1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam

20 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam 1 MỤC LỤC TT Nội dung Trang 1 I MỞ ĐẦÙ 2 2 1 Lí do chọn đề tài 2 3 2 Mục đích nghiên cứu 2 4 3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2 5 4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2 6 5 Phương pháp nghiên cứu 2 7 II NỘI DUNG SÁNG KIẾN 2 8 1 Cơ sở lí luận 2 9 1 1 Cơ sở pháp lí 2 10 1 2 Cơ sở lí luận 3 11 1 3 Cơ sở thực tiễn 3 12 2 Thực trạng của đề tài nghiên cứu 3 13 2 1 Thực trạng của đề tài nghiên cứu 3 14 2 2 Nguyên nhân của thực trạng 3 15 2 3 Kết qu[.]

Trang 1

MỤC LỤC

14 2.2 Nguyên nhân của thực trạng 3

15 2.3 Kết quả 4

16 3 Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài 4

20 3.4 Kết quả đạt được 22

23 2 Kiến nghị 22

Trang 2

I MỞ ĐẦU:

1 Lí do chọn đề tài:

Bản đồ là phương tiện giảng dạy và học tập địa lí không thể thiếu trong nhà

trường phổ thông Cùng với sách giáo khoa, atlat địa lí là nguồn cung cấp kiến

thức, thông tin tổng hợp và có hệ thống giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy

học, hỗ trợ học sinh tự học tự nghiên cứu Việc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để đọc và phân tích các dữ liệu, rồi đi đến nhận biết kiến thức qua các trang bản đồ trong Atlat là rất cần thiết, giúp cho học sinh nhận thức đầy đủ kiến thức, tiếp thu nhanh, dễ hiểu Đồng thời tránh được phương pháp diễn giải dài dòng, từng bước gây hứng thú và ham mê học tập môn Địa lí cho học sinh…tôi chọn đề tài: “

HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM ”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu để thấy được tầm quan trọng của atlat đối việc dạy và học địa

lí Tính tất yếu cần phải sử dụng atlat trong dạy học địa lí, nhất là học sinh lớp 8,

9, đồng thời đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa khi khai thác và sử dụng atlat Tính hiệu quả mà phương tiện dạy học này mang lại trong các kì kiểm tra kiến thức trong chương trình học

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Nghiên cứu trong phạm vi trường THCS Cẩm Giang, đặc biệt là học sinh lớp 9, để thấy được tỉ lệ các kết quả đạt được trong học tập ở những học sinh sử dụng atlat, học sinh không sử dụng atlat trong học tập địa lí Các phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả của việc sử dụng atlat đối với học sinh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu để thấy được tính tất yêu của việc phải có atlat trong học tập địa lí, đồng thời đưa ra giải pháp tốt nhất trong quá trình học tập địa lí, đặc biệt khi sử dụng atlat trong dạy và học

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên tính hiệu quả của quá trình dạy và học trên cơ sở sử dụng và không sử dụng atlat trong học tập địa lí

Các kết quả mang lại khi sử dụng atlat trong học tập

Thông qua kết quả tỉ lệ học sinh sử dụng atlat và không sử dụng atlat để

có kết quả tổng thể mà tính hiệu quả của phương tiện này mang lại

II NỘI DUNG SÁNG KIẾN

1 Cơ sở lí luận

1.1 Cơ sở pháp lí

Trong giảng dạy bộ môn Địa lí, việc khai thác sử dụng kênh hình là phương pháp giảng dạy mới Những năm gần đây do tiến bộ của khoa học kỹ

Trang 3

thuật và công nghệ đã cung cấp cho ngành Giáo dục nhiều phương tiện tiên tiến khoa học như : Máy vi tính, máy chiếu đa năng, băng - đĩa hình…giúp cho việc giảng dạy nâng cao hiệu quả Việc sử dụng Atlat để dạy kênh hình là vấn đề tuy không mới lạ nhưng cũng không ít khó khăn, song lại rất hấp dẫn học sinh và đem lại hiệu quả cao Giúp cho học sinh chủ động tiếp thu những kiến thức theo nội dung bài học, ít phải ghi nhớ máy móc mà hiệu quả cao Bản thân tôi hy vọng với những sáng kiến của mình sẻ giúp cho việc giảng day địa lý ngày càng hiệu quả hơn

1.2 Cơ sở lí luận

Atlat địa lí Việt Nam là một tài liệu học tập hữu ích không chỉ đối với học sinh mà còn cả với giáo viên THCS,

Nội dung của Atlat Địa lí Việt Nam được thành lập dựa trên chương trình Địa lí Việt Nam ở trường phổ thông

Chương trình atlat gồm các phần địa lí tự nhiên , địa lí kinh tế - xã hội và địa lí các vùng

Phần tự nhiên (địa hình, địa chất khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật) và ba miền tự nhiên (Phần nội dung này chủ yếu được khai thác ở

lớp 8)

Phần kinh tế - xã hội ( dân số, dân tộc, kinh tế chung, giao thông vận tải, thương mại ) và các vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm (Phần nội dung này chủ yếu được khai thác ở lớp 9 )

1.3 Cơ sở thực tiễn.

Kĩ năng khai thác bản đồ nói chung và Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng là

kĩ năng cơ bản của môn Địa lí Nếu không nắm vững kĩ năng này thì khó có thể hiểu và giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lí, khó có thể hiểu được mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí, đồng thời cũng rất khó tự mình tìm tòi các kiến thức địa lí khác Do vậy, việc rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ nói chung, Atlat Địa lí Việt Nam nói riêng, là không thể thiếu khi hoc môn Địa lí

2.Thực trạng của đề tài nghiên cứu.

2.1 Phạm vi nghiên cứu.

Nghiên cứu trong phạm vi một số lớp 9 trực tiếp giảng dạy tại trường THCS Cẩm Giang, từ thực trạng sử dụng atltat trong học tập địa lí của học sinh, kết quả của việc sử dụng và không sử dụng atlat của học sinh

2.2 Nguyên nhân

Trong quá trình học tập và giảng dạy địa lí, làm thế nào để học sinh tiếp thu được bài học, nắm vững kiến thức một cách khoa học và có hệ thống nhất, thì không hẳn ai cũng thực hiện được, nhất là khi phương tiện dạy học còn thiếu thốn, chương trình học của học sinh còn giày đặc, vậy nên dẫn đến tình trạng

Trang 4

học sinh nắm kiến thức một cách mơ hồ, không có hệ thống Nên việc hướng dấn và giúp học sinh có kĩ năng khai thác và sử dụng atlat là một yêu cầu tất yếu của cả người dạy và người học

2.3 Kết quả.

Phần lớn các em học địa lí nhưng còn chủ quan và học một cách thụ động, việc không nắm bắt được kiến thức trong quá trình học tập hoặc học dưới dạng học vẹt Nên về cơ bản các em không nắm được kiến thức một cách khoa học và vững chắc, vì vậy việc hướng dẫn học sinh có kĩ năng sử dụng atlat trong học tập địa lí là một yêu cầu tất yếu hiện nay

3 Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài.

3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp.

Hiện nay việc học sinh chưa có thói quen mua atlat và sử dụng atlat trong học địa lí còn rất phổ biến, học sinh chỉ dựa vào bản đồ treo tường mà giáo viên treo trên bảng để học tại lớp, khi về nhà không có tài liệu hoặc bản đồ để khai thác và học tập nên thường không nắm vững kiến thức, học bài dưới hình thức thuộc vẹt mà không hình dung được các đối tượng địa lí trên bản đồ và khó so sánh các sự vật, hiện tượng địa lí Nên việc hướng dẫn học sinh sử dụng atlat trong học tập địa lí là một yêu cầu tất yếu, nhất là đối với học sinh lớp 9

3.2 Các giải pháp chủ yếu.

Yêu cầu tất cả học sinh phải có atlat trong học tập địa lí và sử dụng atlat như tài liệu thứ hai trong học tập địa lí

3.3.Tổ chức, triển khai thực hiện.

Trong quá trình giảng dạy việc sử dụng và không sử dụng atlat địa lí của học sinh đem lại hai mặt trái ngược nhau, phần lớn học sinh có sử dụng atlat địa

lí sẽ nắm vững kiến thức, nắm kiến thức lâu dài hơn, có khả năng liên hệ thực tiễn kiến thức và phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí Còn những học sinh không sử dụng atlat thì nắm kiến thức một cách lan man, không

hệ thống, không khoa học và nhanh quên, không có khả năng phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí Nên việc hướng dẫn học sinh khai thác và sử dụng atlat trong học tập địa lí là một yêu cầu cần thiết và hữu ích

Atlat địa lí Việt Nam do công ty Cổ phần Bản đồ và Tranh ảnh giáo dục thuộc nhà xuất bản giáo dục Việt Nam xuất bản, hiện đã bổ sung và chỉnh lí để phù hợp với chương trình và sách giáo khoa mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Atlat gồm 31 trang được chia thành 3 phần, trình bày từ cái chung đến cái riêng, từ địa lí tự nhiên đến địa lí kinh tế - xã hội, từ toàn thể đến khu vực, bố trí khoa học phù hợp với nội dung bài học trong sách giáo khoa

Trang 5

- Phần thứ nhất: Giới thiệu về các đơn vị hành chính của nước ta (63

tỉnh, thành phố)

- Phần thứ hai: Thể hiện các thành phần chủ yếu của tự nhiên (địa hình,

địa chất khoáng sản, khí hậu, đất, thực vật và động vật) và ba miền tự nhiên

- Phần thứ ba: Trình bày về dân cư (dân số, dân tộc), các ngành kinh tế

chủ yếu (nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, giao thông, thương mại, du lịch) và bảy vùng kinh tế

NỘI DUNG CÁC TRANG TRONG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM

* Bản đồ Hành chính Việt Nam (trang 4, 5)

- Bản đồ hành chính Việt Nam trang 4, 5 thể hiện sự toàn vẹn lãnh thổ của nước ta bao gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời của nước ta với những nội dung:

+ Vị trí của nước ta trong khu vực Đông Nam Á Trong bản đồ phụ, nước ta nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực ĐNA Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào, Campuchia và vùng biển thuộc vịnh Thái Lan, phía đông và đông nam mở ra vùng Biển Đông rộng lớn với chiều dài đường

bờ biển khoảng 3260 km

+ Các đơn vị hành chính của Việt Nam bao gồm 63 tỉnh, thành phố với tổng diện tích là 331.212 km2 (niên giám thống kê năm 2008) Mỗi tỉnh trên bản đồ được thể hiện bằng một màu sắc riêng với kí hiệu tỉnh lị và tên tỉnh hoặc thành phố tương ứng

+ Hệ thống các điểm có chức năng hành chính bao gồm thủ đô, thành phố trực thuộc trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh, huyện lị và các điểm dân cư khác

+ Trên bản đồ hành chính còn thể hiện hệ thống các quốc lộ (quốc lộ 1A, quốc lộ 2, 3, 7, 8, 9 ) cùng hệ thống các con sông của nước ta (sông Hồng, sông

Mã, sông Cả, sông Đà Rằng, sông Cửu Long ) tạo nên mối quan hệ giữa các tỉnh và khu vực trên phạm vi cả nước

+ Bản đồ phụ (Việt Nam trong ĐNA) và bảng diện tích, dân số của 63 tỉnh, thành phố (năm 2008 - tổng cục thống kê)

Trang 6

* Bản đồ Hình thể (trang 6, 7)

- Thể hiện được những nét khái quát nhất về hình thể lãnh thổ VN: Vùng đất, vùng trời, vùng biển, các đặc điểm chung của địa hình VN (tỉ lệ tương quan giữa đồi núi và đồng bằng, các điểm

độ cao của địa hình, hướng địa hình ), cũng như sự phân chia các khu vực địa hình: khu vực núi cao, khu vực núi trung bình, các sơn nguyên, cao nguyên và đồng bằng thấp

- Khi khai thác cần nắm theo thứ tự các bước:

+ Những đặc điểm chính của địa hình: tỉ lệ diện tích các loại địa hình, sự phân bố, hướng nghiêng của địa hình, các bậc địa hình, tính chất

cơ bản của điạ hình

+ Một số mối quan hệ giữa địa hình với các nhân

tố khác:địa hình với vận động kiến tạo, địa hình

với nham thạch, địa hình với khí hậu

+ Các khu vực địa hình: khu vực núi (sự phân bố, diện tích, đặc điểm chung ), khu vực đồng bằng (sự phân bố, diện tích, tính chất, các tiểu khu

+ Ảnh hưởng của địa hình đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế - xã hội

* Bản đồ Địa chất khoáng sản (trang 8)

- Thể hiện các thành tạo địa chất bao gồm các loại đá theo tuổi, các đứt gãy kiến tạo, các thể xâm nhập macma, điều kiện địa chất Biển Đông

và sự phân bố các mỏ khoáng sản

- Các loại đá theo tuổi dựa theo thang địa tầng phản ánh tính liên tục của các giai đoạn phát triển lớp vỏ Trái Đất ở nước ta Với hệ thống phân vị được sử dụng trong Atlat lớn nhất là giới (giới Thái cổ - Ackêôzôi; giới Cổ sinh – Prôtêrôzôi ), giới được chia thành các kỉ (hệ)

và mỗi kỉ lại được chia thành các thế (thống); mỗi thống lại được chia ra nhiều thời Các loại

đá có tuổi khác nhau trong bản đồ được thể hiện bằng phương pháp nền địa chất lượng với các nền màu khác nhau kết hợp với kí hiệu chữ Các đứt gãy kiến tạo được kí hiệu bằng phương pháp kí hiệu tuyến (theo đường)

Trang 7

- Khi khai thác cần khai thác theo thứ tự:

+ Khoáng sản năng lượng: trữ lượng, chất lượng, phân bố

+ Kim loại: trữ lượng, chất lượng, phân bố

+ Phi kim loại: trữ lượng, chất lượng, phân bố

* Bản đồ Khí hậu (trang 9)

Bản đồ khí hậu gồm 7 bản đồ có thể sử dụng phối hợp với nhau gồm:

- Bản đồ khí hậu chung: Thể hiện các yếu tố khí tượng và các miền khí hậu Miền khí hậu được kí hiệu bằng phương pháp nền chất lượng Mỗi miền khí hậu gắn với một màu với hai đặc điểm khác nhau:

+ Miền khí hậu phía Bắc có ranh giới phía Nam là dãy Bạch Mã

+ Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch

Mã trở vào

khác nhau:

+ Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ

+ Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ

+ Vùng khí hậu Trung và Nam Bộ

+ Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ

+ Vùng khí hậu Nam Trung Bộ

+ Vùng khí hậu Tây Nguyên

+ Vùng khí hậu Tây Nam Bộ

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa được thể hiện bằng phương pháp biểu đồ định vị Các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa kết hợp trên cùng một biểu đồ và các biểu đồ này được đặt vào vị trí các đài trạm lựa chọn tiêu biểu cho từng miền khí hậu

- Chế độ gió (tần suất, hướng gió) được biểu hiện bằng phương pháp định

vị với biểu đồ hoa gió tháng 1 (màu xanh), tháng 7 (màu đỏ), được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động bởi các véctơ (mũi tên), thể hiện các

Trang 8

loại gió và bão kèm theo màu sắc và hình dạng của véctơ Gió mùa hạ (màu đỏ), gió mùa đông (màu xanh)

- Biểu đồ khí hậu cũng cho biết thời gian hoạt động của bão, hướng di chuyển và tần suất của bão cũng như nơi bão tập trung nhiều

- Các bản đồ nhiệt độ, lượng mưa được thể hiện ở tỉ lệ 1:18.000.000, bằng phương pháp nền số lượng

+ Bản đồ lượng mưa thể hiện lượng mưa trung bình năm, tổng lượng mưa

từ tháng 11 đến tháng 4, tổng lượng mưa từ tháng 5 đến tháng 10

+ Bản đồ nhiệt độ thể hiện nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 Qua đó cho chúng ta cái nhìn khái quát về nhiệt độ và lượng mưa của nước ta trong một năm cũng như ở các địa phương, các vùng

- Khi khai thác cần nắm được: Các đặc điểm cơ bản của khí hậu, sự

phân hoá khí hậu ở các khu vực, các vùng khí hậu cũng như ảnh hưởng của nó đến sản xuất và đời sống

* Bản đồ Các hệ thống sông (trang 10)

Thể hiện chín hệ thống lưu vực sông lớn ở nước ta gồm: lưu vực Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Kì Cùng - Bằng Giang, Sông Mã, Sông Cả, Sông Thu Bồn, Sông Ba (Đà Rằng), Sông Đồng Nai, Sông Mê Kông (Cửu Long) Ngoài ra còn thể hiện các sông nhỏ khác, các trạm thuỷ văn và tên trạm

- Ở bản đồ phụ còn thể hiện tỉ lệ diện tích lưu vực (%) các hệ thống sông, phần diện tích lưu vực của một số hệ thống sông trên lãnh thổ Việt Nam (Sông Mê Kông, đơn vị

m3/s)

- Khi khai thác cần nắm được:

+ Đặc điểm chính của sông ngòi mật độ dòng chảy, tính chất sông ngòi (hình dạng,ghềnh thác, hướng dòng chảy ),

+ Các sông lớn cần nắm được nơi bắt nguồn, nơi chảy qua hướng chảy, chiều dài, các phụ lưu, chi lưu

+Giá trị kinh tế: giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản, công nghiệp và các vấn đề khai thác, cải tạo, bảo vệ sông ngòi

Trang 9

* Bản đồ Các nhóm và các loại đất chính (trang 11)

- Đây là loại bản đồ được thể hiện bằng phương pháp nền số lượng Ở đây chia làm ba nhóm đất chính gồm:

+ Nhóm đất Feralit: đất feralit trên đá badan; đất feralit trên đá vôi; đất feralit trên các loại đá khác + Nhóm đất phù sa: đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất cát biển, đất xám trên phù sa cổ + Nhóm đất khác và núi đá

- Với bản đồ này khi khai thác cần nắm đượ: + Đặc điểm chung loại thổ nhưỡng, đặc điểm và phân bố của chúng

+ Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật )

+ Các vùng thổ nhưỡng chủ yếu Trong mỗi vùng, nêu các loại đất chính, đặc tính (độ phì, thành phần cơ giới .), diện tích, sự phân bố, giá trị sử dụng, hướng cải tạo, bồi dưỡn

+ Hiện trạng sử dụng đất: cơ cấu các loại đất phân theo giá trị kinh tế, diện tích đất bình quân đầu người, hiện trạng sử dụng và phương hướng sử dụng hợp lí đất đai

* Bản đồ Thực vật và động vật (trang12)

- Thể hiện các thảm thực vật: rừng kín thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng trên núi đá vôi, rừng ôn đới núi cao, rừng trồng, trảng cỏ, cây bụi, thảm thực vật nông nghiệp Các loài động vật và sự phân bố của chúng Ngoài ra trên bản đồ còn thể hiện các khu dự trữ sinh quyển và vườn quốc gia.Vì vây khi khai thác ngoài nắm được các điểm trên cần nắm thêm mức độ khai thác và các biện pháp bảo vệ

- Ở bản đồ phụ thể hiện phân khu địa lí động vật gồm 6 khu

+ Khu Đông Bắc

+ Khu Tây Bắc

+ Khu Bắc Trung Bộ

+ Khu Trung Trung Bộ

+ Khu Nam Trung Bộ

+ Khu Nam Bộ

Trang 10

* Bản đồ Các miền tự nhiên (trang 13, 14)

- Các miền được biểu hiện: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ; Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ; Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Nội dung được biểu hiện trong Atlat các yếu tố địa hình (hướng, độ cao), yếu tố có liên quan chặt chẽ với địa hình là sông ngòi Địa hình trên bản đồ được thể hiện bằng phương pháp đường bình độ kết hợp với phương pháp phân tầng độ cao, nhằm làm nổi bật sự khác nhau của các miền địa hình Trên bản đồ cũng thể hiện phần bờ biển, phần thềm lục địa và các đảo, quần đảo ven bờ thuộc các miền tự nhiên này Ngoài ra trên bản đồ còn thể hiện các ngọn núi bằng phương pháp điểm độ cao với kí hiệu hình tam giác và trị số độ cao bên cạnh

- Trên bản đồ còn có các lát cắt A – B, C – D, A – B – C thể hiện các hướng cắt địa hình, độ cao cũng như các dạng địa hình đặc trưng của từng miền

- Khi khai thác các miền tự nhiên cần khai thác theo trình tự: Vị trí

địa lí; đặc điểm tự nhiên (địa chất và khoáng sản, địa hình, sông ngòi, đất, thực

và động vật) Một số vấn đề về khai thác, sử dụng và bảo vệ tự nhiên

Ngày đăng: 18/05/2022, 14:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Phần thứ hai: Thể hiện các thành phần chủ yếu của tự nhiên (địa hình, địachất khoáng sản, khí hậu,đất,thựcvật và độngvật) và ba miềntự  nhiên. - Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
h ần thứ hai: Thể hiện các thành phần chủ yếu của tự nhiên (địa hình, địachất khoáng sản, khí hậu,đất,thựcvật và độngvật) và ba miềntự nhiên (Trang 5)
* Bản đồ Hình thể (trang 6, 7) - Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
n đồ Hình thể (trang 6, 7) (Trang 6)
+ Những đặc điểm chính của địa hình: tỉ lệ diện tích  các  loạiđịa  hình, sự  phân bố,hướng nghiêng  củađịa hình, các bậcđịa hình, tính chất cơbảncủađiạ hình. - Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
h ững đặc điểm chính của địa hình: tỉ lệ diện tích các loạiđịa hình, sự phân bố,hướng nghiêng củađịa hình, các bậcđịa hình, tính chất cơbảncủađiạ hình (Trang 6)
loại gió và bão kèm theo màu sắc và hình dạng của véctơ. Gió mùa hạ (màu đỏ), gió mùa đông (màu xanh) - Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
lo ại gió và bão kèm theo màu sắc và hình dạng của véctơ. Gió mùa hạ (màu đỏ), gió mùa đông (màu xanh) (Trang 8)
+ Các nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật...). - Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
c nhân tố ảnh hưởng (đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật...) (Trang 9)
- Nội dung được biểu hiện trong Atlat các yếu tố địa hình (hướng, độ cao),  yếutố có liên quan chặtchẽvớiđịa hình là sông ngòi - Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
i dung được biểu hiện trong Atlat các yếu tố địa hình (hướng, độ cao), yếutố có liên quan chặtchẽvớiđịa hình là sông ngòi (Trang 10)
- Khi khai thác cần nêu được: Vai trò và điều kiện phát triển, tình hình phát triển, phân bố, các vùng nông nghiệp.triển, phân bố, các vùng nông nghiệp. - Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
hi khai thác cần nêu được: Vai trò và điều kiện phát triển, tình hình phát triển, phân bố, các vùng nông nghiệp.triển, phân bố, các vùng nông nghiệp (Trang 12)
- Nội dung chủ yếu thể hiện các loại hình giao  thông  vậntảinước  ta  bao gồm đườngsắt,đường  ô  tô, đườngbiển, đường  hàng  không...và  các  công  trình  phục vụ giao thông: sân bay, cảng biển.. - Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
i dung chủ yếu thể hiện các loại hình giao thông vậntảinước ta bao gồm đườngsắt,đường ô tô, đườngbiển, đường hàng không...và các công trình phục vụ giao thông: sân bay, cảng biển (Trang 16)
thác theo thứ tự: Vai trò và điều kiện phát triển; các loại hình vận tải; các tuyến đường giao thông chính (đườngbộ,đườngsắt,đường sông, đườngbiển,đường hàng  không);  các  đầumối  giao  thông,  các cảng,  sân  bay  và chứcnăng,   vai  trò  của chúng. - Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
th ác theo thứ tự: Vai trò và điều kiện phát triển; các loại hình vận tải; các tuyến đường giao thông chính (đườngbộ,đườngsắt,đường sông, đườngbiển,đường hàng không); các đầumối giao thông, các cảng, sân bay và chứcnăng, vai trò của chúng (Trang 17)
Bảng I: Ngành trồng trọt: Để trống           Bảng II: Ngành chăn nuôi - Sáng kiến kinh nghiệm Hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
ng I: Ngành trồng trọt: Để trống Bảng II: Ngành chăn nuôi (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w