1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Liên hệ giữa Kanji và chữ Nôm

4 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 583,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta liên hệ với kanji tiếng Việt (chữ Nôm) để nói về kokuji và kokkun ở tiếng Nhật Bởi vì, vào thời xưa người Việt lẫn người Nhật cũng mượn chữ viết của Trung Quốc Cho nên chúng ta hãy so sánh 2 thứ tiếng này một chút Trong tiếng Nôm, người Việt chúng ta mượn cả nghĩa lẫn âm để cấu tạo thành chữ Ví dụ chữ ăn (咹), mượn nghĩa là chữ khẩu (口) và âm là chữ an(安) Nhưng còn tiếng Nhật thì mượn 2 nghĩa của 2 từ để tạo thành 1 từ Cách mượn như vậy người ta gọi là Kokuji hay còn được gọi là Wasei.

Trang 1

Chúng ta liên hệ với kanji tiếng

Việt (chữ Nôm) để nói về kokuji

và kokkun ở tiếng Nhật Bởi vì,

vào thời xưa người Việt lẫn

người Nhật cũng mượn chữ viết

của Trung Quốc Cho nên chúng

ta hãy so sánh 2 thứ tiếng này

một chút

Trong tiếng Nôm, người Việt

chúng ta mượn cả nghĩa lẫn âm

để cấu tạo thành chữ Ví dụ chữ

ăn (咹), mượn nghĩa là chữ khẩu

(口) và âm là chữ an(安) Nhưng

còn tiếng Nhật thì mượn 2 nghĩa

của 2 từ để tạo thành 1 từ Cách

mượn như vậy người ta gọi là

Kokuji hay còn được gọi là

Wasei kanji (tức là Kanji được

chế ra tại Nhật) Ví dụ, chữ nhân

(人) và chữ động (動) khi ghép

lại với nhau ta có chữ (働く)

国字と国訓を紹介する前人、少し

「chu Nom」と言う昔のベトナムの漢 字を話す。なぜなら、昔のベトナム人も 中国から文字を借りたから。では、比 べよう。

「chu nom」には文字を作るために、 字の意味と音を借りた。例えば、「咹」 という「食べる」の字には「口」の字の 意味と「安」の字の音を借りた。でも、 日本の漢字はどうたか。日本人は一 つの字を作るために、二つの字の意味 を借りた。例えば、働くの漢字は「人」 の字と「動」の字から作られた。こんな 字の作り方は国字か和製漢字と言わ れている。また、国字はよく日本の自

Trang 2

Đây là kokuji thông dụng nhất ở

Nhật Bản Ngoài ra, kokuji

thường là các sự vật tự nhiên ở

Nhật như là các loại cá (いわし鰯、

鱈た ら ) và các loại cây ( 椛もみじ、 柾まさき

) Trong tiếng Nôm, người Việt

chúng ta cũng có lúc mượn chữ

Hán nhưng ý nghĩa khác hoàn

toàn với nghĩa gốc Ví dụ như

chữ anh 英 có nghĩa là anh, chị

em, trong khi nghĩa gốc tiếng

Trung có nghĩa là anh hùng hoặc

người Anh Còn người Nhật thì

sao? Người Nhật cũng làm điều

tương tự như người Việt Nam

xưa, cũng mượn chữ Trung Quốc

nhưng nghĩa là của Nhật Và

những chữ được tạo ra như thế

này được gọi là kokkun Ví dụ,

trong tiếng Nhật 沖

お き

có nghĩa là giữa biển, còn trong tiếng Trung

có nghĩa là rửa Ngay cả trong

然なものである。例えば、鰯い わ し

とか鱈た ら

と かの魚の種類や椛も み じ

とか柾ま さ き

とかの木の 種類などである。

「chu nom」には、ベトナム人は中国 の漢字を借りたが、意味は前と全く違 う。例えば、「英」が兄さんという意味 であるが。中国には英人か英雄と言う 意味である。日本人の字の作り方も ベトナム人と同じである。例えば、日 本語には沖というのは海の真ん中だ が、中国語には洗うと言う意味であ る。こんな字の作り方は国訓と言われ ている。昔のベトナム語でも、日本語

Trang 3

tiếng Việt cổ và tiếng Nhật thì

cách tạo chữ như thế này là do

văn hóa và cách suy nghĩ của

con người tại vùng miền đó

mang lại

Chúng ta xem lại ví dụ của chữ

Nôm ban nãy Tại sao người Việt

lại lấy chữ 英 và lại gán nghĩa

người anh cho nó ? do chữ Anh

ở tiếng Việt đã có từ trước khi

chúng ta mượn tiếng Trung

Quốc, và chúng ta chỉ mượn chữ

viết của họ mà thôi Người Nhật

cũng vậy, họ cũng mượn chữ

viết Trung Quốc để gán nghĩa

cho những chữ đã có sẵn ở nước

họ Ví dụ như là, 煙草 được đọc

là tabako, được ghép từ 煙 nghĩa

là khói, 草 nghĩa là cỏ Còn âm

tabako là âm thuần Nhật Đây

được gọi là ateji Ngày nay ateji

rất ít khi được sử dụng, đa số

でも、国ずつの人々の考え方と文化に よって、字を作って借り方が違う。

さっきの chu nom の例を見てくださ い。どうして、ベトナム人はあのように借 りたか。Anh は全くベトナム語のから。 ベトナム人は中国の文字だけ借りた。 日本人もそのようにやった。例えば、煙 の字に近い草の字を置いたら、煙草に なる。読み方はタバコである。これは当 て字と言われている。現在、当て字を あまり使わなく、かなの方が通用。

Trang 4

chúng được thay thế bằng kana

Ngày đăng: 18/05/2022, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w