1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công nghệ sản xuất giống nấm linh chi

37 2,6K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Sản Xuất Giống Nấm Linh Chi
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, việc nhân các loại giống nấm ăn vànấm dược liệu bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào đã mang lại hiệu quả kinh tế cao.Thực tế cho thấy giống sử dụng trong nuôi trồng nấm có ảnh

Trang 1

ĐỀ TÀI

Công nghệ sản xuất giống nấm Linh Chi

Giáo viên thực hiện :

Sinh viên thực hiện :

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NẤM 2

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGHỀ NUÔI TRỒNG NẤM 2

1.1 Sơ lược về nấm 2

1.2 Đặc điểm của nghề nuôi trồng nấm 3

1.3 Tình hình sản xuất – tiêu thụ nấm ở Việt nam và thế giới 4

II NẤM LINH CHI 6

2.1 Giới thiệu chung về nấm linh chi 6

2.2 Đặc tính sinh học nấm linh chi 6

CHƯƠNG 2 NHÂN GIỐNG NẤM LINH CHI 9

I SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG NẤM LINH CHI 9

1.1 Sơ đồ quy trình nhân giống nấm linh chi 9

1.2 Mô tả sơ lược quy trình sản xuất giống nấm 10

II SẢN XUẤT GIỐNG NẤM CẤP I 15

2.1 Chuẩn bị giống gốc 15

2.2 Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng 15

2.3 Cấy chuyền giống nấm cấp I 18

2.4 Nuôi sợi giống nấm cấp I 21

III NHÂN GIỐNG NẤM CẤP II 22

3.1 Chuẩn bị giống nấm cấp II 22

3.2 Làm môi trường nhân giống nấm cấp II 22

3.3 Cấy chuyền giống nấm cấp II 25

3.4 Nuôi sợi giống nấm cấp II 27

IV NHÂN GIỐNG NẤM CẤP III 28

4.1 Chuẩn bị giống nấm cấp III 28

4.2 Chuẩn bị môi trường nhân giống nấm cấp III 29

4.3 Cấy chuyền giống nấm cấp III 31

4.4 Nuôi sợi giống nấm cấp III 32

Trang 3

V BẢO QUẢN GIỐNG NẤM VÀ VỆ SINH PHÒNG CẤY, THIẾT BỊ, DỤNG CỤ

SAU KHI CẤY 33

5.1 Bảo quản giống nấm 33

5.2 Vệ sinh phòng cấy, thiết bị, dụng cụ sau khi cấy 33

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

–˜ ˜ ˜˜

gày nay, đời sống ngày càng được nâng cao, kéo theo đó là nhu cầu quan tâm sứckhỏe của con người Công nghiệp hóa kéo theo hàng loạt vấn đề, nền kinh tế thịtrường đã khiến người kinh doanh bất chấp tất cả để đạt được lợi nhuận chomình, thậm chí gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người khác Vấn đề rau sạchhiện nay đã đến mức báo động, người sản xuất muốn nhanh có tiền nên họ sử dụng hàngloạt thuốc kích thích độc cho sức khỏe con người, người kinh doanh muốn bảo quản rauđược lâu, họ cũng dùng hàng loạt thuốc bảo quản độc hại và hậu quả cuối cùng là dongười tiêu dùng gánh chịu Khi vấn đề rau sạch đang ở vào tình trạng báo động như hiệnnay thì việc chuyển sang sử dụng nấm thay rau là xu hướng tất nhiên của thời đại

N

Nấm là thực phẩm tự nhiên, lâu nay được xem là loại rau sạch cung cấp nhiềuprotein, lipid, đường và khoáng chất có lợi cho cơ thể Không chỉ là món ăn ngon mà cònlàm thuốc chữa bệnh, các loại nấm còn có tác dụng tăng cường sức đề kháng cơ thể,chống lão hóa, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh như ung thư, tim mạch

Muốn nuôi trồng nấm phải có giống Ngày nay, việc nhân các loại giống nấm ăn vànấm dược liệu bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào đã mang lại hiệu quả kinh tế cao.Thực tế cho thấy giống sử dụng trong nuôi trồng nấm có ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng, năng suất hay nói cách khác là quyết định đến sự thành bại của nghề trồng nấm

Do vậy, công tác chọn lựa giống nấm đạt tiêu chuẩn để sản xuất là rất quan trọng và côngviệc này rất phức tạp đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật với tay nghề cao và trangthiết bị hiện đại và tương đối phức tạp

Trồng nấm thì khâu quan trọng nhất là quá trình nhân giống, hay làm meo giống

Nó đòi hỏi phải thật sạch, đong đếm thật chính xác Trong đó, giống gốc là yếu tố quantrọng và quyết định đến sản lượng và chất lượng nấm làm ra Vì vậy em xin thuyết trình

đề tài “Công nghệ sản xuất giống nấm Linh Chi”

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ

NẤM

I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGHỀ NUÔI TRỒNG NẤM

Trang 5

Hình 1.1 Quả thể nấm Linh Chi

Ngành sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm nămnay Do đặc tính khác biệt với thực vật và động vật về khả năng quang hợp, dinh dưỡng

và sinh sản, nấm được xếp thành một giới nấm riêng Giới nấm có nhiều loài, chúng đadạng về hình dáng, màu sắc, gồm nhiều chủng loại và sống ở khắp nơi Cho đến nay, conngười mới chỉ biết đến một số loài để phục vụ cuộc sống

1.1 Sơ lược về nấm

1.1.1 Khái niệm về nấm

Theo quan niệm cũ, nấm là thực vật, nhưng là thực vật không códiệp lục tố Tuy nhiên, những nghiên cứu ngày càng nhiều về sinh lý vàdinh dưỡng, cho thấy nấm khác biệt với thực vật

- Nấm không có khả năng quang hợp,

nghĩa là không thể tự tổng hợp cácchất hữu

cơ cho cơ thể từ nước và khí CO2

- Vách tế bào chủ yếu là chitin và glucan

- Nấm dự trữ đường dưới dạng glycogen,

-Sự sinh trưởng của nấm liên quan đến

hệ sợi nấm Nấm lấy các chất dinh dưỡng

thông qua màng tế bào của sợi nấm

(tương tự như rễ thực vật )

Vì vậy, nấm đã được tách ra khỏi giới thực vật và thành lập một giớiriêng, gọi là giới nấm

Như vậy, nấm là sinh vật có nhân Cấu tạo của nấm có 2 phần:

- Hệ sợi tơ nấm tương tự như “rễ, thân, lá” của cây trồng

- Quả thể là “trái” và có “hạt” gọi là bào tử

Trong thiên nhiên, nấm lớn được chia thành ba nhóm chính: nấm ănđược, nấm không ăn được và nấm độc

1.1.2 Giá trị dinh dưỡng và giá trị dược liệu của nấm

1.1.2.1 Giá trị dinh dưỡng của nấm

Hầu hết những loài nấm được nuôi trồng và sử dụng rộng rãi hiện nay được xem là

“rau sạch, thịt sạch” bởi ngoài đặc điểm ăn ngon, còn chứa nhiều chất đạm, đường và nhất

là các nguyên tố khoáng và vitamin Nấm chứa một hàm lượng đạm thấp hơn thịt, cá,nhưng lại cao hơn bất kỳ một loại rau quả nào khác Đặc biệt, có sự hiện diện của gần như

đủ các loại axit amin, trong đó có 9 loại axit amin cần thiết cho con người Do đó sử dụngnấm sử dụng nấm rất tốt cho sức khỏe, ngoài ra còn góp phần ngăn ngừa và trị bệnh chocon người

1.1.2.2 Giá trị dược liệu của nấm

Trang 6

Nấm không chỉ ăn ngon, giàu chất dinh dưỡng, mà còn không gây xơ cứng độngmạch và không làm tăng lượng cholesterol trong máu như nhiều loại thịt động vật Một sốloài nấm như Linh chi còn có tác dụng chữa bệnh viêm gan, ruột, cao huyết áp, thậm chícòn giảm đau và chữa khỏi cho các bệnh nhân ung thư giai đoạn đầu

Ngoài ra, nấm còn chứa ít muối natri, rất tốt cho cho những người bệnh thận và suytim có biến chứng phù Ở Trung Quốc và các nước phương Đông, người ta còn dùng nấm

để điều trị nhiều bệnh như rối loạn tiêu hóa, rối loạn tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường,

bổ xương, chống viêm nhiễm

Có thể nói nấm là loại thực phẩm tốt cho sức khỏe con người

-Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể

-Kháng ung thư và kháng virus

-Dự phòng và trị liệu các bệnh tim mạch

-Giải độc và bảo vệ tế bào gan

-Kiện tỳ dưỡng vị

-Hạ đường máu và chống phóng xạ

-Thanh trừ các gốc tự do và chống lão hóa

1.2 Đặc điểm của nghề nuôi trồng nấm

1.2.1 Thuận lợi

- Nguồn nguyên liệu rẻ tiền, dễ kiếm và dồi dào: phế liệu của nông nghiệp như cỏdại, rơm rạ, mùn cưa, thân cây, lõi bắp, thân cây đậu, bã mía, phân gà, phân chuồng…

- Vốn đầu tư không cao, tùy thuộc vào mô hình sản xuất

- Vòng quay vốn nhanh do chu kỳ sản xuất ngắn.Chẳng hạn như nấm rơm thuhoạch sau 15 ngày nuôi trồng, nấm mèo và bào ngư sau 2 tháng đã có sản phẩm bán ra thịtrường

- Ít tốn đất, hiệu quả sử dụng đất rất cao vì có thể trồng trên giàn kệ nhiều tầng,không choán chỗ đất nông nghiệp, tận dụng được đất không trồng trọt được, lại có tácdụng cải tạo đất bằng bã sau khi thu hoạch nấm

- Giá trị kinh tế cao: nhiều loại nấm ăn có giá trị xuất khẩu như nấm rơm, nấmmèo, nấm bào ngư, nấm mỡ, nấm hương

- Lao động trồng nấm nhẹ nhàng, có thể tận dụng thời gian nhàn rỗi, tậndụng mọinguồn lao động

- Ít tiêu tốn nước hơn so với nhiều loại cây trồng

- Bã phế liệu sau khi trồng nấm là phân bón tốt cho cây trồng hoặc dùngnuôi giuncho nuôi gia cầm và cá

- Trồng nấm không có mùi thối, lại biến phế thải thành chất có ích hợpquy luật tựnhiên góp phần tích cực cho nông nghiệp bền vững

Trang 7

1.2.2 Khó khăn

- Nhiều khó khăn của nông nghiệp nói chung như thời tiết, các yếu tố môi trường,sâu bệnh làm cho sản lượng nấm không ổn định,…Tuy đã được công nghiệp hóa mộtphần, chủ động hơn trong việc khống chế các yếu tố môi trường nhưng nhiều tình huốngvẫn khó tránh khỏi

- Loại hình sản xuất liên quan chặt chẽ với các vi sinh vật, khâu làm giống phảilàm riêng trong phòng thí nghiệm, đòi hỏi kỹ thuật cao, do đó vấn đề sản xuất giống nấmđối với người nuôi trồng còn gặp nhiều hạn chế

- Người trồng nấm khó tìm được nguyên nhân gây bệnh ở nấm, do đó chưa có biệnpháp phòng trừ hoặc khắc phục

- Nấm tươi cần phải tiêu thụ nhanh, chính vì vậy đòi hỏi người nuôi trồng nấmphải trang bị kiến thức về các phương pháp bảo quản và chế biến nấm

- Chưa chú ý đầu tư cơ sở vật chất và kỹ thuật cho nghề nuôi trồng nấm,nước tavẫn còn quan niệm đây là nghề phụ, tranh thủ, tận dụng các nguồn phụ phẩm của nôngnghiệp và lao động nhàn rỗi

1.3.Tình hình sản xuất - tiêu thụ nấm ở Việt Nam và trên thế giới

1.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm ở Việt Nam

Tổng sản lượng các loại nấm ăn và nấm dược liệu của Việt Nam hiện nay đạtkhoảng trên 150.000 tấn/năm Kim ngạch xuất khẩu khoảng 60 triệuUSD/năm Hiện nay,Việt Nam đang nuôi trồng 6 loại nấm phổ biến, phân bố ở các địa phương như sau:

- Nấm rơm trồng ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, SócTrăng, TràVinh, Cần Thơ ) chiếm 90% sản lượng nấm rơm cả nước

- Mộc nhĩ trồng tập trung ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ chiếm 50% sản lượngmộc nhĩ trong toàn quốc

- Nấm mỡ, nấm sò, nấm hương chủ yếu được trồng ở các tỉnh miền Bắc, sản lượngmỗi năm đạt khoảng 30.000 tấn

- Nấm dược liệu: Linh chi, Vân chi, Đầu khỉ mới được nuôi trồng ở một số tỉnh,thành phố, sản lượng mõi năm đạt khoảng 150 tấn

Một số loại nấm khác như: Trân châu, Kim châm đang nghiên cứu và sản xuấtthử nghiệm, sản lượng chưa đáng kể Nghề trồng nấm ở Việt Nam đang phát triển nhưngcòn ở quy mô nhỏ lẻ hộ gia đình, trang trại, mỗi năm sử dụng vài tấn nguyên liệu có sẵntới vài trăm tấn ở mỗi cơ sở để sản xuất nấm Tiềm năng và những điều kiện thuận lợi củanghề trồng nấm ăn và nấm dược liệu rất phù hợp với người nông dân nước ta vì:

- Nguyên liệu trồng nấm rất sẵn có như rơm rạ, mùn cưa, thân cây gỗ, thân lõi ngô,bông phế loại ở các nhà máy dệt, bã mía ở các nhà máy đường ước tính cả nước có trên

40 triệu tấn nguyên liệu, chỉ cần sử dụng khoảng 10 – 15% lượng nguyên liệu này để nuôitrồng nấm đã tạo ra trên 1 triệu tấn/năm và hàng trăm ngàn tấn phân hữu cơ

- Trong những năm gần đây, nhiều đơn vị nghiên cứu ở các viện, trường, trung tâm

đã chọn được một số loại giống nấm ăn, nấm dược liệu có khả năng thích ứng với điều

Trang 8

kiện môi trường ở Việt Nam cho năng suất khá cao Các tiến bộ kỹ thuật về nuôi trồng,chăm sóc, bảo quản và chế biến nấm ngày càng đượchoàn thiện Trình độ và kinh nghiệmcủa người nông dân được nâng cao Năng suất trung bình các loại nấm đang nuôi trồnghiện nay cao gấp 1,5 – 3 lần so với 10 năm về trước.

- Vồn đầu tư để trồng nấm so với các ngành sản xuất khác không lớn vì đầu vàochủ yếu là công lao động Nếu tính trung bình để giải quyết việc làm cho 1 người laođộng chuyên trồng nấm ở nông thôn hiện nay có mức thu nhập 800-900 đ/tháng, chỉ cầnmột số vốn đầu tư ban đầu khoảng 10 triệu đồng và 100m2 diện tích để làm lán trại

- Thị trường tiêu thụ nấm trong nước và xuất khẩu ngày càng được mở rộng Giábán nấm tươi ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn khá cao Nhu cầu

ăn nấm của nhân dân trong nước ngày càng tăng Thị trường xuất khẩu nấm mỡ, nấmrơm: muối, sấy khô, đóng hộp của Việt Nam còn chưa đáp ứng đủ

- Phát triển nghề sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu còn có ý nghĩa góp phần giảiquyết vấn đề ô nhiễm môi trường Phần lớn rơm rạ sau khi thu hoạch lúa ở một số địaphương đều bị đốt bỏ ngoài đồng ruộng hoặc ném xuống kênh rạch, sông ngòi gây tắcnghẽn dòng chảy Đây là nguồn tài nguyên rất lớn nhưng chưa được sử dụng, nếu đemtrồng nấm không những tạo ra loại thực phẩm có giá trị cao mà phế liệu sau khi thu hoạchnấm được chuyển sang làm phân bón hữu cơ, tạo thêm độ phì cho đất

1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới

Ngành sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triển trên thế giới hàng trăm năm.Hiện nay người ta đã biết 2000 loài nấm ăn được, trong đó có 80 loài nấm ăn ngon vàđang được nghiên cứu nuôi trồng nhân tạo Việc nghiên cứu và nuôi trồng nấm trên thếgiới đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, đã trở thành một ngành công nghiệp thực phẩmthực thụ Sản lượng nấm ăn nuôi trồng năm 2008 đạt 25 triệu tấn nấm tươi

Ở Châu Âu Bắc Mỹ trồng nấm đã trở thành một ngành công nghiệp lớn được cơgiới hóa toàn bộ nên năng suất và sản lượng rất cao Các loại nấm được nuôi trồng chủyếu là nấm mỡ, nấm sò theo quy mô dây chuyền công nghiệp chuyên môn hóa cao độ:Các nhà máy chuyên xử lý nguyên liệu, đã sử dụng robot trong khâu nuôi trồng, chăm sóc

và thu hái nấm

Nhiều nước ở Châu Á trồng nấm còn mang tính thủ công, năng suất không cao,nhưng sản xuất gia đình, trang trại với số đong nên sản lượng rất lớn chiếm 70% sảnlượng trên toàn thế giới Các nước Đông Bắc như Hàn Quốc, Nhật Bản và vùng lãnh thổĐài Loan áp dụng kỹ thuật tiên tiến và công nghiệp hóa trong nghề nấm đã có mức tăngtrưởng hàng trăm lần trong vòng 10 năm, Nhật Bản có nghề trồng nấm truyền thống lànấm Hương mỗi năm đạt gần hàng triệu tấn Hàn Quốc nổi tiếng với nấm Linh Chi mỗinăm xuất khẩu thu về hàng triệu đôla

Nhìn chung nghề trồng nấm phát triển mạnh và rộng khắp nhát trong 20 năm gầnđây Sản xuất nấm đem lại nguồn thực phẩm, tạo việc làm tại chỗ, vệ sinh môi trườngđồng ruộng, hạn chế việc đốt rơm rạ, đốt phá rừng tạo ra nguồn phân bón hữu cơ co cảitạo đất, góp phần tích cực vào chu trình chuyển hóa vật chất

II NẤM LINH CHI

Trang 9

Hình 1.2 Cấu tạo nấm Linh Chi

2.1 Giới thiệu chung về nấm Linh Chi

Từ hơn 4000 năm trước ở Trung Quốc, nấm linh chi đã được coi như một loại thầndược, chỉ dành riêng cho các bậc vua chúa, vì thế linh chi còn có nhiều tên gọi khác nhưbất lão thảo, thần tiên thảo, vạn niên, nấm thần linh, cỏ huyền diệu Mỗi tên gọi của Linhchi gắn liền với một giá trị dược liệu của nó Linh chi có tên khoa học là Ganodermalucidum Tên tiếng Anh: Varnished Conk hay Ling Chih

2.2 Đặc tính sinh học nấm Linh Chi

2.2.1 Hình dạng và màu sắc

Cấu tạo quả thể nấm Linh Chi gồm 2 phần: cuống nấm và mũ nấm

-Cuống nấm dài hoặc ngắn, đính bên có hình trụ đường kính 0,5-3cm Cuống nấm

ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong queo Lớp vỏ cuống màu đỏ, nâu đỏ, nâu đen,bong, không có lông, phủ suốt lên mặt tán nấm

-Mũ nấm khi còn non có hình trứng, lớn dần có hình quạt Trên mặt mũ có gạchđồng tâm màu sắc từ vàng chanh – vàng nghệ - vàng nâu – vàng cam – đỏ nâu – nâu tímnhẵn bóng như láng vecni Mũ nấm đường kính 2-15cm, dày 0,8-1,2cm, phần đính cuốngthường gồ lên hoặc hơi lõm

Khi đến tuổi trưởng thành thì phát tán bào tử từ phiến có màu nâu sẫm

2.2.2 Chu trình sống nấm Linh Chi

Trang 10

- Trợ tim, làm hạ cholesterrol, làm giảm xơ cứng thành động mạch.

- Giúp thư giãn thần kinh, làm giảm ảnh hưởng của cafeine và làm thư giãnbắp thịt

- Long đàm (nghiên cứu ở chuột)

- Chống HIV

- Làm tăng cường hoạt động của nang thượng thận

2.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm Linh Chi

-Nhiệt độ thích hợp:

-Giai đoạn nuôi sợi, nấm linh chi sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 20 -300C

Trang 11

-Giai đoạn hình thành quả thể thích hợp ở nhiệt độ 22 – 280C

-Giai đoạn nuôi sợi: không cần ánh sáng

-Giai đoạn hình thành qủa thể: cần ánh sáng tán xạ (ánh sáng có thể đọc sách được)

và cường độ ánh phải cân đối từ mọi phía

-Độ pH: Nấm linh chi thích hợp trong môi trường có pH từ 5,5 - 7

-Độ thông thoáng: Trong suốt quá trình nuôi sợi và phát triển quả thể,nấm linh chi cần độ

thông thoáng tốt

-Dinh dưỡng: Sử dụng trực tiếp nguồn cellulose

CHƯƠNG II: NHÂN GIỐNG NẤM LINH CHI

Trang 12

MT Thạch (PDA)

-Cấy chuyền-Nuôi sợi-Bảo quản

-Cấy chuyền-Nuôi sợi-Bảo quản

-Cấy chuyền-Nuôi sợi-Bảo quản

-Bảo quản

I SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG NẤM LINH CHI

1.1 Sơ đồ quy trình nhân giống nấm Linh Chi

Nhân giống nấm là khâu đầu tiên và quan trọng trong nghề sản xuất nấm, trải quanhiều công đoạn và nhiều cấp khác nhau Quá trình nhân giống đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật,thiết bị dụng cụ tương đối phức tạp

Quá trình nhân giống nấm Linh Chi được mô tả tổng quát theo quy trình sau:

1.2 Mô tả sơ lược quy trình sản xuất giống nấm

1.2.1 Môi trường dinh dưỡng

Nhân giốngcấp II

Nhân giốngcấp III

Sơ đồ 1: Quy trình nhân giống nâm Linh Chi

Trang 13

Hình 1.3 Cắt khoai tây

Muốn nuôi cấy hoặc nhân giống bất kỳ loại nấm nào, điều trước tiên là cần có môitrường dinh dưỡng Môi trường dinh dưỡng cũng thay đổi theo từng giai đoạn của quátrình nhân giống: môi trường thạch, môi trường hạt, que và giá môi

-Meo thạch ngoài việc cung cấp dinh dưỡng dễ hấp thụ cho tơ nấm còn tiện choviệc quan sát các mầm tạp nhiễm

-Môi trường hạt làm tăng về số lượng phân bố

-Môi trường dạng que là dạng trung gian tiện lợi cho việc chuyền giống

-Môi trường giá môi giúp sợi tơ nấm thích nghi với cơ chất sẽ nuôi trồng

Môi trường dinh dưỡng cần đảm bảo các yêu cầu thiết yếu:

-Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho nấm

-Không ảnh hưởng đến sinh lý và khả năng hấp thụ dinh dưỡng của nấm: pH môitrường, sự tích lũy các chất độc…

-Không làm thay đổi đặc tính của nấm: nhanh già, nhanh lão hóa…

Cách pha chế môi trường tiến hành như sau:

-Chọn khoai tây không mọc nầm hoặc không biến màu xanh, gọt vỏ, rửa sạch, tháihạt lựu khoảng 1-2cm2, cho vào nấu với 1 lít nước đến khi chín mềm ra

-Chiết lấy nước và thêm agar vào nấu thật tan (lưu ý: khi nấu agar, phải khuấy liêntục để agar không bị lắng dưới đáy, dễ bị khét) Thêm đường glucose vào, quậy tanđường, bắt xuốngSau khi kiểm tra pH xong cho vào đĩa petri hoặc các ống nghiệm, chaithủy tinh Để nguội, làm nút bông quấn giấy bao nút lại

Trang 14

Hình 1.4 Chai môi trường

Sau đó hấp khử trùng môi trường bằng

phương pháp hấp áp lực cao (Autoclave):

1210C/1 atm/ 30 phút, lấy ra để nghiêng (đối

với môi trường trong ống nghiệm) và chờ

thạch đông Để kiểm tra độ an toàn của môi

trường, ta cho các ống (chai) môi trường đã

khử trùng vào tủ ấm, nuôi ủ 35-370C trong 24

giờ, nếu ống nào nhiễm khuẩn thì loại bỏ

Sau 2-3 ngày, bề mặt môi trường khô mới

tiến hành phân lập giống gốc hay cấy chuyền

giống nấm cấp I

1.2.1.2 Môi trường cấp II

Môi trường cấp II dùng để nhân giống nấm Linh Chi là môi trường rắn, có thểdạng hạt (như hạt thóc, bo bo,…) hoặc dạng que (như thân cây sắn,…)

a.Quy trình môi trường dạng hạt

Loại hạt lépNấu chín Thêm ít nước

Chai hạt (ống hạt)

Cấy giống

Khử trùng 1210C/ 1 giờ 30Phối trộn bột nhẹ

Sơ đồ 2: Quy trình môi trường dạng hạt

Trang 15

Cắt khúc

6-8cm

Bó 3-4que

Cắt khúc 5-6cm

Chặt khúc6-8cm Chẻ 2-4

Cắt khúc 10-12cmChẻ đôi

Cưa khúc 10-12cmChẻ nhỏ

Cưa khúc 12-14cm

Phơi khôNgâm vôi 0,5%, 48 giờVớt ra, rửa sạch

Làm ráo nước

Áo cám gạo hoặc cám bắp

Hình 1.5 Chai hạt ngũ cốc

Chặt khúc6-8cm Chẻ 2-4

Chặt khúc6-8cm Chẻ 2-4

Cưa khúc 12-14cm

Các hạt ngũ cốc được rửa và loại hạt lép Sau

đó, có thể ủ nẩy mầm hoặc không, rồi nấu cho vừa chín

nở Để nguôi và phối trộn bột nhẹ theo công thức, cho

vào các chai thủy tinh hoặc chai nhựa ( ¾ chai), làm

nút bông và đem đi hấp thanh trùng ở nhiệt độ 1210C/

1,5-2 giờ

b Quy trình môi trường dạng que

Riêng ở nước ta, trong quy trình nhân giống nấm còn có thêm công đoạn làm giốngque, nhằm giúp đơn giản thao tác cấy từ hạt sang nguyên liệu thô, nhưng quan trọng hơn

là tơ nấm phát triển nhanh và tuổi meo đồng đều hơn (so với cấy hạt)

Thân cây bắp Thân cây đậu Thân cây sắn Thân gỗ mềm

Chai que hoặc túi que

Cấy giống

Khử trùng 1210C/ 2 giờ

Sơ đồ 3: Quy trình môi trường dạng que

Bẹ chuốiThân cây

bắp

Trang 16

Hình 1.6 Que sắn

Nguyên liệu sử dụng được xử lý trong nước vôi

1%, trong thời gian 48 giờ Vớt ra rửa sạch, để

ráo Sau đó, bổ sung thêm cám gạo hoặc cám

bắp Cho vào chai thủy tinh hoặc chai nhựa (3/4

chai), làm nút bông và đem đi hấp thanh trùng ở

nhiệt độ 1210C/ 1,5-2 giờ

1.2.1.3 Môi trường cấp III

Môi trường cấp III thường sử dụng các cơ chất gần giống như giá thể trong nuôitrồng nấm Mùn cưa của các loại cây gỗ mềm, không có tinh dầu và độc tố Mùn cưakhông bị nhiễm nấm mốc, không lẫn đất đá, tốt nhất nên sử dụng mùn cưa cây cao su, bồ

đề Mùn cưa được làm ẩm vơi nước vôi có pH = 12-13, ủ đống 3-4 ngày

Sau khi sử lý xong, mùn cưa được phối trộn phụ gia theo tỉ lệ: : cám gạo 15%, bộtngô 15%, bột nhẹ ( CaCO3) 1,5%, độ ẩm 65-70% Cho cơ chất vào túi nilon chiụ nhiệt.Sau đó làm nút bông và đem đi hấp thanh trùng ở nhiệt độ 1210C/ 1,5-2 giờ

1.2.2 Giống nấm

Giống nấm gốc có thể được phân lập từ

mô của các quả thể nấm hoặc từ bào tử nấm

Giống gốc phải ổn định về các đặc tính di truyền,

đảm bảo năng suất và hiệu quả kinh tế Thực hiện

cấy chuyền nấm gốc sang môi trường thạch cấp I,

hệ sợi nấm sẽ sinh trưởng tạo thành các ống

giống cấp I Ta tiến hành lựa chọn các ống giống

cấp I đạt tiêu chuẩn để sử dụng nhân giống cấp II

hoặc đưa vào bảo quản để tạo nguồn giống, sử

dụng dần

Môi trường cấp II là môi trường rắn, có thể

dạng hạt (như hạt thóc, bo bo,…) hoặc dạng que

(như thân cây sắn,…) Cấy chuyền giống cấp I đã lựa chọn sang môi trường cấp II, hệ sợisinh trưởng và mọc lan trên các hạt, que dến khi ăn kín đáy chai, hình thành các chaigiống cấp II Tiến hành lựa chọn các chai giống đạt tiêu chuẩn để sử dụng nhân giống cấpIII hay đưa vào bảo quản để tạo nguồn giống, sử dụng dần

Môi trường cấp III có thành phần hoàn toàn giống như môi trường cấp II, nhưngđược đóng vào các túi nilon Cấy chuyền giống cấp II đã được lựa chọn sang môi trườngcấp III, hệ sợi sinh trưởng và mọc lan trên các hạt, que đến khi ăn kín đáy túi, hình thànhcác túi giống cấp III Tiến hành lựa chọn các chai giống đạt tiêu chuẩn để sử dụng nuôitrồng nấm Mục đích của việc nhân giống cấp III là làm tăng số lượng giống nấm

Hình 1.7 Bào tử nấm Linh chi

Trang 17

Sơ đồ cấy giống

Trang 18

II NHÂN GIỐNG NẤM CẤP I

Giống được dùng làm giống gốc phải đạt các yêu cầu sau:

-Là giống thuần, không lẫn tạp

-Tơ mọc khỏe chia nhánh đều

-Tơ nấm bò sát mặt thạch hoặc ăn vòng thành ống nghiệm, ít tơ khí sinh, tơ rối bông.Giống gốc là khâu quyết định trong sản xuất và nuôi trồng nấm vì nó được nhân ra với sốlượng lớn và chỉ biết kết quả sau một vài tháng, nghĩa là sau khi thu hoặc nấm Do đó sơsuất khi chọn giống gốc sẽ dẫn đến thiệt hại rất lớn

Tóm lại, giống gốc là khâu quyết định trong sản xuất và nuôi trồng nấm, nên rấtcần sự cẩn thận khi thực hiện

2.2 Chuẩn bị môi trường dinh dưỡng

2.2.1 Môi trường PDA

2.2.2 Các bước tiến hành

2.2.2.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ nguyên liệu và hóa chất

 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ

Ngày đăng: 21/02/2014, 00:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Quả thể nấm Linh Chi Ngành sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm nay - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 1.1 Quả thể nấm Linh Chi Ngành sản xuất nấm ăn đã hình thành và phát triển trên thế giới từ hàng trăm năm nay (Trang 5)
Hình 1.2 Cấu tạo nấm Linh Chi - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 1.2 Cấu tạo nấm Linh Chi (Trang 9)
Hình 1.3 Cắt khoai tây - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 1.3 Cắt khoai tây (Trang 13)
Hình 1.4 Chai mơi trườngSau   đó   hấp   khử   trùng   môi   trường - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 1.4 Chai mơi trườngSau đó hấp khử trùng môi trường (Trang 14)
Hình 1.7 Bào tử nấm Linh chi - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 1.7 Bào tử nấm Linh chi (Trang 16)
Hình 1.6 Que sắnNguyên liệu sử dụng được xử lý trong nước vôi - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 1.6 Que sắnNguyên liệu sử dụng được xử lý trong nước vôi (Trang 16)
Hình 2.1. Thái lát khoai tây- Nồi Autoclave, tủ ấm, tủ cấy vô trùng - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 2.1. Thái lát khoai tây- Nồi Autoclave, tủ ấm, tủ cấy vô trùng (Trang 19)
Hinh 2.2.Cho môi trường vào chai thủy tinh Hình 2.3.Dịch chiết khoai tây- Đặt cân về vị trí cân bằng, đầy dủ ánh sáng - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
inh 2.2.Cho môi trường vào chai thủy tinh Hình 2.3.Dịch chiết khoai tây- Đặt cân về vị trí cân bằng, đầy dủ ánh sáng (Trang 20)
Hình 2.4 Làm thạch nghiêngBước 7: Làm nút bơng cho ống nghiệm, chai thủy tinh đã có mơi trường - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 2.4 Làm thạch nghiêngBước 7: Làm nút bơng cho ống nghiệm, chai thủy tinh đã có mơi trường (Trang 21)
Mô hình dự đoán điểm: - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
h ình dự đoán điểm: (Trang 23)
Hình 2.5 Khử trùng que cấy -Bước 3: Kiểm tra lại các ống (chai) giống gốc và các ống (chai) môi trường cấp I và  dùng bông thấm lau cồn xung quanh các ống ( chai) giống và ống (chai) môi trường trướckhi đưa vào tủ. - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 2.5 Khử trùng que cấy -Bước 3: Kiểm tra lại các ống (chai) giống gốc và các ống (chai) môi trường cấp I và dùng bông thấm lau cồn xung quanh các ống ( chai) giống và ống (chai) môi trường trướckhi đưa vào tủ (Trang 23)
Hình 2.9. Bao gói nút bơng - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 2.9. Bao gói nút bơng (Trang 27)
Hình 2.7. Phân phối thóc vào chai Hình 2.8. Làm nút bơng Thủy tinh - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 2.7. Phân phối thóc vào chai Hình 2.8. Làm nút bơng Thủy tinh (Trang 27)
Hình 2.10. Dụng cụ cấy giống - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 2.10. Dụng cụ cấy giống (Trang 28)
Hình 2.11. thao tác chuyển giống từ cấp I sang cấp II - công nghệ sản xuất giống nấm linh chi
Hình 2.11. thao tác chuyển giống từ cấp I sang cấp II (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w