Phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại một số doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng Công ty ViglaceraCTCP.Phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại một số doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng Công ty ViglaceraCTCP.Phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại một số doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng Công ty ViglaceraCTCP.Phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại một số doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng Công ty ViglaceraCTCP.Phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại một số doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng Công ty ViglaceraCTCP.Phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại một số doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng Công ty ViglaceraCTCP.Phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại một số doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng Công ty ViglaceraCTCP.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
*****
LÊ THỊ HIÊN
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG
TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THUỘC TỔNG CÔNG TY VIGLACERA - CTCP
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 9.34.03.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Thương mại
Người hướng dẫn khoa học PGS TS Phạm Thị Thu Thủy PGS TS Mai Ngọc Anh
Phản biện 1: ………
………
Phản biện 2: ………
………
Phản biện 3: ………
………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường họp tại ………
Vào hồi…… giờ ……… ngày …… tháng …… năm ……….
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia
Thư viện Trường Đại học Thương mại
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, tại Việt Nam các DN đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càngcao, không những đến từ các DN trong nước mà còn đến từ các DN nước ngoài Trong bốicảnh đó, bài toán đặt ra cho các DN Việt Nam là làm thế nào để sản xuất ra sản phẩm chấtlượng tốt với chi phí tối ưu Yêu cầu đó đòi hỏi các DN phải không ngừng thực hiện đổi mớitrong quản lý, hiện đại hóa phương thức sản xuất kinh doanh, tái cơ cấu… nhằm mục tiêuphân phối và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả nhất, trong đó công tác quản trị chi phíphải được đặt lên hàng đầu
Phương pháp xác định chi phí đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quảntrị chi phí bởi vì đó là công cụ đo lường và cung cấp thông tin về chi phí và giá thành chocác đối tượng sử dụng thông tin kế toán, đặc biệt là cho các nhà quản trị DN trong quá trình
ra quyết định Do đó, việc lựa chọn vận dụng phương pháp xác định chi phí phù hợp có ảnhhưởng trực tiếp đến quyết định của những đối tượng sử dụng thông tin kế toán nói chung vàquyết định điều hành sản xuất kinh doanh của nhà quản trị nói riêng
Mặc dù việc xác định chính xác chi phí của một sản phẩm hay dịch vụ có thể làkhông làm được do chi phí chung - một nhân tố cấu thành trong giá thành sản phẩm khôngthể tính được trực tiếp cho các đối tượng tính giá mà phải tiến hành phân bổ cho các đốitượng tính giá dựa trên kỹ thuật phân bổ chi phí, nhưng nhiệm vụ của kế toán là cung cấpcho người ra quyết định những thông tin tin cậy nhất có thể về chi phí và giá thành Do đó,khoa học về kế toán không ngừng nghiên cứu và phát triển các phương pháp xác định chiphí nhằm mục đích tính đúng nhất, tính đủ nhất giá thành của sản phẩm và cung cấp thôngtin phục vụ kiểm soát chi phí trong DN
Phương pháp xác định chi phí truyền thống với đặc trưng là sử dụng một tiêu thứcduy nhất khi phân bổ chi phí SXC cho các đối tượng chi phí đang bộc lộ những hạn chế rấtlớn Trong khi đó, phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-basedcosting, viết tắt là phương pháp ABC) được cho là phương pháp ưu việt, không những cungcấp thông tin tin cậy, kịp thời và chính xác về chi phí và giá thành sản phẩm mà còn cungcấp thông tin về cơ chế, cách thức và nguồn gốc làm phát sinh chi phí giúp DN kiểm soát chiphí, cải tiến quá trình kinh doanh, nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm sử dụng tối ưu nguồn lực,nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh Phương pháp ABCkhông chỉ đơn thuần là một phương pháp tính giá mà còn được coi là công cụ nền tảng phục vụ
mô hình quản trị hiện đại - Mô hình quản trị dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-BasedManagement, viết tắt là ABM)
Các DNSX thuộc Tổng Công ty Viglacera-CTCP (viết tắt là TCT Viglacera) đangphải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gắt từ các DN trong và ngoài nước Để đứng vững
và tiếp tục phát triển trên thị trường, một số DNSX thuộc TCT Viglacera luôn phải tìm cáchkiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động để có thể sản xuất ra sản phẩm chất lượng
Trang 4tốt với giá cả cạnh tranh Muốn vậy, việc triển khai áp dụng các phương pháp quản trị hiệnđại như phương pháp ABM là vô cùng cấp thiết Phương pháp ABC được cho là công cụ đolường chi phí khoa học, tin cậy và là nền tảng cốt lõi của phương pháp quản trị chi phí theohoạt động ABM.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, Tác giả lựa chọn đề tài: “Phương pháp xác định
chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại một số doanh nghiệp sản xuất thuộc Tổng Công ty Viglacera-CTCP” làm đề tài nghiên cứu luận án.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đến nay, trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
về phương pháp ABC Các nghiên cứu chủ yếu xoay quanh 2 vấn đề chính: (i) Các nghiêncứu liên quan đến thực trạng áp dụng phương pháp ABC tại một ngành, một DN/nhóm
DN cụ thể; (ii) Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng phươngpháp ABC trong DN
3 Các vấn đề về phương pháp ABC cần được tiếp tục nghiên cứu
Tác giả xác định một số vấn đề về phương pháp ABC cần được tiếp tục nghiên cứunhư sau:
Thứ nhất, cơ sở lý luận về phương pháp ABC cần được làm rõ hơn
Thứ hai, các nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra một thực tế là mặc dù ưu thế
vượt trội của phương pháp ABC đã được khẳng định, nhưng có rất ít nghiên cứu tập trungvào việc đề xuất giải pháp khả thi nhằm áp dụng phương pháp này trong một ngành/lĩnh vựchay một nhóm DN đặc thù
4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nhằm làm rõ thực trạng phương pháp xác định chiphí tại một số DNSX thuộc TCT Viglacera, từ đó đưa ra giải pháp áp dụng phương pháp ABC
và các kiến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng phương pháp ABC tại một sốDNSX thuộc TCT Viglacera
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu luận án là những vấn đề lý thuyết và thực tiễn về phương phápABC tại một số DNSX thuộc TCT Viglacera
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu phương pháp ABC trong phạm vi xác
định chi phí trong DNSX theo hướng tiếp cận của kế toán quản trị
Về không gian: Luận án nghiên cứu phương pháp ABC tại một số DNSX thuộc TCT
Viglacera, cụ thể bao gồm toàn bộ các công ty con chuyên sản xuất vật liệu xây dựng thuộcTCT Viglacera
Về thời gian: Khi đánh giá thực trạng áp dụng phương pháp xác định chi phí tại một số
DNSX thuộc TCT Viglacera, luận án tiến hành điều tra khảo sát thực trạng áp dụng phươngpháp xác định chi phí nói chung và thực trạng áp dụng phương pháp ABC nói riêng tại một số
Trang 5DNSX thuộc TCT Viglacera từ năm 2016 đến năm 2020 hoặc từ khi áp dụng phương phápABC đến nay Khi minh họa mô hình ABC tại Công ty CP Bê tông khí Tác giả sử dụng dữliệu kế toán tháng 06 năm 2020
6 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm:
Nghiên cứu định tính: Tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích và
luận giải các nghiên cứu đi trước để làm rõ cơ sở lý luận về phương pháp ABC Ngoài ra, đểtìm hiểu thực trạng áp dụng phương pháp ABC tại các DNSX thuộc TCT Viglacera Tác giả
sử dụng kết hợp các phương pháp điều tra khảo sát, phỏng vấn sâu bán cấu trúc và nghiêncứu trường hợp điển hình
Nghiên cứu định lượng: Tác giả sử dụng phương pháp điều tra xã hội học để thu thập
dữ liệu, khảo sát thực tiễn nhằm tìm hiểu thực tế và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng áp dụng phương pháp ABC tại nhóm các DN này
số DNSX thuộc TCT Viglacera
8 Kết cấu của luận án
Để thực hiện nội dung nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệutham khảo, luận án được kết cấu gồm 4 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
trong DNSX
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
Chương 3: Tình hình áp dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt
động tại một số DNSX thuộc TCT Viglacera
Chương 4: Giải pháp áp dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt
động tại một số DNSX thuộc TCT Viglacera
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT1.1 Tổng quan về chi phí và phương pháp xác định chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Chi phí và phân loại chi phí
Khái niệm chi phí
Khái niệm chi phí được nhìn nhận theo nhiều góc độ khác nhau tùy thuộc vào mục đích
sử dụng thông tin chi phí Những nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thứcthể hiện nhưng tất cả đều thống nhất quan điểm: (i) chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, laođộng, biểu hiện bằng tiền và (ii) phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh Đâychính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Trong phạm vi luận án, Tác giả sẽ nghiên cứu chi phí dưới góc độ của kế toán quản trị
và nhận diện chi phí trong loại hình DN mang tính chất điển hình, tổng quát nhất trong nềnkinh tế đó là DNSX
Phân loại chi phí
Chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích quản
lý chi phí Các tiêu thức phân loại chi phí bao gồm: Phân loại chi phí theo khoản mục, phânloại chi phí theo yếu tố, phân loại chi phí theo khả năng quy nạp vào các đối tượng chi phí,phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động…
1.1.2 Phương pháp xác định chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
1.1.2.1 Khái niệm và yêu cầu phương pháp xác định chi phí
Khái niệm phương pháp xác định chi phí
Phương pháp xác định chi phí trong DN được hiểu là việc sử dụng thước đo tiền tệ đểxác định giá trị của các đối tượng chi phí theo những nguyên tắc nhất định phục vụ quá trình
thu nhận, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về chi phí và giá thành ở đơn vị.
Yêu cầu của phương pháp xác định chi phí
Xuất phát từ vai trò quan trọng của phương pháp xác định chi phí trong DN, việc vậndụng phương pháp xác định chi phí phải đảm bảo hai yêu cầu cơ bản sau: (i) Việc xác địnhchi phí phải đảm bảo tính tin cậy Nghĩa là giá trị của các đối tượng chi phí phải được xácđịnh dựa trên những căn cứ, bằng chứng tin cậy, khoa học và phù hợp (ii) Việc xác địnhchi phí phải cung cấp thông tin nền tảng giúp nhà quản trị có giải pháp hiệu quả tác độngvào chi phí
Ngoài hai yêu cầu cơ bản nói trên, phương pháp xác định cần phải đảm bảo tính thíchhợp và tính nhất quán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin kế toán tính hữu ích cho các đốitượng sử dụng và có thể so sánh được giữa các kỳ kế toán với nhau, và giữa kế hoạch vớithực tế thực hiện
1.1.2.2 Các phương pháp xác định chi phí
Trang 7Tính đến nay, có hai hệ thống phương pháp xác định chi phí đã được nghiên cứu và
áp dụng, đó là hệ thống các phương pháp xác định chi phí truyền thống và hệ thống cácphương pháp xác định chi phí hiện đại, cụ thể:
Các phương pháp xác định chi phí truyền thống
Đặc trưng cơ bản của các phương pháp xác định chi phí truyền thống là (i) chi tậptrung vào chi phí sản xuất và (ii) chi phí phí gián tiếp (chi phí SXC) được phân bổ cho sảnphẩm dựa trên một tiêu thức phân bổ duy nhất Các phương pháp xác định chi phí truyềnthống bao gồm: Phương pháp xác định chi phí theo công việc và phương pháp xác định chiphí theo quá trình sản xuất
Các phương pháp xác định chi phí hiện đại
Các phương pháp xác định chi phí hiện đại điển hình là phương pháp ABC, phươngpháp xác định chi phí theo mục tiêu, phương pháp xác định chi phí theo chu kỳ sản phẩm,ngoài ra còn một số phương pháp khác như: phương pháp kaizen, phương pháp tinh gọn…
Phương pháp ABC: Phương pháp ABC được hiểu là một phương pháp xác định chi
phí tập trung vào kỹ thuật phân bổ chi phí chung dựa trên mức độ sử dụng các hoạt độngcần cho việc sản xuất sản phẩm hay dịch vụ đó
Phương pháp xác định chi phí theo mục tiêu (Target Costing): Phương pháp chi
phí theo mục tiêu nhấn mạnh mục tiêu cần phải đạt được và thời gian phân tích là chu kỳsống của sản phẩm
Phương pháp xác định chi phí theo vòng đời sản phẩm (Life-Cycle Costing):
Phương pháp xác định chi phí theo vòng đời sản phẩm là phương pháp xác định chi phí dựatrên cơ sở vòng đời của sản phẩm
1.2 Phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
1.2.1 Khái niệm phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
Phương pháp ABC là một phương pháp xác định chi phí sản phẩm, dịch vụ Phươngpháp này coi việc tiến hành các hoạt động là cơ sở, là nguồn gốc phát sinh chi phí và tậptrung vào việc phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm, dịch vụ dựa trên cơ sở các hoạtđộng cần cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ đó
1.2.2 Nội dung phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
1.2.2.1 Một số khái niệm cơ bản
Đặc trưng cơ bản của phương pháp ABC là xác định chi phí sản phẩm dựa trên cơ sởcác hoạt động được tiến hành để sản xuất ra sản phẩm Do vậy, phương pháp ABC xem cáchoạt động như là những đối tượng tập hợp chi phí chủ yếu Trên cơ sở đó, phương phápABC xác định chi phí sản phẩm qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Phân bổ chi phí cho các hoạt động
- Giai đoạn 2: Phân bổ chi phí của các hoạt động cho các sản phẩm
Để hiểu sâu sắc hơn bản chất của phương pháp ABC, một số khái niệm cơ bản cầnđược làm rõ như sau:
Trang 8Nguồn lực (resource) là các yếu tố kinh tế của DN bao gồm lao động sống và lao
động vật hóa được sử dụng để thực hiện các hoạt động, làm gia tăng giá trị của DN trongtương lai
Hoạt động (Activity) là tập hợp các hành động được thực hiện trong một tổ chức,
tiêu thụ các nguồn lực để sản xuất sản phẩm
Trung tâm hoạt động (Activity center) được hiểu là một nhóm các hoạt động thuộc
một phần của quá trình sản xuất có cùng tiêu thức phân bổ chi phí cho các đối tượng tínhgiá
Tiêu thức phân bổ chi phí nguồn lực (cost driver) là tiêu thức phân bổ chi phí cho
hoạt động hay còn được gọi là nguồn sinh phí hoặc kích tố chi phí
Tiêu thức phân bổ chi phí hoạt động (Activity cost driver) là thước đo giúp nhận
diện sự liên kết giữa các hoạt động và đối tượng tính giá trong giai đoạn 2
Tổ hợp chi phí hoạt động (Activity cost pool) là một tập hợp các khoản chi phí riêng
lẻ được tiêu dùng bởi một hoạt động hoặc nhóm hoạt động có cùng kích tố chi phí
Đối tượng tính giá (Cost object) là đối tượng chịu phí Theo phương pháp ABC, đối
tượng tính giá được hiểu là bất kỳ sản phẩm, hợp đồng, dự án, khách hàng, quy trình, hoạtđộng… có nhu cầu xác định chi phí
Cấp bậc hoạt động (Activity level): Các cấp bậc hoạt động này cung cấp cho nhà
quản lý và nhân viên kế toán một cách tư duy có hệ thống về mối liên hệ giữa các hoạt động
và các nguồn lực mà chúng sử dụng Theo phương pháp ABC, bốn cấp bậc hoạt động baogồm:
(i) Các hoạt động theo cấp đơn vị sản phẩm (unit-level activities)
(ii) Các hoạt động theo cấp mẻ sản phẩm (batch-level activities)
(iii) Các hoạt động theo cấp dòng sản phẩm (product-level activities)
(iv) Các hoạt động theo cấp hỗ trợ doanh nghiệp (facility-level activities)
1.2.2.2 Quy trình triển khai phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
Trên cơ sở kế thừa và tổng hợp các nghiên cứu đi trước, Tác giả xác định quy trình triểnkhai phương pháp ABC như sau: (i) Lựa chọn mục tiêu cụ thể khi triển khai; (ii) Phác họacác vấn đề tổ chức ảnh hưởng tới việc triển khai; (iii) Xây dựng danh mục các hoạt động vànhóm các hoạt động chủ yếu; (iv) Phân bổ chi phí cho các hoạt động; (v) Phân bổ chi phíhoạt động cho các sản phẩm và (vi) Phân tích dữ liệu chi phí
1.2.2.3 Mô hình áp dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
Hiện nay tồn tại ba mô hình áp dụng phương pháp ABC bao gồm: Mô hình ABC tiêuchuẩn, mô hình ABC sử dụng ma trận EAD và mô hình TDABC Tùy thuộc vào đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh và điều kiện về nguồn lực mà các DN có thể lựa chọn môhình áp dụng phương pháp ABC phù hợp
1.2.3 So sánh phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động và phương pháp xác định chi phí truyền thống
Giống nhau: Về mục tiêu cơ bản và về phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp.
Trang 9Khác nhau: Về hoàn cảnh ra đời, đối tượng tập hợp chi phí, phạm vi tập hợp chi phí,
phạm vi tính giá thành sản phẩm, tiêu thức phân bổ chi phí chung, giai đoạn phân bổ chiphí chung, tính chính xác trong việc tính giá thành sản phẩm, việc kiểm soát chi phí, phạm
vi áp dụng, tính phức tạp và chi phí triển khai
1.3 Kinh nghiệm áp dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại một số doanh nghiệp sản xuất trên thế giới và bài học cho doanh nghiệp sản xuất Việt Nam
1.3.1 Kinh nghiệm áp dụng phương pháp xác định chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại một số doanh nghiệp sản xuất trên thế giới
Trong phần này, tác giả trình bày thực trạng áp dụng phương pháp ABC tại 3 DNSXđiển hình trên thế giới, 3 DN này áp dụng 3 mô hình ABC khác nhau Trong đó, Công tyTNHH Điện Xu Ji áp dụng phương pháp ABC tiêu chuẩn, Công ty sản xuất Tools Inc áp dụngphương pháp ABC sử dụng ma trận EAD, và Công ty sản xuất phân phối sữa Kemps LLC ápdụng phương pháp ABC điều chỉnh theo thời gian (TDABC)
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam
Về phạm vi áp dụng phương pháp ABC
Kinh nghiệm thực tế áp dụng phương pháp ABC tại các DNSX trên thế giới cho thấy,việc áp dụng phương pháp ABC trước hết nên được áp dụng trong phạm vi hoạt động sảnxuất của DN với phạm vi xác định chi phí là chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất sảnphẩm Sau khi triển khai thành công ở bộ phận sản xuất và xây dựng được mô hình ABC phùhợp với đặc thù của DN, DN sẽ tiến hành mở rộng áp dụng với các hoạt động khác trongchuỗi giá trị của DN (hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý DN…)
Về mô hình áp dụng phương pháp ABC
Đối với mô hình ABC tiêu chuẩn
Nếu DN có thể đảm bảo một hoặc nhiều hơn trong các yếu tố sau thì mô hình ABCtiêu chuẩn sẽ là một hệ thống xác định chi phí chiếm ưu thế:
(i) DN có chi phí chung chiếm tỉ trọng tương đối trong tổng chi phí
(ii) Là DN có quy mô lớn, có nguồn lực dồi dào, quy trình sản xuất chuyên nghiệp,
có hệ thống quản lý rõ ràng và đội ngũ chuyên gia về kế toán quản trị có trình độ chuyênmôn cao
(iii) Các dòng sản phẩm của DN nhiều, đa dạng
(iv) Công tác quản trị chi phí và quản trị hiệu quả hoạt động được nhà quản trị quantâm hàng đầu và phương pháp xác định chi phí truyền thống hiện tại không đáp ứng đượcnhu cầu về thông tin chi phí và giá thành của nhà quản trị;
(v) Cần phải có sự liên kết dọc giữa các phòng ban
Trang 10Đối với mô hình ABC sử dụng ma trận EAD
Tác giả đề xuất áp dụng mô hình ABC sử dụng ma trận EAD tại các DN có đặc điểmsau:
(i) DN có chi phí chung chiếm tỉ trọng tương đối trong tổng chi phí
(ii) Phương pháp xác định chi phí truyền thống không đáp ứng được yêu cầu thôngtin về chi phí và giá thành
(iii) Danh mục hoạt động có số lượng vừa phải và danh mục sản phẩm không quá
đa dạng
(iv) Nhà quản trị có đủ trình độ và kinh nghiệm để đưa ra được những ước đoánchính xác
Đối với mô hình TDABC
Tác giả đề xuất áp dụng mô hình TDABC cho các DN có các đặc điểm như sau:(i) DN có chi phí chung chiếm tỉ trọng tương đối trong tổng chi phí;
(ii) Các DN với đặc điểm là sản xuất hàng hoá và phục vụ theo yêu cầu của khách hàng (iii) Quy trình sản xuất liên tục, khó phân chia và phân bổ chi phí cho các hoạt động;(iv) DN có khả năng xây dựng hệ thống hoạch định nguồn lực DN (ERP)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, nghĩa là kết hợp phương phápnghiên cứu định tính với phương pháp nghiên cứu định lượng Trong đó, phương pháp địnhtính đóng vai trò chủ đạo, phương pháp định lượng được sử dụng để hỗ trợ giải quyết vấn đềnghiên cứu
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính được ác giả thực hiện bằng cách tổng hợp cơ sở lýthuyết và thực tế có liên quan đến đề tài nghiên cứu, thực hiện các cuộc khảo sát thực địa tạicác đơn vị nghiên cứu điển hình, kết hợp với phỏng vấn sâu các đối tượng
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định lượng được luận án sử dụng chủ yếu để nghiên cứucác nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng phương pháp ABC tại một số DNSX thuộcTCT Viglacera
(i) Xây dựng giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
Một số lý thuyết nền tảng
Trang 11Một số lý thuyết được cho là cơ sở nền trong việc vận dụng phương pháp ABC trong
DN gồm: Lý thuyết bất định, lý thuyết mối quan hệ lợi ích - chi phí và lý thuyết khuếch tánđổi mới
Trang 12Mô hình nghiên cứu
Sơ đồ 2.2: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng phương pháp ABC
tại một số DNSX thuộc TCT Viglacera
Nguồn: Tác giả xây dựng trên cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu
(ii) Xây dựng thang đo
Thang đo được sử dụng trong luận án này kế thừa từ kết quả của các nghiên cứu đitrước Các biến quan sát được sử dụng thang đo Likert 5 bậc với thứ tự từ (1) - “Hoàn toànkhông đồng ý” đến (5) - “Hoàn toàn đồng ý” với những phát biểu trong bảng hỏi
(iii) Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Để xử lý và phân tích dữ liệu khảo sát, luận án nhờ sự trợ giúp của phần mềm SPSSnhư phân tích độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá và hồi quy tuyến tính
2.2 Quy trình nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận án tiếp cận dưới các khía cạnh sau: (i) Từtổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tìm ra khoảng trống nghiên cứu,
từ đó xác định vấn đề nghiên cứu; (ii) Từ những nghiên cứu trước đó, tiến hành tổng hợp,
phân tích, luận giải nhằm làm rõ cơ sở lý luận về phương pháp ABC trong doanh nghiệp sảnxuất; (iii) Phân tích thực trạng áp dụng phương pháp xác định chi phí tại một số DNSXthuộc TCT Viglacera; (iv) Phân tích kết quả đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng
áp dụng phương pháp ABC tại một số DNSX thuộc TCT Viglacera; (v) Đề xuất giải phápnhằm vận dụng phương pháp ABC tại các DNSX thuộc TCT Viglacera, đồng thời đưa ranhững khuyến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng phương pháp ABC tạinhóm các DN này
Mức độ sử dụng thông tin từ phương
pháp xác định chi phí trong DN
Áp lực cạnh tranh Văn hóa DN
KHẢ NĂNG ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ABC TRONG
DN
Mức độ ủng hộ của ban lãnh đạo
Khả năng truyền thông
Nguồn lực tài chính
Trình độ của đội ngũ kế toán
Trình độ công nghệ sản xuất
Trang 13KẾT LUẬN CHƯƠNG 2CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ
DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT THUỘC TỔNG CÔNG TY VIGLACERA-CTCP
3.1 Tổng quan về TCT Viglacera và một số DNSX thuộc TCT Viglacera
3.1.1 Giới thiệu tổng quan về TCT Viglacera và một số DNSX thuộc TCT Viglacera
3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của TCT Viglacera là Công ty Gạch ngói Sành sứ Xây dựng được thànhlập theo Quyết định số 366/BXD ngày 25/07/1974 của Bộ Xây dựng Trải qua nhiều giaiđoạn phát triển, TCT Viglacera hiện là một trong những thương hiệu mạnh và uy tín củaquốc gia trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và bất động sản, phục vụ thịtrường trong nước và xuất khẩu
3.1.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của TCT Viglacera được tổ chức theo mô hìnhcông ty cổ phần và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.TCT Viglacera hiện có 20 DNSX,trong đó có 15 DN hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, còn lại hoạt động theo
mô hình công ty liên kết (05 DN)
Phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm 14 DNSX là công ty con thuộc TCTViglacera chuyên sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng 100% các DN trong phạm vinghiên cứu đều là công ty cổ phần, đang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Cơ cấu quản lýcủa các DN đều được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng
3.1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiện nay, TCT Viglacera và các đơn vị thành viên đang hoạt động trên các lĩnh vựckinh doanh chính như sau: Đầu tư, xây dựng, kinh doanh phát triển nhà ở, bất động sản; Đầu
tư, xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, hạ tầng đô thị; Sản xuất và kinhdoanh vật liệu xây dựng; Khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản; Thi công xây lắpcác công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật
TCT Viglacera là đơn vị tiên phong mở đường cho việc sản xuất hầu hết các chủngloại vật liệu xây dựng tại Việt Nam Sản lượng sản xuất vật liệu xây dựng của một số DNSXthuộc TCT Viglacera đã đáp ứng phần lớn nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước
3.1.1.4 Đặc điểm sản phẩm và quy trình sản xuất sản phẩm
Sản phẩm của một số DNSX thuộc TCT Viglacera là vật liệu phục vụ ngành xâydựng, bao gồm: kính xây dựng, sứ vệ sinh, sen vòi, gạch ốp lát, gạch không nung… Phạm vinghiên cứu của luận án bao gồm 14 DNSX là các công ty con thuộc TCT Viglacera, trong
đó có 10 DN sản xuất gạch ngói, 02 DN sản xuất sứ vệ sinh, 01 DN sản xuất kính xây dựng
và 01 DN sản xuất bê tông khí Mỗi DNSX tại TCT Viglacera không chỉ sản xuất một loại
sản phẩm mà thường sản xuất một vài chủng loại sản phẩm nhất định Mỗi loại sản phẩm có
Trang 14thể bao gồm một vài mẫu mã sản phẩm, giống nhau về phẩm chất nhưng khác nhau về kíchthước, màu sắc, hoa văn…
Sản phẩm của các DN này đều có đặc thù là sản phẩm đơn chiếc, có tính chất đồngnhất, sản phẩm đơn giản không có các linh kiện, bộ phận đi kèm Quá trình sản xuất trải quanhiều công đoạn, quy trình sản xuất diễn ra liên tục từ công đoạn này sang công đoạn khác,sản phẩm hoàn thành công đoạn trước là đầu vào của công đoạn sau, sản phẩm được sảnxuất hàng loạt
Xuất phát từ đặc thù sản phẩm nêu trên nên quy trình sản xuất các sản phẩm nàycũng có đặc điểm riêng Theo kết quả nghiên cứu, 100% các DNSX thuộc TCT được khảosát có quy trình sản xuất diễn ra liên tục với chu kỳ thời gian sản xuất tương đối ngắn
3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng
Về hình thức tổ chức bộ máy kế toán: Tất cả các DN được khảo sát đều tổ chức bộ
máy kế toán theo hình thức tập trung (14/14 DN)
Về trình độ sử dụng công nghệ hỗ trợ trong công tác kế toán: 14/14 DN được khảo
sát đều sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong hạch toán kế toán
Về tổ chức hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị: 100% các DN được khảo
sát sử dụng mô hình tổ chức kết hợp kế toán tài chính với kế toán quản trị, chưa có DN nào
có hệ thống kế toán quản trị riêng biệt, chuyên nghiệp
Về chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Các DN đều đang áp dụng chế độ kế toán
theo quy định tại Thông tư 200/2014-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chínhNgoài ra, về việc áp dụng chuẩn mực kế toán, các DN hiện đang vận dụng hệ thống Chuẩnmực kế toán Việt Nam (VAS) trong hạch toán kế toán
Về phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Các DN khảo sát đều áp dụng phương pháp
khấu hao theo đường thẳng đối với các TSCĐ trong DN
Về phương pháp kế toán hàng tồn kho: 100% các DN được khảo sát hạch toán hàng
tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định hàng tồn kho trên cơ sở giá gốc.Điều này là phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN
3.2 Tình hình áp dụng phương pháp xác định chi phí tại một số DNSX thuộc TCT Viglacera
3.2.1 Đặc điểm phương pháp xác định chi phí tại một số DNSX thuộc TCT Viglacera
Về phân loại chi phí
Theo số liệu khảo sát, 100% DN được khảo sát hiện đang phân loại chi phí theo chứcnăng hoạt động và có chi tiết theo nội dung kinh tế Ngoài ra, tiêu thức phân loại chi phí theo khả năng quy nạp vào đối tượng chi phí cũng được tất cả các DN áp dụng Bên cạnh đó, một số DN cũng đã tiến hành phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản trị Tuy nhiên cách phân loại này chưa được thực hiện phổ biến trong các DN
Về đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm