1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN lý rủi RO THIÊN TAI, THẢM họa tại TỈNH QUẢNG BÌNH

83 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hiện Chính Sách Quản Lý Rủi Ro Thiên Tai, Thảm Họa Tại Tỉnh Quảng Bình
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Danh Sơn
Trường học Học Viện Khoa Học Xã Hội
Chuyên ngành Chính Sách Công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chủ động trong việc ứng phó với rủi ro TT-TH, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, tổ chức các cuộc họp khẩn cấp triển khai các nội dung ứng phó các tình huống thiên t

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

HÀ NỘI, 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận văn, luận án nào trước đây Các thông tin tham khảo trong luận văn đều được tác giả trích dẫn một cách đầy đủ và cẩn thận./

Ngày 19 tháng 9 năm 2021

Người viết

Trang 4

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CS QUẢN LÝ RỦI RO, THIÊN TAI Ở CẤP ĐỊA PHƯƠNG 8

1.1 Các khái niệm 8 1.2 Chính sách quốc gia về quản lý RRTT-TH 10 1.3 Nội dung (các bước) tổ chức thực hiện chính sách công ở cấp địa phương 15 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện CS công 18 1.5 Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách công 20 1.6 Kinh nghiệm của một số địa phương trong thực hiện chính sách quản lý RRTT-TH tự nhiên 26 1.7 Khái quát về rủi ro TT-TH tự nhiên 29

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CS QUẢN LÝ RỦI RO

TT-TH TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN

3.1 Bối cảnh và quan điểm, mục tiêu QUẢN LÝ RRTT-TH tự nhiên 60 3.2 Giải pháp tăng cường thực hiện CS quản lý RRTT-TH tự nhiên 63

KẾT LUẬN 72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCFSC Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão trung ương

DMC Trung tâm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Bản đồ hành chính của tỉnh Quảng Bình 29

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai 22

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức Tổng cục PCTT 23

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức cơ quan tìm kiếm cứu nạn các cấp 24

Bảng 1.1 Dân số dễ bị tổn thương ở 4 địa phương tỉnh Quảng Bình 32 Bảng 1.2 Số hộ nghèo trên tổng số hộ dân ở 4 địa phương tỉnh Quảng Bình 32 Bảng 2.1: Thống kê thiên tai qua các năm 2016 – 2020 tại tỉnh Quảng Bình 53 Bảng 2.2 Thiệt hại về giá trị tài sản và người ở 4 xã, phường nghiên cứu 55 trong giai đoạn 2016 - 2020 55 Bảng 2.3 Thiệt hại chi tiết về giá trị tài sản ở 4 xã, phường nghiên cứu trong giai đoạn 2016 – 2020 (Đơn vị tính: Tỷ đồng) 56 Biểu đồ 2.1 Khái quát thiệt hại do thiên tai ở tỉnh Quảng Bình 52 qua các năm 2016 – 2020 (tỷ đồng) 52

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rủi ro TT-TH luôn là vấn đề lớn trong bối cảnh BĐKH trên Trái đất hiện nay Các CS ứng phó quản lý RRTT-TH là một trong những nhiệm vụ sống còn của tất

cả quốc gia cũng như các tổ chức chính trị – xã hội quốc tế

Việt Nam là một quốc gia nằm ở Đông Nam Á - nơi nhận được sự ưu đãi nhất mực của thiên nhiên, nhưng cũng nằm trong dải những nơi phải gánh chịu những hậu quả nặng nền nhất của BĐKH Với vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và địa hình phức tạp, rất nhiều loại hình rủi ro TT-TH được thống kê tại Việt Nam Các loại hình này có thể kể đến như bão lũ, rét hại, hạn hán, nắng nóng diễn ra ngày càng thường xuyên và khắc nghiệt Theo thống kê, Việt Nam là một trong những khu vực dễ xảy ra rủi ro nhất ở Châu Á – Thái Bình Dương và nằm trong số năm quốc gia hàng đầu thế giới có khả năng bị ảnh hưởng nặng nền nhất bởi BĐKH Giai đoạn từ năm 1999 đến 2018, Việt Nam đứng thứ 6 về mức độ chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan (theo Chỉ số rủi ro khí hậu toàn cầu 2020 - CRI) Các rủi ro TT-TH này có tác động vô cùng tiêu cực đến con người, vật chất, môi trường, các hoạt động sản xuất cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Theo Tổng cục PCTT Việt Nam (VNDMA), tác động của các điều kiện thời tiết khác nghiệt do BĐKH ngày càng nghiêm trọng Chỉ riêng trong tháng 10, miền trung Việt Nam đã hứng chịu 5 cơn bão liên tiếp Bão kết hợp với lượng mưa lớn vượt mức trung bình hàng nằm từ 100% đến 200% ở các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế gây ra các tác động vô cùng tàn khốc Tính đến tháng 11/2020, các thiên tai như bão, lũ, sạt lở đất… đã cướp đi sinh mạng của 340 người chết và mất tích và làm bị thương 819 người khác Tổng cộng 171.337 ha lúa và hoa màu đã bị phá hủy Tổng thiệt hai về kinh tế ước tính khoảng 33.449 tỷ đồng

Ngay từ xa xưa, từ thời dựng nước của các Vua Hùng, hình ảnh Sơn Tinh chiến đấu chống lại Thủy Tinh đã biểu trưng cho sự kiên cường của nhân dân ta với TT-TH Qua các thời kỳ, CS quản lý RRTT-TH cũng mang đặc điểm của các bộ máy chính quyền chuyên chế Đến nay, qua một giai đoạn lịch sử dài, chính quyền Việt Nam đã và đang nỗ lực xây dựng một hệ thống quản lý vấn đề này một cách

Trang 8

hoàn thiện nhất, đồng bộ và hiệu quả nhất Đảng và Nhà nước ta đã xác định CS quản lý RRTT-TH chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

Chính sách quản lý RRTT-TH của Việt Nam là sự hội tụ của những kiến thức lịch sử, kinh nghiệm quý báu của cha ông, sự hợp tác quốc tế có liên quan đến phòng chống thiên tại và thích ứng với BĐKH trên thế giới Đến nay, Việt Nam đã

và đang tham gia ký kết và thực hiện nhiều nghị định, công ước quốc tế về BĐKH như: Hiệp định Asean về quản lý thảm họa và ứng phó khẩn cấp, Nghị định thư Kyoto, Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH, Khung hành động Hyogo

về giảm nhẹ rủi ro thảm họa Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đạt được nhiều tiến bộ đáng ghi nhận trong QUẢN LÝ RRTT-TH với nhiều CS, chương trình có liên quan Đặc biệt, các CS này đều hướng tới áp dụng tại thực tiễn nhiều địa phương trong khung pháp lý chung do Đảng và Nhà nước đã đề ra

Tỉnh Quảng Bình là một địa phương thuộc duyên hải thuộc vùng Bắc Trung

Bộ Việt Nam Nơi đây là một trong những địa điểm “hứng chịu” nhiều nhất những TT-TH do thiên nhiên mang đến Quảng Bình là minh chứng lớn nhất cho những

CS quản lý RRTT-TH được thực hiện có hiệu quả tại Việt Nam Tại đây, các cấp chính quyền luôn nắm bắt triệt để các chỉ đạo của Đảng và Nhà nước dựa trên những đặc điểm về thiên tai của địa phương nhằm đưa ra những “hành động” hiệu quả nhất, đảm bảo an toàn về người, tài sản và hạn chế thiệt hại khi thiên tai xảy ra

Để chủ động trong việc ứng phó với rủi ro TT-TH, UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, tổ chức các cuộc họp khẩn cấp triển khai các nội dung ứng phó các tình huống thiên tai; thực hiện phân công nguồn nhân lực thực hiện công tác ứng phó tại các địa phương; chỉ đạo các cơ quan đơn vị, hướng dẫn người dân tại nơi xảy ra thiên tai chủ động các phương án ứng phó với sự cố, thiên tai Mới đây, ngày 09/07/2021, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Chỉ thị số 18/CT-TTg về xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã Theo đó, tỉnh Quảng Bình đã nỗ lực triển khai các biện pháp nhanh nhạy, thực hiện phương châm “tại chỗ” ở cơ sở nhằm phát huy hiệu quả trong những đợt thiên tai đã

và đang xảy ra Trong thực tế triển khai thực hiện CS quản lý RRTT-TH tại Quảng

Trang 9

Bình, bên cạnh những thành công nhưng cũng còn có những khó khăn, vướng mắc làm hạn chế các kết quả, thậm chí trong một số trường hợp còn có thể tránh được thiệt hại nếu như triển khai tốt hơn

Tổng quan nghiên cứu (mục 2 dưới đây) cho thấy đến nay, tuy có nhiều nghiên cứu về quản lý và chính sách quản lý RRTT-TH của đất nước nói chung, của các địa phương nói riêng, nhưng chuyên sâu và cụ thể về thực hiện CS quản lý RRTT-TH tại Quảng Bình thì chưa có nghiên cứu nào Xuất phát từ thực tiễn nói trên, học viên lựa

chọn nghiên cứu đề tài “Thực hiện CS quản lý RRTT-TH tại tỉnh Quảng Bình”

cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành Chính sách công của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trước hết, các nghiên cứu về hoạt động thực hiện CS quản lý RRTT-TH được thực hiện ở phạm vi vĩ mô với các tài liệu quốc tế và trong nước

Các nghiên cứu được thực hiện ở phạm vi quốc tế và khu vực:

Tài liệu “Tri thức Quản lý Rủi ro thiên tai ở Đông Á và khu vực Thái Bình

Dương”, do Nhóm Quản lý Rủi ro Thiên tai Đông Á và Thái Bình Dương của Ngân

hàng thế giới thực hiện năm 2008 Tài liệu đề cập tới trận động đất ở Văn Xuyên (Trung Quốc) xảy ra vào ngày 12/05/2008 Theo đó, quá trình phục hồi là giải pháp góp phần giảm nhẹ rủi ro thiên tai Các bên tham gia bao gồm chính quyền từ trung ương đến tỉnh, huyện, xã, các bộ ngành liên quan và cộng đồng địa phương Tài liệu

đưa ra một số kinh nghiệm quốc tế trong những sáng kiến giảm nhẹ rủi ro thiên tai

Báo cáo của nhóm các chuyên gia của Trung tâm Nghiên cứu Sức khỏe trong các trường hợp khẩn cấp và thảm họa, Đại học Khoa học phục hồi và Phúc lợi Xã

hội, Tehran, Iran với tên gọi "Các hiệp định quốc tế về Quản lý rủi ro thảm họa dựa

trên các Hội nghị thế giới, thành công hay không: một nghiên cứu đánh giá” năm

2020 Báo cáo này đã đưa ra và luận bàn về vấn đề về sự thành công của các hiệp định quốc tế về QUẢN LÝ RRTT-TH trên thế giới

Các nghiên cứu được thực hiện ở cấp Bộ,

Nghiên cứu “Phân tích sơ bộ về thảm họa lũ lụt ở Việt Nam” của nhóm

chuyên gia Lương Như Oanh, Nguyễn Thị Thu Thủy, Ian Wilderspin and Miguel Coulier trong Báo cáo đánh giá toàn cầu về giảm thiểu rủi ro thiên tai Nghiên cứu

Trang 10

nằm trong khuôn khổ dự án "Tăng cường năng lực thể chế trong quản lý rủi ro thiên tai ở Việt Nam (bao gồm các thiên tại liên quan đến BĐKH) do Bộ NNPTNT và Chương trình Phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam thực hiện Bản báo cáo đã khái quát tình hình quản lý rủi ro thiên tai và thiên tai liên quan đến BĐKH tại Việt Nam

Tài liệu "Quy trình chuẩn trong ứng phó thảm họa” của Trung ương Hội Chữ

thập đỏ Việt Nam được ban hành tháng 01/2012 Tài liệu nghiên cứu này đưa ra lý luận chung về tình hình thiên tai tại Việt Nam, xây dựng các quy chuẩn trong ứng phó thảm họa tại Việt Nam với vai trò nổi bật của Hội chữ thập đỏ Việt Nam Nhiều ví dụ điển hình của hoạt động này được nêu ra trong nghiên cứu này

Bài nghiên cứu “Tăng cường năng lực tài chính cho rủi ro thiên tai cấp thành

phố ở Việt Nam” của Ngân hàng Phát triển châu Á năm 2015 Trong nghiên cứu,

các chuyên gia đã đã chỉ ra phương pháp xây dựng giải pháp tài chính cho quản lý RRTT-TH bằng cách xây dựng năng lưc, xây dựng mô hình rủi ro, áp dụng mô hình, phân tích các khoảng thiếu hụt tài chính và luật pháp và CS của vấn đề Bài nghiên cứu cũng đưa ra các giải pháp tài chính cho rủi ro thiên tai tiềm năng như giải pháp tín dụng, bảo hiểm tham số, rủi ro cơ bản và những vấn đề liên quan

Nghiên cứu “Báo cáo Khảo sát thu thập dữ liệu về tính khả dụng của các

công cụ truyền thông ICT cho phòng chống thiên tại ở Việt Nam” của Cơ quan Hợp

tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) phát hành tháng 03/2019 Nghiên cứu này tổng hợp các vấn đề có liên quan đến thiên tai và đưa ra các đề xuất giải quyết

Báo cáo nghiên cứu “Đánh giá khoảng trống năng lực của Ban chỉ đạo trung

ương và Ban chỉ huy PCTT tỉnh, và Tổng cục PCTT Việt Nam qua lăng kính trẻ em” của

UNICEF phát hành tháng 09/2018 Đánh giá xem xét một cách hệ thống PCTT vận hành giải quyết các vấn đề đối với nhóm dân số dân số dễ bị tổn thương Với nhiều hướng tiếp cận, tác giả đã đánh giá khoảng trống năng lực của Ban chỉ đạo Trung ương và Ban chỉ đạo PCTT tỉnh, và Tổng cục PCTT Việt Nam thông qua lăng kính trẻ em

Bên cạnh các nghiên cứu ở tầm vĩ mô, các nghiên cứu về quản lý RRTT-TH cũng được thực hiện nhiều ở các địa phương

Luận văn Thạc sỹ BĐKH của Đại học Quốc Gia Hà Nội “Nghiên cứu quản lý

rủi ro thiên tai trong bối cảnh BĐKH tại tỉnh Lào Cai, Việt Nam” của tác giả Hoàng Thị Hiền (2018) Luận văn đề cập tới tác động BĐKH đến rủi ro thiên tai ở

khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam, tập trung vào vấn đề rủi ro thiên tai của Lào

Trang 11

Cai và đưa ra đánh giá, dự báo rủi ro thiên tai trong bối cảnh BĐKH cùng giải pháp ứng phó tại đây

Báo cáo nghiên cứu về thiên tai và nghèo đói ở Quảng Bình do Bộ NNPTNT và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam thực hiện Báo cáo này tập trung tìm ra mối liên hệ giữa các thảm họa thiên tai và tỉnh trạng nghèo đói và đưa ra những khuyến nghị đối với các nhà chức trách tại địa phương về vấn đề liên quan

Qua tổng quan nghiên cứu nêu trên, tuy chưa thật đầy đủ, cho thấy chủ đề

“Thực hiện CS quản lý RRTT-TH tại tỉnh Quảng Bình" là đề tài mới

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện CS quản lý RRTT-TH ở cấp địa phương

- Đánh giá được thực trạng thực hiện CS quản lý RRTT-TH tại tỉnh Quảng

Bình thời gian qua và trên cơ sở đó phát hiện những vấn đề đặt ra

- Đề xuất giải pháp tăng cường thực hiện CS quản lý RRTT-TH trên địa bàn

tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về thực hiện chính sách quản lý rủi ro TT-TH ở cấp địa phương (tỉnh);

- Tìm kiếm và tập hợp chứng cứ thực tiễn phục vụ cho đánh giá thực tế thực hiện chính sách quản lý rủi ro TT-TH ở cấp địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian 2016 - 2020;

- Đề xuất các giải pháp tăng cường thực hiện CS quản lý RRTT-TH ở cấp địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian 2021 - 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là việc thực hiện CS quản lý RRTT-TH

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: việc thực thi chính sách quản lý RRTT-TH ở tỉnh

Quảng Bình, tập trung vào 4 xã, phường trọng điểm về TT-TH của tỉnh, cụ thể là xã Mai Hóa, xã Thuận Hóa, xã Bảo Ninh và phường Phú Hải, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Thảm họa giới hạn vào thảm họa tự nhiên

- Phạm vi thời gian: từ năm 2016 đến năm 2020

Trang 12

5 Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Tiếp cận

Luận văn sử dụng cách tiếp cận thực hiện chính sách công, cụ thể là thực hiện chính sách quản lý RRTT-TH là cách tiếp cận được xác định trong Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai và hướng dẫn của Bộ NNPTNT

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ

liệu để thu thập các thông tin liên quan đến việc các CS quản lý RRTT-TH tại Việt Nam nói chung và tại tỉnh Quảng Bình nói riêng Hệ thống các tài liệu nghiên cứu tập trung vào các nội dung: CS quản lý RRTT-TH; thực trạng thực hiện quản lý RRTT-TH

Phương pháp thống kê - so sánh: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, so

sánh nhằm làm nổi bật thực trạng thực hiện CS quản lý RRTT-TH Đồng thời, phương pháp cũng làm nổi bật kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong việc thực hiện CS Quản lý RRTT-TH tại Quảng Bình Từ đó, Luận văn đưa ra những đánh giá cho tính hiệu lực của CS, tính hiệu quả của công tác quản lý RRTT-TH tại Quảng Bình nhằm nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn

Phương pháp phân tích, tổng hợp: Luận văn sử dụng phương pháp phân tích,

tổng hợp nhằm hệ thống hóa thông tin, số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, đánh giá về thực trạng thực hiện CS quản lý RRTT-TH tại Quảng Bình

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Trên cơ sở kế thừa có phát triển, luận văn làm rõ một số cơ sở lý luận về thực

hiện CS quản lý RRTT-TH có thể áp dụng cho các địa phương khác nhau

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn cung cấp các chứng cứ thực tiễn về thực hiện chính sách quản lý

RRTT-TH tại Quảng Bình thời gian qua cùng vấn đề được phát hiện và đề xuất các

giải pháp tăng cường thực hiện chính sách này trong thời gian tới Các giải pháp

này có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý rủi ro thiên tai ở địa phương

Trang 13

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của Luận văn được chia thành 03 chương:

- Chương 1: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách quản lý RRTT-TH ở cấp địa phương

- Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách quản lý RRTT-TH tự nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020

- Chương 3: Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách quản lý RRTT-TH tự nhiên trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021 – 2025

Trang 14

Chương 1 MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CS QUẢN LÝ

RỦI RO, THIÊN TAI Ở CẤP ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Rủi ro thiên tai và Thảm họa tự nhiên

1.1.1.1 Rủi ro thiên tai

- Rủi ro

Rủi ro, trong tiếng Anh là Risk Có các khái niệm khác nhau về Rủi ro Các

khái niệm này chia thành hai trường phái:

(1) Với trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hay điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người

(2) Với trường pháp hiện đại, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nghiên cứu một cách tích cực rủi ro, các biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi

ro tiêu cực, đóng nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai

Nhìn chung, rủi ro phụ thuộc vào ngữ cảnh Nếu con người không có khái niệm hoặc không liên quan đến thì họ không có rủi ro Rủi ro gồm các yếu tố: (1) xác suất xảy ra, (2) khả năng ảnh hưởng đến đối tượng và (3) thời lượng ảnh hưởng

- Thiên tai

Theo Điều 3 – Luật Phòng, chống thiên tai 2013: Thiên tai được hiểu là hiện

tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế – xã hội, bao gôm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất

do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác Hiện nay, thiên

tai có xu hướng cực đoan hơn bởi BĐKH

- Rủi ro thiên tai

Điều 3 – Luật Phòng, chống thiên tai 2013 đã định nghĩa: Rủi ro thiên tai là

thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế

Trang 15

1.1.1.2 Thảm họa tự nhiên

Thảm họa thiên nhiên là hiệu ứng của một tai biến tự nhiên như lũ lụt, bão, động

đất, sóng thần… có thể ảnh hưởng tới môi trường, và dẫn tới những thiệt hại về tài chính, môi trường và/ hay con người Trong đó, tai biến tự nhiên, hay rủi ro tự nhiên là

một mối đe dạo vè một sự kiện sẽ có tác động xây với con người hay môi trường

1.1.1.3 Một số khái niệm khác

Tình trạng dễ bị tổn thương là những đặc điểm và hoàn cảnh của một cộng

đồng, môi trường hoặc tài sản dễ bị ảnh hưởng của các tác động bất lời từ thiên tai

Năng lực PCTT là tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh và các điều kiện và đặc

tính sẵn có trong cộng đồng, tổ chức và xã hội có thể được sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Giảm nhẹ rủi ro thảm họa là những nỗ lực mang tính hệ thống để phân tích và

quản lý các nguyên nhân của thảm họa bao gồm việc giảm mức độ đối mặt với hiểm họa, giảm tình trạng dễ bị tổn thương của con người và tài sản, quản lý hiệu quả đất và môi trường, và cải thiện khả năng phòng ngừa các sự kiện có hại

Thích ứng với BĐKH: là các hoạt động của con người và các thể chế trong

việc lường trước hoặc ứng phó với những BĐKH; bao gồm việc thay đổi hành vi của con người và/ hoặc thay đổi cách thức hoạt động của họ

Rủi ro thiên tai là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội Rủi ro thiên tai được phân cấp dựa vào cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai Rủi ro thiên tai sẽ tăng lên nếu cường độ và tần suất của thiên tai càng lớn và tính dễ tổn thương của cộng đồng càng cao

1.1.2 Thực hiện chính sách quản lý RRTT-TH và nội dung chính sách quản lý rủi ro thiên tai dưới góc độ chính sách công

1.1.2.1 Thực hiện chính sách công

Theo Tài liệu “quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng dành cho cấp xã của

Tổng cục Thủy lợi ngày 29/04/2014, thực hiện CS công là quá trình đưa CS công vào

thực tiễn đời sống xã hội thông qua việc ban hành các văn bản, chương trình, dự án thực thi CS công và tổ chức thực hiện chúng nhằm hiện thực hóa mục tiêu CS công

Trang 16

1.1.2.2 Thực hiện chính sách quản lý RRTT-TH

Thực hiện chính sách quản lý RRTT-TH là quá trình mang tính hệ thống

nhằm áp dụng các quy định hiện hành, huy động tổ chức, cá nhân và kỹ năng, năng lực tác nghiệp để thực hiện các chiến lược, CS và nâng cao nặng lực ứng phó nhằm giảm thiểu tác động thiên tai

1.1.2.3 Nội dung chính sách quản lý rủi ro thiên tai dưới góc độ chính sách công

Chính sách quản lý rủi ro thiên tai dưới góc độ chính sách công bao gồm nhiều giai đoạn như: công tác dự phòng, ứng phó và khắc phục hậu quả của thiên tai Ở mỗi giai đoạn, việc quản lý rủi ro thiên tai có những yêu cầu, chính sách và các giải pháp riêng Hơn nữa, thiên tai và thảm họa cũng có nhiều loại hình khác nhau, do đó, các chính sách quản lý rủi ro thiên tai cũng rất khác nhau Chẳng hạn như: rủi ro thiên tai được Nhà nước phân cấp căn cứ vào cường độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai Theo đó, chính sách công quy định về dự báo, cánh bảo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai với các mức độ chi tiết, cụ thể Ngoài ra, các nhà chức trách cũng quy định xác định cấp độ, phạm vi ảnh hưởng, khu vực chịu tác động trực tiếp và khả năng gây thiệt hại của thiên tai

Như vậy, thực hiện CS quản lý TH là quá trình đưa CS quản lý

RRTT-TH vào thực tiễn đời sống xã hội qua việc ban hành các văn bản, chương trình, dự

án nhằm thực thi CS về quản lý RRTT-TH và tổ chức thực hiện các CS này nhằm hiện thực hóa mục tiêu của CS quản lý rủi ro thiên tai thảm họa

1.2 Chính sách quốc gia về quản lý RRTT-TH

1.2.1 Quan điểm, mục tiêu Chính sách

1.2.1.1 Quan điểm

Quan điểm của Đảng về phòng, chống thiên tai là: Khai thác, sử dụng và quản lý hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, chủ động PCTT, ứng phó với BĐKH Các quan điểm này được thể hiện trong các văn kiện Đại học đại biểu toàn quốc lần thứ X, XI, XII, XIII của Đảng; Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời ký

Trang 17

quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung và phát triển năm 2011); Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; các nghị quyết về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Quan điểm của Chính phủ về quản lý RRTT-TH được xây dựng dựa trên một xã hội an toàn trước thiên tai, nằm trong quan điểm về phòng, chống thiên tai của Chính phủ Quan điểm này nêu rõ: Phòng, chống thiên tai là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị, của toàn dân, toàn xã hội, thực hiện theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, sử dụng hiệu quả nguồn lực của nhà nước, của tổ chức, của cá nhân trong và ngoài nước PCTT thực hiện theo hướng quản lý rủi ro, lấy phòng ngừa là chính, thực hiện tốt phương châm "tại chỗ" Thực hiện giải pháp quản lý tổng hợp, đồng bộ theo hệ thống, lưu vực, liên vùng, liên ngành, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ kết hợp với kế thừa những kinh nghiệm truyền thống Nội dung phòng, chống thiên tai phải được đưa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của các ngành; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực PCTT theo hình thức đối tác công - tư bằng các cơ chế, CS phù hợp Thực hiện CS phòng, chống thiên tai phải kết hợp giải pháp công trình và phi công trình, kết hợp giữa khôi phục và nâng cấp sau thiên tai với yêu cầu xây dựng lại tốt hơn Đầu tư xây dựng công trình phòng, chống thiên tai kết hợp đa mục tiêu Tổ chức bộ máy, thể chế tốt hơn nữa cho công tác PCTT Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác PCTT Hoàn thiện CS tài chính để hỗ trợ cho công tác phòng, chống thiên tai, thúc đẩy xã hội hóa, tạo điều kiện cho hợp tác công - tư Công tác truyền thông về phòng, chống thiên tai phải được ưu tiên hàng đầu vì liên quan đến tính mạng, tài sản của nhân dân Bảo đảm thực thi các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia, tuân thủ quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam

1.2.1.2 Mục tiêu

Mục tiêu chung

Dựa trên các quan điểm quốc gia về quản lý RRTT-TH, các mục tiêu của CS được nêu lên như sau: Chủ động PCTT, thích ứng với BĐKH, giảm thiểu tổn thất

về người và tài sản của Nhân dân và Nhà nước; từng bước xây dựng quốc gia có khả năng quản lý rủi ro thiên tai, cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng

Trang 18

Mục tiêu cụ thể

Theo Quyết định số 379/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của Thủ tướng Chính phủ, ngày 17/03/2021, mục tiêu cụ thể của các CS về quản lý RRTT-TH được thực hiện đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Các mục tiêu này bao gồm:

(1) Giảm thiệt hại do thiên tai gây ra, giảm 50% thiệt hại về người do lũ quét, sạt lở đất so với giai đoạn 2011 – 2020; thiệt hại về kinh tế do thiên tai không vượt quá 1,2% GDP;

(2) Hệ thống pháp luật, CS về PCTT hoàn thiện, bảo đảm đồng bộ, thống nhất;

(3) Tổ chức, lực lượng làm công tác PCTT được kiện toàn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả;

(4) 100% cơ quan chính quyền các cấp, tổ chức và hộ gia đình được tiếp nhận đầy đủ thông tin và hiểu biết kỹ năng phòng tránh thiên tai; 100% tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đảm bảo các yêu cầu theo phương châm “4 tại chỗ”;

(5) Năng lực theo dõi giám sát, dự báo, cảnh báo, phân tích thiên tai ngang tầm với các quốc gia hàng đầu trong khu vực;

(6) Cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành PCTT được hình thành theo hướng đồng bộ, liên thông, theo thời gian thực;

(7) Người dân được bảo đảm an toàn trước thiên tai, nhất là bão, lũ, sạt lở đất, lũ quét; khả năng chống chịu cơ sở hạ tầng, công trình PCTT được nâng cao, bảo đảm an toàn trước thiên tai theo mức thiết kế

Có thể nói, quan điểm và mục tiêu được đưa ra đối với CS quản lý RRTT-TH được đặt trong trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Việt Nam Định hướng phát triển bền vững với phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường; phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học

Trang 19

1.2.2 Các quy định chính sách

Ở cấp Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các văn bản pháp luật ban hành

có liên quan bao gồm: Luật tài nguyên nước năm 1998, Luật Đê điều năm 2006; Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 1993; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão năm 2000; Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001; Luật PCTT 2013; Luật Khí tượng Thủy văn 2015…

Ở cấp Chính phủ, một số các nghị định hướng dẫn thi hành được ban hành rộng rãi như: Nghị định số 50/NĐ-CP quy định về quy chế thành lập và hoạt động của quỹ phòng chống lụt bão của địa phương; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của các bộ, ngành và địa phương; Nghị định số 66/2014/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai; Nghị định số 94/2014/NĐ-CP quy định về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai…

Ở cấp Thủ tướng Chính phủ, các chương trình thực hiện các nghị quyết của Đảng và Chính phủ, các quyết định về quy chế, cơ chế, CS về công tác phòng, chống thiên tai như Quyết định số 1002/QĐ-TTg Phê duyệt đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 (ban hành theo Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg; Quyết định số 44/2014/QĐ-TTg quy định chi tiết về cấp độ rủi

Trang 20

dung chính như phòng ngừa thảm họa, ứng phó thảm họa, giảm nhẹ rủi ro thảm họa, thích ứng với BĐKH Các quy định CS về phòng ngừa thảm họa bao gồm:

Với phòng ngừa thảm họa: xác định đánh giá các hiểm họa thường xuyên hoặc

có thể xảy ra tại địa phương; nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân các cấp về hiểm họa và cách phòng tránh, ứng phó; xây dựng và kiện toàn các hệ thống dự báo và cảnh báo sớm và thông tin liên lạc; chuẩn bị dự trữ lương thực, thực phẩm và các mặt hàng thiết yếu; xác định các địa điểm an toàn có thể sử dụng làm nơi sơ tán và đường dẫn an toàn đến các địa điểm đó; lập kế hoạch cho phương án đối phó các tình huống khẩn cấp có sự phối hợp của các bên liên quan; tổ chức diễn tập ứng phó

Với ứng phó thảm họa: cảnh báo của các cơ quan chức năng và người dân

trong vùng có thể bị ảnh hưởng; sơ tán người dân trong vùng có nguy cơ cao đến các địa điểm an toàn đã xác định và chuẩn bị trước; tìm kiếm và cứu hộ những người bị mất tích hoặc gặp nguy hiểm; chăm sóc y tế; đánh giá thiệt hại và nhu cầu khẩn cấp; cứu trợ khẩn cấp cho các đối tượng bị ảnh hưởng phù hợp với nhu cầu; vệ sinh môi trường; báo cáo; truyền thông, báo chí

Với phục hồi sau thảm họa: đánh giá nhu cầu phục hồi của các nhóm đối

tượng; xác định các ưu tiên và lập kế hoạch thực hiện dựa trên cơ sở nguồn lực có sẵn và huy động từ bên ngoài; hỗ trợ các hoạt động phục hồi như nước sạch, vệ sinh, các hoạt động sinh kế

Với giảm nhẹ rủi ro thảm họa bao gồm các biện pháp phi công trình (xây dựng

và kiện toàn các quy định và luật về xây dựng an toàn, quản lý và sử dụng các nguồn tài nguyên hợp lý, quy hoạch sử dụng đất an toàn, kết hợp kiến thức phòng ngừa thảm họa và thích ứng với BĐKH; đẩy mạnh các hoạt động sinh kế cho các đối tượng dễ bị ổn thương ) và các biện pháp công trình (xây dựng đê, kè tránh lũ; cầu đường có tính đến các yếu tố tránh lũ, bão; các công trình công cộng như trường học, bệnh viện; các trạm khí tượng thủy văn, theo dõi động đất, sóng thần ở các vị trí trọng yếu )

Với thích ứng với BĐKH: các nội dung CS quản lý RRTT-TH về thích ứng với

BĐKH phải phù hợp với từng yếu tố BĐKH Đa dạng hóa các hình thức thích ứng

về biến đổi khí hâu tại từng địa phương

Trang 21

Nhìn chung, các quy định chính về quản lý RRTT-TH được xây dựng và thực hiện dựa trên nhiều lĩnh vực, phù hợp với từng giai đoạn của rủi ro TT-TH Các quy định này được xây dựng tổng thể trong hệ thống pháp luật và dựa trên tình hình cụ thể của các địa phương

1.3 Nội dung (các bước) tổ chức thực hiện chính sách công ở cấp địa phương

Trong các nội dung tổ chức thực hiện CS công, có 7 bước thực hiện CS công nhưng ở cấp địa phương thì gồm 6 bước sau (điều chỉnh chính sách không thuộc thẩm quyền của cấp quản lý địa phương):

1.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Lập kế hoạch là việc xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Đây là bước đầu tiên trong quá trình thực hiện CS công và là bước đi giúp CS công được thực hiện một cách toàn diện và chủ động Bởi lẽ, quá trình thực hiện CS công là một quá trình phức tạp và diễn ra trong một thời gian dài Các chủ thể thực hiện CS công từ trung ương đến địa phương cần phải xây dựng các kế hoạch, chương trình thực hiện một cách

hệ thống và bài bản

Nội dung xây dựng kế hoạch thực hiện gồm có:

(1) Kế hoạch tổ chức, điều hành, bao gồm: các chủ thể, cơ quan chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện; số lượng, chất lượng nguồn nhân lực; cơ chế trách nhiệm của cán bộ quản lý và công chức thị thi; cơ chế tác động giữa các cấp thực thi CS công

(2) Kế hoạch về nguồn lực, bao gồm: cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, các nguồn lực tài chính, vật tư…

(3) Kế hoạch về thời gian, bao gồm: thời gian duy trì CS; các bước tổ chức triển khai thực hiện từ truyên truyền CS đến tổng kết, rút kinh nghiệp

(4) Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc: bao gồm tiến độ, hình thức, phương thức kiểm tra giám sát tổ chức thực thi CS; trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của cán

bộ, công chức và các cơ quan nhà nước tham gia tổ chức điều hành CS; biện pháp khen thưởng, kỷ luật các cá nhân, tập thể…

Trang 22

Ở bước này, phải xác được các nội dung, nhiệm vụ trong kế hoạch tổ chức, điều hành; cung cấp nguồn vật lực cho thực hiện CS; kiểm tra đông đốc thực thi CS một cách cụ thể, chính xác và xác định thời gian thực hiện CS một cách hợp lý Bên cạnh đó, các chủ thể thực thi CS công cần xây dựng nội quy, quy chế tổ chức điều hành thực hiện CS Đội ngũ cán bộ công chức xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện CS cần phải hiểu và nắm chắc mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, phạm vi, đối tượng, quy mô, tầm quan trọng của CS Từ đó chủ thể xây dựng xác định rõ mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ, các nguồn nhân lực, vật lực, thời gian và giải pháp tổ chức thực hiện CS

1.3.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Yêu cầu của hoạt động phổ biến, tuyên truyền CS là giúp cho các đối tượng

CS và người dân tham gia thực hiện hiểu rõ mục đích, yêu cầu của CS cũng như tính đúng đắn của CS công trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và tính khả thi của

CS này CS khi được phổ biến cần đảm bảo tính trung thực Từ đó, các đối tượng của hoạt động phổ biến, tuyên truyền CS thực hiện theo yêu cầu quản lý nhà nước một cách tự giác Hơn nữa, việc làm này còn giúp các cán bộ công chức có trách nhiệm tổ chức thực thi CS công nhận thức được đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của CS với đời sống xã hội, từ đó, các cán bộ này sẽ tích cực, chủ động tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu CS và việc triển khai CS có hiệu quả

Chủ thể tham gia phổ biến, tuyên truyền gồm các cán bộ trong bộ máy cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ Chủ thể cần được đào tạo, có đủ trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng trong việc tuyên truyền, phổ biến CS công Chủ thể này cần có thái

độ công tâm, khách quan khi thực hiện nhiệm vụ của mình

Đối tượng của hoạt động phổ biến tuyên truyền CS công gồm có: (1) những công dân được CS công tác động trực tiếp (đối tượng thụ hưởng CS); (2) những công dân, tổ chức bị tác động gián tiếp bởi CS công (nhân tố góp phần thực hiện CS có hiệu quả); (3) Những đối tượng tham gia thực thi, triển khai CS công

Phương tiện và cách thức tuyên truyền cần được đa dạng hóa, phong phú hóa nhằm gia tăng tính hiệu quả của hoạt động này Hiện nay, có rất nhiều hình thức

Trang 23

phố biến tuyên truyền thực hiện CS pháp luật như: các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, tivi, internet ), phim ảnh, văn nghệ, nghệ thuật; các buổi tuyên truyền trực tiếp; hỏi đáp về pháp luật

Trong hoạt động này, các văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện CS cũng như các văn bản phổ biến, hướng dẫn phải bảo đảm chính xác, cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện; không được rườm rà, khó thực hiện và làm sai lệch CS

1.3.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Phân công, phối hợp thực hiện CS là việc tổ chức, điều hành thực hiện CS một cách chặt chẽ, khoa học và hợp lý Bước thực hiện này là việc phân công trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện CS; xác định tổ chức, cá nhân chủ trì, chịu trách nhiệm chính, các cá nhân, tổ chức tham gia phối hợp trong quá trình thực hiện CS Khi phân công cần chú ý đặc biệt đến khả năng, trình độ, năng lực chuyên môn và thế mạnh của từng tổ chức, cá nhân, giảm thiểu tình trạng chồng chéo, không rõ nhiệm vụ

1.3.4 Duy trì và điều chỉnh tổ chức thực hiện chính sách phù hợp với điều kiện địa phương

Duy trì và điều chỉnh CS là toàn bộ hoạt động đảm bảo cho CS phát huy tác dụng trong đời sống chính trị, xã hội, bao gồm: cụ thể hóa nội dung triển khai bằng các văn bản mang tính pháp lý; quy định rõ ràng, hợp lý trách nhiệm, quyền hạn của chủ thể thực hiện; tổ chức phối hợp thống nhất, hiệu quả, đồng bộ; đảm bảo các điều kiện nguồn lực; đảm bảo kế hoạch về thời gian và quy trình thủ tục thực hiện; đảm bảo thông suốt về thông tin; thống nhất giữa mục tiêu và các biện pháp, hình thức thực hiện; đấu tranh chống quan liêu

1.3.5 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách

Theo dõi, kiểm tra, đông đốc việc thực hiện CS là một bước quan trọng trong quá trình thực hiện CS công Bước này gồm: phân tích, xử lý thông tin, đối chiếu so sánh với quy định trong CS, quy định trong kế hoạch, quy chế, nội quy thực hiện

CS để có cơ sở phát hiện, phòng ngừa và xử lý vi phạm nếu xảy ra; phát hiện sơ hở trong quản lý cũng như tổ chức thực hiện; đưa ra các giải pháp nhằm chấn chỉnh, điều chỉnh các biện pháp cơ chế đẩy mạnh quá trình hoàn thiện CS và nâng cao hiệu quả thực hiện CS Yêu cầu ở bước này gồm: khả năng, kiến thức, kỹ năng ở trình độ

Trang 24

am hiểu sâu sắc mục tiêu của CS, đối tương CS và các quy định, các công cụ; các giải pháp thực hiện; nắm chắc và chính xác các quy định trong kế hoạch, các quy chế, nội quy thực hiện CS

1.3.6 Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách

Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện CS là quá trình xem xét, kết luận về sự chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện CS của chủ thể cũng như việc chấp hành, thực hiện của các đối tương thụ hưởng CS Ở bước này, cần xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí và các nguyên tắc nhất định nhằm xác định được các ưu điểm, nhược điểm, kinh nghiệm thực hiện CS của các tổ chức và cá nhân

Đây là bước cuối trong quá trình thực hiện CS công nhưng cũng là bước khó

và phức tạp Việc đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm thực hiện CS công cần phải dựa trên và đòi hỏi các tổ chức, cá nhân tham gia có trình độ, năng lực, kiến thức và

kỹ năng nhất định; cũng như thái độ, đạo đức nghề nghiệp, công tâm, minh bạch trong việc xác định chính xác và rút ra kinh nghiệm trong thực hiện CS

Nhìn chung, quá trình thực hiện CS công là một quá trình phức tạp, kéo dài Quá trình này đòi hỏi sự kết hợp giữa các cơ quan, ban ngành, các tổ chức cá nhân tích cực xây dựng và thực hiện Quá trình này bị tác động bởi nhiều vấn đề từ nội tại

và cả ngoại cảnh của vấn đề mà CS công hướng tới

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện CS công

1.4.1 Các yếu tố chủ quan

Yếu tố nhận thức, ý thức Khi thực hiện CS công về quản lý RRTT-TH, nhận

thức, ý thức giữ vai trò chủ quan tuyệt đối Đơn cử như: tổ chức quản lý RRTT-TH cấp địa phương là các xã Cấp xã có thể nắm bắt rõ ràng, CS được các chủ trương của Đảng và Nhà nước cũng như cập nhật tình hình cụ thể của địa phương, việc thực hiện

CS quản lý RRTT-TH sẽ được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả hơn

Yếu tố CS Hệ thống chính trị hay cơ cấu tổ chức của mỗi quốc gia sẽ chi phối

nội dung và hình thức trong việc xây dựng CS Do hoàn cảnh thực tế mà CS công cũng khác nhau Các thế chế chính trị đẩy mạnh mạng lưới các tổ chức xã hội, cộng đồng, doanh nghiệp tham gia vào việc xây dựng và tực hiện CS công Hơn nữa, CS có tính đa dạng hay đơn nhất về mặt hành vi của đối tượng CS CS càng phức tạp,

Trang 25

việc thực hiện CS càng gặp khó khăn Tại Việt Nam, việc xây dựng và thực hiện quản lý RRTT-TH, cộng đồng được xây dựng trên nguyên tắc nhà nước và nhân dân cùng làm Hiện nay, các địa phương và các tổ chức xã hội đã và đang xây dựng các dự án, kế hoạch quản lý RRTT-TH dựa vào cộng đồng Đây là một trong những công cụ thiết yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý RRTT-TH tại nước ta hiện nay

Năng lực bộ máy quản lý, sự phối hợp của các bên liên quan Năng lực quản lý

thực hiện CS công là cốt lõi cho mọi hoạt động thực hiện CS công Đây là những kiến thức và khả năng của cá nhân ở vị trí quản lý nhằm hoàn thành một số hoạt động hoặc nhiệm vụ quản lý cụ thể Các kiến thức và năng lực này có được do học tập, rèn luyện và cũng có được thông qua việc triển khai các hoạt động và nhiệm vụ thực tế được yêu cầu Bên cạnh đó, sự phối hợp của các bên liên quan hay là sự kết hợp của nhiều người, nhiều tổ chức nhà nước và cộng động với các chức năng khác nhau Tại Việt Nam, năng lực quản lý nhà nước về rủi ro TT-TH còn chưa hoàn thiện Cơ quan cấp xã, phường còn thiếu nguồn nhân lực có năng lực lãnh đạo và kiến thức nghiệp vụ Mặc dù vậy, hiện nay, nhiều đề án nhằm gia tăng sự phối hợp, kết hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức quốc tế, tổ chức xã hội và cả cộng đồng đã và đang dần trở thành một hệ thống tương đối hoàn chỉnh nhằm thực hiện các CS quản lý RRTT-TH có hiệu quả

Ngoài ra, một vài các yếu tố chủ quan khác cũng ảnh hưởng đến quá trình thực hiện CS công như: trình độ dân trí, tình hình chính trị, trình độ công nghệ, sự đồng thuận của người dân

1.4.2 Các yếu tố khách quan

Trình độ phát triển kinh tế Trình độ phát triển, khoa học kỹ thuật của một

quốc gia phát triển sẽ dễ dàng ứng phó với các rủi ro TT-TH hơn là đối với một quốc gia kém phát triển

Điều kiện tự nhiên và BĐKH Việt Nam là quốc gia có điều kiện tự nhiên hay

gặp nhiều rủi ro TT-TH và là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nền nhất của BĐKH trên thế giới Do đó, việc thực hiện CS quản lý RRTT-TH gặp nhiều khó khăn

Nguồn lực tại chỗ Nguồn lực tại chỗ như các tổ chức, cộng đồng, nguồn lực

tài chính, cơ sở hạ tầng… là cơ sở, nền tảng cho các hoạt động thực hiện CS công Với QUẢN LÝ RRTT-TH, nguồn lực tại chỗ tại các địa phương chính là cơ sở hạ tầng, các công trình phòng tránh thiên tai sẵn có, cộng đồng người dân…

Trang 26

Năng lực tài chính Với các quốc gia, địa phương có tiềm lực tài chính mạnh, khả

năng áp dụng CS công vào thực tế sẽ cao hơn các quốc gia, địa phương có tiềm lực tài chính yếu, kém Khi TT-TH xảy ra, quốc gia có tiềm lực tài chính mạnh sẽ nhanh chóng làm giảm thiểu rủi ro TT-TH bằng các công trình đã xây dựng từ trước, nâng cao khả năng chịu rủi ro đối với người dân và làm giảm đối tượng dễ bị tổn thương

Tình hình quốc tế Dựa trên CS hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sự tranh thủ được

các nguồn tài trợ của các nguồn tài trợ như Chính phủ, tổ chức, cá nhân nước ngoài, việc triển khai thực hiện các CS công được dễ dàng hơn Việt Nam đã tham gia một

số công ước quốc tế về BĐKH, các thỏa thuận khung và một số chương trình hợp tác quốc tế Do đó, các tổ chức quốc tế như Quỹ nhi đồng Liên hợp Quốc UNICEF, Hội Chữ thập đỏ, Ngân hàng thế giới WB… đã phối hợp với các cơ quan tại Việt Nam nhằm thực hiện quản lý RRTT-TH Hơn nữa, các biến động kinh tế, chính trị, xã hội của thế giới và khu vực cũng có những tác động đáng kể đến việc thực hiện

CS công của một quốc gia Ví dụ như dịch bệnh Covid-19 diễn ra từ năm 2019 có ảnh hưởng không nhỏ đến các CS quản lý RRTT-TH của Việt Nam Lúc này, nhân lực, vật lực của quốc gia đang tập trung vào các biện pháp phòng, chống dịch Do đó, các biện pháp thực hiện quản lý rủi ro thiên tai, dịch bệnh bị hạn chế bởi nguồn ngân sách và các biện pháp giãn cách, cách ly tại các địa phương có dịch

1.5 Chủ thể và các bên liên quan trong thực hiện chính sách công

1.5.1 Chủ thể thực thi chính sách

Chủ thể thực thi CS công trong quản lý RRTT-TH là cơ quan quản lý nhà nước

về ứng phó TT-TH Bộ phận trực tiếp tham gia vào thực thi CS công có hai nhóm chính: (1) các bộ, cục thuộc cơ quan hành pháp; (2) các ủy ban, tiểu ban của quốc hội (1) Các bộ, cục thuộc cơ quan hành pháp: là các cơ quan trực tiếp thực thi CS Các cơ quan này thường nhận diện và đánh giá thực chất của vấn đề và dự báo khả năng mở rộng của nó Cơ quan này cũng đưa các phương án giải quyết vấn đề (2) Các ủy ban, tiểu ban của quốc hội: là các cơ quan chuyên môn của quốc hội, thực hiện xem xét các CS đã được bộ, cục của cơ quan hành pháp đệ trình Trước hết, đối với thực hiện CS quản lý RRTT-TH, các chủ thể gồm: Ban chỉ đạo Trung ương (Quốc gia) về phòng, chống thiên tai; Ban chỉ đạo PCTT cấp bộ, ngành và một số cơ quan khác

Trang 27

Ban chỉ đạo Trung ương (Quốc gia) về phòng, chống thiên tai do Thủ tướng

Chính phủ thành lập Cơ quan này có nhiệm vụ điều phối liên ngành giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc tổ chức, chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên phạm vi cả nước Các thành viên của Ban hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm Cơ quan này có cơ cấu tổ chức bao gồm nhiều cơ quan liên quan và có nhiệm vụ được quy định tại Khoản 4, Điều 18, Nghị định số 160/2018/NĐ-CP của Chính phủ trong việc tổ chức, chỉ đạo, điều hành công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên phạm vi cả nước

Ban chỉ đạo PCTT cấp bộ, ngành: do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang

bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ thành lập, có nhiệm vụ tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm

vi quản lý; Phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi cả nước theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn; Quyết định các biện pháp cấp bách, huy động theo thẩm quyền các nguồn lực của bộ để ứng phó và khắc phục kịp thời hậu quả thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi quản lý của bộ

và hỗ trợ các địa phương (Nghị định số 160/2018/NĐ-CP)

Ban chỉ đạo PCTT cấp tỉnh, huyện, xã: do Chủ tịch UBND các cấp thành lập,

có nhiệm vụ giúp UNBD cùng cấp tổ chức thực hiện công tác phòng, chống lụt bão trong phạm vi địa phương; đồng thời tham mưu giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng các ngành thực hiện trách nhiệm của Bộ, ngành cơ quan trung ước, các quyết định về công tác tìm kiếm cứu nạn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban hành (Nghị định số 160/2018/NĐ-CP)

Bên cạnh đó, một số các cơ quan chức năng khác cũng đóng vai trò làm chủ thể chính trong quản lý CS rủi ro TT-TH

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Theo Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TTPTNT như sau: Đây là cơ quan của Chính phủ Đối với CS quản lý RRTT-TH, Bộ có nhiệm vụ

và quyền hạn trong lĩnh vực Thủy lợi, đê điều

Trang 28

Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cảnh báo,

dự báo khí tượng thủy văn; chỉ đạo và hướng dẫn công tác liên quan đến việc sử dụng đất bảo vệ đê, kè (Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04/04/2017)

Sơ đồ 1.1 khái quát tổ chức chung của hệ thống chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai, chỉ ra sự phân cấp lãnh đạo và triển khai thực hiện các CS quản lý RRTT-TH

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức Ban Chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai

(Nguồn: http://tkcn.gov.vn) Tổng cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy lợi như sau: Đây là cơ quan trực thuộc Bộ NTPTNT, thực hiện chức năng tham mưu, giúp

Bộ trưởng Bộ này quản lý nhà nước và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi; quản lý, chỉ đạo các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Cơ quan này có nhiệm vụ thực hiện quản lý CS rủi ro TT-TH do nước gây ra

Trang 29

Tổng cục PCTT

Tổng cục Phòng, chống thiên tai là tổ chức thuộc Bộ NNPTNT, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ NNPTNT quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về phòng, chống thiên tai, đê điều trong phạm vi cả nước; Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp Tổ chức của Tổng cục PCTT gồm có: văn phòng và các cục chức năng được khái quát tại Sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức Tổng cục PCTT

Trang 30

áp thấp, lũ lụt, sóng thần, lũ ống, lũ quét; sự cố vỡ đê, hồ, đập Sơ đồ 1.3 mô tả cơ cấu tổ chức của cơ quan này

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức cơ quan tìm kiếm cứu nạn các cấp

(Nguồn: http://tkcn.gov.vn)

1.5.2 Các bên liên quan khác trong thực thi chính sách

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: có nhiệm vụ trong trường hợp thiên tai xảy ra, cơ

quan này kêu gọi và triển khai các hoạt đọng tài trợ cứu trợ khẩn cấp và hợp tác với phương tiện truyền thông từ trung ương đến địa phương

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (VNRC) Hội Chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện các

hoạt động: Phòng chống và chuẩn bị đối phó với rủi ro, TT-TH; đối phó, cứu trợ và phục hồi; cứu trợ nhân đạo

Hội Phụ nữ: Cơ quan này được tổ chức từ cấp Trung ương, Tỉnh, huyện,

phường xã và xóm; thực hiện hoạt động giáo dục về vai trò của các thể chế địa phương trong việc giảm tổn thâm do thiên tai; nâng cao hiểu biết chung, kỹ năng của phụ nữ, hỗ trợ xóa đói giảm nghèo và nâng cao sức khỏe bà mẹ trẻ em

Trang 31

Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: khi xảy ra thiên tai, cơ quan này

tham gia, thực hiện phối hợp với chính quyền địa phương hỗ trợ phổ biến cảnh báo,

di tản và ứng cứu, tham gia sửa chữa nhà cửa bị hưu hại

Hội cựu chiến binh: khi xảy ra thiên tai, Hội thực hiện đánh giá thiệt hại và

cung cấp vốn cho các thành viên của Hội

Các tổ chức phi chính phủ: Ví dụ như Tổ chức cứu trợ Catholic Relief

Services, Quỹ nhi đồng Liên hợp Quốc UNICEF Các tổ chức này thực hiện các hoạt động như: chuẩn bị, cứu trợ và phục hồi trong quản lý RRTT-TH

Nhóm công tác quản lý thiên tai (DMWG): Thành viên gồm có: CARE quốc

tế, Liên minh các tổ chức cứu trợ trẻ em Quốc tế, Oxfam, Trung tâm thiên tai Thái

Bình Dương (PDC), Plan quốc tế, Chương trình thiên tai và tình huống khẩn cấp của Liên Hiệp Quốc (UN PCG NDE), Action Aid, Hội chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm quốc tế (IFRC), Hội chữ thập đỏ (Red Cross), Trung tâm phòng chống thiên tai Châu Á (ADPC), Tầm nhìn thế giới (World Vision), … Nhóm được thành lập năm

1999 thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ chia sẻ và phối hợp tiến hành hoạt động cứu trợ nhằm hỗ trợ giảm nhẹ tác hại và quản lý thiên tai tại Việt Nam

Nhóm điều phối Chương trình thiên tai và các tình huống khẩn cấp (PCG NDE) thành lập năm 2008, trong khuôn khổ chương trình Một Liên hợp quốc Nhiệm vụ và mục tiêu là đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động hỗ trợ của Liên hợp quốc; đảm bảo đối phó nhanh chóng, hiệu quả và đồng nhất của Liên Hợp quốc ở cấp quốc gia

Khối tư nhân: bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, cộng đồng Khối này được khuyến khích dựa vào trách nhiệm chung của xã hội, hỗ trợ tài chính…

Ngoài ra, các bên liên quan còn có thể kể đến như: Diễn đàn quốc gia về giảm nhẹ rủi ro thiên tai và Thích ứng Biến đối khí hậu; diễn đàn quốc gia và quốc tế khác…

Trang 32

1.6 Kinh nghiệm của một số địa phương trong thực hiện chính sách quản

lý RRTT-TH tự nhiên

1.6.1 Kinh nghiệm tỉnh Lào Cai

Lào Cai là Tỉnh miền núi biên giới phía Bắc Việt Nam Tỉnh Lào Cai có điều kiện tự nhiên đa dạng và phức tạp, mang đặc thu của tỉnh miền núi 80% diện tích là rừng núi, hệ thống sông, suối lưu tốc lớn, địa hình rừng núi phức tạp, độ dốc lớn, chất đất, thổ nhưỡng không ổn định Hàng năm, do biến đối khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan, các loại hình rủi ro thiên tai như lũ lụt, lũ quét, lốc xóa… thường xuyên diễn ra và gia tăng về tần suất và cường độ Trong 10 năm gần đây, trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã xảy ra 32 đợt rét đậm, rét hại; 63 trận mưa lớn; 29 trận lũ quét, sạt lở đất với nhiều loại hình thiên tai khác Thiệt hại làm chết 235 người, 8 người mất tích; 240 người bị thương; 2.366 căn nhà bị sập, trôi; 43.186 nhà hư hỏng; hàng nghìn hec ta lúa, hoa màu bị thiệt hại; 41.732 con gia súc bị chết (năm 14.320 con); hơn 1.500 lượt công trình giao thông, thủy lợi và các công trình khác bị phá hủy hay

hư hỏng; thiệt hại hơn 5.120 tỷ đồng (khoảng 500 tỷ đồng/ năm) Các rủi ro TT-TH có tác động không nhỏ đến phát triển kinh tế - xã hội của toàn Tỉnh

Chính quyền tỉnh Lào Cai đã xác định giải pháp bền vững trong đối phó rủi ro TT-TH là lấy phòng ngừa là chính Theo đó, chính quyền Tỉnh chủ động xây dựng

kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai với phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ; Lực lượng tại chỗ; Vật tư, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ) Tỉnh Lào Cao thực hiện tăng cường đầu tư ứng dụng công nghệ vào hoạt động dự báo, cảnh báo thời tiết, thiên tai; hiện đại hóa từng bước hệ thống quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng - thủy văn, tiếp tục nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo Mục tiêu của Tỉnh là 100% số xã được quan trắc, cảnh báo, có 15 trạm cảnh báo thiên tai sớm,

107 trạm đo mưa tự động và 12 trạm khí tượng thủy văn, hai hệ thống cảnh báo lũ sớm, một hệ thống cảnh báo lũ bùn đá kết nối với đô thị thông minh của Lào Cai trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025 Đặc biệt, Lào Cai xây dựng trọng tâm việc tuyên truyền nâng cao nhân thức cộng đồng trong công tác phòng, chống thiên tai Lào Cai đã thực hiện triển khai rất nhiều hình thức tuyên truyền, cả tuyên truyền tập trung và lồng ghép vào các buổi sinh hoạt cộng đồng Lào Cai cũng xây dựng

Trang 33

các kịch bản BĐKH, đánh giá các rủi ro thiên tai, dự báo xu hướng rủi ro thiên tai trong bối cảnh BĐKH tại địa phương này Tuy nhiên, quá trình thực hiện CS quản lý RRTT-TH của Lào Cai còn gặp nhiều hạn chế do đặc điểm về TT-TH còn nhiều, dân cư phân bố không đồng đều Dải dân cư ở miền núi còn chưa tiếp cận được các

CS của địa phương nhưng rủi ro TT-TH lại cao Điều kiện cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính và công nghệ còn yếu kém

Có thể nói, dựa trên CS quản lý RRTT-TH từ Trung ương, tỉnh Lào Cai đã xây dựng kế hoạch quản lý RRTT-TH và triển khai thực hiện dựa trên các nguồn lực hiện có của địa phương Tuy nhiên, là một tỉnh miền núi thường xuyên xảy ra thiên tai, nguồn lực tại chỗ còn hạn chế, yếu kém, nên hoạt động thực thi CS quản lý RRTT-TH mới chỉ được thực hiện được cơ bản, chưa mang lại hiệu quả thực sự

1.6.2 Kinh nghiệm tỉnh Hà Tĩnh

Tỉnh Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam Tỉnh Hà Tĩnh nằm cách thủ đô Hà Nội 345 km về phía Nam, ở phía đông dãy Trường Sơn Tỉnh này có địa hình hẹp, dốc và nghiêng từ tây sang đông Lãnh thổ chạy dài từ hướng tây bắc sang đông nam, bị chia cắt mạnh bởi các sông suối nhỏ của dãy Trường Sơn với nhiều dạng địa hình chuyển tiếp, xen kẽ lẫn nhau

Hà Tĩnh là địa phương đi đầu trong công tác quản lý RRTT-TH của miền Trung Những thành công trong là nỗ lực của cả hệ thống chính trị Trong Nghị quyết của Tỉnh, các cấp lãnh đạo đã đặt ra mục tiêu hành động: huy động cả hệ thống chính trị và mọi nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực tại chỗ, khắc phụ kịp thời, hiệu quả những thiệt hại do thiên tai gây ra, nhanh chóng phục hồi sản xuất, kinh doanh và hoạt động của các doanh nghiệp, trường học, bệnh viện; đảm bảo an sinh xã hội; khôi phục, sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân; tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp ứng phó, thích nghi với BĐKH, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người

và tài sản, góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh trong những năm tiếp theo Hơn nữa, bao đời nay, người dân Hã Tĩnh luôn phải gồng mình chống chọi với thời tiết khắc nghiệt Dựa trên các đề án của Chính phủ và của tỉnh Hà Tĩnh, diễn biến của BĐKH và thiên tai luôn rình rập những nguy cơ khôn lường, nhưng nhờ sự

Trang 34

chủ động ứng phó, đặc biệt là các CS đặt tiêu điểm quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng địa phương, tỉnh Hà Tĩnh đã thực hiện tương đối thành công hoạt động quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng

1.6.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Bình

Dựa trên thực tiễn đã đạt được từ địa phương có tính đồng nhất về điều kiện kinh tế, nguồn lực như Lào Cai và sự giống nhau về địa hình mà mức độ ảnh hưởng của thiên tai như tỉnh Hà Tĩnh, một số bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Quảng Bình trong công tác quản lý RRTT-TH như sau:

Trước hết, xây dựng kế hoạch quản lý RRTT-TH dựa trên các CS của Đảng và Nhà nước và nguồn lực sẵn có tại địa phương Hoạt động huy động nguồn lực xuất phát từ sự phối hợp công và tư đa dạng trong cả lĩnh vực và hình thức như hoạt động cứu trợ, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, nguồn lực tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng Đặc biệt, sự tham gia của lực lượng xung kích trong quá trình lựa chọn loại hình quản lý RRTT-TH là vô cùng cần thiết bởi xuất phát từ nhu cầu thiết thực của người dân

Các ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại là điều kiện đủ cho công tác quản lý RRTT-TH tại bất kỳ địa phương nào Cần gia tăng các ứng dụng khoa học công nghệ tự động trong công tác dự báo, cảnh bảo TT-TH để có căn cứ ứng phó, giảm nhẹ rủi ro Địa phương cần cân nhắc việc sử dụng và kết hợp các công nghệ hiện đại

và đơn giản trong hệ thống cảnh báo sớm Người vận hành phải có năng lực vận hành, quản lý và duy trì các thiết bị cũng như ý thức và trách nhiệm sở hữu của địa phương trong việc sử dụng, duy trì và bảo dưỡng Các phương pháp, công nghệ đo đạc đơn giản được khuyến khích thực hiện vì dễ áp dụng, ít chi phí Địa phương cần kết hợp với Trung tâm khí tượng thủy văn của tỉnh, huyện và các phòng ban liên quan nhằm tập huấn cho địa phương, tuyên truyền thông tin, xử lý số liệu Bên cạnh đó, các kinh nghiệm dân gian cũng như đúc kết từ thực tế trong công tác cảnh báo cần được tăng cường chia sẻ

Với tuyên truyền, phổ biến các CS pháp luật về quản lý RRTT-TH, chính quyền cần kết hợp các phương thức truyền thông để nâng cao hiệu quả cảnh báo sớm Tận dụng các phương tiện truyền thông sẵn có tại địa phương cũng như đội

Trang 35

ngũ các tổ chức, đoàn thể (như hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh ), các tổ dân phố nâng cao hiệu quả thực thi CS quản lý RRTT-TH Việc nâng cao nhận thức và xây dựng năng lực quản lý rủi ro thiên tai cũng có thể được lựa chọn cho từng nhóm đối tượng cụ thể và sử dụng mạng lưới tình nguyện viên địa phương

Nhìn chung, các kinh nghiệm được đưa ra rất đa dạng, phong phú Địa phương cần dựa trên các nguồn lực có sẵn của bản thân, cùng với việc học hỏi kinh nghiệm

từ những thực tế vụ việc sẽ đem lại hiệu quả thực thi trong việc triển khai CS quản lý RRTT-TH

1.7 Khái quát về rủi ro TT-TH tự nhiên

1.7.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

Quảng Bình có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, 1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện với 151 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 8 thị trấn, 15 phường và 128 xã (Hình 2.1)

Hình 1.1 Bản đồ hành chính của tỉnh Quảng Bình

(Nguồn: https://www.quangbinh.gov.vn/)

- Điều kiện tự nhiên

Quảng Bình là một tỉnh thuộc duyên hải vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam Tỉnh nằm trải dài từ 16°55’ đến 18°05’ vĩ Bắc và từ 105°37’ đến 107°00’ kinh Đông Phía bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh (có dãy Hoành Sơn là ranh giới tự nhiên); phía nam giáp tỉnh Quảng Trị; phía tây giáp tỉnh Khammuane và tỉnh Savannakhet của Lào (có đường biên giới dài 201,87 km là dãy núi Trường Sơn); phía đông giáp Biển Đông

Trang 36

Quảng Bình cách thủ đô Hà Nội 500km về phía bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.220 km về phía Nam, cách thành phố Đà Nẵng 267 km về phía Nam theo Quốc lộ 1A Diện tích là 8.065,3km Quảng Bình có địa hình hẹp và dốc từ phía Tây sang Đông, có 85% diện tích là đồi núi, được chia thành các vùng sinh thái cơ bản như: vùng núi cao, vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển Địa hình bị chia cắt mạnh

- Đặc điểm khí hậu

Khí hậu của Quảng Bình đặc trưng ở vùng nhiệt đới gió mùa và bị tác động bởi khí hậu của phía Bắc và phía Nam Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, tập trung vào các tháng 9, 10, 11) và mùa khô (từ tháng 4 đến tháng 8, với ba tháng nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7, 8) Đây là vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta

- Hệ thống sông, suối

Quảng Bình có hệ thống sông suối khá lớn với 5 sông lớn là sông Gianh, sông Ròn, sông Nhật Lệ (hợp lưu sông Kiến Giang và sông Long Đại), sông Lý Hóa và sông Dinh Các sông do nhiều lưu vực hợp thành và đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn Nơi đây có khoảng 160 hồ tự nhiên, nhân tạo với dung tích ước tính 243,3 triệu m3

- Dân số

Dân số của Quảng Bình là 895.430 người (năm 2019), đông thứ 47 về dân số tại Việt Nam, mật độ dân số đạt 110 người/ m2 Quảng Bình có 24 dân tộc sinh sống, trong đó 97% người kinh và một số dân tộc ít người khác Dân cư tại đây phân bố không đồng đều: 21% tại thành thị và 79% tại nông thôn

Địa phương mang những đặc thù của điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của Quảng Bình gồm: xã Mai Hóa, huyện Tuyên Hóa; xã Thuận Hóa, huyện Tuyên Hóa; xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới và phường Phú Hải, thành phố Đồng Hới Bảng 2.1, Biểu đồ 2.1 và Bảng 2.2, Biểu đồ 2.2 khái quát bức tranh dân số dễ bị tổn thương và số hộ nghèo ở 4 địa phương

Xã Mai Hóa Là một xã miền núi ven sông Gianh, nằm ở phía Đông Nam của

huyện Tuyên Hóa, cách trung tâm huyện 23 km Phía bắc giáp xã Ngư Hóa, phía Tây giáp xã Phong Hóa, phía Đông giáp xã Tiến Hóa, phía Nam giáp xã Châu Hóa Diện

Trang 37

tích tự nhiên là 3.219,97 ha Dân cư 100% là người Kinh, chủ yếu phân bổ sát bờ sông Gianh Dân số 8.380 người Số nhân khẩu nam (49%) và nữ (51%) Phần dân số dễ bị tổn thương gồm người già (11,21%), trẻ em (13,78%), người khuyết tật (1,52%), phụ nữ có thai (0,62%), phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng (1,47%), người mắc bệnh (0,27%) Trong đó, hộ nghèo là 148 hộ (chiếm 7% trên tổng số 2.228 hộ), số nhà tạm là 74 hộ,

số nhà bán kiên cố là 974 hộ, số nhà kiên cố là 756 hộ (số liệu năm 2021)

Xã Thuận Hóa là một xã nằm ở vùng núi rẻo cao của huyện Tuyên Hóa, cách

trung tâm huyện khoảng 6 km về phía Đông – Bắc Phía Bắc giáp xã Kỳ Sơn, tỉnh

Hà Tĩnh; phía Tây giáp xã Kim Hóa, phía Nam giáp thị trấn Đồng Lê và xã Sơn Hóa, phía Đông giáp xã Đồng Hóa Diện tích đất tự nhiên là 4,548,2 ha Xã có địa hình khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi bạc màu, bị chia cắt thành 4 vùng riêng biệt bởi sông Gianh chạy từ đầu xã đến cuối xã với chiều dài hơn 7 km Dân cư tập trung phần lớn ven bờ sông Gianh (chiếm trên 50%) Dân số vào khoảng 2.888 người, trong đó số nam chiếm 51%, số nữ chiếm 49% Phần dân số dễ bị tổn thương gồm có: người già (7%), trẻ em (13%), người khuyết tật (2%), phụ nữ có thai (0,48%), phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng (1,07%), người mắc bệnh (0,93%) Số hộ nghèo là 51 hộ (chiếm 6,8% trong số 750 hộ) Số nhà tạm là 86 hộ, số nhà bán kiên

cố là 460 hộ (số liệu năm 2021)

Xã Bảo Ninh là xã ven biển, nằm ở phía đông thành phố Đồng Hới Phía Bắc

và phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây chạy dọc theo sông Nhật Lệ, phía Nam giáp xã Ninh, thôn Phù Cát – xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh Diện tích đất tự nhiên Xã

là 1.730,64 ha Nơi đây có bờ biển dài trên 9km Địa hình phát triển theo chiều dốc từ bắc vào nam với chiều dài đất liền của xã trên 10km Dân cư phân bố không đồng đều Dân số trên địa bàn là 10.892 người, trong đó 49,7% số nam, 50,3% số nữ Phần dân số dễ bị tổn thương gồm có: 9,67% người già, 21,08% trẻ em, 3,15% người khuyết tật, 0,23% phụ nữ có thai, 1,17% phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng, 0,24% người mắc bệnh Xã Bảo Ninh không có hộ nghèo Về cơ sở hạ tầng, số nhà tạm có 13 hộ, 333 số nhà bán kiên cố, 1881 số nhà kiên cố (số liệu năm 2021)

Phường Phú Hải nằm ở cửa ngõ phía Nam của thành phố Đồng Hới Phía Bắc

giáp phường Hải Đình; phía Đông giáp xã Bảo Ninh, phía Tây giáp phường Đức

Trang 38

Ninh Đông, xã Đức Ninh; phía Nam giáp xã Lương Ninh, huyện Quảng Ninh Diện tích đất tự nhiên là 309,38 ha Địa hình ở vùng trũng, bao bọc bởi hai con sông Lũy Thầy và sông Nhật Lệ Tổng dân số là 5.103 người Số nam chiếm 49,28%; nữ chiếm 50,72% Số dân dễ bị tổn thương gồm có 10,78% người già, 27,55% trẻ em, 1,47% người khuyết tật; 1% phụ nữ có thai, 0,86% phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng

và 0,39% người mắc bệnh Phường Phú Hải có 4 hộ nghèo trong tổn số 1.144 hộ

Về kết cấu hạ tầng, có 74 số nhà tạm; 312 số nhà bán kiên cố và 758 số nhà kiên cố (số liệu năm 2021)

Bảng 1.1 Dân số dễ bị tổn thương ở 4 địa phương tỉnh Quảng Bình Địa phương Tổng

dân số (Người)

Dân số dễ bị tổn thương (bao gồm: người già, trẻ em, người khuyết tật, phụ nữ có thi, phụ nữ đang nuôi con dưới 12 tháng và người mắc

bệnh)

Số dân (Người) Tỷ lệ phần trăm (%)

Nguồn: http://hoichuthapdoquangbinh.gov.vn

Kết quả điều tra dân số cho thấy, nhóm đối tượng dễ bị tổn thương bởi rủi ro thiên tai, dịch bệnh tại một số địa phương tiêu biểu của Quảng Bình là tương đối lớn, đặc biệt là Phường Phú Hải, số dân dễ bị tổn thương lên đến hơn 42% Hơn

Trang 39

nữa, mặc dù dân số trong đột tuổi lao động là khá lớn nhưng hầu hết đều đi làm ăn

xa hoặc làm các nghề như đi biển nên số dân tại địa phương chủ yếu là người già và trẻ nhỏ Cũng theo biểu đồ trên, số hộ nghèo tại một số địa phương là không có và dưới 1% Riêng đối với xã miền núi Thuận Hóa, số hộ nghèo chiếm 6,8% Đây là xã nghèo, quanh năm xảy ra thiên tai

- Điều kiện kinh tế – xã hội

Quảng Bình nằm trên trục hành lang kinh tế Đông Tây từ biển Đông Việt Nam với Lào, Đông Bắc Thái Lan và các nước thuộc khu vực Trung – Nam châu Á Quảng Bình xếp thứ 50 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), thứ 51 về GRDP đầu người, xếp thứ 55 về tốc độ tăng trưởng GRDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRGP) bình quân giai đoạn 2016 -2020 đạt 6,83%, cao hơn giai đoạn trước (6,13%) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ Tỷ trọng ngành công nghiệp năm 2020 là 21,38% Khu vực công nghiệp và xây dựng với tỷ trọng 28,35% trở thành ngành kinh tế trọng tâm Khu vực dịch vụ chiến 50,27%, trở ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Quảng Bình Bên cạnh đó, tỉnh Quảng Bình cũng tập trung phát triển các cơ sở kinh tế lớn như các khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, Khu công nghiệp cảng biển Hòn La, Nhà máy

xi măng Sông Gianh… mang lại nhiều hiệu quả kinh tế cao

Bên cạnh phát triển kinh tế nhanh, tỉnh Quảng Bình cũng thực hiện hiệu quả, đồng bộ các CS đảm bảo an sinh xã hội Các chương trình hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo được thực hiện với việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, nước sinh hoạt phù hợp tiêu chuẩn vệ sinh, nhà ở, đất sản xuất… kết hợp với các chương trình mục tiêu quốc gia, địa phương hỗ trợ giảm nghèo như các Chương trình 134 về hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn; Chương trình 135 về phát triển kinh tế - xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

Tình hình kinh tế – xã hội của 4 xã, phường nghiên cứu

- Xã Mai Hóa, huyện Tuyên Hóa là địa phương có nền kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp là chính phần còn lại là nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản trên sông, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và các ngành nghề khác

Trang 40

- Xã Thuận Hóa, huyện Tuyên Hóa là xã nghèo đứng thứ 4 trong 9 xã nghèo của 19 xã, thị trấn thuộc huyện Tuyên Hóa Người dân sinh sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp (chiếm 84%), trồng rừng và chăn nuôi Đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 4,2% so với tổng diện tích đất, đất bị thoái hóa, bạc màu ảnh hưởng nghiêm trọng đến diện tích đất gieo trồng và sản lượng, đất trồng ngô ven sông, ven đồi bị xói mòn, nước sông Gianh đổ về kéo theo sỏi, đá, cát từ đầu nguồn, cuốn trôi phù sa làm dất bị xói lở, bạc màu Dân cư chủ yếu đi làm ăn xa bởi số lượng ngày làm nông quá ít Hơn nữa, các vấn đề về quản lý, chăm sóc sức khỏe người dân như nước sạch, môi trường, vệ sinh tại đây còn nhiều nguy cơ, cần quan tâm, xem xét

- Xã Bảo Ninh, thành phố Đồng Hới, Quảng Bình là một địa phương ven biển

Do đó phần lớn hộ dân sinh sống bằng nghề khai thác thủy hải sản và một số ngành dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp như làm đá, sửa chữa tàu thuyền bên cạnh những ngành truyền thống như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, du lịch và buôn bán nhỏ

- Phường Phú Hải, thành phố Đồng Hới tập trung vào phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ Phú Hải nằm trên trục đường chính của Quốc lộ 1A và cách biển 2 km nên kinh tế nơi đây có nhiều tiềm năng phát triển Các hoạt động kinh tế chủ yếu là dịch vụ thương mại, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi… Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm gần đây của Phường khá nhanh với quy hoạch chi tiết thành phố hai bên sông trong đó chọn mũi Sác thuộc phường Phú Hải (45 ha) làm điểm nhấn Nhìn chung, Phú Hải là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội động lực ở phía Nam của thành phố Đồng Hới Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng còn thiếu sự đồng bộ, quy hoạch chưa thống nhất

1.7.2 Các rủi ro TT-TH tự nhiên chủ yếu

Các tác động của BĐKH và lưu vực khí hậu đón bão đã và đang mang đến cho tỉnh Quảng Bình rất nhiều các rủi ro TT-TH tự nhiên Có thể kể dến như:

Áp thấp nhiệt đới, bão và lũ lụt

Ngày đăng: 18/05/2022, 16:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chỉ đạo trung ương về PCTT và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (2020), Sổ tay hướng dẫn xây dựng phương án ứng phóthiên tai theo các cấp độ rủi ro thiên tai, ban hành ngày 18/02/2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn xây dựng phương án ứng phó "thiên tai theo các cấp độ rủi ro thiên tai
Tác giả: Ban chỉ đạo trung ương về PCTT và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
Năm: 2020
2. Ban chỉ huy PCTT và Tìm kiếm cứu nạn kiêm phòng thủ dân sự – UBND tỉnh Quảng Bình (2021), Báo cáo số 28/BC-PCTT Tổng kết công tác ứng phó sự cốthiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2020, phương hướng nhiệm vụ năm 2021, ban hành ngày 05/03/2021, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 28/BC-PCTT Tổng kết công tác ứng phó sự cố "thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2020, phương hướng nhiệm vụ năm 2021
Tác giả: Ban chỉ huy PCTT và Tìm kiếm cứu nạn kiêm phòng thủ dân sự – UBND tỉnh Quảng Bình
Năm: 2021
3. Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) (2019), Báo cáo Khảo sát thu thập dữ liệu về tính khả dụng của các công cụ truyền thông ICT cho phòng chống thiên tại ở Việt Nam, phát hành tháng 03 năm 2019, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Khảo sát thu thập dữ liệu về tính khả dụng của các công cụ truyền thông ICT cho phòng chống thiên tại ở Việt Nam
Tác giả: Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA)
Năm: 2019
4. Nguyễn Duy Đại (2019), CS quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại Việt Nam hiện nay, Nghiên cứu khoa học ngành CS công, Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: CS quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Duy Đại
Năm: 2019
5. Nguyễn Hữu Hải (chủ biên) (2002), Hoạch định và phân tích CS công, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định và phân tích CS công
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
6. Đỗ Phú Hải (2017), Quá trình xây dựng CS công tại các nước đang phát triển, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, ngày 06 tháng 01 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình xây dựng CS công tại các nước đang phát triển
Tác giả: Đỗ Phú Hải
Năm: 2017
7. Hoàng Thị Hiền (2017), Nghiên cứu quản lý rủi ro thiên tai trong bối cảnh BĐKH tại tỉnh Lào Cai, Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ BĐKH, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quản lý rủi ro thiên tai trong bối cảnh BĐKH tại tỉnh Lào Cai, Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thị Hiền
Năm: 2017
8. Cao Quốc Hoàng –Nguyễn Đỗ Kiên (Đồng chủ biên) (2017), CS công - Lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: CS công - Lý "luận và thực tiễn
Tác giả: Cao Quốc Hoàng –Nguyễn Đỗ Kiên (Đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư pháp
Năm: 2017
9. Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình (2020), Nghị quyết số 168/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2021, Hội đồng nhân dân tỉnh Quảg Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 168/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2021
Tác giả: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
Năm: 2020
10. Quốc hội (2013), Luật số 33/2013/QH13 về Phòng, chống thiên tai, Ban hành ngày 19 tháng 06 năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 33/2013/QH13 về Phòng, chống thiên tai
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
11. Lê Như Thanh, Lê Văn Hòa (2016), Hoạch định và thực thi CS công, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định và thực thi CS công
Tác giả: Lê Như Thanh, Lê Văn Hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
12. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13 tháng 07 năm 2009 về phê duyệt đề án nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, ban hành ngày 13/7/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13 tháng 07 năm 2009 về phê duyệt đề án nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
13. Thủ tướng Chính phủ (2021), Quyết định số 553/QĐ-TTG Phê duyệt đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030”, ban hành ngày 06 tháng 04 năm 2021, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 553/QĐ-TTG Phê duyệt đề án "“Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, đến năm 2030”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2021
14. Thủ tướng Chính phủ (2021), Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 03 năm 2021 về Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, ban hành ngày 17/03/2021, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 03 năm 2021 về Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2021
15. Tỉnh ủy Hà Tĩnh (2020), Nghị quyết số 01-NQ/TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo khắc phục hậu quả thiên tai năm 2020; một sốđịnh hướng, mục tiêu và giải pháp phòng ngừa, ứng phó một số định hướng, mục tiêu và giải pháp phòng ngừa, ứng phó nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra, Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 11 năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 01-NQ/TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo khắc phục hậu quả thiên tai năm 2020; một số "định hướng, mục tiêu và giải pháp phòng ngừa, ứng phó một số định hướng, mục tiêu và giải pháp phòng ngừa, ứng phó nhằm giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra
Tác giả: Tỉnh ủy Hà Tĩnh
Năm: 2020
16. Tổng cục Thủy lợi, Bộ NNPTNT (2014), Quyết định số 315/QĐ-TCTL- GNTT Ban hành Tài liệu “quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng dành cho cấp xã”, ban hành ngày 29 tháng 04 năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu “quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng dành cho cấp xã”
Tác giả: Tổng cục Thủy lợi, Bộ NNPTNT
Năm: 2014
17. Phan Văn Tuấn (2017), Phương thức tham gia của người dân vào quá trình CS công ở Việt Nam hiện nay (Qua nghiên cứu CS xây dựng nông thôn mới), Luận văn Tiến sĩ Chuyên ngành: Chính trị học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương thức tham gia của người dân vào quá trình CS công ở Việt Nam hiện nay (Qua nghiên cứu CS xây dựng nông thôn mới)
Tác giả: Phan Văn Tuấn
Năm: 2017
19. Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai (2014), Tài liệu quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, Bộ NNPTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng
Tác giả: Trung tâm Phòng tránh và Giảm nhẹ thiên tai
Năm: 2014
20. Trung ương Hội chữ thập đỏ Việt Nam (2012), Quy trình chuẩn trong ứng phó thảm họa, ban hành tháng 01 năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình chuẩn trong ứng phó "thảm họa
Tác giả: Trung ương Hội chữ thập đỏ Việt Nam
Năm: 2012
28. Cổng thông tin điện tử Hội Chữ thập đỏ tỉnh Quảng Bình: http://hoichuthapdoquangbinh.gov.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ hành chính của tỉnh Quảng Bình - (LUẬN văn THẠC sĩ) THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN lý rủi RO THIÊN TAI, THẢM họa tại TỈNH QUẢNG BÌNH
Hình 1.1. Bản đồ hành chính của tỉnh Quảng Bình (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w