Trongnhững năm qua, mặc dù gặp những khó khăn nhất định nhưng được được sự quan tâmlãnh đạo, chỉ đạo, sự phối hợp đồng bộ có hiệu quả của các cấp, các ngành và sự chỉđạo trực tiếp, sát s
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
KHÓA 2012 - 2013
- Họ và tên sinh viên: Trần Trung Quang
- Ngày sinh: 20/11/1990 - Nơi sinh: Krông Bông, Tỉnh ĐăkLăk
- Lớp: DHDT5TN - Khóa: 2009 – 2013 - Hệ đào tạo: Đại học
- Ngành đào tạo: Điện Tử Viễn Thông
- Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày: 25/02/2013 đến ngày: 15/04/2013
- Tại cơ quan: Trung Tâm Viễn Thông Krông Bông Địa chỉ: TT.Krông Kma,
Huyện Krông Bông, Tỉnh Đăk Lăk
- Nội dung thực tập:
1 Nhận xét về chuyên môn:
2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:
3 Kết quả thực tập: (chấm theo thang điểm 10): ………
Krông Bông, ngày …… tháng …… năm 2013
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰCTẬP
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 2
Tp.HCM,ngày tháng Năm 2013 (Chữ ký của GVHD) NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
Trang 3
Tp.HCM,ngày tháng Năm 2013
(Chữ ký của HĐPB)
Trang 4MỤC LỤC CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐĂK LĂK – ĐĂK NÔNG
& TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KRÔNG BÔNG
I Giới thiệu Công Ty Viễn Thông Đăk Lăk-Đăk Nông 9
I.1 Tên giao dịch 9
I.2 Trụ sở chính 9
I.3 Ngành nghề kinh doanh 9
I.4 Truyền thống và thành tích 10
I.4.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10
I.4.2 Thành tích đạt được 11
II Giới thiệu Trung Tâm Viễn Thông Krông Bông 12
II.1 Cơ cấu tổ chức 13
II.2 Các hình thức hoạt động và kinh doanh 13
II.3 Các dịch vụ của Viễn Thông Krông Bông 14
II.3.1 Dịch vụ Viễn thông: 14
II.3.2 Dịch vụ Internet 14
CHƯƠNG I I: TÌM HIỂU TỔNG ĐÀI CHUYỄN MẠCH AXE 810 I Giới thiệu chung 15
II Cấu trúc của AXE 15
II.1 Các hệ thống con trong APT. 17
II.2 Các hệ thống con trong APZ. 19
III Những cải tiến chính của AXE 810 20
III.1 Những thay đổi trong APT. 20
III.2 Những thay đổi trong APZ. 20
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH VIỄN THÔNG ĐẮK LẮK - ĐẮK NÔNG I Đặc điểm chung : 21
II Cấu trúc phần cứng AXE 810 Host Trung tâm 23
III Cấu trúc phần mềm : 27
CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH XỬ LÝ CUỘC GỌI I Cuộc gọi liên đài: 29
I.1 Tiếp nhận cuộc gọi (Call Reception) 29
I.3 Chọn thanh ghi và cấp âm hiệu mời quay số 30
I.4 Nhận số quay từ thuê bao, phân tích chữ số đầu tiên 31
I.5 Phân tích trường hợp tính cước và chọn tuyến ra: 32
I.6 Chọn trung kế ra và kênh trong bộ chuyển mạch nhóm GS 33
I.7 Gởi số quay ra trung kế 34
Trang 5I.8 Đối phương xác nhận chiếm dùng 35
I.9 Hoàn thành việc thiết lập cuộc gọi 36
I.10 Giám sát và tính cước cuộc gọi 37
I.11 Giải tỏa cuộc gọi 38
II Quy trình xử lí cuộc gọi nội đài: 39
CHƯƠNG V: VẬN HÀNH KHAI THÁC HỆ THỐNG I Khai báo dữ liệu phân tích số bị gọi (B-number): 40
II Khai báo dữ liệu phân tích số chủ gọi (A-number): 40
III Khai báo Route: 41
IV Khai báo dữ liệu phân tích định tuyến lưu thoại: 42
V Qui trình đấu nối trung kế: R2 và C7 43
VI Qui trình dấu nối và định tuyến C7: 45
VI Khai báo bản tin thông báo: 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cấu trúc phân cấp của hệ thống AXE 13
Hình 1.2 Cấu trúc phần cứng AXE 810 20
Hình 1.3 Tủ CP và GSS 22
Hình 1.4.Tiếp nhận cuộc gọi(Call Reception) 26
Hình 1.5.Chất vấn dữ liệu thuê bao (Interrogating the Subscriber Data) 27
Hình 1.6.Chọn thanh ghi và cấp âm hiệu mời quay số 28
Hình 1.7.Phân tích trường hợp tính cước và chọn tuyến ra 30
Hình 1.8.Gởi số quay ra trung kế 31
Hình 1.9.Đối phương xác nhận chiếm dùng 33
Hình 1.10.Giải tỏa cuộc gọi 36
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập tập tại trường đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đến nay em đã sắp hoàn thành khóa học Với lòng biết ơn sâu sắc của mình em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô khoa Công Nghệ Điện Tử.Bộ Môn Điện tử viễn thông , đã giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại nhà trường Em xin chân thành cảm ơn Thầy Th.S.Hà Văn Kha Ly ,đã tận tình hướngdẫn em hoàn thành báo cáo thực tập này Đồng tời em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc cùng toàn thể các anh chị trong trung tâm viễn thông Krông Bông đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập Vì thời gian có hạn
và kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên báo cáo này của em chắc chắn không tránhkhỏi thiếu xót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô cùng toàn thể các bạn trong lớp để em hoàn thành bài báo cáo này!
Krông Bông , ngày 10 tháng 4năm 2013
Sinh viên thực hiện
Trần Trung Quang
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Bốn năm học tập trên mái trường Đại học Công Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh, mỗisinh viên chúng ta đều đã nắm bắt được một khối lượng kiến thức không nhỏ Song đểnhững kiến thức ấy thực sự trở thành hành trang cho mỗi chúng ta trong cuộc sốngsau này thì nó còn một khoảng cách rất lớn Nhận thức được điều đó, hàng nămtrường Đại học Công Nghiệp Tp.Hồ Chí Minh đã tổ chức các đợt thực tập cho cácsinh viên năm cuối Mục đích của đợt thực tập này nhằm giúp sinh viên:
- Một là hệ thống toàn bộ nội dung, kiến thức đã được học trong toàn khóanhằm hoàn thiện tri thức khoa học của một sinh viên tốt nghiệp ở bậc đại học
- Hai là để giúp các sinh viên tìm hiểu, nghiên cứu các hoạt động thực tiễn của
cơ sở thực tập nói chung cũng như các vấn đề về chuyên môn đã được đào tạo
- Ba là nắm được phương pháp tiếp cận và giải quyết các vấn đề thuộc chuyênngành đào tạo trên cơ sở những kiến thức đã học và thực tiễn hoạt động, trên cơ sởgắn lý thuyết với thực tiễn, đồng thời đề xuất được các giải pháp, các kiến nghị khoahọc nhằm góp phần giải quyết thực tiễn trong quá trình đổi mới quản lý sản xuất –kinh doanh, qua đó nâng cao nhận thức của sinh viên
Được sự giúp đỡ của nhà trường và các thầy cô giáo trong khoa Điện tử viễnthông, hiện nay em đang được thực tập tại trung tâm viễn thông Krông Bông Trongquá trình thực tập, một trong những yêu cầu là viết một báo cáo tổng hợp trình bàytổng quan về hoạt động của đơn vị nơi thực tập Nội dung báo cáo thực tập của emgồm 5 chương:
- Chương I: Giới thiệu Công Ty Viễn Thông Đăklăk-ĐăkNông & Trung tâmViễn Thông KrôngBông
- Chương II: Tìm hiểu Tổng đài chuyễn mạch AXE
- Chương III: Đặc điểm hệ thống chuyễn mạch Đăklăk-ĐăkNông
- Chương IV: Quy trình sử lý cuộc gọi
- Chương V: Vận hành khai thác hệ thống
Trang 9CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐĂK LĂK – ĐĂK NÔNG & TRUNG TÂM VIỄN THÔNG KRÔNG BÔNG
I Giới thiệu Công Ty Viễn Thông Đăk Lăk-Đăk Nông
VNPT Đắk Lắk là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam (VNPT), được thành lập theo Quyết định số:707/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam
Công ty viễn thông Đắk Lắk – Đắk Nông được thành lập trên cơ sở tổ chức lại BưuĐiện tỉnh Đắk Lắk cũ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2005
Sau 06 năm xây dựng và phát triển, Công ty Viễn thông Đắk Lắk - Đắk Nông đượcđổi tên và tổ chức lại thành VNPT ĐắkLắk
I.1 Tên giao dịch
- Tên giao dịch trong nước: Viễn thông Đắk Lắk
- Tên viết tắt: VNPT Đắk Lắk
- Tên giao dịch quốc tế: VNPT DakLak
- Website: www.vnptdaklak.vn
I.2 Trụ sở chính
- Số 06 Lê Duẩn – Tp Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk
- Điện thoại: (84 50) 811270 / Fax: (84 50) 855341
I.3 Ngành nghề kinh doanh
- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa mạngViễn thông trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông - Công nghệThông tin trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị Viễn thông - Công nghệ Thôngtin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của khách hàng
Trang 10- Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông - Công nghệThông tin
- Kinh doanh dịch vụ quảng các, dịch vụ truyền thông
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng
- Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, Chính quyền địaphương và cấp trên
- Kinh doanh các nghành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật
- Công nghệ thông tin của Công ty Điện báo - Điện thoại và các đơn vị của Bưu điệntỉnh Đắk Lắk cũ
Sau 03 năm xây dựng và phát triển, Công ty Viễn thông Đắk Lắk - Đắk Nôngđược đổi tên và tổ chức lại thành Viễn thông Đắk Lắk - Đắk Nông theo Quyết định số707/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam
Chính vì vậy, truyền thống và lịch sử của Viễn thông Đắk Lắk - Đắk Nôngđược kế thừa và phát triển từ truyền thống và lịch sử của Công ty Điện báo - Điện
Trang 11thoại và Bưu điện tỉnh ĐắkLắk cũ Sau ngày thống nhất đất nước(1975) Bưu điện tỉnhĐắk Lắk cũ được tiếp quản cơ sở thông tin tại Trung tâm tỉnh chỉ có tổng đài 200 số
từ thạch nhưng đã bị hư hỏng nặng do chiến tranh để lại Hơn 30 năm sau (đến31/12/2008) cơ sở hạ tầng mạng lưới Viễn thông - Công nghệ thông tin của Viễnthông Đắk Lắk - Đắk Nông đã được đầu tư lên đến 250.00 lines điện thoại cố định,gần 100.000 Port thuê bao Inetnet băng rộng, hơn 450 trạm BTS, công nghệ truyềndẫn analog được thay thế bằng công nghệ truyền dẫn cáp quang dung lượng lớn, Để
có được năng lực mạng lưới Viễn thông rộng lớn và hiện đại ngang tầm thế giới nhưngày hôm nay phục vụ Đảng, Chính quyền và nhân dân 02 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông,CBCNV Viễn thông Đắk Lắk - Đắk Nông đã không ngừng phấn đấu trong lao động
và học tập xây dựng nên chặng đường lịch sử hào hùng và truyền thống tốt đẹp củangười Bưu điện Việt Nam trên mảnh đất Tây Nguyên Anh Hùng
Với lòng tự hào đó, CBCNV Viễn thông Đắk Lắk - Đắk Nông quyết tâm phấnđấu, phát huy truyền thống Anh Hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân, Anh Hùng Laođộng thời kỳ đổi mới của lực lượng Giao bưu thông tin liên lạc và Công ty Điện báoĐiện thoại Đắk Lắk để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị SXKD và phục vụĐảng, chính quyền nhân dân 2 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông
I.4.2 Thành tích đạt được
Với đường lối phát triển đúng đắn và sự nỗ lực không ngừng của toàn thểCBCNV, Công ty Điện báo Điện thoại Đắk Lắk, Công ty Viễn thông Đắk Lắk - ĐắkNông và nay là VNPT Đắk Lắk - Đắk Nông đã được Đảng, Nhà nước tặng thưởngnhiều danh hiệu cao quý, cụ thể như sau:
- Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới (1989 - 1999).
- Huân chương Lao động hạng II (1998-2002).
- Huân chương Lao động hạng III (1991-1995).
Trang 12- Cờ Thi đua của Thủ tướng Chính phủ: 1999, 2001-2002.
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (2005-2007).
- Năm 2008 : VNPT Đắk Lắk - Đắk Nông vinh dự được nhận 04 Bằng khenLao động Sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ; 02 Cờ thi đuaXuất sắc của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT); 02 Cờ thiđua Xuất sắc của Bộ Thông tin & Truyền thông; Cùng nhiều Cờ thi đua vàBằng khen các cấp
- Năm 2009 : Đón nhận Huân chương Lao động Hạng ba
II Giới thiệu Trung Tâm Viễn Thông Krông Bông
Tên Trung Tâm: Trung Tâm Viễn Thông Krông Bông
Địa Chỉ: TT.Krông Kma-Huyện Krông Bông-Tỉnh ĐăkLăk
Điện Thoại: (05003) 732979 Fax:0500.3730777
Giám Đốc: Đào Quang Cường
Trung tâm viễn thông Krông Bông (VT KrôngBông) trực thuộc Viễn Thông ĐăkLăk VT Krông Bông có nhiệm vụ cung cấp lắp đặt, bảo dưỡng các thiết bị viễnthông và công nghệ thông tin trên địa bàn huyện Krông Bông Do đó, việc đảm bảothông tin liên lạc trong mọi tình huống phục vụ các cơ quan nhà nước, các tổ chức vànhân dân là nhiệm vụ hàng đầu trong mục tiêu, kế hoạch hoạt động của đơn vị Trongnhững năm qua, mặc dù gặp những khó khăn nhất định nhưng được được sự quan tâmlãnh đạo, chỉ đạo, sự phối hợp đồng bộ có hiệu quả của các cấp, các ngành và sự chỉđạo trực tiếp, sát sao về chuyên môn của Viễn Thông Đăk Lăk cùng với sự nỗ lựcvượt qua khó khăn của tập thể cán bộ, công chức của đơn vị Trung tâm Viễn ThôngKrông Bông đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, khai thác ngày càng có hiệuquả mạng lưới viễn thông để kinh doanh phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của địaphương trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xãhội của huyện, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn của tỉnh Đến nay, trên địa bàn huyện mạng lưới viễn thông ngày càng được đầu
Trang 13tư hiện đại trải khắp, đồng bộ; các dịch vụ viễn thông được triển khai áp dụng kịpthời; công tác quy hoạch đúng hướng đáp ứng được nhu cầu thông tin liên lạc của các
tổ chức và cá nhân
II.1 Cơ cấu tổ chức
Với mô hình cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, khoa học, năng động và hiệu quả, cán bộquản lí và kĩ thuật có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề, giàu kinh nghiệm, có uy tín lâu năm, bao gồm:
- 02 kỹ sư
- 02cử nhân
- 01 lái xe
- 6 công nhân lành nghề
II.2 Các hình thức hoạt động và kinh doanh
Viễn Thông Krông Bông có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông - Công nghệ thông tin, cụ thể như sau:
Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữamạng Viễn thông trên địa bàn huyện
Tổ chức, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông - Công nghệthông tin trên địa bàn huyện
Sản xuất, kinh doanh, cung ứng, đại lý vật tư, thiết bị Viễn thông - Công nghệthông tin theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị và nhu cầu của kháchhàng
Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng các công trình Viễn thông - Côngnghệ thông tin
Kinh doanh dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông
Tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp Ủy Đảng, Chínhquyền địa phương và cấp trên
Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn BCVT Việt Nam cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 14II.3 Các dịch vụ của Viễn Thông Krông Bông
II.3.1 Dịch vụ Viễn thông:
Dịch vụ điện thoại cố định
Dịch vụ điện thoại vô tuyến cố định Gphone
Dịch vụ điện thoại di động Vinaphone
Trang 15AXE 810
I Giới thiệu chung.
Tổng đài AXE là tổng đài kỹ thuật số, được sản xuất bởi hãng Ericsson, ThụyĐiển Hệ thống AXE được thiết kế bằng các công nghệ tiên tiến nhất hiện có và đượckết hợp nhiều công nghệ viễn thông đặc biệt để đáp ứng nhu cầu của khách hàng thếgiới, đã dẫn đến kiến trúc hệ thống ngày càng phát triển theo hướng mở rộng
Cấu trúc hệ thống AXE được phát triển theo hướng môđun, cho phép sự phát triểntheo kiến trúc mở Việc thiết kế theo khối môđun làm cho việc điều khiển dễ dàng,giảm chi phí hoạt động và linh hoạt trong đáp ứng các thay đổi về thoại, dữ liệu,video, Internet và thông tin đa phương tiện của thế giới
Tính môđun thể hiện bởi các tính chất:
Đa chức năng (Multifunctionality): Tính đa chức năng nghĩa là cùng một hệ
thống AXE có thể dùng cho tất cả các ứng dụng, từ các nút nội hạt nhỏ cho đến cáctrung tâm chuyển mạch quốc tế lớn Thông tin thương mại, ISDN, di động và mạngthông minh đều được hỗ trợ ở các khu vực nông thôn, thành phố, ngoại ô…
Môđun ứng dụng (Application modularity): Tính môđun ứng dụng làm cho
việc kết nối các ứng dụng khác nhau trong cùng một nút mạng được dễ dàng AXEdựa trên khái niệm môđun ứng dụng AM (Application Modularity) của Ericsson AMcho phép dùng lại các phần mềm hiện có, trong khi vẫn có thể cho phép thay đổi cácchức năng dễ dàng giữa các dòng sản phẩm AXE khác nhau
Môđun chức năng (Functional modularity): Các phần khác nhau của AXE
được định nghĩa theo các chức năng mà chúng thực hiện, nghĩa là các chức năng này
có thể được thêm, xoá hoặc nâng cấp mà không ảnh hưởng đến các phần khác của hệthống
Môđun phần mềm (Software modularity): Các môđun phần mềm được lập
trình độc lập, các môđun khác nhau tác động qua các giao diện phần mềm chuẩn Cáclỗi được cô lập trong một môđun phần mềm sẽ không ảnh hưởng đến dữ liệu của cácmôđun khác, bảo đảm tính bảo mật phần mềm cao
Môđun kỹ thuật (Technological modularity): AXE là một hệ thống mở, cho
phép các chức năng và kỹ thuật mới được thêm vào nếu cần thiết Kỹ thuật mới nàyđược đưa vào một phần mà không ảnh hưởng đến các phần khác của AXE
Môđun phần cứng (Hardware modularity): Môđun phần cứng nói đến hệ
thống chứa AXE hay là cấu trúc BYB Hệ thống chứa bao gồm phần cứng, được thiết
kế thành các đơn vị môđun với tính linh hoạt cao trong cài đặt, mở rộng hoặc sắp xếplại Các hệ thống chứa hiện có là BYB 202 và BYB 501
II Cấu trúc của AXE.
Cấu trúc hệ thống AXE có thể được xem gồm nhiều mức khác nhau
Trang 16
OMS
AXE
LIU
System level 1
System level 2
Subsystem level
Function Block Level
Function Unit Level
Hình 1.1 Cấu trúc phân cấp của hệ thống AXE.
Mức hệ thống 1 (System Level 1): là mức hệ thống cao nhất, ở mức này
sẽ định nghĩa các nút và cấu hình mạng
Mức hệ thống 2 (System Level 2): Dựa trên việc sử dụng cấu trúc hệ
thống, các hệ thống con (subsystem) được kết nối đến lớp APT, APZ
- APT: Phần chuyển mạch, ví dụ APT cung cấp các chức năng chuyển mạch cho tổng đài nội hạt PSTN hoặc nút mạng
- APZ: Phần điều khiển, APZ là một hệ thống máy tính chạy các chương trình phần mềm điều khiển hoạt động của phần chuyển mạch
Mức hệ thống con (Subsystem Level): được chia thành nhiều hệ thống con để
hỗ trợ các ứng dụng và hệ thống điều khiển Các chức năng có liên quan được nhóm lại thành một hệ thống con đơn, ví dụ các chức năng điều khiển lưu lượng được thiết lập trong hệ thống con điều khiển lưu lượng TCS
Mức khối chức năng (Function Block Level): Các chức năng trong một hệ
thống con được tiếp tục chia nhỏ thành các khối chức năng riêng biệt Mỗi khối chức năng tạo thành một thực thể được định nghĩa bao gồm dữ liệu và một giao tiếp tín hiệu chuẩn Các khối chức năng là các khối xây dựng cơ bản của AXE và mỗi khối
Trang 17hoàn toàn được định nghĩa bởi các giao diện phần mềm và phần cứng đến các khốichức năng khác.
Mức đơn vị chức năng (Function Unit Level): Mỗi khối chức năng được cấu
tạo bởi nhiều đơn vị chức năng và có thể gồm có:
II.1 Các hệ thống con trong APT.
APT xử lý các chức năng chuyển mạch trong AXE Nó chứa phần cứng chuyểnmạch để xử lý các chức năng cơ bản như chuyển các tín hiệu tương tự sang các tínhiệu số, tập trung và chuyển mạch cuộc gọi Nó cũng chứa phần mềm để xử lý cácchức năng phức tạp hơn như các số liệu thống kê về đo thử lưu lượng, định tuyến vàphân tích
Các hệ thống con trong APT: APT được chia thành các hệ thống con Các hệthống con này có thể được kết hợp thành các nhóm để phù hợp với các yêu cầu khácnhau
Hệ thống con chuyển mạch nhóm GSS (Group Switching Subsystem): gồmphần cứng và phần mềm GSS thiết lập, giám sát và xoá các kết nối qua chuyển mạchnhóm Việc chọn đường qua chuyển mạch nhóm được thực hiện trong phần mềm.GSS cũng cung cấp xung đồng hồ cho thời gian và đồng bộ mạng
Hệ thống con điều khiển lưu lượng TCS (Traffic Control Subsystem):chỉ có phần mềm, chứa các chức năng xử lý và điều khiển lưu lượng cho tổng đài TCS là phần trung tâm của APT và có thể nói là nó thay thế cho người vậnhành trong tổng đài nhân công, ví dụ các chức năng này là:
- Thiết lập, giám sát và xoá các cuộc gọi
- Lựa chọn các tuyến ngõ ra
- Phân tích các số thu được
- Lưu trữ các loại thuê bao
Hệ thống con báo hiệu và trung kế TSS (Trunk and Signalling Subsystem):gồm phần cứng và phần mềm Hệ thống con này xử lý báo hiệu và giám sát các kếtnối đến các tổng đài khác
Hệ thống con báo hiệu kênh chung CCS (Common Channel SignallingSubsystem): gồm phần cứng và phần mềm CCS chứa các chức năng cho báo hiệu,định tuyến, giám sát và sửa chữa các bản tin gửi đi cho phù hợp với CCITT No.7
Trang 18 Hệ thống con vận hành và bảo dưỡng OMS (Operation and MaintenanceSubsystem): gồm phần cứng và phần mềm, chứa các chức năng cho vận hành và bảodưỡng Hệ thống con này có các nhiệm vụ giám sát lưu lượng, kiểm tra đường truyền
và chất lượng mạng điện thoại, chẩn đoán và xác định lỗi của các thiết bị (device) vàtrung kế Các chức năng này có thể thực hiện từ các trung tâm bảo dưỡng cục bộ hoặc
từ xa OMS là một trong những hệ thống con lớn nhất trong APT
Hệ thống con đo thử lưu lượng và thống kê STS (Statistics and TrafficMeasurement Subsystem): thực hiện các đo thử dịch vụ, ví dụ các đo thử lưu lượng vàthống kê, và xử lý dữ liệu xuất ra
Hệ thống con quản lý mạng NMS (Network Management Subsystem): chỉ cóphần mềm Hệ thống con này chứa các chức năng cho giám sát luồng lưu lượng quatổng đài, và thông báo các thay đổi tạm thời trong luồng đó
Hệ thống con tính cước CHS (Charging Subsystem): chỉ có phần mềm
Hệ thống con này xử lý các chức năng về tính cước cuộc gọi Có hai phương pháptính cước là đo xung (pulse metering) và lập phiếu (toll ticketing)
Tính cước theo kiểu đo xung (Pulse Metering): dùng cho nội hạt để tính
số cuộc gọi theo xung
Tính cước theo kiểu Toll Ticketing: dùng cho các cuộc gọi đường dài,bao gồm nhiều thông số như: vùng, chiều dài, đơn vị, loại thuê bao, kiểu thông tin
Hệ thống con chuyển mạch thuê bao SSS (Subscriber Switching Subsystem):gồm phần cứng và phần mềm Hệ thống con này xử lý lưu lượng đến và từ các thuêbao kết nối đến tổng đài
Hệ thống con điều khiển thuê bao SCS (Subscriber Control Subsystem): chỉ
có phần mềm, nó chứa phần dịch vụ bổ sung và lưu lượng cho các thuê bao kết nốiđến tầng thuê bao số
Hệ thống con chuyển mạch mở rộng ESS (Extended Switching Subsystem):được dùng cho thông báo các bản tin ghi, và cho kết nối đồng thời của nhiều hơn 2thuê bao Các chức năng trong ESS là Mass Announcement (MA), quảng bá(Broadcast – BC), nhiều bộ nối/thiết bị gọi hội nghị (Multi-Junctor/Conference CallDevice – MJ/CCD) và các hệ thống thông báo (Announcement Systems – ANS)
Hệ thống con dịch vụ thuê bao SUS (Subscriber Services Subsystem): chỉ cóphần mềm, chứa các chức năng cho các dịch vụ bổ sung, ví dụ dịch vụ thuê bao quay
số tắt được thực hiện trong SUS
Hệ thống con nhóm thương mại BGS (Business Group Subsystem): chỉ cóphần mềm hoặc có phần cứng và phần mềm, chứa các chức năng cho xử lý lưu lượng
và dịch vụ cho thông tin thương mại, như dịch vụ PABX
Trang 19II.2 Các hệ thống con trong APZ.
APZ với khả năng xử lý dữ liệu tốc độ cao, nó cung cấp sự điều khiển linh hoạt
và đáng tin cậy cho AXE
Các hệ thống con trong APZ: Giống như APT, APZ cũng được chia thành các hệthống con Các hệ thống con này thuộc hai dạng:
Các hệ thống con có chức năng điều khiển (Subsystems for ControlFunctions):
- Hệ thống con xử lý vùng RPS (Regional Processor Subsystem): chứa cả phầncứng và phần mềm Phần cứng là các bộ xử lý vùng RP, còn phần mềm gồm cácchương trình quản lý ở trong các bộ xử lý vùng
- Hệ thống con xử lý trung tâm CPS (Central Processor Subsystem): bao gồm bộ
xử lý trung tâm CP, CPS chứa cả phần cứng và phần mềm, thực hiện các chức năng
xử lý mức cao, điều khiển chương trình, xử lý dữ liệu (nạp, khởi động hệ thống )
- Hệ thống con bảo dưỡng MAS (Maintenance Subsystem): MAS trong APZ 211chỉ chứa phần mềm, trong khi MAS ở APZ 212 chứa phần cứng và phần mềm Nhiệm
vụ chính là xác định các lỗi phần cứng và lỗi phần mềm và giảm ảnh hưởng của cáclỗi này đến mức thấp nhất tới tổng đài
- Hệ thống con quản lý cơ sở dữ liệu DBS (Database Management Subsystem):cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu để hỗ trợ các yêu cầu cho hệ thống thời gian thực,cho các ứng dụng AXE
Các hệ thống con có chức năng vào/ra (Subsystems for I/O Functions):
- Hệ thống con xử lý hỗ trợ SPS (Support Processor Subsystem): chứa các bộ xử
lý hỗ trợ SP cho các ứng dụng quản lý và vào/ra SPS cung cấp hệ điều hành với bảodưỡng cảnh báo, thông tin bên trong và các chức năng giám sát cho các SP
- Hệ thống con thông tin người-máy MCS (Man-machine CommunicationSubsystem): cung cấp các chức năng cho đối thoại giữa nhân viên điều hành và hệthống AXE, bằng các đầu cuối ký tự chữ số và các bảng cảnh báo
- Hệ thống con quản lý file FMS (File Management Subsystem): quản lý các thiết
bị lưu trữ AXE FMS lưu trữ các file trên các đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa quang
- Hệ thống con thông tin dữ liệu DCS (Data Communication Subsystem): cungcấp thông tin dữ liệu chuẩn như X.25, V.24 và FTAM Nó cũng có chức năng truyềncác file nhận được từ FMS
- Hệ thống con thông tin mở OCS (Open Communication Subsystem): cung cấpthông tin dữ liệu chuẩn giữa các ứng dụng trong AXE và các hệ thống máy tính bênngoài OCS hỗ trợ các giao thức Internet TCP/IP và các liên kết Ethernet
Trang 20III Những cải tiến chính của AXE 810.
AXE đã liên tục cải tiến từ đời phần cứng đầu tiên BYB 101 đến BYB 202, BYB
501 1.3, BYB 501 1.4 cho đến đời phần cứng mới nhất BYB 501 1.5, đời phần cứngnày gọi là AXE810 Sau đây là những thay đổi quan trọng của AXE 810
III.1 Những thay đổi trong APT.
Một chuyển mạch nhóm mới: GS890 dung lượng cao với kiến trúc được phânphối là không nghẽn, có cấu trúc là T-S Dung lượng tối đa 512K (mỗi kênh 64kb/s).GS890 làm giảm cáp, công suất tiêu thụ nguồn, kích thước một cách đáng kể Sử dụngmột subrack mới (GEM): dùng để gắn 2 bo mạch chuyển mạch nhóm cho mặt A vàmặt B, dung lượng mỗi bo mạch 16K và 22 khe để gắn các bo mạch thiết bị
Một giao tiếp mạng mới ET155: chỉ một bo mạch nhưng tốc độ 155Mbit/s làmgiảm đáng kể kích thước tổng đài Bo mạch này được gắn trong subrack GEM Cùngmột bo mạch có thể được sử dụng cho 3 chuẩn truyền dẫn: ITU, SONET và TTC(Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản)
Subrack GDM-H mới là GDM2-H: được gắn 2 cặp xử lý vùng, mỗi cặp điềukhiển 6 EM AXE810 vẫn sử dụng lại các subrack cũ là GDM-H, GDM-F và GDDM-
H các subrack này được kết nối vào GS thông qua các bo mạch DLEB trong subrackGEM
III.2 Những thay đổi trong APZ.
Bộ xử lý trung tâm mới: APZ 212 33 dung lượng lớn hơn APZ 212 30 là 70% Đây cũng là bộ xử lý chuẩn bị cho loại mạng liên xử lý mới với thời gian reload vàbackup rất nhanh
Bộ xử lý vùng mới: tất cả các loại xử lý vùng đều có dung lượng lớn hơnnhưng kích thước nhỏ hơn Có một bộ xử lý vùng mới hoàn toàn được tích hợp trêncác bo mạch trong subrack GEM được gọi là RPI RPI có dung lượng lớn hơn RP4 16lần nhưng giá sản xuất rẻ hơn
Nhóm xử lý phụ trợ mới APG40: là hệ thống xuất/nhập mới thay thế hệ thốngIOG APG40 sử dụng bộ vi xử lý của intel hoạt động ở tốc độ 500 Mhz, hệ điều hànhwindows NT 4.0 APG40 có dung lượng nhớ lớn hơn, truyền thông giữa CP vàAPG40 là kết nối Ethenet tốc độ cao IPN nên reload và backup nhanh hơn
Trang 21 Host 1 và 3 sử dụng phần mềm VN21 hỗ trợ tất cả các phân hệ thuê bao: RSS
202, RSS 501 (EAR:Engine Access Ramp), RSS 810 (ASM: Access Switch Module)
và thuê bao V5
Host 2 sử dụng phần mềm VN17 chỉ hỗ trợ phân hệ thuê bao BYB 202,không hỗ trợ các phân hệ thuê bao: RSS 501 (EAR:Engine Access Ramp), RSS 810(ASM: Access Switch Module) và thuê bao V5
Trang 22 AXE trung tâm và Gia Nghĩa sử dụng bộ xử lý APZ 212 33, hệ thống vào raIOG 20C và có dung lượng chuyển mạch là 32K.
Để đáp ứng tốc độ phát triển nhanh của mạng viễn thông hai tỉnh, Viễn thôngĐắk Lắk - Đắk Nông đang thực hiện dự án lắp đặt mới tổng đài AXE Tân Lợi thay thếcho tổng đài AXE Đông Bắc hiện nay và sẽ nâng cấp tổng đài trung tâm và GiaNghĩa Điều này tạo nên một tam giác chuyển mạch tương hỗ trên địa bàn hai tỉnhnhư sơ đồ sau:
Host Tân Lợi sẽ sử dụng phần mềm VN21 và có khả năng hỗ trợ các phân hệthuê bao như RSS 202, RSS 501, RSS 810 và V5
Trang 23 Nâng cấp: Host 1 dung lượng lắp đặt lên đến 88.240 thuê bao, Host 2 dunglượng lắp đặt lên đến 34.576 thuê bao và Host 3 dung lượng lắp đặt lên đến 47.460thuê bao.
Đường truyền dẫn giữa các Host sử dụng đường truyền STM-1 (155Mb/s) và
sử dụng đường truyền E1 (2Mb/s) dự phòng
II Cấu trúc phần cứng AXE 810 Host Trung tâm
Thiết bị được thiết kế theo dạng khối Khối chức năng thì được thiết kế theo từngmagazine và trong mỗi magazine thì được thiết kế theo từng board chức năng Mỗi
magazine ở mỗi dãy trong một tủ (Cabinet) và liên kết với nhau bằng cáp nội Mỗi
thành phần của phần cứng được xem như là một khối (module) Những thành phần
này có thể được thêm vào, sửa đổi hoặc loại bỏ một cách linh động khi cần thiết màkhông làm gián đoạn sự hoạt động của tổng đài Hiện nay tổng đài có cấu trúc nhỏgọn, các cáp nối có thể chạy dưới sàn nhà
Hình 1.2 Cấu trúc phần cứng.
Sử dụng hệ thống điều khiển: APZ212-33C là hệ thống điều khiển mới có tốc độ
xử lý cao và đáp ứng dung lượng lớn
Bộ xử lý trung tâm CP (Central Processor): CP được ghép đôi, do đó cung
cấp độ an toàn cao nếu phần cứng bị lỗi cũng như tốc độ xử lý cao Hai bộ xử lý hoạtđộng cùng lúc, nhưng chỉ có một bộ xử lý điều khiển các phần cứng ứng dụng Trongtrường hợp CP hoạt động bị lỗi, quyền điều khiển sẽ chuyển cho CP kia (nếu lỗi được
Trang 24xem là nghiêm trọng) với sự tác động là thấp nhất hoặc không có về điều khiển lưulượng.
IPN (Inter Platform Network): IPN được giới thiệu cho các bộ xử lý trung tâm
APZ 212 30 và APZ 212 33 cũng như cho APG40 Sử dụng IPN nhằm cải tiến việcthực hiện backup (sao chép dự phòng) và nạp lại hệ thống
Bộ xử lý vùng RP (Regional Processor): RP/RPG/RPP/RPI được dùng xử lý
cho các hoạt động lặp lại thông thường, điều khiển phần cứng ứng dụng và có nhiệm
vụ xử lý tập trung như xử lý giao thức Cấu trúc này cho phép mở rộng đầy đủ, nghĩa
là có nhiều loại bộ xử lý vùng để thích ứng với nhu cầu
Bus xử lý vùng RPB (Regional Processor Bus): RPB được sử dụng chính cho
thông tin giữa các bộ xử lý trung tâm CP và các bộ xử lý vùng RP RPB có tốc độ 10Mb/s mỗi nhánh, kết nối ghép đôi đến các RP ở phía sau mặt máy và do đó dễ dàngsửa chữa, cài đặt và mở rộng trong tương lai
Chuyển mạch nhóm GS 890 (Group Switch): GS thực hiện các chức năng
như lựa chọn, kết nối và ngắt kết nối của đường thoại hoặc đường tín hiệu qua chuyểnmạch nhóm, cũng như kết nối hoặc ngắt kết nối các thiết bị điện thoại đến đườngthoại hoặc đường tín hiệu Ngoài ra, GS còn cung cấp sự giám sát các đường số kếtnối qua chuyển mạch, cung cấp xung đồng hồ ổn định và chính xác để thực hiện mụcđích đồng bộ mạng Chuyển mạch nhóm GS890: xây dựng trên cơ sở subrack GEM16K, dung lượng tối đa của trường chuyển mạch là 512K/128K subrate Hệ thốngchuyển mạch nhóm tại Host Trung tâm: GSS890 32K (gồm 2 GEM mỗi GEM 16K) RPG3 (Regional Processor with Group switch interface #3): thực hiện các chứcnăng như điểm kết cuối báo hiệu số 7 (C7 Signalling Terminal ), trung tâm kết cuốibáo hiệu STC (Signalling Terminal Central for RSS and EAR), chứa phần mềm quản
lý giao tiếp EAR-AUS, EAR-TAU, hỗ trợ thủ tục giao tiếp V5.1, V5.2 Số lượngRPG3 được sử dụng phụ thuộc vào chức năng và khả năng xử lý, nhưng cực đại là 16RPG3
Trang 25
Hình 1.3 Tủ CP và GSS.
Cấu hình trên gồm 2 GEM 16K để kết nối thành trường chuyển mạch 32K cùngvới khối đồng hồ và 3 cặp DLEB (12 DL3 port), còn 12 cặp vị trí trống có thể đượcdùng cho ET155
Bảng mô tả cấu hình cực đại Host Trung tâm:
Bus môđun mở rộng EMB (Extension Module Bus): phần cứng chuyển mạch
có thể được sắp thành nhóm gọi là các môđun mở rộng EM, là các đơn vị plug-in kếtnối đến bộ xử lý vùng RP qua một bus EM Bus EM giữa RP và các EM hiện chỉ cótrong magazine phía sau máy, do đó bỏ đi việc dùng các cáp bus EM Địa chỉ của mỗi
EM được mã hoá trong magazine phía sau máy, do đó loại trừ việc dùng các plug địachỉ EM