1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh

36 721 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Huỳnh Kim Thông
Người hướng dẫn Bùi Nguyễn Thế Kiệt
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Môi Trường
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn : Bùi Nguyễn Thế Kiệt

Sinh viên thực hiện : Huỳnh Kim Thông

Trang 2

i

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành kính gửi lời cảm ơn đến:

Gia đình đã tạo mọi điều kiện để hoàn thành chuyến thực tập chuyên ngành

Các anh, chị đang công tác tại Phòng Kỹ thuật của Ban Quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ, đặc biệt anh Bùi Nguyễn Thế Kiệt đã tận tình giúp

đỡ tôi trong quá trình thực hiện bài báo cáo thực tập này

Do thời gian thực tâp ngắn, kiến thức bản thân có hạn nên không tránh khỏi những thiếu xót Rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo của quý Thầy, Cô và bạn bè để bài báo cáo có thể hoàn thiện hơn

TP Hồ Chí Minh, n gà y … tháng … năm 2011

Sinh viên thực hiện

Huỳnh Kim Thông

Trang 3

(CN Môi trường và Tài nguyên Biển)

1 Họ và tên SV: Huỳnh Kim Thông

2 MSSV: 0817397

3 Đơn vị thực tập: Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Cần Giờ

4 Địa chỉ: Đường Rừng Sác, Xã An Thới Đông, Huyện Cần Giờ, TP.HCM

5 Thời gian thực tập : Từ 11/07/2011 đến 05/08/2011

6 Cán bộ hướng dẫn thực tập: Bùi Nguyễn Thế Kiệt

Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật

7 Nội dung thực tập:

Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông ( Malvaceae) tại khu dự trữ

sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh

7.1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật của sinh viên:

- Thái độ lễ phép, chấp hành kỷ luật tốt

7.2 Về công việc được giao:

Hoàn thành tốt các công tác thu thập số liệu để làm bài báo cáo

8 Đánh giá chung :

Hoàn thành tốt thực tập tại cơ quan

Trang 4

iii

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu

Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành từ

tháng 7 đến tháng 8 năm 2011 tại địa bàn huyện Cần Giờ, Tp HCM

Kết quả đề tài thu được:

- Đã xây dựng 4 phương trình tương quan giữa các chỉ tiêu của các loài cây nghiên cứu: Gồm 2 phương trình tương quan giữa chiều rộng và chiều dài lá,

2 phương trình tương quan giữa diện tích với chiều dài và chiều rộng của lá

- Tỷ lệ chiều dài với chiều rộng (L/W) của lá giữa các loài đều khác nhau: Mỗi loài có một tỷ lệ (L/W) khác nhau đặc trưng, dựa vào tỷ lệ này để phân loại các loài thuộc họ Bông

Trang 5

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

NHẬT XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH ii

TÓM TẮT iii

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH SÁCH CÁC HÌNH vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

Chương 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3

2.1 Nội dung 3

2.2 Phương pháp nghiên cứu 3

2.2.1 Thu thập tài liệu 3

2.2.2 Ngoại nghiệp 3

2.2.3 Nội nghiệp 3

2.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 4

2.3.1 Đặc điểm tự nhiên: 4

2.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội: 8

2.4 Đối tượng nghiên cứu: 8

2.4.1 Đặc điểm sinh thái các loài cây nghiên cứu 8

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 10

3.1 Hình thái lá của 2 loài cây nghiên cứu 10

3.2 Đặc trưng thống kê các chỉ tiêu lá của các loài cây 10

3.2.1 Thống kê mô tả chiều dài (L) của lá ở các loài cây 10

3.2.2 Thống kê mô tả chiều rộng (W) của lá ở các loài cây 11

3.2.3 Thống kê mô tả diện tích (S) của lá các loài cây 11

3.3.1 Thống kê mô tả tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng lá của các loài cây 11

3.3 Tương quan giữa các yếu tố của lá ở các loài cây 12

3.3.1 Tương quan giữa chiều dài (L) và chiều rộng (W) lá của các loài cây 13

Trang 6

v

3.3.1.2 Tra lâm vồ: 14

3.3.2 Tương quan giữa diện tích (S) với chiều dài (L) và chiều rộng (W) của lá ở các loài cây 15 Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17

4.1 Kết luận 17

4.2 Kiến nghị: 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

Trang 7

L/W Tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộ ng

(L/W)TB Tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng trung bình

Ht Tra bụp (Hibiscus tiliaceus L)

Tp Tra lâm vồ (Thespesia populnea (L.) Sol Ex Corr)

Trang 9

viii

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 3.8: Tương quan giữa diện tích với chiều dài và chiều rộng của Tra lâm vồ 15

Trang 10

Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái quan trọng trong hệ thống đất ngập nước Rừng ngập mặn là một tài nguyên vô cùng quý giá và đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái rừng Rừng ngập mặn xuất hiện ở vùng ven biển nhiệt đới, nơi mà nước triều thường xuyên xảy ra, nó thường phân bố ở các vùng bờ biển có bùn, các cửa sông lớn.Rừng ngập mặn không những có vai trò to lớn trong việc hạn chế thiên tai, bảo vệ đường bờ biển mà còn đem lại nguồn lợi lớn về kinh

tế cho người dân

Rừng ngập mặn Cần Giờ là hệ sinh thái trung gian giữa hệ sinh thái thủy vực với hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn Nó có vị trí

và vai trò quan trọng đối với thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ bờ biển, hạn chế thiên tai và nó được xem là “lá phổi xanh” của thành phố Hồ Chí Minh

Trước năm 1975, rừng ngập mặn Cần Giờ có diện tích trên 40.000 ha, tài nguyên động thực vật, thủy sản phong phú đa dạng Trải qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ, rừng ngập mặn Cần Giờ đã bị bom đạn, chất khai quang đã làm cho nơi đây trở thành “vùng đất chết” Từ 1978, chiến dịch trồng lại rừng ngập mặn Cần Giờ với mục tiêu khôi phục “hệ sinh thái rừng ngập mặn” đã được UBND thành phố Hồ Chí Minh phát động Chiến dịch đã được mọi người hưởng ứng tích cực, rừng ngập mặn được khôi phục nhanh chóng Với những thành tích đã đạt được, rừng ngập mặn Cần Giờ được UNESCO công nhận là “Khu dự trữ sinh quyển thế giới” vào ngày 21/01/2000

Để góp phần bảo vệ môi trường thiên nhiên nói chung và hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ nói riêng thì hiện nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về đa dạng sinh học, về cấu trúc của rừng ngập mặn Cần Giờ, nhưng có ít tài liệu nghiên cứu về hình thái của các loài

Trang 11

Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu hình thái l á của 2 loài

thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố

Hồ Chí Minh” nhằm phân biệt sự khác nhau giữa các loài thông qua hình thái lá 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu hình thái lá của 2 loài Tra bụp và Tra lâm vồ

- Mối tương quan giữa chiều dài và chiều rộng lá

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng và địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu 2 loài Tra bụp và Tra lâm vồ tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ

Trang 12

Chương 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC

NGHIÊN CỨU

- Thu mẫu, nghiên cứu hình thái lá của 2 loài cây: Tra bụp (Hibiscus

tiliaceus L) , Tra lâm vồ (Thespesia populnea (L.) Sol Ex Corr)

- Tiến hành đo các chỉ tiêu của lá: Chiều dài L (cm), chiều rộng W (cm), diện

tích S (cm2), tỉ lệ giữa chiều dài và chiều rộng W/L của 2 loài Tra bụp và Tra lâm

vồ

- So sánh hình thái lá giữa các loài trên cơ sở các chỉ tiêu vừa đo được

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu ở rừng ngập mặn Cần Giờ, sau đó xử lí bằng những phần mềm chuyên dụng

2.2.1 Thu thập tài liệu

Thu thập các tài liệu có liên quan quan đến rừng ngập mặn, Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ và các tài liệu về Tra bụp và Tra lâm vồ: Sách, các trang web,…

2.2.2 Ngoại nghiệp

 Thu thập số liệu tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ

 Xác định các loài cây, số cây cần để thu mẫu lá trên thực địa

2.2.3 Nội nghiệp

- Sử dụng phần mềm Excel 2007 và Statgraphic Plus 5.1 để xử lý các số liệu thu thập

- Sử dụng phần mềm ImageJ để tính diện tích lá S (cm2), chiều dài lá L (cm)

và chiều rộng lá W (cm) được đo ở vị trí trung bình chiều dài của lá

Trang 13

Hình 2.1 Hình biểu thị các chỉ tiêu của lá Tra bụp

2.3 Đặc điểm khu vực nghiên cứu

 Nam giáp biển Đông

 Đông giáp tỉnh Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu

 Tây giáp tỉnh Long An và Tiền Giang

Chiều dài của khu vực từ Bắc xuống Nam là 35 km, từ Đông sang Tây là 30 km.[2]

Trang 14

2.3.1.2 Địa hình

Địa hình tương đối bằng phẳng do đất phù sa bồi tụ, bị phân cắt mạnh bởi hệ thống song ngòi chằng chịt, cao độ dao động trong khoảng từ 0,0m – 2,0m, riêng núi Giồng Chùa ( xã Thạnh An) cao 10,1m

Theo mức độ ngập triều, địa hình khu vực chia thành 5 mức độ cao

- Ngập 2 lần trong ngày: ở cao độ từ 0,0 đến 0,2 m

- Ngập 1 lần trong ngày: ở cao độ từ 0,2 đến 0,5 m

- Ngập theo chu kì tháng: ở cao độ từ 0,5 đến 1,0 m

- Ngập theo chu kì năm: ở cao độ từ 1,0 đến 1,5 m

- Ngập theo chu kì nhiều năm: ở cao độ hơn 1,5 m.[2]

Đất hình thành tại Cần Giờ đượ c tổng hợp bởi quá trình lắng tụ trầm tích sét, quá trình phèn hóa, quá trình nhiễm mặn Có 4 loại đất cơ bản có thể tìm thấy tại đây:

- Đất mặn, phèn ít

- Đất mặn phèn nhiều

- Đất các mịn có pha ít bùn ven biển

Đất Cần Giờ có phần giới hạn trong việc sử dụng của con người, tuy nhiên nguồn lợi tự nhiên của rừng ngập mặn rất đa dạng và phong phú.[2]

Trang 15

Chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính là:

- Gió mùa Nam – Tây Nam, xuất hiện từ tháng 5 – 10, trùng với mùa mưa, sức gió mạnh nhất thường vào tháng 7- 8

- Gió mùa Bắc - Đông Bắc, xuất hiện từ tháng 11 – 4, trùng với mùa khô, mạnh nhất vào tháng 2 và 3 [2]

Hệ thống sông rạch chằng chịt, đan xen vào nhau, diện tích sông rạch chiếm 31,76 % tổng diện tích tự nhiên của huyện Cần Giờ có 7 con sông chính như: sông Nhà Bè, Soài Rạp, Đồng Tranh, Lòng Tàu, Ngã Bảy, Gò Gia (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2004) Nguồn nước ngọt từ sông Sài Gòn và sông Đồng Nai đổ

ra biển bằng hai tuyến chính là sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp [2]

Rừng ngập mặn Cần Giờ nằm trong vùng có chế độ bán nhật triều không điều Biên độ triều khoảng 2 m khi triều trung bình, 4 m khi triều cường Biên độ triều cực đại từ 4,0 – 4,2 vào loại cao nhất Đỉnh triều cao nhất trong năm thường vào tháng 10 và 11, thấp nhất vào tháng 4 - 5.[2]

Độ mặn chịu ảnh hưởng của sự kết hợp thủy triều giữa biển Đông – lưu

Trang 16

lượng nước ở thượng nguồn sông Sài Gòn và sông Đồng Nai: vào khoảng tháng 4, nước biển chiếm ưu thế hơn trong mối tương tác sông – biển, nước mặn xâm nhập sâu hơn vào trong đất liền, do đó độ mặn của rừng cao Vào tháng 9 đến tháng 10, khi các sông giữ vai trò ưu thế, lúc đó nước ngọt từ sông đẩy ra làm giảm độ mặn của nước trong khu vực Ngoài ra độ mặn cao hay thấp còn phụ thuộc vào lượng mưa của từng vùng.[2]

Thực vật trên 157 loài trong đó có 35 loài thật sự ngập mặn, chiếm ưu thế là các loài trong họ Đước, Mấm, Bần, tảo trên 130 loài Các quần xã thực vật rừng thứ sinh điển hình ở rừng ngập mặn Cần Giờ:

- Quần xã Mấm trắng ( Avicennia alba), Bần trắng ( Sonneratia alba) phân bố ở

cửa sông ven biển trên đất bùn nhão ngập triều hang ngày, độ mặn cao

- Quần xã Đước đôi ( Rhizophora apiculata), Mấm đen ( Avicennia officinalis)

phân bố trên đất bùn chặt mới ổn định, ít ngập triều, nước lợ

- Quần xã Đước thuần loại - cây bụi, cây Đước chiếm ưu thế là rừng trồng mới, phân bố trên nền đất ẩm chặt, ổn định, ngập triều 1-2 lần/tháng , nước lợ

- Quần xã Đước đôi, Dà vôi ( Ceriops tagal), Vẹt dù ( Bruguiera gymnorrhiza)

phân bố trên đất chặt, ngập triều 1-2 lần/năm

- Quần xã Dà vôi, Giá (Excoecaria agallocha), Cóc trắng ( Lumnitzera

racemosa), Chà là (Phoenix paludosa), Bần chua (Sonneratia caseolaris) phân bố

trên đất cứng chặt, ít ngập triều

- Quần xã Chà là, Ráng (Acrostichum aureum), Lức (Pluchea indicas), Dừa lá (

Nypa frutican) phân bố trên đất cứng khô, ít ảnh hưởng bởi triều.[4]

Theo kết quả điều tra khu hệ động vật rừng ngập mặn Cần Giờ( Hoàng Đức Đạt, 1997) đã được phục hồi như sau:

- Khu hệ động vật không xương sống, thủy sinh: có 70 loài ( thuộc 44 họ: Cua biển, sò huyết…) phân bố hầu hết ở lưu vực các con song, vùng trũng trong vùng

- Khu hệ cá: có 137 loài (thuộc 39 họ: cá Ngát, cá Dứa, cá Bông Lau…) phân bố

Trang 17

trên các sông rạch nước lợ

- Khu hệ lưỡng thê, bò sát: có 9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát: Kỳ đà nước, Hổ mang chúa, Trăn gấm, Cá sấu hoa cà, sống trong các khu rừng mới phục hồi, dày kín

- Khu hệ chim: có 130 loài, 47 họ, 17 bộ: Bồ nông chân xám, Già đãy, Diệc xám, Vạc, Giang sen, thường thấy ở các đầm nước trong rừng

- Khu hệ thú: có 19 loài, 13 họ, 7 bộ như Mèo rừng, Khỉ đuôi dài, Nhím… phân

bố ở các khu rừng rậm [4]

2.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội:

Theo số liệu điều tra của Chi cục thống kê huyện Cần Giờ ngày 20 tháng 1 năm 2011, dân số toàn huyện Cần Giờ là 70.697 người, 17.471 hộ

Nhìn chung, đời sống nhân dân Cần Giờ còn khó khăn, nhiều hoạt động sản xuất còn dựa vào tự nhiên, các hình thức sản xuất chủ yếu như: Nuôi trồng thủy sản công nghiệp - Bán công nghiệp – quảng canh, đánh bắt thủy sản, làm muối Dịch

vụ du lịch được coi là 1 trong những mũi nhọn phát triển kinh tế của địa phương [1]

Hai loài thuộc họ Bông( Malvaceae) : Tra bụp (Hibiscus tiliaceus L) , Tra lâm vồ (Thespesia populnea (L.) Sol Ex Corr)

2.4.1 Đặc điểm sinh thái các loài cây nghiên cứu

- Cây gỗ nhỏ đến trung bình, 5-12m, phân cành sớm Lá hình tim, mặt trên lục sẫm, mặt dưới phủ lông trăng trắng, mép lá hơi khía tai bèo hay nguyên Hoa mọc đơn độc, màu vàng tươi với một đốm màu hạt dẻ ở tâm, hoa chuyển dần sang màu

đỏ da cam khi tàn; đài chính có 5 thùy nhọn như răng tồn tại trên quả Quả nang, khi chín nở ra 5 mảnh; hạt nhẵn Mùa hoa tháng 6-9; quả tháng 7-10 Cây thường

Trang 18

mọc trên đất bùn chặt, chỉ ngập khi triều cao

- Gỗ cứng bền, khá đẹp, dễ gia công, có thể dùng đóng đồ, đóng thuyền hay cung cấp chất đốt; vỏ có sợi rất bền thường được dùng bện thừng, làm võng, bện dây đan lưới, dệt chiếu v.v…(T.Hợp, 1993) Lá có thể dùng hạ sốt, lợi tiểu, nhuận tràng hay còn làm thức an gia súc (P.N Hồng, 1999).[2]

Hình 2.3 Tra bụp[7]

- Cây gỗ trung bình, cao 5-12m lá hình tim, láng bóng mặt trên, mép nguyên, đầu nhọn kéo dài Hoa khá tương tự Tra bụp nhưng ở tâm hoa không chỉ có một đốm tròn mà như 5 đốm riêng biệt hợp lại; đài nguyên, hình chén tồn tại trên quả Quả nang không nứt hay nếu có cũng không tạo khe hở mở rộng; hạt có nhiều lông mềm dài Hoa nở tháng 11-3, kết trái tháng 4-6 nhưng cũng có cây ra hoa quanh năm.Mọc ở vùng đất sét chặt trên mức triều cao thông thường

- Gỗ xốp nên thường chỉ làm củi Tuy nhiên về mặt sinh thái, cây có giá trị cải tạo môi trường khá lớn; có khả năng thích nghi với vùng đất cứng chặt, các bờ đầm,

đê bao v.v… với tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh (P.N Hồng, 1993).[2]

Hình 2.4 Tra lâm vồ[8],[9]

Ngày đăng: 21/02/2014, 00:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ, 2006. “Rừng ngập mặn Cần Giờ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Rừng ngập mặn Cần Giờ
[2] Lê Đức Tuấn, Trần Thị Kiều Oanh, Cát Văn Thành, Nguyễn Đình Quí (2002) “Khu Dự trữ sinh quyễn rừng ngập mặn Cần Giờ”, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu Dự trữ sinh quyễn rừng ngập mặn Cần Giờ”
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[3] Phan Nguyên Hồng, (1999) “Rừng ngập mặn Việt Nam”. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập mặn Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[4] Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ, “Kỷ yếu 30 năm khôi phục và phát triển rừng ngập mặn Cần Giờ (1978-2008)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu 30 năm khôi phục và phát triển rừng ngập mặn Cần Giờ (1978-2008)
[5] Trần Công Khánh, 1981. “Thực hành hình thái và giải phẫu thực vật”, NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp - Hà Nội, trang 19 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực hành hình thái và giải phẫu thực vật”
Nhà XB: NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp - Hà Nội
[6]. Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn, Vũ Thục Hiền, 2007. “Vai trò của hệ sinh thái rừng ngặp mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ở vùng ven biển”, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vai trò của hệ sinh thái rừng ngặp mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ở vùng ven biển”
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

“Nghiên cứu hình thái lá củ a2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
ghi ên cứu hình thái lá củ a2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển (Trang 1)
Hình 2.1 Hình biểu thị các chỉ tiêu của lá Tra bụp - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.1 Hình biểu thị các chỉ tiêu của lá Tra bụp (Trang 13)
Hình 2.2 Bản đồ địa lý huyện Cần Giờ - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.2 Bản đồ địa lý huyện Cần Giờ (Trang 13)
Hình 2.3 Tra bụp[7] - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.3 Tra bụp[7] (Trang 18)
3.1 Hình thái lá củ a2 loài cây nghiên cứu - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
3.1 Hình thái lá củ a2 loài cây nghiên cứu (Trang 19)
- Qua bảng 3.4 cho thấy: - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
ua bảng 3.4 cho thấy: (Trang 21)
Bảng 3.5: Tương quan giữa chiều dài và chiều rộng của Tra bụp - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.5 Tương quan giữa chiều dài và chiều rộng của Tra bụp (Trang 22)
Hình 3.3: Đồ thị biểu thị tương quan giữa chiều dài và chiều rộng lá của loài Tra - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.3 Đồ thị biểu thị tương quan giữa chiều dài và chiều rộng lá của loài Tra (Trang 22)
Hình 3.4: Đồ thị biểu thị tương quan giữa chiều dài và chiều rộng lá của loài Tra - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.4 Đồ thị biểu thị tương quan giữa chiều dài và chiều rộng lá của loài Tra (Trang 23)
Bảng 3.6: Tương quan giữa chiều dài và chiều rộng của Tra lâm vồ - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.6 Tương quan giữa chiều dài và chiều rộng của Tra lâm vồ (Trang 23)
Bảng 3.7: Tương quan giữa diện tích với chiều dài và chiều rộng của Tra bụp - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.7 Tương quan giữa diện tích với chiều dài và chiều rộng của Tra bụp (Trang 24)
Bảng 3.8: Tương quan giữa diện tích với chiều dài và chiều rộng của Tra lâm vồ - Nghiên cứu hình thái lá của 2 loài thuộc họ Bông (Malvaceae) tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.8 Tương quan giữa diện tích với chiều dài và chiều rộng của Tra lâm vồ (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w