Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Hoàng Long.
Trang 1Lời nói đầu
Nói đến du lịch ngời ta nghĩ ngay tới đó là “Ngành công nghiệpkhông khói mà đem lại siêu lợi nhuận trong quá trình sản xuất kinhdoanh” Trên thực tế Du lịch là một ngành kinh tế mang lại nhiều lợi íchkhông chỉ dừng lại ở lợi ích kinh tế mà cả lợi ích về chính trị - văn hoá xãhội Trong những năm qua, du lịch đợc sử dụng nh một công cụ trongquản lý vỹ mô nhằm thực hiện chính sách của nhà n ớc, đồng thời kíchthích sự phát triển của du lịch Thế giới Nói cách khác ngành du lịch là
đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế, khác tạo ra sựtích luỹ cho nền kinh tế của đất nớc, tạo ra sự tiến bộ xã hội, tình hữunghị, hoà bình sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc Vì vậy nghị quyết45/CP của Chính phủ ngày 22/6/1993 đã khẳng định "Du lịch là ngànhkinh tế quan trọng trong chiến lợc phát triển xã hội đất nớc"
Trong những năm gần, đây du lịch đã, đang và ngày càng trở thànhmột nhân tố giữ vị trí quan trọng trong tổng thu nhập kinh tế quốc dânGDP của Việt Nam, đồng thời khẳng định vai trò không thể thiếu củamình trong tiến trình hoà nhập vào cộng đồng chung Thế giới
Nh chúng ta đã biết, nhu cầu về du lịch phát triển, tất yếu dẫn tớinhu cầu về khách sạn cũng tăng theo bởi vì khách sạn là nơi cung cấp cácdịch vụ chủ yếu cho khách nh: Lu trú, ăn uống, giả trí, phơng tiện giaothông đi lại, thông tin liên lạc…
Kết quả tăng trởng của ngành du lịch Việt Nam có sự đóng góp khôngnhỏ của ngành kinh doanh khách sạn Ngành kinh doanh khách sạn ở ViệtNam đã thật sự khởi sắc sau khi có chính sách mở cửa của Nhà nớc Nhiềukhách sạn hiện đại đợc xây dựng, các dịch vụ khách sạn ngày càng hoàn thiện,cao cấp hơn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách
Nền kinh tế thị trờng càng phát triển càng trở lên khắc nghiệt đốivới những khách sạn không có phơng pháp, phơng thức hoạt động kinh
Trang 2doanh phù hợp, đổi mới và bắt kịp xu thế Vậy làm thế nào để khách sạntồn tại và hoạt động kinh doanh khách sạn có hiệu quả hơn trong điềukiện cạnh tranh quyết liệt? Đó là vấn đề mà tất cả những nhà làm quản lý
đều quan tâm Chính vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng sản xuất kinhdoanh của khách sạn nhằm mục đích tìm ra phơng pháp và biện pháp cụthể nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi mang tính khách quan cótầm quan trọng đặc biệt trong việc tăng cờng sức cạnh tranh của kháchsạn
Từ nhận thức đợc sự quan trọng của vấn đề đó, tôi quyết định chọn
đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty Cổ phần Du lịch Thơng mại Hoàng Long"
Với đề tài này, tôi mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào việcnâng cao trong hiệu quả kinh doanh của Công ty trong tơng lai
Bố cục của đề tài gồm 3 phần:
- Phần I: Tổng quan tình hình Công ty
- Phần II: Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty Cổ phần Du lịch thơng mại Hoàng Long
- Phần III: Một số biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Công ty
Trang 3Phần I tổng quan tình hình công ty
Với tên gọi là Công ty Cổ phần Du lịch Thơng mại Hoàng Long
nh-ng thực chất thì Cônh-ng ty Cổ phần Du lịch thơnh-ng mại Hoành-ng Lonh-ng hoạt
động kinh doanh nh một khách sạn
Công ty Cổ phần Du lịch thơng mại Hoàng Long thực hiện hạchtoán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.Bảo đảm các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty có lãi để tồn tại
và phát triển
2 Sự hình thành và phát triển:
Đợc khởi công xây dựng vào tháng 10 năm 1994, khánh thành đầunăm 1995 và đi vào hoạt động ngày 03/7/1995 theo quyết định số1162/QĐ-UB của tỉnh Phú Thọ Với số phòng ban đầu là 15 và một hội tr -ờng chứa khoảng 100 ngời Số cán bộ công nhân viên là 14 ngời
Năm 1998, sau một thời gian kinh doanh có hiệu quả và cũng để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, Công ty cổ phần Du lịchThơng mại Hoàng Long đã tiến hành sửa chữa khuôn viên, nhà bếp vànâng cấp xây mới thêm một số phòng nâng tổng số phòng lên 24, số cán
bộ công nhân viên là 23
Trang 4Tiếp tục đến năm 2002, do nhu cầu càng cao và phong phú củakhách hàng, Công ty đã mở rộng thêm nhiều hình thức kinh doanh:Massage, Karaoke…Hiện nay số phòng của Công ty là 40 và 2 phòng ănrộng có sức chứa 200 ngời có thể dùng cho Hội nghị, đám cới, 4 phòngkaraoke, 13 phòng masage Cán bộ công nhân viên của Công ty đến nay
là 40 ngời
* Cơ sở vật chất gồm có:
- Khu đón tiếp
Khu vực tiền sảnh và quầy lễ tân đợc xem là bộ mặt của khách sạn
và là nơi đầu tiên khách tiếp súc với khách sạn, tạo ra ấn t ợng ban đầucủa khách sạn ấn tợng ban đầu có ảnh hởng rất lớn đến tâm lý của kháchsạn cũng nhu quá trình tiêu dùng những dịch vụ của khách sạn Vì thếCông ty rất chú ý đến cách bày trí khu vực này
Khu vực tiền sảnh lễ tân của Công ty Cổ phần Du lịch th ơng mạiHoàng Long đợc thiết kế trên một diện tích rộng 60 m2 và đợc trang bị:+ Một máy vi tính và máy in
+ Máy Fax
+ Điện thoại tổng đài nhỏ
+ Một ti vi màu lớn với nhiều kênh truyền hình
+ Một bộ salon để khách nghỉ ngơi
Với lợi thế diện tích rộng, khu vực này đợc ngăn cách với bênngoài bằng những tấm kính có trang bị hệ thống cửa tự động Quầy lễtân đợc bố trí gần cửa ra vào nên rất tiện lợi cho khách khi cần liên hệ
đồng thời sẽ giúp cho nhân viên lễ tân có thể dễ dàng quan sát đ ợckhách ra vào trong khách sạn Quầy lễ tân với diện tích 9m2 đủ để cho
4 nhân viên làm việc trong một ca, đảm bảo phục vụ mọi nhu cầu củakhách ngay cả khi hoạt động hết công suất Tổ đón tiếp đ ợc trang bịmáy tính nối mạng nội bộ bên trong khách sạn, tạo điều kiện thuận lợicho nhân viên nhanh chống tổng hợp các thông tin về việc đón tiếpkhách, đặt phòng các hoá đơn thanh toán trả phòng và các dịch vụkhác nh: mua vé, hớng dẫn đợc thuận lợi hơn
Trang 5Phòng ăn lớn thuận tiện cho việc tổ chức các bữa tiệc đứng, tiệcngồi với số lợng khách khác nhau Trong phòng ăn bàn ghế đợc kêngay ngắn, ghế đệm mút bọc nỉ, kích th ớc bàn ghế tơng đối hợp lý tạocho khách t thế ngồi thoải mái dễ chịu Trong phòng đợc trang bị hệthống điều hoà quạt gió làm cho phòng ăn luôn luôn có không khíthoáng mát, sạch sẽ dễ chịu Hệ thống chiếu sáng, âm thanh, cách bàitrí tranh ảnh, chậu hoa cây cảnh cũng nh cách phối hợp màu sắc hàihoà trong phòng đã tạo ra một bầu không khí ấm cúng, thân mật vàcảm giác ngon miệng cho khách.
Kể từ khi thành lập đến nay Công ty Cổ phần Du lịch th ơng mạiHoàng Long thờng xuyên nâng cấp, không ngừng đầu t thay thế và bổxung các thiết bị hiện đại trong phòng ở Tuỳ vào loại buồng mà tiệnnghi trang thiết bị trong đó có sự khác nhau nh ng nói chung trang thiết
bị trong phòng gồm có:
- Một điều hoà nhiệt độ hai chiều, bình tắm nóng lạnh
- Một tủ lạnh đầy đủ các loại đồ uống
- Một ti vi với nhiều kênh truyền hình trong nớc và quốc tế
- Một giờng đôi hoặc giờng đơn
- Điện thoại
- Tủ đựng quần áo, rèm cửa
- Một bộ bàn ghế cùng ấm chén uống trà, phích nớc, lọ hoa, gạt tàn…Tất cả các buồng của khách sạn có cấu trúc khép kín Trang thiết bịtiện nghi cách trang trí hài hoà, có thẩm mĩ cao Có nhân viên làm vệsinh hàng ngày, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh Với những trang thiết bị và
Trang 6cách phục vụ nêu trên ta thấy Công ty trang bị tơng đối đầy đủ, phù hợpvới tiêu chuẩn và yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Bảng cơ cấu phòng theo mức giá dới đây sẽ nêu chi tiết mức giácủa từng loại phòng trong khách sạn:
Bảng cơ cấu phòng theo mức giá
Ăn uống đợc coi là một trong những dịch vụ chính của khách sạn,
để đảm bảo cho dịch vụ này hoạt động thuận tiện, theo thiết kế khác sạnvới nhà ăn, bar, bếp, theo một hệ thống khép kín
Khu vực bếp của khách sạn đợc trang bị đầy đủ các trang thiết bịphục vụ cho quá trình chế biến nh: tủ lạnh cỡ lớn, bếp ga công nghiệp, lò
vi sóng, lò nớng bánh, máy xay thịt, máy xay sinh tố… tất cả đều đợctrang bị đồng bộ Nhà bếp có thể đảm bảo dự trữ, chế biến để phục vụ 50khách cùng một lúc Ngoài ra có thể thay đổi các món ăn khác nhau.Chính điều này đã giúp cho bộ phận bếp nâng cao chất lợng phục vụ vànăng suất lao động
Quầy Bar cạnh khu vực đón tiếp là một khu tổng hợp với hệ thống
âm thanh, ánh sáng hiện đại phù hợp với không gian xung quanh Quầybar của khách sạn bán đồ giải khát, phục vụ ân nhạc và đồ uống của cáchãng rợu, bia, nớc ngọt nổi tiếng
Khu dịch vụ bổ sung:
Trang 7Để thoả mãn nhu cầu của khách kéo dài, thời gian lu trú và đáp ứngngày càng cao những nhu cầu của khách Công ty đã chú ý đến việc mởrộng và nâng cấp hệ thống dịch vụ bộ xung.
- Dịch vụ Sauna massage: Gồm 4 phòng, mỗi phòng rọng 8m2 có hệthống điều hoà, lọc gió, thiết bị xông hơi, giờng massage
- Karaoke gia đình, hội họp…: gồm 4 phòng trong đó có 2 phòng
cỡ lớn có thể sử dụng cho 20 ngời và 2 phòng vừa hát gia đình
- Dịch vụ thuê hội trờng: Công ty cổ phần Du lịch Thơng mạiHoàng Long có một hội trờng với sức chứa 200 chỗ ngoài ra còn cóphòng hội thảo 45 chỗ, đủ điều kiện để tổ chức các hội thảo, hội họp vàphục vụ đám cới Hội trờng và phòng họp cũng đợc trang bị điều hoàkhối và các trang thiết bị hiện đại, đầy đủ tiện nghi giúp cho khách cóthể thoả mản nhu cầu ở mức cao nhất khi sử dụng
- Dịch vụ điện thoại: Phục vụ khách có nhu cầu gọi điện trong vàngoài nớc với hệ thống điện thoại AT và T của Mỹ rất hiện đại
3 Chức năng, nhiệm vụ:
Mặt hàng kinh doanh chính của Khách sạn là các sản phẩm dịch vụvới nhiều mức giá đa dạng Sản phẩm dịch vụ nói chung không phải lànhững hàng hoá hữu hình do vậy sản xuất kinh doanh các mặt hàng nàynói chung là khó và khó có lãi
Việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ mang tính chất thời vụ, chủyếu là trong mùa du lịch Từ những đặc thù của sản phẩm dịch vụ nênhàng năm Công ty thờng tổ chức các cuộc họp nội bộ để rút kinh nghiệm
và nghiên cứu phơng hớng kinh doanh cho năm tới
Công ty cổ phần Du lịch Thơng mại Hoàng Long kinh doanh chủyếu là loại hình kinh doanh lu trú và kinh doanh ăn uống Hai bộ phận này
đợc Khách sạn đặc biệt chú ý để đầu t nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.Ngoài ra các dịch vụ bổ sung khác trong khách sạn còn khá nhiều, tuy làkhâu kinh doanh bổ trợ nhng vẫn là yếu tố quan trọng, tạo nên sự hấp dẫn
đối với khách
Trang 8Sản phẩm khách sạn, sản phẩm ăn uống và sản phẩm du lịch đềuthuộc về loại hình sản phẩm dịch vụ Chúng cũng mang những đặc điểmchung của loại hình dịch vụ nhng cũng mang những đặc điểm riêng biệt
để thích ứng với từng loại sản phẩm đơn lẻ Sản phẩm khách sạn cũngkhông tránh khỏi quy luật đó Việc sản xuất và cung ứng các dịch vụtrong khách sạn phải tuân thủ theo những quy tắc khác với quy tắc sảnxuất sản phẩm cụ thể nh ti vi, tủ lạnh…Để sản xuất ra một sản phẩmdịch vụ khách sạn thì việc sản xuất phải đ ợc bắt đầu từ nhu cầu kháchhàng cùng các yếu tố sản xuất nh đội ngũ lao động, cơ sở vật chất kỹthuật
4 Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức là một yếu tố hết sức quan trọng đối với bất cứ doanhnghiệp nào Cơ cấu tổ chức quyết định doanh nghiệp có khả năng phát triểnrộng và hng thịnh hay không Đồng thời việc bố trí cơ cấu tổ chức lao động hợp
lý giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm lao động, giảm tối đa chi phí sản xuất kinhdoanh Nh vậy, mỗi doanh nghiệp muốn sản xuất có hiệu quả trớc hết phảihoàn thiện cơ cấu tổ chức và phải đáp ứng đợc các yêu cầu trong chiến lợc kinhdoanh của công ty
Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của khách sạn bao gồm:
Bộ phận buồng
Tổ buồng:
Tổ buồng hoạt động 24/24 giờ trong ngày theo chế độ 3 ca bảo
đảm sẵn sàng phục vụ khách bất cứ giờ nào Bộ phận này có tất cả 10nhân viên và trởng bộ Bộ phận này thực hiện chức năng cho thuê phòngcủa khách sạn Tình hình phòng trống, phòng có khách sẽ đợc cập nhậthàng ngày và báo lại cho bộ phận lễ tân, khách đ ợc trả lời ngay qua điệnthoại Khi khách ở khách sạn, bộ phận này chịu trách nhiệm làm vệ sinhcác phòng cũng nh khu vực công cộng và khu vực tiền sảnh Nếu khách
có thắc mắc gì sẽ đợc giải quyết ngay Để thực hiện, bộ phận phòng đợcchia thành các đơn vị nhỏ, mỗi đơn vị này thực hiên các công việc khácnhau nh:
Tổ giặt ủi: chịu trách nhiệm giặt sạch và là ủi tất cả quần áo của
khách, khăn màn của khách sạn và đồng phục của nhân viên Chức năng
Trang 9của nó rất riêng biệt nên ít khi những ngời của bộ phận này lại đợcchuyển sang lĩnh vực hoạt động khác của khách sạn.
Tổ tầng phòng: chịu trách nhiệm lau dọn phòng ở của khách sạn và
các nơi công cộng trong khách sạn
Tổ kỹ thuật: phụ trách về việc vận hành và bảo trì toàn bộ cơ sở vật
chất của khách sạn bao gồm: Điện, cơ khí, hệ thống máy điều hoà khôngkhí và bộ thông khí, bơm nớc và thực hiện những sửa chữa nhỏ và tu bổtrang thiết bị
ăn và tổ chức phục vụ khách vì qua đó quyết định đến chất lợng của sảnphẩm ăn uống và giữ đợc uy tín đối với khách hàng
Bộ phận bàn bao gồm các bộ phận trực thuộc sau:
+ Tổ bếp: Bộ phận này có nhiệm vụ lựa chọn mua sắm thực phẩmchuẩn bị tất cả các món ăn theo yêu cầu của khách thông qua bộ phậnbàn và kết hợp với tổ bàn để phục vụ khách với chất lợng cao nhất
Trong những năm gần đây, số lợng nhà hàng, quán ăn và khách sạntrên địa bàn tăng lên với tốc độ chóng mặt đã gây không ít khó khăn chongành kinh doanh ăn uống nói chung và cho bộ phận bàn của khách sạnnói riêng Để có thể tồn tại và đứng vững Công ty cổ phần Du lịch Th ơngmại Hoàng Long đã phải cải tiến rất nhiều nh mua trang thiết bị mới, cảitạo và nâng cấp hệ thống bếp và phòng ăn của khách sạn Do đánh giá
Trang 10chọn một cách kỹ càng các nhà cung cấp Ngoài những món ăn đặc sảncủa 3 miền Bắc, Trung, Nam khách sạn còn cung các món ăn của một số nớc nhTrung Quốc, Nhật, Ngoài ra khách sạn còn luôn thay đổi thực đơn phục vụ khách
để không gây ra sự nhàm chán cho khách
Bộ phận lễ tân
Bộ phận lễ tân của Khách sạn gồm 5 ngời hoạt động phục vụ khách24/24 giờ trong ngày theo chế độ 3 ca Họ là bộ phận đầu tiên tiếp xúc vớikhách khi khách đến Khách sạn Nhiệm vụ chính của nhân viên lễ tân làgiúp khách làm thủ tục nhập và trả phòng, ngoài ra còn cung cấp cho kháchthông tin về các bộ phận khác cũng nh các dịch vụ của Khách sạn
Bộ phận bảo vệ :
Bộ phận này bao gồm 3 ngời có nhiệm vụ chào hỏi khách, chỉ dẫncho khách biết bộ phận có liên quan đến việc làm thủ tục giấy tờ, giúp đỡkhách mang vác hành lý và có trách nhiệm bảo vệ an ninh trật tự chokhách và nhân viên làm việc tại khách sạn
Trong cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty, mỗi phòng ban, bộ phận
đều có chức năng nhiệm vụ khác nhau nhng vẫn có mối quan hệ mật thiết
để tạo nên sự đồng bộ, ăn khớp trong suốt quá trình phục vụ khách
Để tận dụng hết khả năng của mình trong nền kinh tế thị tr ờng hiệnnay, khách sạn đã chú ý thích đáng đến công tác đào tạo, tăng c ờng chonhân viên đi học ngoại ngữ, chuyên môn, trang bị thêm một số thiết bịhiện đại nhằm nâng cao chất lợng phục vụ khách
* Cơ cấu tổ chức quản lý:
- Giám đốc: Giám đốc là ngời đại diện pháp nhân trong mọi hoạt
động của khách sạn và chịu trách nhiệm trớc pháp Giám đốc có quyền
điều hành cao nhất trong khách sạn, giám đốc có quyền tổ chức các bộphận quản lý và sản xuất kinh doanh trong khách sạn sao cho phù hợpvới hoàn cảnh thực tại của thị trờng và thu đợc hiệu quả kinh doanh caonhất Và quản lý thông qua các phó giám đốc quản lý trực tiếp các bộphận: Tài chính kế toán, Marketing, đặt phòng
- Phó giám đốc Công ty giúp giám đốc trong công tác quản lý và
điều hành hoạt động của Công ty, đợc giám đốc uỷ quyền trực tiếp phụ
Trang 11trách một số lĩnh vực chuyên môn hoặc công việc cụ thể và chịu tráchnhiệm trực tiếp với Giám đốc về phần việc của mình.
- Phó giám đốc kinh doanh: Phó giám đốc kinh doanh quản lý và điềuhành toàn bộ hoạt động kinh doanh của khách sạn Là ngời trực tiếp quản lý và
điều hành hoạt động kinh doanh của phòng lễ tân, và nhà hàng
- Phó giám đốc nội chính: Phó giám đốc nội chính quản lý các vấn
đề bên trong khách sạn, điều hành hoạt động của kho, vật t , vận chuyển
Phòng tài chính kế toán:
Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép chỉ tiêu của khách sạn theo đúng hệthống tài khoản và chế độ kế toán của nhà nớc, theo dõi tình hình sử dụngvốn và tài sản để có những báo cáo kịp thời phản ánh những thay đổi đểlãnh đạo có biện pháp xử lý
Mô hình tổ chức quản lý ở Công ty Cổ phần Du lịch th ơng mạiHoàng Long có cơ cấu trực tuyến chức năng, thực hiện chế độ một thủ tr -ởng Giám đốc Khách sạn là ngời điều hành cao nhất Bộ máy giúp việc cho
Trang 12Giám đốc gồm Phó giám đốc và các Trởng bộ phận Việc phân công tráchnhiệm, quyền hạn và qui định mối quan hệ của các cá nhân và bộ phậntrong bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Du lịch Thơng mại HoàngLong do Giám đốc qui định Theo kiểu cơ cấu này, ngời giám đốc đợc sựgiúp sức của các bộ phận chức năng trong việc suy nghĩ, nghiên cứu bànbạc tìm ra giải pháp, tối u cho những vấn đề phức tạp Tuy nhiên quyềnquyết định những vấn đề ấy thuộc về giám đốc Những quyết định quản lý
do các bộ phận chức năng nghiên cứu đề suất khi đợc Giám đốc thông qua,biến thành mệnh lệnh, đợc quyền truyền đạt từ trên xuống theo tuyến đãquy định Kiểu cơ cấu tổ chức này vừa phát huy năng lực chuyên môn củacác bộ phận, vừa bảo đảm quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến Với bộmáy quản lý của khách sạn thống nhất từ trên xuống dới nên mọi chỉ thị, kếhoạch ban hành đều đợc mọi ngời nghiêm túc thực hiện Luôn có sự kiểmtra trong các bộ phận nên chất lợng phục vụ ngày càng đợc nâng cao Điềunày khiến cho khách rất hài lòng khi đến với khách sạn Tuy nhiên bộ máyquản lý hiện nay là tơng đối cồng kềnh Để nâng cao hiệu quả kinh doanhthì cần định biên lai lao động quản lý ở từng cấp , từng bộ phận sao cho sốngời trong bộ máy quản lý không quá 5% tổng số lao động doanh nghiệpbằng các loại ra những ngời không đủ năng lực trình độ, sức khoẻ và tăng c-ờng kiêm nhiệm đi đôi với tăng lơng và phụ cấp Khi giảm bớt đợc lao độngquản lý thì sẽ giảm đợc chi phí quản lý Do đó lợi nhuận tăng lên
Mô hình tổ chức quản lý khách sạn đợc thiết lập theo sơ đồ sau:
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Trang 13+ Sản phẩm lu trú ở xa nơi khách hàng thờng trú nên cần đến một hệthống phân phối qua việc sử dụng các đơn vị trung gian.
+ Chất lợng sản phẩm kém ổn định vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tốnh: Khoảng thời gian và không gian cung ứng, tâm lý mỗi khách hàng, sự cảmnhận và tính tình của từng khách, nhân viên tiếp xúc và phục vụ…
+ Trong một thời gian không có cách nào làm gia tăng số lợng cung cấpsản phẩm khách sạn Lợng cung cấp này thờng cố định cho nhu cầu có thay đổithế nào đi nữa
Nh vậy, đặc điểm và tính chất của sản phẩm khách sạn có ảnh hởng tớiviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Việc tăng doanh thu cho kháchsạn là tơng đối khó do ảnh hởng của đặc điểm thứ năm Cụ thể là có những ngàykhách rất đông để giải quyết khó khăn này thì chỉ còn cách là tăng thêm số lợngbuồng phòng của khách sạn nhng điều này là rất khó có thể hiện đợc
5.2 Cơ cấu lao động :
Lao động là nhân tố không thể thiếu trong qúa trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu không có lao động thì mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh sẽ ngừng trệ Tuy nhiên, muốn cho mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, cân phải hình thành cơ cấu lao độngtối u trong doanh nghiệp Sau đây là bảng cơ cấu tổ chức lao động củaCông ty Cổ phần Du lịch Thơng mại Hoàng Long:
Trang 14Biểu số 1: Cơ cấu lao động
34,265.8
1424
36,862,2
1525
37,562,5
14,340,034,311,4
515153
13,239,539,57,8
616153
15,040,037,57,5
37,1
28,622,911,4
10
1594
26,3
39,523,710,5
12
1675
30,0
40,017,512,5
5 Theo T/c công việc
+ Trực tiếp
+ Gián tiếp
2510
71,429,6
2810
73,626,4
3010
75,025,0
Qua biểu cơ cấu lao động của khách sạn Hoàng Long ta thấy:
Lao động nữ chiếm nhiều hơn trong tổng số lao động, điều này là hợp lý.Nữ tập trung chủ yếu ở các bộ phận lễ tân, bàn, bar, phòng tài chính kế toán Dotính chất công việc ở các bộ phận trên phù hợp đối với nữ vì họ là những ngờitrực tiếp xúc với khách nên đòi hỏi có thái độ nhiệt tình, hoà nhã, dễ gây thiệncảm đối với khách
Lao động nam tập trung chủ yếu ở bộ phận bảo vệ, buồng và bộ phận bếpvì những bộ phận này công việc đòi hỏi nhân viên phải có sức khoẻ, năng động
Trang 15Tổng số lao động năm 2003 so với năm 2004 tăng thêm 2 ngời mà cụ thể
ở đây là tăng lao động gián tiếp
Năm 2005 so với năm 2004 tổng số lao động tăng thêm 2 ngời và vẫn làtăng lao động trực tiếp còn lao động gián tiếp giữ nguyên Qua đó ta thấy doyêu cầu và sự mở rộng quy mô của Khách sạn nên cần tăng thêm số lao độngtrực tiếp nhng Khách sạn vẫn gĩ nguyên số lao động gián tiếp vì thế vừa tậndụng đợc tối đa sức lao động của lao động gián tiếp, tránh tăng chi phí cho lao
động gián tiếp bởi bộ máy này hoạt động vẫn hiệu quả
Khách sạn gặp phải một số khó khăn trong việc tổ chức hoạt động kinhdoanh khách sạn phần lớn nhân viên cha đợc đào tạo về chuyên ngành du lịch
mà chuyển từ các ngành khác sang khách sạn hoặc nếu có thì trình độ củanhững lao động này cũng không cao Do vậy trình độ nghiệp vụ của cán bộcông nhân viên cha cao, khách sạn cần đào tạo, nâng cao nghiệp vụ cho nhânviên hơn nữa
Trình độ ngoại ngữ của nhân viên trong khách sạn còn thấp, mới cókhoảng 15% nhân viên biết ngoại ngữ tiếng A, trình độ A,B và một số ít đạttrình độ loại C Nếu theo đúng tiêu chuẩn thì tất cả số nhân viên ở bộ phận lễtân, bàn, bar trình độ B tiếng Anh trở lên Tuy nhiên, do khách hàng của Kháchsạn chủ yếu là ngời Việt Nam nên đây cũng không phải là yêu cầu cấp thiết.Song, không vì thế mà khách sạn không cần quan tâm tới việc nâng cao trình độngoại ngữ cho nhân viên phục Khách sạn cần tổ chức việc học thêm ngoại ngữ,nâng cao trình độ ngoại ngữ của đội ngũ nhân viên để trong tơng lai không xakhi mà Việt Nam gia nhập vào thị trờng thế giới và có nhiều sự hấp dẫn vớikhách du lịch hơn nữa thì Việt Trì cũng là điểm đến của khách du lịch quốc tế
Khách sạn có đội ngũ nhân viên tuổi từ 20-30 chiếm khá đông Độ tuổitrung bình là 32 trong đó tuổi trung bình của bộ phận buồng là 32 tuổi, lễ tân là
27 tuổi, bếp là 35 tuổi, bàn 25 tuổi Cơ cấu độ tuổi của khách sạn hiện nay phùhợp với tính chất công việc của một số loại hình dịch vụ Nhng nghiệp vụ củacán bộ công nhân viên còn non kém
Trang 16Số lợngngời Tỷ lệ %
Số lợngngời
Tiền lơng bình quân tháng của năm2003 là 518.000 đ/ngời năm
2004 là 612.000đ/ngời và năm 2005 là 720.000đ/ ngời Tuy tiền lơngbình quân có xu hớng tăng nhng rất chậm, do vậy khách sạn cần có cácbiện pháp để thu hút khách, tăng doanh thu, tiếp tục tinh giảm biên chế
để nâng cao thu nhập cho ngời lao động
Về cơ cấu lao động của khách sạn nói chung đã bố trí hợp lý Số lao
động gián tiếp chiếm khoảng 10% và số lao động trực tiếp chiếm khoảng 90%trong tổng số lao động Mục tiêu của khách sạn là kinh doanh để thu đợc lợinhuận cao nhng vẫn đảm bảo đợc chất lợng phục vụ tốt nhất Chính vì vậy mà
số lao động trực tiếp lớn hơn rất nhiều so với số lao động gián tiếp
Tóm lại trong thời gian qua ( 2003-2005 ), tình hình sử dụng lao độngcủa khách sạn Hoàng Long đã có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần đẩymạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó từ đó tạo điềukiện thuận lợi cho khách sạn kinh doanh đạt hiệu quả cao Nhờ vậy khách sạn
Trang 17đã trả đủ lơng, thởng cho ngời lao động Mặc dù mức thu nhập có thấp hơn
nh-ng tronh-ng tình hình kinh doanh khó khăn hiện nay đợc nh vậy cũnh-ng là cố gắnh-ng
đáng kể của Ban giám đốc khách sạn
Ban lãnh đạo khách sạn đã xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý, đảm bảo
sử dụng theo đúng khả năng và chuyên môn của ngời lao động Khách sạn cũng
đã tiến hành việc tổng hợp và phân tích các diễn biến của thị trờng để đề ra cácphơng án kinh doanh có khả năng thích ứng đợc với các thay đổi và các yêu cầumới của thị trờng Mặc dù hoạt động kinh doanh khách sạn hiện nay là có giảmhơn so với các giai đoạn trớc dẫn đến hiện tợng thừa lao động ở một số bộ phậnnhng lãnh đạo khách sạn đã có sự phân công công việc một cách hợp lý Mỗi
bộ phận và cá nhân đều có chức trách, quyền hạn và nghĩa vụ riêng, tránh đợc
sự chồng chéo trong công việc Ngoài ra khách sạn cũng có chế độ thởng phạtphân minh để khuyến khích ngời lao động trong công việc có tinh thần tráchnhiệm cao Những ngời có năng lực sẽ đợc khách sạn tạo mọi điều kiện thuận lợicho đi học để nâng cao trình độ chuyên môn từ đó tăng đợc hiệu quả trong côngviệc Khách sạn luôn cố gắng tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận,giảm sai sót trong phục vụ để tạo ra chất lợng cao nhất
Tất cả những việc làm trên của ban giám đốc khách sạn đã tạo điều kiệncho ngời lao động yên tâm công tác và gắn bó với khách để xây dựng mộtkhách sạn Hoàng Long tốt đẹp hơn trong tơng lai
5.3 Thị trờng khách hàng
Đối với kinh doanh du lịch nói chung, kinh doanh khách sạn nói riêng thìkhách hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng Nó quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Thị trờng khách hàng của khách sạn Hoàng Long baogồm khách hàng trong nớc và khách hàng quốc tế Tuy nhiên, với sự phát triển
về du lịch quốc tế tại Phú Thọ cha nhiều cho nên khác hàng chủ yếu của Kháchsạn là khách du lịch trong nớc, còn khách quốc đến Việt Nam đi thăm quan dulịch chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng kể trong thu nhập của khách sạn Trongnhững năm gần đây, khách sạn Hoàng Long thờng lấy thị trờng khách trongtỉnh làm thị trờng mục tiêu chính vì lợng khách này chiếm một tỷ trọng rất lớn
từ 60-70% tổng lợng khách của khách sạn Thơng mại Hoàng Long và trongnhững năm tới khách sạn Thơng mại Hoàng Long vẫn lấy thị trờng khách trong
Trang 18nghành làm thị trờng mục tiêu bởi vì nếu khai thác tốt thị trờng này sẽ ổn địnhmức doanh thu của khách sạn.
5.4 Cơ cấu vốn
Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp nói chung và khách sạn Hoàng Long nói riêng Kể từ khithành lập tới nay, khách sạn Hoàng Long đã có những bớc tiến đáng kể,nguồn vốn tăng lên không ngừng Vốn kinh doanh khách sạn đ ợc thểhiện qua bảng sau:
Biểu số 3 : Cơ cấu vốn kinh doanh (2003-2005)
(Đơn vị: triệu đồng.)Số
81,3
245,8879,5
21,878,2
325,91.789,4
15,484.6
24,175,9
301,5823,8
26,873,2
1.598,4517,1
73,624,4
Qua biểu trên ta thấy:
+ Vốn của khách sạn Hoàng Long có xu hớng tăng qua các năm:Năm 2004 tăng hơn năm 2003 là 277,2 triệu đồng t ơng ứng tăng 32,7%.Năm 2005 tăng hơn năm 2004 là 990 triệu đồng tức 88% Điều này chothấy quy mô của khách sạn không ngừng mở rộng, nguồn vốn kinh doanhngày càng lớn mạnh
Trang 19+ Vốn cố định chiến tỷ lệ lớn trong tổng vốn kinh doanh của kháchsạn (trên 75%) điều này chứng tỏ Khách sạn đã đầu t , nâng cấp cho cơ sởvật chất của khách sạn khá lớn.
Qua nguồn vốn của khách sạn Hoàng Long ta thấy khách sạn cótiềm lực về vốn khá mạnh, nguồn vốn này chiếm trên 70% tổng số vốncủa khách sạn, điều này chứng tỏ khách sạn luôn chủ động trong làm
ăn và nguồn vốn này ngày càng chiếm tỉ lệ cao trong tổng nguồn vốncủa Khách sạn Và với nguồn vốn nh vậy thì nếu khi sảy ra trờng hợprủi ro là vốn huy động không thể có thì Khách sạn vẫn có thể tự vận
động
Nguồn vốn huy động của Khách sạn cũng tơng đối nhiều, nguốnhuy động có thể từ CB-CNV trong Công ty hoặc của những đối tác làm
ăn, hay vay ngân hàng Điều này chứng tỏ sự uy tín của khách sạn và
sự tin tởng của mọi ngời vào con đờng kinh doanh mà khách sạnHoàng Long đang đi
Đặc điểm về vốn kinh doanh của khách sạn Hoàng Long
Vốn kinh doanh khách sạn đòi hỏi phải có số vốn cố định tơng đốilớn vốn lu động chiếm tỷ trọng nhỏ Vì trên 1 đơn vị công suất sử dụngchiếm một duy lợng vốn lớn Hơn nữa, nhu cầu kinh doanh khách sạn muốn
đạt hiệu quả cao phải luôn đầu t trang thiết bị tiện nghi hiện đại nhất phảithờng xuyên duy trì bảo dỡng, tu bổ, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 20Phần II: đánh giá thực trạng hiệu quả
kinh doanh của công ty
1 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp
1.1 Đánh giá tình hình sử dụng vốn cố định:
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn cố định
Doanh thu trong kỳ+ Sức sản xuất của vốn cố định =
Số d bình quân VCĐ trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ+ Sức sinh lợi của vốn cố định =
(hay hiệu quả sử dụng VCĐ) Số d bình quân vốn cố định trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳtham gia tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trong điều kiện cơ chế thị trờng, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố
định là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng sử dụng vốn cố
định của doanh nghiệp
Trang 21Biểu 4 : Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiện nay, khách sạn Hoàng Long là một trong số ít doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả và đứng vững trong cơ chế thị trờng đầy rẫy sự cạnh tranh, lựa chọn
và đào thải Do đặc điểm riêng của ngành cũng nh của khách sạn là kinh doanhdịch vụ nên ngay từ những ngày đầu thành lập, khách sạn đã có số vốn đầu tban đầu khá lớn Hàng năm khách sạn tiến hành nâng cấp các trang thiết bị làmcho giá trị của chúng không ngừng tăng lên Điều nay đòi hỏi khách sạn phảikhông ngừng khai thác một cách triệt để và ngày càng nâng cao hiệu quả trongviệc sử dụng nguồn vốn quan trọng này
Qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh chủ yếu ta thấy, chỉ tiêu tỷ suấtdoanh thu / vốn cố định của khách sạn là khá cao Năm 2004, cứ 1000 đồngvốn cố định có thể tham gia tạo ra 1.430 đồng doanh thu và 223 đồng lợinhuận Năm 2005 cứ 1000 đồng vốn cố định thì tạo ra 2.045 đồng doanh thu và
204 đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu lợi nhuận/ vốn cố định (sức sinh lợi của vốn cố định ) năm 2005giảm 8% so với năm 2004 Năm 2005 lợi nhuận tăng 86% so với năm 2004
Trang 22trong khi đó vốn cố định tăng 103 % Nh vậy tốc độ tăng của vốn cố định nhỏhơn tốc độ tăng của doanh thu nhng lại lơn hơn tốc độ tăng lợi nhuận Sở dĩ có
điều này là bởi vì năm 2005 khách sạn đã đầu t rất nhiều trang thiết bị: máymassage, buồng tắm hơI, điều hoà nhiệt độ…
1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu động vàtài sản lu thông nhằm bảo đảm cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp thựchiện đợc thờng xuyên liên tục Vốn lu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngàytrong một lần tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu
kỳ sản xuất kinh doanh Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợccủa quá trình tái sản xuất Do vậy, việc phân tích cũng nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động có một ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệpnói chung và của khách sạn Hoàng Long nói riêng
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Doanh thu thuần trong kỳ+ Sức sản xuất của vốn lu động=
(hay số vòng luân chuyển VLĐ) Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lu động có thể tham gia tạo rabao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ+ Sức sinh lợi của vốn lu động =
Vốn lu động quân vốn trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lu động có thể tham gia tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ
365 ngày+ Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay =
Số vòng quay vốn lu động Chỉ tiêu này phản ánh 1 vòng quay vốn lu động là bao nhiêu ngày Tốc
độ luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt
Trang 23c«ng t¸c: Mua s¾m, dù tr÷ s¶n xuÊt tiªu thô cña doanh nghiÖp hîp lý hay kh«nghîp lý, c¸c kho¶n vËt t dù tr÷ sö dông tèt hay xÊu vµ c¸c kho¶n phÝ tæn trongs¶n xuÊt kinh doanh cao hay thÊp, tiÕt kiÖm hay kh«ng tiÕt kiÖm.
Trang 24Qua bảng số liệu trên ta thấy:
- Số vòng luân chuyển năm 2005 cao hơn năm 2004 rất nhiều tăng120% Điều này cho để tạo ra đợc một đồng doanh thu thi ngày càng cầnnhiều vốn lu động hơn Tuy nhiên do Khách sạn đang trong quá trình đầu
t xây dựng nên khi nhìn hiệu quả ta thấy nó thấp nhng thực ra trong nhữngnăm tới thì những con số này sẽ lớn hơn rất nhiều
- Mặc dù những năm sau khách sạn cần đầu t nhiều, vốn bỏ ra cũngnhiều nhng sức sinh lợi của vốn lu động vẫn tăng Năm 2005 cứ một đồngvốn lu động có thể tạo ra 1.120 đồng lợi nhuận trong kỳ và tăng so vớinăm 2004 là 320 đồng tơng đơng với 40% Qua đó chứng tỏ khách sạnhoạt động rất tốt và sử dụng tốt nguồn vốn
- Số ngày luân chuyển 1 vòng quay năm 2004 lại chậm hơn năm
2003, nhng đến năm 2005 thì nó lại nhanh đột biến Năm 2005 nhanhhơn năm 2004 39 ngày = 55%, điều này cho thấy tình hình mua sắmcủa khách sạn rất lớn
1.3 Phân tích tình hình sử dụng lao động
Trong ba yêu tố của quá trình sản xuất, lao động của con ngời làyếu tố có tính chất quyết định nhất Sử dụng tốt nhân tố này có ý nghĩaquan trọng trong việc làm tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất, hạ giáthành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Sớm nhận thức đ ợc ý nghĩa vàtầm quan trọng của nhân tố này, khách sạn Hoàng Long trong những nămqua đã không ngừng hoàn thiện và sắp xếp lại lao động Do vậy đã sửdụng lao động có hiệu quả
Để có cơ sở nắm đợc năng lực làm việc trung bình của mỗi lao
động trong khách sạn, để có cơ sở so sánh giữa các năm với nhau thìviệc đánh giá lao động rất cần thiết Việc đánh giá này cho ta biết đ ợctrong một năm thì một lao động trong khách sạn đã làm ra bao nhiêu
đồng doanh thu, lợi nhuận nhằm đề ra những biện pháp điều chỉnh kịpthời
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Trang 25Tổng doanh thu trong kỳ+ Năng suất lao động =
Tổng số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồngdoanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăncàng hiệu quả
+ Kết quả sản xuất Tổng doanh thu trong kỳ
trên một đồng chi phí =
Tổng chi phí về lơng trong kỳChỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng chi phí tiền l ơng thì cầnphải đạt đợc bao nhiêu đông doanh thu Nh vậy muốn lơng cao thì cán bộcông nhân viên trong doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để đẩy mạnhdoanh thu
+ Lợi nhuận bình quân Lợi nhuận trong kỳ
tính cho một lao động =
Tổng số lao động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết mỗi lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệpquản lý và sử dụng tốt lao động trong doanh nghiệp theo các hợp đồnglao động
Trang 26Biểu 6 : Hiệu quả lao động
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động (sức sinh lợi củalao động) lại nói lên một lao động đóng góp vào việc tạo ra lợi nhuận củakhách sạn là bao nhiêu Thực tế, sức sinh lợi của lao động năm 2005 tăng3,97 triệu đồng hay tăng 77% so với năm 2004 là một kết quả rất khả quan
đối với khách sạn
Thành quả này là kết quả của sự biến động hợp lý gắn với hai nhân
tố lợi nhuận và lợng lao động bình quân của khách sạn Sự biến động đó
Trang 27đã làm cho lợi nhuận ròng của khách sạn tăng lên kéo theo sự tăng lêncủa sức sinh lợi
Tóm lại, trong 2 năm qua, công tác quản lý và sử dụng lao độngcủa khách sạn Hoàng Long luôn đợc cấp lãnh đạo quan tâm, khôngngừng sắp xếp bố trí lại lao động, khai thác triệt để khả năng của nguồnnhân lực này Vì vậy, hiệu quả sử dụng lao động của khách sạn đ ợc củng
cố và nâng cao Cụ thể là, chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận bìnhquân tính trên một lao động đều tăng lên trong năm 2005 Tuy nhiên,trong một chừng mực nào đó, hiệu quả sử dụng lao động sẽ toàn diện nếuviệc sử dụng quỹ lơng hợp lý hơn và có những chế độ khen thởng kịp thờihợp lý
Căn cứ vào tình hình kinh doanh mà khách sạn có những nguyên tắcphân phối tiền lơng, tiền thởng một cách hợp lý đảm bảo quyền bình đẳng
và có tác dụng khuyến khích ngời lao động trong công việc, từ đó thúc đẩy
sự phát triển của khách sạn Khách sạn có các quy định trong việc phânphối tiền lơng, tiền thởng nh sau:
+ Ngời nào làm đủ 22 ngày công mới đợc trả đủ lơng Những bộphận nào trực tiếp phục vụ khách do yêu cầu công việc nếu phải làm thêmcông thì sẽ đợc hởng lơng theo số ngày công thực tế
+ Tiền thởng là kết quả của hoạt động kinh doanh đem lại sau khi đãtrả đủ lơng cơ bản, các phụ cấp cũng nh các loại thuế do Nhà nớc quy
định
+ Mỗi tổ, bộ phận tuỳ theo tính chất công việc, mức độ độc hại đều
có hệ số tiền thởng riêng Tổ nào kinh doanh đạt hiệu quả cao cũng cómức thởng bình quân chung của tổ cao hơn các tổ khác
+ Trong mỗi tổ cũng có sự phân bổ hợp lý tuỳ theo trách nhiệmtrong công việc và hiệu quả làm việc Tổ trởng đợc thởng thêm 15%, tổphó 10%, ngoài ra những ngời hoàn thành công việc một cách suất sắccũng đợc thởng thêm
+ Những ngời vi phạm kỷ luật sẽ bị hạ mức thởng tuỳ theo tính chất
và mức độ vi phạm
Trang 281.4 Hiệu quả kinh tế tổng hợp
Biểu 7 : Hiệu quả kinh tế tổng hợp
1.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp:
+ Doanh thu trên Tổng doanh thu trong kỳ
một đồng vốn sản xuất =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Trang 29Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao cho thấy doanhnghiệp sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả
Lợi nhuận trong kỳ+ Doanh lợi theo chi phí =
Tổng chi phí trong kỳChỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả một đồng chi phí đã sử dụng Chỉtiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn càng có hiệu quả
Lợi nhuận trong kỳ+ Doanh lợi theo vốn sản xuất =
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả một đồng vốn sản xuất do đó cótác dụng khuyến khích việc quản lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm vốn trongcác khâu của quá trình kinh doanh
Lợi nhuận trong kỳ+ Doanh lợi doanh thu thuần =
Doanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này cho ta thấy hiệu quả một đồng doanh thu thuần sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 30Biểu 8 : Doanh lợi của vốn và phí
Qua các số liệu của biểu trên ta thấy các chỉ tiêu này của năm 2005
đều tăng so với năm 2004 Cụ thể là 1000 đồng chi phí năm 2005 tạo ra1.111 đồng doanh thu và tạo ra 111 đồng lợi nhuận Còn năm 2004, 1000
đồng chi phí chỉ tạo ra 1.185 đồng doanh thu và 185 đồng lợi nhuận Năm
2005 cứ 1000 đồng vốn sản xuất kinh doanh tạo ra 1840 đồng doanh thu
và 100 đồng lợi nhuận còn năm 2004 cứ 1000 đồng vốn sản xuất kinhdoanh thì tạo ra 1820 đồng doanh thu và 140 đồng lợi nhuận Sở dĩ kết quảtrên là do doanh thu năm 2005 mặc dù doanh thu tăng rất cao nh ng vì đây
là năm đầu tiên khách sạn đầu t và thu lợi từ những dich vụ mới, vì thế giácả còn thấp nhằm khuyến khích va lôI kéo khách hàng
Trang 312 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua.
2.1 Nhân tố thị trờng khách hàng của khách sạn Hoàng Long
Biểu 9: Số lợt khách nghỉ tại khách sạn Hoàng Long
(2003-2005)
Chỉ tiêu
Số lợtkhách
Tỷ lệ
%
Số lợtkhách
Tỷ lệ
%
Số lợtkhách
Tỷ lệ
%Tổng số lợt khách
100
97,52,5
10.700
6.589392
100
94,35,7
11.852
7.416436
100
94,45,6
Từ số liệu thống kê trên ta có thể tính đợc hệ số sử dụng buồng,phong của các năm ( Ký hiệu HB)
10.512 lợt ngời
365 ngày * 40 phòng10.700 lợt ngời