niên Tiền lương tối thiểu cho đối tượng laođộng này có xu hướng thấp vì họ nằm trong số những người lao động ít kỹ năng vàkinh nghiệm nhất trong lực lượng lao động Kết quả là, tiền lương tối thiểu thường cótính ràng buộc nhiều hơn đối với lao động thanh niên so với các đối tượng khác củalực lượng lao động.
Nhìn hình biễu diễn ta thấy rõ khi mức lương tối thiểu giảm xuống thì khoảngbiễu diễn lượng người thất nghiệp cũng thu ngắn lại, chứng tỏ khi đó số lượng ngườithất nghiệp giảm đi, và ngược lại Vậy nên theo kinh tế học tân cổ điển, sự thay đổimức lương tối thiểu là nguyên nhân điều chỉnh tỷ lệ thất nghiệp theo chiều hướngthuận với nhau: khi mức lương tối thiểu càng giảm thì tỷ lệ thất nghiệp cũng giảmtheo
1.2.2 Lý thuyết thất nghiệp theo trường phái trọng cung
Kinh tế học trọng cung là một trường phái kinh tế học vĩ mô đề cao mặt cungcấp của các hoạt động kinh tế Phái này nhấn mạnh việc nâng cao năng suất lao động
và nâng cao năng lực cung cấp của nền kinh tế nhằm mục đích nâng cao tốc độ tăngtrưởng tiềm năng Chính sách trọng cung điển hình nhất là giảm thuế thu nhập cánhân
Cụ thể, thuế thu nhập làm cho tiền lương sau khi nộp thuế mà các hộ gia đìnhnhận được sẽ thấp hơn so với tiền lương ban đầu mà các hãng trả Kinh tế học trọngcung cho rằng mức thuế thấp hơn giúp cho người lao động sẽ được hưởng tỉ lệ caohơn từ mức thu nhập tăng thêm, làm cho mọi người làm việc tích cực hơn và hoạt
Trang 12động kinh doanh của doanh nghiệp mở rộng hơn Đồng nghĩa với việc giảm thuế thunhập cá nhân sẽ tác động tích cực đến sản xuất và tích cực gia nhập lao động hơntrước: giới đầu tư ngoài doanh nghiệp cũng sẽ gia tăng đầu tư vì được khấu trừ ngay
và giảm thuế, còn các cá nhân sẽ hăng hái làm việc hơn vì được giữ lại thu nhậpnhiều hơn Những người mất việc sẽ có động lực để tích cực tìm việc hơn, còn nhữngngười có việc sẽ nỗ lực làm việc hơn nữa, nguồn cung lao động vì thế mà càng dồidào hơn khiến cho lượng người không có việc làm giảm đi, tỉ lệ thất nghiệp vì thế màgiảm xuống
Trên thực tế, một số quốc gia đã thực hiện giảm thuế suất để tăng tính tíchcực của con người, tăng đầu tư, tăng lợi nhuận, thúc đẩy tăng trưởng, và đặc biệt là
cả giảm tỷ lệ thất nghiệp Như vậy, theo trường phái kinh tế học trọng cung, thuế thunhập cá nhân tác động đến tỷ lệ thất nghiệp theo chiều hướng thuận, thuế thu nhập cánhân giảm thì tỷ lệ thất nghiệp cũng giảm theo
1.2.3 Lập luận về thất nghiệp do tỉ lệ gia tăng dân số
Tăng dân số là sự thay đổi trong dân số theo thời gian theo chiều hướng tănglên về số lượng cá thể, và có thể được định lượng như sự thay đổi trong số lượng củacác cá thể của bất kỳ giống loài nào sử dụng cách tính toán "trên đơn vị thời gian"
Dân số tăng nhanh làm dồi dào thêm nguồn nhân lực, song lại đặt ra hàng loạtvấn đề ảnh hưởng đến sự biến thiên của quy mô, chất lượng và cơ cấu nguồn laođộng, gây áp lực lớn lên vấn đề lao động - việc làm
Dân số gia tăng kéo theo nguồn lao động tăng lên dồi, nhu cầu việc làm cũngtheo đó tăng lên nhưng việc đáp ứng lại không kịp thời, nói cách khác tốc độ tạo việclàm không kịp với tốc độ gia tăng của nguồn lao động Việc nguồn lao động bổ sungngày càng lớn, trong khi một lượng lao động hiện thời vẫn chưa có việc làm khiếncho cung lao động lớn hơn cầu dẫn đến tình trạng thiếu việc làm trầm trọng Bêncạnh đó, gia tăng dân số quá nhanh còn khiến chất lượng nguồn lao động giảm sútkhi tỷ lệ lao động có tay nghề, lao động qua đào tạo còn thấp
Trang 13Trong mô hình kinh tế cung và cầu, khi số lượng người lao động tăng (tăngcung) kết quả làm hạ lương bổng (giá giảm) khi nhiều người cùng cạnh tranh chomột công việc Khi lương hạ thấp sẽ lại kéo theo người lao động mất đi động lực làmviệc, không còn tích cực nữa và hậu quả là xu hướng bỏ việc ngày càng nhiều Nhưvậy, gia tăng dân số là nguyên nhân gây ra thất nghiệp, tỉ lệ gia tăng dân số càng caothì thất nghiệp càng lớn.
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tỷ lệ thất nghiệp là một trong những biến số vĩ mô nhận được rất nhiều sự quantâm của không chỉ các chính quyền, học giả mà còn cả rất nhiều các nhóm sinh viên,nghiên cứu sinh Ảnh hưởng của các yếu tố khác như tỉ lệ tăng trưởng GDP, lạmphát, thuế thu nhập, tỷ giá hối đoái hay thậm chí là sự biến động của các yếu tố nhưgiá vàng, giá dầu, lên tỉ lệ thất nghiệp đã được đem ra nghiên cứu Mỗi nghiên cứuđều gồm mô hình chứa không phải một mà là nhiều biến trong các biến kể trên, vàphân tích đồng thời tác động của chúng đối với thất nghiệp Dưới đây là kết quả củacác nghiên cứu về ảnh hưởng của một số biến cụ thể và nổi bật nhất
Trong việc nghiên cứu tác động của GDP hay sự tăng trưởng GDP đến tỷ lệ thấtnghiệp, đã có tương đối số lượng các nghiên cứu chỉ ra rằng, GDP thực sự có ý nghĩađối với biến số này Trong nghiên cứu Dahmani, Mohamed Driouche, Rekrak vàMounia (2015) đã chỉ ra mối quan hệ ngược chiều của hai biến số này Cụ thể, khiGDP tăng trưởng 1% thì sẽ dẫn tới sự giảm 0,265% trong thất nghiệp Đồng thời vớikết quả về chiều tác động ngược này là nghiên cứu của Muhammad và Rashid(2014), Aqil, Qureshi, Ahmed, và Qadeer (2014), Olawunmi Omitogun, AdedayoEmmanuel Longe (2017) hay Yılmaz Bayar (2014) Các nghiên cứu này đã kiểmnghiệm được tính đúng đắn của định luật Okun về chiều tác động tăng trưởng GDPđến thất nghiệp, dù vậy, không có nghiên cứu nào trong các nghiên cứu kể trên cókết quả tuân theo ước lượng của định luật Okun
Tuy nhiên, không phải tất cả các nghiên cứu đều cho ra tác động ngược chiều, ví
dụ như trong nghiên cứu của Irfan Lal, Sulaiman D Muhammad, M Anwer Jalil vàAdnan Hussain (2010) đã không tìm được kết quả này khi tạo lập mô hình nghiêncứu về tỷ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia đang phát triển ở châu Á Nguyên nhân
Trang 14của kết quả này có thể được cho là, trong mô hình của họ, có quá ít biến độc lập (chỉgồm GDP thực tế và GDP danh nghĩa), đây là nguyên nhân khiến cho các ước lượngkhông thực sự có ý nghĩa về mặt thực tiễn.
Lương tối thiểu là một vấn đề được nhắc đến nhiều ở các lý thuyết kinh tế vi môtrong thị trường lao động Trong nghiên cứu của Jonathan Meer và Jeremy West(2013), hai tác giả đã chỉ ra việc tăng lương tối thiểu sẽ có tác động làm giảm sự tăngtrưởng việc làm trong dài hạn Kết quả này cũng đã được chỉ ra bởi nhiều cuộc khảosát và nghiên cứu Trong số đó có thể kể đến các nghiên cứu của Chong-Uk Kim vàGieyoung Lim (2018), Scott Greer, Isai Castrejon và Sarah Lee, hay cuộc khảo sátcủa Charles Brown, Curtis Gilroy và Andrew Kohen (1982) Những nghiên cứu vàkhảo sát này đã góp phần củng cố thêm độ tin cậy và vững chắc của lý thuyết Tuynhiên, nhìn chung thì số lượng các nghiên cứu có sử dụng lương tối thiểu làm biếntrong kinh tế lượng còn chưa thực sự nhiều, và thị trường được nghiên cứu chủ yếu làcác thị trường của các khu vực châu Âu và Mỹ
Một sự gia tăng hay giảm xuống của tỷ lệ thất nghiệp có thể liên quan tới tỉ lệ giatăng của dân số quốc gia ấy Tuy nhiên, ảnh hưởng của tỉ lệ gia tăng dân số làm tănghay giảm tỷ lệ thất nghiệp thì còn tùy vào quốc gia mà nghiên cứu thực hiện Ví dụ,tại các quốc gia như Pakistan, Ấn Độ mà các tác giả Dr Aurangzeb và Khola Asif(2013), Muhammad và Rashid (2014) đã thực hiện thì tỉ lệ gia tăng dân số có tácđộng dương đối với tình trạng thất nghiệp Tuy nhiên, tại Trung Quốc, một nhómsinh viên gồm Chen Li Xuen, Chew Yun Bee, Rick Lim Li Hsien, Tan WanYen,Twe Kah Yee (2017) trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra mối quan hệ ngược chiềucủa hai biến tại nước này Mối quan hệ của hai biến số này nói lên nhiều về thựctrạng phân bổ hiệu quả nguồn lao động tại đất nước nghiên cứu
Một số yếu tố khác như nguồn vốn FDI, tỷ giá hối đoái, chi tiêu chính phủ,
cũng thu hút nhiều sự chú ý và được nghiên cứu tác động của chúng lên tỷ lệ thấtnghiệp Tuy nhiên, những yếu tố này vẫn còn gây nhiều tranh cãi về bản thân tácđộng của nó Chẳng hạn nguồn vốn FDI, nhiều lập luận cho rằng việc thu hút nguồnvốn FDI sẽ tạo ra sự phát triển của các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, do vậy
mà lượng việc làm tăng lên, tỷ lệ thất nghiệp từ đó giảm xuống, Một số nghiên cứu
đã chỉ ra mối quan hệ cùng chiều bảo vệ cho lập luận này, trong đó có luận văn thạc
Trang 15sĩ của Mayom (2015), Gaspareniene và Remeikiene (2015) Một số lại cho rằng, tùyvào lĩnh vực mà dòng vốn FDI chảy vào, mà nó khiến cho các công ty có vốn nướcngoài có nhiều lợi thế cạnh tranh hơn, làm tăng tính khốc liệt của môi trường kinhdoanh, vì thế mà nhiều công ty trong nước phải đóng cửa, dẫn đến tăng tình trạngthất nghiệp Cũng có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa haibiến, củng cố cho lập luận này, ví dụ như nghiên cứu của Balcerzak and Zurek(2011).
Nhìn chung, các mô hình kinh tế lượng mà các nghiên cứu trên đã xây dựng đãđóng góp một phần quan trọng trong việc kiểm nghiệm các lý thuyết, cũng như bổsung những góc nhìn và hướng tiếp cận mới cho các nghiên cứu sau này, cũng nhưtrong việc hoạch định các chính sách của từng quốc gia Bên cạnh đó, số lượng cácnghiên cứu về tình hình thất nghiệp ở các quốc gia Đông Nam Á vẫn còn hạn chế.Đặc biệt, một nhân tố quan trọng được chỉ ra trong lý thuyết là thuế thu nhập cá nhânchưa thực sự được chú trọng Sau bài nghiên cứu này, chúng tôi hy vọng sẽ cung cấpthêm tư liệu cho một cái nhìn đầy đủ và chi tiết hơn về tình trạng thất nghiệp tại cácquốc gia Đông Nam Á
1.4 Nhận định của nhóm về những nhân tố ảnh hưởng tới thất nghiệp
Trong quá trình tìm hiểu, trên tinh thần rút kinh nghiệm và mong muốn bổ sungnhững hiểu biết về các nhân tố có tác động đến thất nghiệp, nhóm đã chọn ra ba biếnđộc lập là tiền lương tối thiểu, thuế thu nhập cá nhân và tỷ lệ tăng dân số
1.4.1 Tiền lương tối thiểu
Khi nói đến thị trường sức lao động, bên cạnh phía những người lao động(nguồn cung sức lao động) và những doanh nghiệp (có cầu về sức lao động), takhông thể không nhắc đến các công đoàn Các công đoàn có vai trò rất quan trọngtrong việc quyết định về mức tiền lương tối thiểu, giúp đảm bảo mức sống cơ bảnnhất của người lao động
Tùy tình hình cụ thể của mỗi nước khác nhau mà mức tiền lương tối thiểu cũngkhác nhau Nhưng nhìn chung thì tác động của sự thay đổi của tiền lương tối thiểu
Trang 16nhau Sự tăng hay giảm của mức tiền lương tối thiểu sẽ dẫn tới sự giảm hay tăng
lượng công nhân được thuê mướn trong kỳ vọng của các doanh nghiệp
Xu hướng và yêu cầu tuyển dụng các lao động có trình độ tay nghề cao đang trởnên ngày càng rộng rãi Các tổ chức giáo dục và trung tâm dạy nghề cũng đang thayđổi liên tục để đáp ứng nguồn lao động chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu thực tế.Tuy nhiên cần lưu ý rằng nguồn lao động chất lượng cao thường không bị tác độngnhiều bởi mức lương tối thiểu Vậy nên, liệu rằng biến số này có tác động rõ rệt đến
tỷ lệ thất nghiệp của một quốc gia hay không?
Đông Nam Á là khu vực mà ở đó hầu hết các quốc gia đều là đang phát triển.Nhóm nhận định rằng mức tiền lương tối thiểu sẽ thực sự có tác động cùng chiều với
tỷ lệ thất nghiệp tại các khu vực này
1.4.2 Thuế thu nhập cá nhân
Các loại thuế được ra để tạo nguồn thu cho Chính phủ, từ đó tạo ra nguồn lực giúpphát triển đất nước Dù là các doanh nghiệp hay cá nhân tiêu dùng thì đều phải chịunhững loại nhất định Một trong những loại thuế ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lý của
cá nhân đó là thuế thu nhập cá nhân, nó đánh trực tiếp vào mức thu nhập mà cá nhân
đã gặt hái được
Về cơ bản thì sẽ có những khác biệt nhất định trong việc đánh thuế thu nhập tại mỗinước Ở một mức thuế suất hợp lý sẽ giúp kích thích nền kinh tế nói chung, nhưngnếu mức thuế suất mà đánh quá cao hoặc quá thấp thì gây ra những tác hại chungkhông chỉ cho nền kinh tế, mà còn cả với lượng việc làm
Ví dụ nếu mức thuế suất cao, thì nó sẽ tạo ra trong tâm lý người lao động những hệquả tiêu cực, như thu nhập của mình bị giảm đi đáng kể, từ đó lại dẫn đến các hệ lụykhác như năng suất lao động giảm, Điều này gây áp lực lên các doanh nghiệp nóichung cũng như thị trường lao động
Ở biến số này, nhóm nhận định mối quan hệ thuận chiều đối với tỷ lệ thất nghiệp
1.4.3 Tỷ lệ gia tăng dân số
Mức lao động quá dồi dào trong khi số lượng việc làm lại hạn chế là một nguyên nhân của tình trạng thất nghiệp tại các quốc gia Để giải quyết tình trạng này
Trang 17được thì các nhà hoạch định chính sách cần phải cân đối được các nguồn lực laođộng tại các khu vực kinh tế khác nhau Bên cạnh đó cũng phải kiểm soát được mứcgia tăng lao động sao cho cân bằng với mức gia tăng việc làm.
Một cách hiệu quả là kiểm soát được tỷ lệ gia tăng dân số hằng năm tại quốcgia đó Việc kiểm soát tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm có ý nghĩa rất quan trọng trongviệc kiểm soát được tỷ lệ thất nghiệp, cũng như nâng cao mức sống của người dân.Thông qua cách này, các nhà hoạch định chính sách đã gián tiếp kiểm soát và cânbằng lượng lao động và lượng việc làm
Ví dụ tại các quốc gia chưa phát triển, việc không kiểm soát chặt chẽ tình trạngsinh đẻ đã có tác động rất lớn đối với thực trạng gia tăng của tỷ lệ thất nghiệp
Nhóm nhận định rằng, tỷ lệ gia tăng dân số biến đổi cùng chiều với tỷ lệ thấtnghiệp tại các quốc gia Đông Nam Á
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và mô hình
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Để kiểm định mô hình mối quan hê „ giữa thất nghiê „p với các yếu tốtiền lương tối thiểu, thuế thu nhâpq cá nhân, tr lê qtăng trưởng dân số , nhóm nghiên cứu
sử dụng phương pháp OLS, với sự hỗ trợ của phần mềm Stata.
2.2 Xây d`ng mô hình
2.2.1 Xác đ3nh dạng mô h5nh
Từ những nghiên cứu và phân tích trên ta thấy yếu tố tiền lương tối thiểu, thuế
thu nhâp„ cá nhân, tỉ lê „tăng trưởng dân số có ảnh hưởng đến thất nghiêp„
Từ đó ta xây dựng mô hình lí thuyết:
Thất nghiêpq = F (tiền lương tối thiểu, thuế thu nhâpq cá nhân, tr lê qtăng
trưởng dân số)
Mô hình hồi quy tổng thể (PRF):
Trang 18ln unpl ij = β 0 + β 1 ln min wageij + β 2 ln per taxij + β 3 ln pop growij + u ij
Mô hình hồi quy mẫu (SRF):
- i= ´ 1,9 là thứ tự quốc gia trong mẫu nghiên cứu
- j = 2000,2017´ là năm nghiên cứu
- Biến phụ thuôc:„
- Biến đôc„ lâp:„
o min_wage (Tiền lương tối thiểu)
o per_tax (Thuế thu nhâp„ cá nhân)
o pop_grow (Tỉ lê „tăng trưởng dân số)
- β0, β1 , β2, β3 là các hê „số hồi quy;
- ^β 0, ^β 1, ^β 2, ^β 3 là các ước lượng của β0 , β1, β2, β3;
- u^ I là ước lượng của sai số ngẫu nhiên ui
2.2.2 Gi7i th8ch các biến trong mô h5nh
biếnvị
Thất tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động bị Biến
lâp„Tiền min_wag mức lương tối thiểu mà người thuê lao USD Biếnlương tối e động phải trả cho người lao động, làm phụthiểu công việc giản đơn nhất trong xã hội với thuôc„
Trang 19download by : skknchat@gmail.com
Trang 20bình thườngTổng số thuế tính theo từng bâc„thu nhâp„.
Thuế thu Số thuế tính theo từng bâc„thu nhâp„ = thu Biếnnhâp„ cá per_tax nhâp„ tính thuế của bâc„ thu nhâp„ x thuế % phụnhân suất tương ứng của bâc„thu nhâ p„ đó (tính thuôc„
theo biểu lũy tiến từng phần)
Tỷ suất mà theo đó dân số được tăng lên
Tỉ lê „ (hay giảm đi) trong môt„thời kỳ (thường
Biếntăng tính cho một năm lịch) do tăng tự nhiên
trưởng và di cư thuần, được biểu thị bằng tỷ lê „
dân số phần trăm so với dân số trung bình (hay thuôc„
dân số có đến giữa năm)
2.2.3 K5 vọng về dấu c:a biến theo lý thuyết
Tỉ lê „tăng Tỉ lê „ tăng trưởng dân số càng tăng thì thất
trưởng dân số nghiêp„ càng tăng
2.3 Mô tả số liệu
2.3.1 Nguồn số liệu
Dữ liệu về tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tăng trưởng dân số được lấy từ trang web World
Bank Dữ liệu về tiền lương tối thiểu được lấy từ trang web Country Economy và
Trading Economics Dữ liệu về mức thuế tiêu dùng cá nhân được lấy từ trang web
Trading Economics Mẫu số liệu gồm 162 quan sát của 9 nước Đông Nam Á, từ năm
Trang 21download by : skknchat@gmail.com
Trang 222.3.2 Mô t7 thống kê các biến
Dùng lệnh gen, tạo các biến thích hợp cho mô hình chạy trong phần mềm STATA:
Dùng lệnh sum để mô tả số liệu các biến
Các biến Giá trị trung Giá trị lớn Giá trị nhỏ Độ lệch
Bảng 2.3.2 Mô tả thống kê số liệu
Biến ln_unempl: có giá trị lớn nhất là 2.091864; giá trị nhỏ nhất là -0.6931472,
giá trị trung bình là 0.6992605; độ lệch chuẩn là 0.692256 Cho thấy tỉ lệ thất nghiệp
ở các nước là khác nhau
Biến ln_minwage: có giá trị lớn nhất là 5.721819; giá trị nhỏ nhất là 2.04122; giá
trị trung bình là 4.46346; độ lệch chuẩn là 0.9111768 Cho thấy tại mỗi nước, mức
lương tối thiếu lại có giá trị khác nhau, qua từng năm, mức lương tối thiểu có xu
hướng tăng dần
Biến ln_pertax: có giá trị lớn nhất là 3.688879; giá trị nhỏ nhất là 2.302585; giá
trị trung bình là 3.343351; độ lệch chuẩn là 0.2704142 Cho thấy mỗi nước quy định
về thuế thu nhập cá nhân tại mỗi nước là khác nhau, qua các năm mức thuế này có
thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào chính sách của nước đó