Tài liệu tham khảo tài chính ngân hàng Tổ chức quản lý lợi nhuận ở công ty dệt minh khai
Trang 1Mục lục
Trang
Phần thứ nhất: Một số vấn đề lý luận về lợi nhuận và quản lý lợi
nhuận trong các doanh nghiệp công nghiệp sản xuất kinh doanh.
2
IV Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
lợi nhuận.
6
1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 6
IV Biện pháp tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp công nghiệp. 10
4 Tổ chức tốt các hoạt động về quản lý sản xuất kinh doanh 11
Phần thứ hai: Thực trạng công tác tổ chức quản lý lợi nhuận ở
Công ty dệt Minh Khai.
12
I Đặc điểm tình hình chung của công ty dệt Minh Khai. 12
4.2 Sơ đồ về cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty 23
II Thực trạng công tác tổ chức quản lý lợi nhuận ở công ty dệt Minh Khai. 27
2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch về lợi nhuận 35
Phần thứ ba: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý lợi
nhuận ở Công ty dệt Minh Khai.
43
I Nhận xét về công tác quản lý lợi nhuận ở công ty dệt Minh Khai. 43
Trang 21 Nhận xét chung 43
II Chiến lợc phát triển lợi nhuận của công ty trong một vào năm tới. 45
2 Về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, đợc thể hiện qua bảng sau 46
III Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức quản lý
thực hiện lợi nhuận ở công ty dệt Minh Khai.
47
Lời nói đầu
Từ năm 1986, Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng đổi mới cơ chếquản lý kinh tế Để phù hợp với yêu cầu đổi mới kinh tế và cơ chế thị trờng có
sự điều tiết của Nhà nớc, phù hợp với Nghị quyết của Hội nghị lần thứ IV Banchấp hành Trung ơng Đảng khóa VII: Sự phát triển kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Làm cho công tácquản lý doanh nghiệp trở lên vô cùng quan trọng và đòi hỏi ngày càng đợchoàn thiện hơn Nhất là, đối với công tác quản lý lợi nhuận, bởi vì lợi nhuận làcái đích cuối cùng của một đơn vị khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh và lợi nhuận còn luôn luôn là một nhân tố lớn ảnh hởng đến sự tồn tại
và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị
Để minh họa cho sự quan trọng của lợi nhuận, em đi xem xét về công tácquản lý kinh doanh và đánh giá, phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận củaCông ty dệt Minh Khai quí III năm 1999 so với qui trớc, từ đó viết bài báo vềcông tác quản lý lợi nhuận của công ty và củng cố thêm kiến thức thực tế vềcông tác này cho bản thân
Với kiến thức và sự hiểu biết hạn chế của mình, trong quá trình viết bàichắc chắn có nhiều ý sai và thiếu sót, nhiều lời văn không đúng với bản chấtkinh tế, rất mong đợc thầy (cô) giáo hớng dẫn góp ý và sửa chữa để bài báocáo của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy (cô) giáo
Trang 3Phần thứ nhất Một số vấn đề lý luận về lợi nhuận
và quản lý lợi nhuận trong các doanh nghiệp
công nghiệp sản xuất kinh doanh
I Khái niệm và ý nghĩa của lợi nhuận.
1 Khái niệm:
Trong nền kinh tế thị trờng việc quan trọng hàng đầu của các doanhnghiệp là làm thế nào để sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của mình tiêu thụ đợctrên thị trờng Trong quá trình tiêu thụ đó các doanh nghiệp chuyển giao hànghóa, dịch vụ của mình cho khách hàng và nhận lại một khoản tiền tơng ứngvới giá bán sản phẩm, dịch vụ theo qui định hoặc thỏa thuận từ khách hàng.Thời điểm xác định doanh thu bán hàng sẽ tùy thuộc phơng thức bán hàng vàphơng thức thanh toán tiền hàng
Mục đích kinh doanh cuối cùng của các doanh nghiệp là làm thế nào để
có lợi nhuận cao nhất, lợi nhuận trong doanh nghiệp đợc tạo bởi từ kết quả củanhiều hoạt động tạo thành Hoạt động bán hàng, hoạt động tài chính, đầu t vàocác hoạt động khác
Vậy, lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần (doanh thu thuần
= tổng doanh thu - các khoản giảm trừ: GG, CK, GT HBBTL, thuế GTGT củahàng xuất khẩu) và trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ bán ra, chiphí hàng ngày, chi phí quản lý hoặc nó là phần chênh lệch giữa doanh thu vàchi phí của các hoạt động tài chính, đầu t hoạt động khác trong một thời kỳ
Do vậy, nâng cao lợi nhuận là đòi hỏi tất yếu của quá trình tái sản xuất mởrộng và của việc phát triển kinh tế hàng hóa
Lợi nhuận quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác trongdoanh nghiệp nh: chỉ tiêu về sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, chỉtiêu giá thành Các chỉ tiêu này là điều kiện nhằm đảm bảo thực hiện chỉ tiêulợi nhuận và do đó nó có tác dụng điều chỉnh (tăng hoặc giảm) lợi nhuận
II Phơng pháp xác định lợi nhuận.
1 Đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu đợc do tiêu
Trang 4thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ lợi nhuận Nó đợc xác định bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuầnvới trị giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Công thức tính:
LN = [ Qi Gi ( QiZi + Qi Gi ti) - CPBH - CPQLDN ]
Trong đó: + LN: lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Qi: khối lợng sản phẩm tiêu thụ thứ i
+ Gi: giá bán đơn vị sản phẩm tiêu thụ thứ i
+ Zi: giá vốn hàng bán của sản phẩm thứ i
+ ti: thuế suất doanh thu tiêu thụ của sản phẩm xuất khẩu.+ CPBH: tổng chi phí bán hàng trong kỳ
+ CPQLDN: tổng chi phí quản lý doanh nghiệp
Nhìn vào công thức trên ta thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh chịu ảnh hởng của các nhân tố:
- Khối lợng sản phẩm tiêu thụ
- Giá bán của sản phẩm
- Giá vốn hàng bán
- Thuế suất
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Ngoài ra, lợi nhuận còn chịu ảnh hởng bởi kết cấu mặt hàng, mức ảnh ởng này thông qua tỷ suất lợi nhuận của sản phẩm khác nhau, nếu trong quátrình tiêu thụ, khối lợng sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao tiêu thụ nhiều hơn
h-và khối lợng sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận thấp tiêu thụ ít hơn thì lợi nhuậnchung sẽ tăng lên và ngợc lại
2 Đối với các hoạt động tài chính.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt
động tài chính với chi phí hoạt động tài chính Các khoản này bao gồm:
- Lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh
- Lợi nhuận về hoạt động đầu t, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Lợi nhuận về cho thuê tài sản
- Lợi nhuận về các hoạt động đầu t khác
- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng, và lãi tiền vay ngân hàng
- Lợi nhuận cho vay vốn
- Lợi nhuận do bán ngoại tệ
Trang 5Công thức: TNTC - CPTC.
Trong đó: + LNTC: lợi nhuận từ hoạt động tài chính
+ TNTC: tổng thu nhập hoạt động tài chính
+ CPTC: tổng chi phí hoạt động tài chính
3 Đối với các hoạt động bất thờng:
Lợi nhuận bất thờng (thu nhập đặc biệt) là những khoản lợi nhuận màdoanh nghiệp không dự tính trớc hoặc có dự tính đến nhng ít có khả năng thựchiện, hoặc những khoản thu không mang tính chất thờng xuyên Những khoảnlợi nhuận bất thờng có thể do chủ quan đơn vị hay khách quan đa tới
Thu nhập bất thờng của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu về nhợng bán, thanh lý tài sản cố định
III Phân phối lợi nhuận.
Việc phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp phải hợp lý và đúng chế độtài chính qui định
Tùy từng loại hình doanh nghiệp, từng hình thức sở hữu vốn của doanhnghiệp để phân phối lợi nhuận thành các bộ phận với các tỷ lệ có khác nhau.Song về cơ bản theo nguyên tắc sau:
- Làm nghĩa vụ với Nhà nớc (thuế lợi tức)
- Phân chia cho các bên tham gia liên doanh (nếu có)
- Phân chia cho các chủ sở hữu vốn (nếu là công ty cổ phần)
- Bổ sung vốn kinh doanh
- Trích lập các quĩ của doanh nghiệp
Các quĩ của doanh nghiệp bao gồm: quĩ phát triển kinh doanh, quĩ dự trữ tàichính, quĩ khen thởng, phúc lợi, quĩ trợ cấp mất việc làm, quĩ quản lý của cấp trên.+ Quĩ phát triển kinh doanh: đợc chi dùng vào việc mở rộng, phát triểnsản xuất kinh doanh hoặc đầu t chiều sâu
Trang 6+ Quĩ dự phòng tài chính: nhằm bù đắp những thiệt hại rủi ro, thua lỗhoặc đề phòng những tổn thất bất ngờ do những nguyên nhân khách quan bấtkhả kháng để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể hoạt động bình thờng.
+ Quĩ khen thởng và phúc lợi: để dùng khen thởng, khuyến khích vậtchất và phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, nâng cao đời sống vật chất, tinhthần cua công nhân viên trong doanh nghiệp
+ Quĩ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: dùng để chi cho việc đào tạocông nhân viên do thay đổi cơ cấu hoặc đào tạo nghề dự phòng cho lao độngnữ và bồi thờng tay nghề cho ngời lao động có thời gian làm việc tại doanhnghiệp từ 1 năm trở lên
IV Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận.
1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận Nhữn số liệu cần thiết cho việc
đánh giá chức năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tìm thấy trên báocáo kết quả hoạt động kinh doanh Các tỷ số nh tỷ lệ lãi gộp, tỷ lệ lãi thuần từhoạt động kinh doanh trớc thuế, tỷ lệ số d đảm phí và hệ số đòn bẩy kinhdoanh là những tỷ số đánh giá quá trình sinh lợi của doanh nghiệp
a/ Tỷ lệ lãi gộp:
Tỷ lệ lãi gộp = x 100%
Tỷ lệ lãi gộp cho phép nợ kiểu biến động của giá bán với biến động củachi phí, là khía cạnh quan trọng giúp doanh nghiệp nghiên cứu quá trình hoạt
động với chiến lợc kinh doanh
Tỷ lệ lãi gộp càng cao chứng tỏ phần giá trị mới sáng tạo của hoạt độngsản xuất để bù đắp phí tổn ngoài sản xuất càng lớn và doanh nghiệp càng đợc
đánh giá cao Tỷ lệ lãi gộp càng thấp giá trị mới sáng tạo của hoạt động sảnxuất càng nhỏ và nguy cơ bị lỗ càng cao
3 Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trớc thuế.
= x 100
Tỷ lệ này càng có giá trị cao phản ánh lợi nhuận sinh ra từ HĐKD cànglớn, phần lãi trong doanh thu có tỷ trọng lớn và doanh nghiệp đợc đánh giá làhoạt động có hiệu quả
Trang 7xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh:
- Quá trình sinh lợi của doanh nghiệp cao hay thấp
- Qui mô hoạt động của công ty là nhỏ hay lớn
2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận.
2.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận:
Phân tích chung tình hình lợi nhuận là đánh giá sự biến động lợi nhuậncủa toàn doanh nghiệp, của từng bộ phận lợi nhuận giữa thực tế với kế hoạch,giữa kỳ này với kỳ trớc nhằm thấy khái quát tình hình lợi nhuận và nhữngnguyên nhân ban đầu ảnh hởng tới tình hình trên
Khi phân tích, cần tính ra và so sánh mức và tỷ lệ biến động của kỳ phântích so với kỳ gốc trên từng chỉ tiêu Đồng thời so sánh tình hình biến độngcủa từng chỉ tiêu với tổng doanh thu thuần (lấy doanh thu thuần làm gốc)
2.2 Phân tích lợi nhuận hoạt động khác:
Lợi nhuận hoạt động khác của doanh nghiệp là các loại lợi nhuận ngoàitiêu thụ sản phẩm
Để phân tích lợi nhuận hoạt động khác thờng không thể so sánh số thực
tế và kế hoạch, bởi nó thờng không có số liệu kỳ kế hoạch mà phải căn cứ vàonội dung của từng khoản thu nhập, chi phí và tình hình cụ thể của từng trờnghợp để phân tích
Nói chung, những khoản tổn thất phát sinh là không tốt, nh ng nhữngkhoản thu nhập phát sinh cha hẳn là đã tốt Chẳng hạn: thu nhập về lợitức tiền gửi ngân hàng nhiều, điều này đánh giá doanh nghiệp chấp hànhtốt nguyên tắc quản lý tiền mặt, nhng mặt khác phải xem xét doanhnghiệp có tình hình thừa vốn lu động không ? Vì doanh nghiệp chỉ đợc
đánh giá là kinh doanh tốt khi vòng quay vốn nhanh và mở rộng qui môsản xuất
Khi phân tích lợi nhuận hoạt động khác, có thể căn cứ vào báo cáo kếtquả kinh doanh để đánh giá tổng quát hoặc có thể lập bảng phân tích chi tiếttheo nội dung của từng khoản theo bảng sau:
Thu nhập nàyKỳ đầu nămCộng từ Chi phí nàyKỳ đầu nămCộng từ
Trang 8khoán ngắn hạn
3 Thu về cho thuê
4 Thu về lãi tiền gửi
ngân hàng 4 Chi phí liên quanđến mua bán ngoại tệ
5 Thu lãi cho vay vốn
không xác định đợc chủ 4 Bị phạt thuế, tuynộp thuế
2.3 Phân tích tỷ suất lợi nhuận:
Lợi nhuận thực hiện đợc sau một quá trình sản xuất kinh doanh là mộttrong những hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.Lợi nhuận tuyệt đối có thể không phản ánh đúng mức độ hiệu quả sản xuấtkinh doanh, bởi vì chỉ tiêu này không chịu sức tác động của bản thân chất lợngcông tác của doanh nghiệp mà còn chịu ảnh hởng của qui mô sản xuất củadoanh nghiệp Chính vì thế, để đánh giá đúng đắn kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp cần phải sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Điều quan trọng ở đây không phải là tổng lợi nhuận bằng số tuyệt đối mà
tỷ suất lợi nhuận tính bằng đơn vị % Tỷ suất lợi nhuận đợc tính bằng nhiềucách tùy theo mối quan hệ của lợi nhuận với các chỉ tiêu có liên quan
a/ Phân tích tình hình lãi suất chung:
Lãi suất chung của doanh nghiệp có thể tính bằng 2 cách:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh số bán ra, đợc xác định:
Tỷ suất lợi nhuận = x 100
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 (đồng) doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = x 100
= x 100Chỉ tiêu này cho thấy cứ 1 (đồng) vốn bỏ vào đầu t sau 1 năm thu đợcbao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn sản xuất cho phép đánhgiá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau về qui mô sản xuất
b/ Phân tích tình hình lãi suất sản xuất: đợc xác định nh sau:
= x 100
Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế tính theo lợi
Trang 9nhuận và chi phí sản xuất.
Trong trờng hợp không có sự biến động về giá cả và cơ cấu mặt hàng sảnphẩm tiêu thụ, thì chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giá thành hầu nh phụ thuộc hoàntoàn vào giá thành sản phẩm hàng hóa
Mặc dù chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả tổnghợp của hoạt động sản xuất, nhng trong chừng mực nhất định chỉ tiêu nàycha phản ánh đợc đầy đủ kết quả của hoạt động trong các đơn vị hạch toánkinh tế
Bởi vì, trong giá thành mới chỉ tính chi phí nguyên vật liệu sử dụng chosản phẩm hoàn thành chứ cha bao gồm chi phí nguyên vật liệu dự trữ, chi phí
về sản xuất dở dang và bán thành phẩm do đó có thể phân tích lãi suất sảnxuất bằng cách so sánh tổng lợi nhuận với chỉ tiêu giá thành sản lợng côngnghiệp tính theo giá so sánh đợc để so sánh đợc giữa các kỳ khác nhau
c/ Phân tích lãi suất sản xuất của sản phẩm sản xuất:
Lãi suất sản xuất của sản phẩm sản xuất là so sánh hiệu số giữa giá bánvới giá thành của sản phẩm, hàng hóa so với giá thành của sản phẩm hànghóa Công thức tính:
PSP = x 100 Trong đó: PSP: Tỷ suất lợi nhuận của sản phẩm sản xuất
kế hoạch (không phải do điều chỉnh) thì đó có thể do doanh nghiệp đã cốgắng cải tiến chất lợng sản phẩm do đó có thể thu đợc lợi nhuận tăng thêm vàngợc lại
IV Biện pháp tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp công nghiệp.
Lợi nhuận chịu sự tác động của nhiều nhân tố, do đó để tăng lợi nhuậnphải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp và phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹthuật của từng doanh nghiệp Sau đây là một vài biện pháp chính
1 Tăng sản lợng hàng hóa tiêu thụ:
Khi các nhân tố khác ổn định thì việc tăng sản lợng hàng hóa tiêu thụ sẽlàm tăng lợi nhuận Muốn vậy cần phải chuẩn bị tốt các yếu tố và điều kiệncàn thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, làm
Trang 10tốt công tác tiêu thụ sản phẩm.
2 Nâng cao chất lợng hàng hóa, dịch vụ:
Nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ tạo khả năng nâng giá bán sản phẩm đểtăng lợi nhuận, cần chú ý nâng cao hàm lợng chất xám trong sản phẩm, việclàm này vừa nâng cao đợc giá trị, vừa nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩmtrên thị trờng trong và ngoài nớc
3 Hạ giá thành sản phẩm:
Hạ giá thành sản phẩm là nhân tố quan trọng để tăng lợi nhuận trong đó,biện pháp chính là giảm chi phí nguyên vật liệu
4 Tổ chức tốt các hoạt động về quản lý sản xuất kinh doanh nh xây
dựng chiến lợc sản xuất, sản phẩm và phơng án kinh doanh Thờng xuyên rútkinh nghiệm và không ngừng nâng cao trình độ cán bộ quản lý kinh doanh
5 Khai thác tối đa khả năng ngời lao động:
Thực hiện các biện pháp khuyến khích, chăm lo tới ngời lao động để họcống hiến tài năng và sức lực cho kinh doanh, vì con ngời bao giờ cũng là yếu
tố quyết định nhất, nhất là những ngời lao động giỏi
6 Tính đúng giá thành, nắm chắc quan hệ cung cầu để quyết định giá
bán hợp lý ở từng thời điểm với từng đối tợng khách hàng cụ thể để thu đợc lợinhuận cao nhất
Trang 11Phần thứ hai Thực trạng công tác tổ chức quản lý lợi nhuận ở công ty dệt Minh Khai
I Đặc điểm tình hình chung của công ty dệt Minh Khai.
1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Nhà máy dệt khăn mặt, khăn tay nay là công ty dệt Minh Khai Hà Nội làmột đơn vị lớn của ngành công nghiệp Hà Nội Công ty đợc khởi công xâydựng từ cuối những năm 60, đầu những năm 70 Đây là thời kỳ cuộc chiếntranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc đang ở giai đoạn ác liệt nhất Vì vậy,việc xây dựng công ty có những thời gian gián đoạn và phải sơ tán trên nhiều
địa điểm khác nhau
Năm 1974 công ty cơ bản đợc xây dựng xong và đợc chính thức thànhlập theo quyết định của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Cũng năm đócông ty đi vào sản xuất thử và từ năm 1975 chính thức nhận kế hoạch của Nhànớc giao
Nhiệm vụ sản xuất chủ yếu của công ty ban đầu là sản xuất các loại khănmặt bông, khăn tắm, khăn ăn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội địa
Trong thời gian đầu mới thành lập và đi vào sản xuất công ty gặp rấtnhiều khó khăn do nhà xởng xây dựng cha hoàn chỉnh, thiết bị do Trung Quốcviện trợ về lắp đặt không đồng bộ, khâu dầu dây chuyền sản xuất không hoạt
động đợc phải chuyển làm theo phơng pháp thủ công
Là đơn vị doanh nghiệp đầu tiên ở miền Bắc sản xuất mặt hàng khăn mặtbông nên nhiều thông số kỹ thuật không có sẵn mà phải vừa làm vừa nghiêncứu, tìm tòi Đội ngũ cán bộ kỹ thuật công nhân lành nghề thiếu thốn nhiều
Do đó, những năm đầu sản xuất công ty mới đa vào hoạt động đợc hơn 100máy dệt, số cán bộ công nhân viên chức có 415 ngời
Từ năm 1981 - 1989 là thời kỳ phát triển ổn định và với tốc độ cao củacông ty Những năm này công ty đợc thành phố đầu t thêm cho một dâychuyền dệt kim đan dọc để dệt các loại vải tuyn, rèm, valide Nh vậy, về sảnxuất công ty đã đợc giao cùng một lúc quản lý và triển khai thực hiện hai quitrình công nghệ dệt khác nhau là dệt kim và dệt thoi Công ty cũng tập trung
đầu t chiều sâu, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, chấm dứt tình trạng khâu
đầu sản xuất phải đi gia công, phụ thuộc bên ngoài và sản xuất thủ công ởcông ty
Về sản xuất kinh doanh trong thời kỳ này, công ty đã chủ động chuyểnhớng sản xuất kinh doanh từ chủ yếu sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội
Trang 12địa, sang chủ yếu sản xuất phục vụ nhu cầu xuất khẩu Xuất khẩu sang cả 2 thịtrờng khu vực I và II Từ năm 1988 đến nay công ty đã đợc Nhà nớc cho phépthực hiện xuất khẩu trực tiếp.
Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 9 năm từ 1981 - 1989luôn luôn tăng trởng ở mức độ cao, đặc biệt là chỉ tiêu xuất khẩu Nhng bớcvào thời kỳ những năm 90 nền kinh tế nớc ta chuyển mạnh sang cơ chế quản
lý mới, theo tinh thần Nghị quyết đại hội VI, đại hội VII của Đảng Trong khi
đó, tình hình chính trị ở các nớc xã hội chủ nghĩa cũng biến động nhiều Chủnghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, các quan hệ bạn hàng của công tyvới nớc này không còn nữa Và nh vậy, công ty đã mất đi một thị trờng truyềnthống rất quan trọng
Về máy móc, thiết bị hầu hết đợc đầu t ở giai đoạn trớc đã cũ và lạc hậunhiều không đáp ứng đợc cho yêu cầu sản xuất mới Đội ngũ cán bộ côngnhân viên của công ty thì quá đông (gần 2400 ngời) lại quen với cơ chế baocấp, nay chuyển sang cơ chế mới không dễ dàng thích nghi đợc
Trớc tình hình thị trờng bị thu hẹp đột ngột, cạnh tranh gay gắt và cónhiều khó khăn nan giải nh vậy, nhng với ý thức tự lực, tự cờng phát huy tinhthần năng động, sáng tạo và với sự cố gắng nỗ lực cao, công ty đã tập trungsức tháo gỡ những khó khăn, giải quyết từ những vẫn đề quan trọng nhất về thịtrờng, về tiền vốn, về tổ chức sản xuất, về lựa chọn bố trí lại đội ngũ lao
động nhằm thoát dần ra khỏi khó khăn, từng bớc thích nghi với cơ chế quản
lý mới để đứng vững trên thị trờng, ổn định và phát triển sản xuất theo hớngxuất khẩu là chính
Trong 5 năm gần đây công ty đã đầu t trên 14,5 tỷ đồng bằng các nguồnvốn vay, vốn đầu t của thành phố và vốn tự có cho các công trình sản phẩmmới Những tiến bộ kỹ thuật, những thiết bị mới đợc lắp đặt và đợc đa vào sảnxuất đã nâng cao đáng kể năng lực sản xuất của công ty, giúp công ty hoànthành xuất sắc nhiệm vụ chính trị đợc giao, đồng thời tạo những tiền đề vậtchất kỹ thuật cần thiết để công ty đa sản xuất tiến lên một bớc phát triển vữngchắc
Từ sự đầu t vốn cải tiến dây chuyền công nghệ trên, kết quả đạt đợc là:Năm 1975, năm đầu đi vào sản xuất theo kế hoạch công ty mới đạt đợcgiá trị tổng sản lợng gần 2,5 triệu đồng, đến năm 1990 đạt 9,1 tỷ đồng, năm
1999 đạt 55 tỷ đồng
Về sản phẩm chủ yếu: năm đầu đạt gần 2 triệu khăn các loại và cha cósản phẩm tuyn, cha có sản phẩm xuất khẩu Đến năm 1999 đã đạt 28,5 triệu
Trang 13khăn QC và gần 85% sản phẩm khăn sản xuất ra đã đợc xuất khẩu, sản phẩmgần 800.000m2 vải tuyn.
Về doanh thu: năm 1975 mới đạt 3,5 triệu đồng, năm 1990 đạt gần 13,5
tỷ đồng, năm 1999 đạt 64 tỷ
Tổng số nộp ngân sách năm đầu nộp 68.000đ, năm 1990 nộp trên 500triệu đòng và năm 1999 nộp 1235 triệu đồng
Kim ngạch xuất khẩu năm 1990 đạt 1.635.666USD, năm 1994 đạt2.437.000USD và năm 1999 đạt 4.050.000USD
Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ từ năm đầu cho đến naycác mặt của công tác tổ chức và quản lý sản xuất đợc xây dựng, củng cố vàkhông ngừng hoàn thiện, nâng cao công tác khoa học kỹ thuật đặc biệt chú ý
và luôn đợc coi là biện pháp then chốt hàng đầu để thúc đẩy sản xuất pháttriển, không ngừng tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và cảithiện điều kiện làm việc cho ngời lao động
Năm mơi năm qua công ty đã chế thử 1278 mẫu sản phẩm và đa vào sảnxuất 712 mẫu Trong đó, sản phẩm mới 24 mẫu, sản phẩm cải tiến 694 mẫu.Những sản phẩm đó từ những loại khăn đơn giản, yêu cầu chất lợng không caodùng trong nội địa hoặc xuất sang các nớc Đông Âu, đã tiến tới sản xuất khăn
ăn xuất khẩu cho thị trờng t bản và hiện nay đã sản xuất đợc các loại khăn inhoa nhuộm màu, các loại khăn zắcka nhiều màu, áo choàng cao cấp bán tạicác siêu thị Nhật Bản
Cùng với sự lớn mạnh và trởng thành về mặt kỹ thuật và phát triển sảnxuất 25 năm qua phong trào các hoạt động của công ty cũng không ngừngtiến bộ, phong trào thi đua lao động sản xuất, thi đua tập thể phát triển, hàngtrăm đồng chí cán bộ công nhân viên chức đạt danh hiệu "lao động giỏi", các
tổ chức Đảng, chính quyền và đoàn thể quần chúng không ngừng lớn mạnh
Bộ máy quản lý của công ty ngày càng đợc củng cố và hoàn thiện, độingũ cán bộ công nhân viên chức đợc đào tạo bổ sung, nâng cao nghiệp vụchuyên môn Hiện nay trên tổng số hơn 1200 công nhân, cán bộ của công tythì có gần 1000 đồng chí là công nhân kỹ thuật, 50 đồng chí là cán bộ khoahọc kỹ thuật, cán bộ quản lý
Tổ chức Đảng của công ty năm đầu mới có một chi bộ Đảng với 30 đồngchí đảng viên, đến nay đã trở thành một Đảng bộ với 7 chi bộ và 250 đồng chí
đảng viên
Trong 25 năm xây dựng và phát triển công ty đã nhiều năm tiên tục hoànthành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất, với bề dày thành tích công ty
Trang 14đã đợc tặng các bằng khen của ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, bằng khencủa Bộ Công nghiệp và Thủ tớng Chính phủ, đợc Nhà nớc thởng Huân chơngLao động hạng Ba.
2 Nhiệm vụ hiện nay của công ty.
Qua quá trình hình thành và phát triển của công ty cho thấy rằng công ty
đã đạt đợc những thành tích đáng kể, đã biết tập trung, nỗ lực để vợt quanhững thời điểm khó khăn nhất Tuy nhiên ban lãnh đạo và toàn thể cán bộcông nhân viên chức của công ty vẫn hiểu rằng còn rất nhiều hạn khó khăn vànhững mặt yếu kém cần khắc phục Vì vậy, ban lãnh đạo công ty vừa nhậnnhiệm vụ của Nhà nớc giao, đồng thời đề ra nhiệm vụ cho chính mình trongnhững năm tới
a/ Nhiệm vụ của Nhà nớc giao:
Căn cứ vào quyết định số 496QĐ/UB ngày 26/01/1993 của UBND thànhphố Hà Nội về việc thành lập Nhà máy dệt Minh Khai Công ty dệt Minh Khai
đợc Nhà nớc giao thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Sản xuất các sản phẩm dệt thoi, dệt kim, sản phẩm may mặc phục vụcho nhu cầu tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu, đợc nhập khẩu nguyên liệu máymóc, thiết bị, phụ tùng ngành dệt và may mặc phục vụ cho nhu cầu sản xuấtcủa công ty và thị trờng Đợc làm ủy thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị cónhu cầu
- Đợc hợp tác liên doanh làm đại lý, đại diện, mở cửa hàng giới thiệu vàtiêu thụ sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh với các tổ chức kinh tếtrong và ngoài nớc
3 Bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty dệt Minh Khai
Giám đốc
Trang 15a/ Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
- Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty, bảo vệ quyền lợi cho công nhân viên,phụ trách chung những vấn đề đối nội, đối ngoại Thực hiện các chức năng:+ Tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ
+ Lập các kế hoạch tổng thể ngắn và dài hạn
+ Đầu t xây dựng cơ bản
- Phó giám đốc: là ngời giúp đỡ giám đốc theo các trách nhiệm đợc giao.+ Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ
Quản lý kỹ thuật, chất lợng sản phẩm
Quản lý nguồn cung cấp: điện, than, nớc
Xây dựng các định mức vật t
Quản lý việc thực hiện an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
+ Phó giám đốc sản xuất có nhiệm vụ:
Quản lý điều hành sản xuất
Chỉ đạo sản xuất theo kế hoạch
- Nhiệm vụ:
+ Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty năm, quí, tháng
+ Xây dựng bảo vệ định mức vốn lu động, tiến hành thủ tục vay vốn + Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và phân tích thực hiện.+ Nghiên cứu các biện pháp sử dụng hợp lý vốn, đem lại hiệu quả cao nhất.+ Giám sát việc sử dụng lợi nhuận và các loại quĩ xí nghiệp
+ Quản lý qũy tiền mặt, thu, chi, phát lơng
+ Kế toán vật liệu
+ Kế toán tài sản cố định
+ Kế toán lao động tiền lơng
+ Kế toán chi phí sản xuất và giá thành
+ Kế toán tiêu thụ
Trang 16+ Kế toán gia công.
+ Kế toán xây dựng cơ bản
+ Kế toán tổng hợp
+ Kế toán xuất, nhập khẩu, thanh toán và công nợ
+ Tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh tế, đề xuất các phơng án,biện pháp nhằm hạ giá thành sản phẩm
+ Tổ chức hớng dẫn nghiệp vụ kế toán thống nhất trong toàn công ty.+ Giám sát toàn bộ các hoạt động tài chính kết toán kế hoạch
+ Xét duyệt các dự trù chi tiêu tạm ứng
+ Làm báo cáo định kỳ, chấp hành các thủ tục của ngân hàng, giao dịchvới ngân hàng
+ Bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán
* Phòng hành chính - y tế:
- Chức năng:
+ Phòng hành chính - y tế có chức năng giúp giám đốc trong công việchàng ngày, quản lý điều chỉnh mọi công việc thuộc phạm vi hành chính, tổnghợp, giao dịch, văn th và truyền đạt chỉ thị, công tác của giám đốc đến cácphòng và phân xởng, quản lý tài sản hành chính, cung cấp văn phòng phẩmcho công ty
+ Thực hiện công tác khám chữa bệnh tại chỗ, chăm lo, điều trị, phục hồi
và tăng cờng sức khỏe cho cán bộ công nhân viên chức Chịu trách nhiệmchung công tác vệ sinh an toàn công ty Thực hiện tốt phong trào vệ sinh côngnghiệp, vệ sinh phòng bệnh
- Nhiệm vụ:
+ Th ký giúp việc cho giám đốc và xây dựng chơng trình công tác hàngtháng, tuần của đơn vị
+ Thực hiện công tác văn th lu trữ tài liệu, bảo quản con dấu, đánh máy,
in ấn các tài liệu, trực điện thoại, fax
+ Tiếp khách và hớng dẫn khách đến công ty công tác
+ Phục vụ khách và văn phòng giám đốc, các phó giám đốc, quản lý
tu sửa phòng khách, hội trờng, nhà làm việc và công tác trang bị hànhchính khác
* Phòng kế hoạch thị trờng:
- Chức năng: là phòng nghiệp vụ tham mu cho giám đốc trong công tácxây dựng và chỉ đạo, thực hiện kế hoạch sản xuất - xuất nhập khẩu - kỹ thuật -tài chính trong công ty
Trang 17+ Giúp giám đốc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phục vụ yêu cầu kinh tế
đối ngoại của đơn vị
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch cung ứng vật t, nguyên nhiên liệuphục vụ cho yêu cầu của sản xuất
+ Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất
ra đảm bảo cho vòng quay vốn nhanh
- Nhiệm vụ:
+ Căn cứ vào chủ trơng phát triển sản xuất của công ty, nhu cầu đòi hỏicủa thị trờng trong và ngoài nớc tiến hành xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắnhạn, kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, kế hoạch giá thành sản phẩm (của phân xởng
và công ty) còn các kế hoạch khác thì phải phối hợp và đôn đốc các phòngnghiệp vụ có liên quan để xây dựng Phòng kế hoạch - thị trờng có nhiệm vụtổng hợp thành kế hoạch sản xuất kỹ thuật - tài chính thống nhất toàn công ty.+ Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và điều kiện thực tếcủa công ty tiến hành giao kế hoạch từng qúy, tháng cho các phân xởng
Xây dựng tiến độ kế hoạch sản xuất, đề ra các yêu cầu cụ thể về việcthực hiện tiến độ đó Phối hợp với các phân xởng để điều độ sản xuất của phânxởng
Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đảm bảo cho sản xuất
đợc tiến hành cân đối, nhịp nhàng, đều đặn trong toàn công ty
Tính toán giao chỉ tiêu cấp phát vật t kỹ thuật, chỉ tiêu, sử dụng máymóc, thiết bị cho các phân xởng
+ Xây dựng kế hoạch khai thác khả năng hiệp tác sản xuất với bên ngoài
* Phòng kỹ thuật:
- Chức năng: phòng kỹ thuật có chức năng tham mu cho giám đốc quản
lý chung các mặt công tác kỹ thuật của công ty
+ Nghiên cứu, thực hiện các chủ trơng và biện pháp về kỹ thuật dài hạn,ngắn hạn, áp dụng khoa học và kỹ thuật tiên tiến trong thiết kế, chế tạo sảnphẩm và đa công nghệ mới vào sản xuất Quản lý các thiết bị, máy móc, nănglợng toàn công ty
+ Tổ chức quản lý và kiểm tra chất lợng các nguyên liệu chính, phụ tùngchi tiết máy móc, bán sản phẩm và sản phẩm trong đơn vị
- Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới, cải tiến mặt hàng, thay thế nguyênvật liệu dệt Tổ chức sản xuất thử các mặt hàng, theo dõi ổn định và bàn giaocho phân xởng tổ chức sản xuất đại trà
Trang 18+ Xây dựng qui trình công nghệ, đơn công nghệ, qui trình thao tác cáckhâu sản xuất sản phẩm của công ty.
+ Nghiên cứu đổi mới, cải tiến qui trình công nghệ và áp dụng công nghệtiên tiến vào sản xuất
+ Theo dõi kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa lớn, sửa chữa th ờng kỳ của các phân xởng, giám định chất lợng các dạng sửa chữa, chất l-ợng các chi tiết gia công bên ngoài và bên trong công ty hoặc thanh lý thiếtbị
-* Phòng tổ chức - bảo vệ:
- Chức năng: phòng tổ chức - bảo vệ có chức năng giúp giám đốc xâydựng mô hình tổ chức sản xuất và quản lý trong công ty Quản lý số lợng vàchất lợng cán bộ công nhân viên chức Sắp xếp đào tạo đội ngũ cán bộ côngnhân viên chức trong công ty nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nớc đối với ngờilao động
+ Xây dựng quản lý qũy lơng và các định mức lao động
+ Giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh chínhtrị, trật tự an toàn nội bộ - bảo vệ tốt sản xuất Thực hiện tốt công tác quân sự
địa phơng trong công ty
+ Thực hiện công tác qui hoạch đào tạo, bồi dỡng, đề bạt và nhận xét cán
bộ hàng năm
+ Nghiên cứu, bố trí công nhân trên dây chuyền sản xuất cho hợp lý,phối hợp với các đội, tổ chức, xây dựng kế hoạch tuyển chọn để trình bangiám đốc, ký hợp đồng về lao động đối với cán bộ công nhân viên chức
+ Thực hiện công tác tuyển dụng công nhân và tổ chức hớng dẫn thựchiện công tác hồ sơ cán bộ công nhân viên chức Thực hiện các chính sách h utrí, tuất đối với cán bộ công nhân viên chức
c/ Các phân xởng sản xuất và phục vụ sản xuất:
- Chức năng: phân xởng là một đơn vị hành chính, sản xuất của xí nghiệp
Trang 19công nghiệp có nhiệm vụ tiến hành sản xuất một loại sản phẩm (hoặc cả bộphận sản phẩm) hay là hoàn thành một giai đoạn trong quá trình sản xuất của
xí nghiệp Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch xí nghiệp giao cho phân xởng tiếnhành mọi hoạt động trên cơ sở hạch toán kinh tế nội bộ phân xởng và xínghiệp đảm bảo có hiệu quả
- Nhiệm vụ sản xuất của từng phân xởng
* Phân xởng tẩy nhuộm
+ Tẩy sợi, khăn trắng
+ Nhuộm, sợi, vải các màu
+ Văng các loại vải, khăn, tuyn
+ Nhập các loại sợi vào kho bán thành phẩm và giao khăn tuyn cho phânxởng hoàn thành
* Phân xởng dệt thoi
+ Chuẩn bị sợi: đậu xe sợi, hồ sợi (sản xuất trục dệt)
+ Đánh suốt
+ Dệt các loại khăn theo thiết kế
+ Cắt, kiểm, phân loại giao cho phân xởng hoàn thành
* Phân xởng dệt kim:
+ Dệt các mặt hàng dệt kim theo thiết kế
+ Kiểm, phân loại, nhập kho trung gian
* Phân xởng hoàn thành
+ Cắt, may kiểm, phân loại khăn theo tiêu chuẩn
+ Sửa, nâng chất lợng khăn
+ Cắt, kiểm, phân loại tuyn thành phẩm
+ Đóng gói, kiện nhập kho thành phẩm
4 Cơ cấu sản xuất của công ty.
4.1 Kiểu cơ cấu sản xuất của công ty:
Tổ sản xuất Nơi làm việc PX
DN
Trang 204.2 Sơ đồ về cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty:
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty dệt Minh Khai
4.3 Qui trình sản xuất của công ty:
Công ty dệt Minh Khai bố trí theo nguyên tắc công nghệ có nghĩa là ởphân xởng hay tổ sản xuất chỉ thực hiện một loại công nghệ nhất định Trongcông ty có 3 qui trình sản xuất sản phẩm là: qui định công nghệ sản xuất màntuyn, qui trình công nghệ sản xuất khăn có sợi nấu tẩy trớc khi dệt và khăn cósợi nấu tẩy sau khi dệt
a/ Qui trình công nghệ sản xuất màn tuyn:
- Chuẩn bị sơi mộc dệt 400 - 600m/f
- Nhuộm: nhiệt độ = 1260C/mẻ 300kg
- Vùng định hình: nhiệt độ 1500C - 2000C
- Kiểm tra, đóng gói nhập kho
Sơ đồ 3: Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất màn tuyn.