Phạm vi nghiên cứu• Nghiên cứu xử lý nước thải thuộc da của Công ty TNHH Huynh Đệ thuộc da Hưng Thái với quy mô phòng thí nghiệm.. Đối tượng nghiên cứu •Nước thải thuộc da lấy từ sau bể
Trang 1KHOA CNSH – MÔI TRƯỜNG
KHOA CNSH – MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 2Kết quả và thảo luận
Trang 3GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Trang 4Phạm vi nghiên cứu
• Nghiên cứu xử lý nước thải thuộc da của Công ty TNHH Huynh Đệ thuộc da Hưng Thái với quy mô phòng thí nghiệm
Đối tượng nghiên cứu
•Nước thải thuộc da lấy từ sau bể lắng hóa lý của hệ thống xử lý nước thải thuộc Công ty TNHH Huynh Đệ thuộc da Hưng Thái
Trang 5Tải trọng 3:
5.04 kgCOD/m 3 ngày trong 3 tuần.
Tải trọng 4: 8.104
kgCOD/m 3 ngày trong 4 tuần.
Đánh giá hiệu suất
xử lý của mô hình
So sánh khả năng
xử lý của công nghệ Swim-bed và công nghệ Aerotank đang sử dụng.
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8Phương pháp nghiên cứu nội dung 1
1
Nước thải
2
Bùn hoạt tính
3
Mô hình Swim-bed
Trang 9Nước thải
Các thông số đầu vào và đầu ra bể Aerotank của công ty TNHH
Huynh Đệ thuộc da Hưng Thái.
Thông số
Giá trị đầu vào bể Aerotank, mg/l
Giá trị đầu
ra sau bể Aerotank, mg/l
QCVN loại A
24 :2009/BTNMT
Số lần vượt quá quy định
Trang 10-Bùn hoạt tính
• Bùn hoạt tính được lấy từ bể Aerotank của hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Amatar
• Chạy thích nghi bùn hoạt tính với nước thải thuộc da
trong 3 tuần với tải trọng 0,504 kgCOD/m3.ngày
Trang 11Mô hình Swim-bed và giá thể Biofringe
Các thông số thiết kế chính của mô hình Swim-bed.
Trang 12Ống dẫn nước ra
Không khí
Bùn tuần hoàn
Ống dẫn nước vào
Bể lắng
Nước sau xử lý
Trang 13Phương pháp nghiên cứu nội dung 2
Trang 14KẾT QUẢ & THẢO LUẬN
Trang 15Hiệu quả xử lý COD
Thời gian (ngày)
Trang 16Hiệu suất xử lý COD
Trang 17Hiệu quả xử lý Nitơ tổng
Trang 18Hiệu suất xử lý Nitơ tổng
Trang 19So sánh khả năng xử lý COD
Trang 20So sánh khả năng xử lý Nitơ tổng
Trang 21Công nghệ Aerotank
Công nghệ Swim-bed
Chi phí xây dựng, VNĐ 370.898.400 228.266.000 Chi phí vận hành, VNĐ/năm 590.161.200 159.461.200
Chi phí cho hệ thống xử lý
nước thải tập trung, VNĐ/năm 530.160.000
-NPV, VNĐ -10.919.776.000 2.055.002.000
So sánh chi phí của công nghệ Aerotank thông
thường và công nghệ Swim-bed.
So sánh hiệu quả kinh tế
Trang 22KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 23Qua nghiên cứu trên, chúng tôi rút ra kết luận về công nghệ bed như sau:
Swim-• Mô hình này xử lý được các loại nước thải có nồng độ chất ô nhiễm cao
• Chi phí vận hành, xây dựng, không gian yêu cầu thấp
• Công nghệ Swim-bed và giá thể Biofringe là vật liệu của nước ngoài, nên khó khăn trong quá trình sửa chữa và thay thế
KẾT LUẬN
Trang 24 Công nghệ này tại Việt Nam cũng chưa được phổ biến nên cần
có thêm nhiều nghiên cứu thực tiễn cho nhiều loại nước thải khác nhau.
Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:
Ứng dụng mô hình thí nghiệm về công nghệ Swim-bed đã nghiên cứu thành công vào hệ thống XLNT của công ty Hưng Thái.
Xử lý nước thải thuộc da của công ty TNHH Huynh đệ thuộc
da Hưng Thái với nồng độ cao hơn.
Nghiên cứu ứng dụng thí điểm công nghệ Swim-bed ở một số các công ty thuộc da tại khu vực phía Nam.
KIẾN NGHỊ
Trang 25Một số hình ảnh trong quá trình nghiên cứu
Trang 26XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN HỘI
ĐỒNG ĐÃ LẮNG NGHE
Trang 27Kết quả nước thải đầu vào bể Aerotank
Trang 28Kết quả nước thải đầu ra bể Aerotank
Trang 29Kết quả nước thải đầu vào bể Aerotank
(trước khi vận hành tải trọng 4)
Trang 30Kết quả nước thải sau xử lý