HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM NGÂN HÀNG SỐ TẠI VIỆT NAM VÀ KHẢO SÁT CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC CHẤP NHẬN NGÂN HÀNG SỐ Nhóm lớp 02 Nhóm bài tập 07 Giảng viên NGUYỄN THỊ VÂN ANH Môn học Ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng Danh sách thành viên nhóm Nguyễn Thị Thu Hà B19DCKT044 Nguyễn Thị Kim Liên B19DCKT089 Quản Thị Lệ Huyền B19DCKT076 Nguyễn Dư Quỳnh B19DCKT144 Phạm Thùy Linh B19DCKT100 Vũ Thị Hương B19DCKT080 Nguyễn Thùy Linh B19DCKT097 Hà Nội 5 – 2022 MỤC LỤC Lời m.
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM NGÂN HÀNG SỐ TẠI VIỆT NAM VÀ KHẢO SÁT CÁC NHÂN
TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC CHẤP NHẬN NGÂN HÀNG SỐ
Nhóm lớp: 02 Nhóm bài tập: 07 Giảng viên: NGUYỄN THỊ VÂN ANH Môn học: Ngân hàng và nghiệp vụ ngân hàng
Danh sách thành viên nhóm:
Nguyễn Thị Thu Hà - B19DCKT044 Nguyễn Thị Kim Liên - B19DCKT089 Quản Thị Lệ Huyền - B19DCKT076 Nguyễn Dư Quỳnh - B19DCKT144 Phạm Thùy Linh - B19DCKT100
Vũ Thị Hương - B19DCKT080 Nguyễn Thùy Linh - B19DCKT097
Hà Nội 5 – 2022
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3Lời mở đầu 1
Trang 5Lời cảm ơn 32
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trước thời buổi công nghệ 4.0 bùng nổ như hiện nay, ngân hàng số đang pháttriển mạnh ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới Thời đại của côngnghệ với những thành tựu mới được phát triển mỗi ngày đã tạo cơ hội cho conngười tiếp xúc được những sản phẩm dịch vụ hiện đại Trong lĩnh vực tài chính,ngân hàng số là một thành tựu nổi bật Việc phát triển và đưa vào sử dụng nhữngngân hàng số không những gia tăng lợi nhuận cho chính chủ ngân hàng mà còn
mang đến nhiều lợi ích sát thực hơn cho người sử dụng
Tài chính ngân hàng được cho là ngành có sự ứng dụng công nghệ thông tin ởmức độ rất cao Những ứng dụng chuyển đổi số đã và đang áp dụng, làm thayđổi cách thức giao dịch vốn có của dịch vụ ngân hàng truyền thống Việc nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số, từ đó đề xuất các giải pháp tácđộng, giúp thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng số có vai trò quantrọng trong hoạt động chuyển đổi số của các ngân hàng
Sau đây là những tìm hiểu của nhóm chúng em về Ngân hàng số tại Việt Nam
và khảo sát tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng ngân hàng số
6
Trang 7PHẦN I: NGÂN HÀNG SỐ TẠI VIỆT NAM.
1 Khái quát Ngân hàng số.
* Ngân hàng số là gì ?
- Ngân hàng số hay còn được gọi là Digital Banking Theo đó, dựa trên nềntảng này, một ngân hàng có thể hoạt động trên Internet mà không cần chi nhánh,phòng giao dịch ngân hàng không cần gặp mặt trực tiếp
- Với ngân hàng số, khách hàng có thể sử dụng các tính năng thanh toán,chuyển khoản, vay tiền, gửi tiết kiệm, quản lý tài chính cá nhân và doanhnghiệp, tham gia bảo hiểm, đầu tư… qua ứng dụng tài chính hoặc website
- Chỉ cần sở hữu các thiết bị di động thông minh được kết nối GPRS/ 3G/ 4G/Wifi, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng nhanh chóng mọi lúcmọi nơi, không phụ thuộc vào thời gian hay không gian…
Top 8 ngân hàng số Châu Á năm 202 (Nguồn: seasia.co)
* Vậy làm sao để phân biết Ngân hàng số với Ngân hàng điện tử và Ngân hàng truyền thống?
7
Trang 82 Sự khác biệt giữa Ngân hàng số và Ngân hàng điện tử.
Định nghĩa Ngân hàng số tất cả các hoạt động cũng như dịch vụ ngân
hàng truyền thống
Cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến, ngân hàng điện tử của các ngân hàng
● Rút tiền, chuyển tiền
● Gửi tiết kiệm kỳ hạn, không kỳ hạn
● Quản lý tài khoản thanh toán và tài khoản tiết kiệm
● Vay vốn ngân hàng, vay tiêu dùng
● Thanh toán hoá đơn chi tiêu, mua sắm, Online
● Gửi tiền tiết kiệm Online
● Truy vấn số dư tài khoản
8
Trang 93 Sự khác biệt giữa Ngân hàng số và Ngân hàng truyền thống.
9
Trang 10● Địa điểm giao dịch:
Với sự gia tăng số lượng người truy cập Internet; hầu hết các khách hàng đang
sử dụng dịch vụ của ngân hàng truyền thống đã chuyển sang sử dụng dịch vụcủa ngân hàng ảo Chắc chắn rằng ngân hàng số đang ngày càng chứng tỏ được
vị trí của mình trong thị trường tài chính, vì vậy họ đang thu hút nhiều kháchhàng hơn và chiếm nhiều thị phần hơn
Do đó, sự khác biệt chính là ngân hàng truyền thống cam kết với khách hàng
sử dụng thẻ và tiền mặt và chuyển đến các chi nhánh ngân hàng trong khi kháchhàng số sử dụng các công nghệ mới nhất; và không cần phải di chuyển để thựchiện giao dịch
10
Trang 11● Thời gian giao dịch:
Trong khi khách hàng trực tuyến được cam kết hỗ trợ số, thì khách hàngtruyền thống lại dùng văn phòng để tương tác với ngân hàng Ưu điểm nổi bậtcủa ngân hàng trực tuyến là hoạt động 24/7 trong khi khách hàng truyền thốnggặp nhiều hạn chế về thời gian và không gian
11
Trang 12● Kiểm tra hoạt động của tài khoản:
Khi khách hàng ngân hàng truyền thống phải xem số dư; lịch sử hoặc chuyểnkhoản thông qua nhân viên thu ngân thẻ của họ thì với ngân hàng số, khách hàng
có thể xem dữ liệu của mình bất cứ lúc nào chỉ với một vài cú nhấp chuột; cũngnhư có khả năng tải về các hoạt động
Thứ nhất, đó là trải nghiệm khách hàng, khi mà đang xuất hiện ngày càng
nhiều các kênh tương tác mới để người dùng tiếp cận ngân hàng, thương mạiđiện tử và các dịch vụ tài chính Điều này đòi hỏi ngân hàng phải có khả năngnắm bắt cơ hội thị trường công nghệ thông tin, thị trường tài chính, thị trườngthương mại và dịch vụ cũng như đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng,đồng thời xây dựng các hệ thống và quy trình nội bộ của ngân hàng, cùng vớiđào tạo cán bộ theo kịp công nghệ để xử lý vòng đời giao dịch bằng kỹ thuật số
Thứ hai, đó là sự xuất hiện của các sản phẩm mới, mô hình kinh doanh mới,
khi mà hệ sinh thái ngân hàng và người tham gia sẽ mở rộng ra ngoài các kênhngân hàng truyền thống, dẫn đến những sản phẩm chuyên biệt và hoàn toàn mới
mẻ so với trước đây Thanh toán điện tử không chỉ là mảnh đất riêng của ngânhàng Các nhà vận chuyển cung ứng hàng hóa, hành khách và dịch vụ vươn raứng dụng các dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất cho mình và cho khách hàng
Thứ ba, là sự ứng dụng tự động hóa và trí thông minh mang đến những thay
đổi mạnh mẽ trong quy trình nghiệp vụ, hướng tới tối ưu hóa chi phí và rút ngắnthời gian, cá nhân hóa dịch vụ tới từng khách hàng Lợi ích này là điều mà cảkhách hàng, các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa và dịch vụ, doanh nghiệpthương mại, lẫn ngân hàng đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận, tận hưởngnhững thành tựu mới nhất trong sự phát triển của nhân loại
Thứ tư, là sự hài lòng về chất lượng dịch vụ và bảo mật cho khách hàng Với
lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng, thông tin khách hàng có giá trị rất lớn, đòi hỏicác ngân hàng phải có được những hệ thống và quy trình đủ “kín cổng cao
12
Trang 13tường” để có thể bảo vệ, quản lý và tận dụng dữ liệu một cách hiệu quả, cũngnhư sự an tâm, tin tưởng của khách hàng.
4.2 Dịch vụ ngân hàng số.
Ứng dụng ngân hàng số có thể được xem là một chi nhánh ngân hàng thu nhỏtrong chiếc điện thoại của bạn, chứa đựng nhiều tính năng hữu ích giúp đơn giảnhóa mọi thao tác và giao dịch liên quan đến tài chính
4.2.1 Đăng ký Online:
Khách hàng đã có sẵn tài khoản tại ngân hàng có thể truy cập vào websitengân hàng đó để đăng ký tài khoản trực tuyến Chỉ sau vài phút điền thông tin,bạn đã có ngay cho mình một tài khoản trực tuyến mà không cần căn giờ hànhchính để tới quầy giao dịch
hạn
4.2.3 Chuyển khoản/Chuyển tiền 24/7:
Ngân hàng số cho phép khách hàng chuyển tiền nội bộ hoặc chuyển tiền liênngân hàng nhanh chóng, tiện lợi mọi lúc, mọi nơi
4.2.4 Vay ngân hàng:
Khách hàng không cần tới quầy giao dịch để làm thủ tục vay ngân hàng trêngiấy tờ nữa mà thay vào đó là một vài thao tác đơn giản trên website hoặc ứngdụng của ngân hàng
4.2.5 Gửi tiết kiệm:
Đây là tính năng được đánh giá cao vì giúp khách hàng dễ dàng gửi hoặc rúttiền gửi trực tiếp qua ứng dụng trên thiết bị như điện thoại, laptop, ipad được kếtnối Internet
13
Trang 144.2.6 Nộp tiền vào tài khoản:
Khách hàng giờ không cần mang tiền mặt tới chi nhánh ngân hàng để làm thủtục nộp tiền vào tài khoản nữa mà chỉ cần chuyển tiền từ tài khoản khác về tàikhoản của mình thông qua website, ứng dụng của ngân hàng
4.2.7 Quản lý tài khoản, quản lý thẻ:
Tính năng này là một giải pháp tối ưu thích hợp cho những người bận rộn cóthể kiểm soát dòng tiền của mình mọi lúc, mọi nơi Không cần đến mạng diđộng, chỉ cần kết nối internet, bạn hoàn toàn có thể nắm rõ lịch sử giao dịchthông qua các thông báo trên ứng dụng ngân hàng Điều này thật sự hữu ích chonhững ai đang đi du lịch hoặc công tác ở quốc gia khác cần kiểm tra biến độngtrong tài khoản nhưng không thể theo dõi nhờ tin nhắn SMS trên điện thoại vìkhác mạng viễn thông
Với ngân hàng số, bạn cũng có thể tiến hành khóa thẻ và đổi mật khẩu ứngdụng ngay khi nghi ngờ tài khoản của mình đang gặp nguy hiểm
4.2.8 Tham gia các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm:
Sự kết hợp giữa ngân hàng và các công ty bảo hiểm đang là xu thế trong lĩnhvực tài chính hiện nay Nói cách khác, ngân hàng sẽ trở thành đại lý phân phốicác sản phẩm của một công ty bảo hiểm cho chính người dùng của ngân hàng
đó Điều này tạo điều kiện cho những khách hàng có nhu cầu về bảo hiểm tiếpcận với các sản phẩm chất lượng cao, uy tín hơn
Ngân hàng số cũng hỗ trợ mở tài khoản giao dịch chứng khoán trực tuyến đểbạn có thể tham gia đầu tư chứng khoán, hỗ trợ quản lý danh mục đầu tư chứngkhoán và theo dõi sự biến động của các sàn chứng khoán,
4.2.9 Quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp:
Mọi giao dịch đã thực hiện đều được ghi lại trong mục tài khoản cùng số tiềnhiện có, giúp khách hàng dễ dàng theo dõi chi tiêu và tài sản của mình
4.2.10 Khả năng bảo mật của ngân hàng số là tuyệt đối và được giám sát chặt chẽ bởi các ngân hàng:
Cụ thể, để thực hiện giao dịch nào đó khách hàng phải đi qua 3 bước bảo mậtcủa ngân hàng gồm nhập tên tài khoản chính xác, mật khẩu đã được mã hoá và
mã bảo mật OTP
5 Quy trình chuyển đối ngân hàng số và yêu cầu khi chuyển đổi
14
Trang 15a Các cấp độ chuyển đổi:
15
Trang 16Cấp độ 1: Chuyển đổi 1 phần, số hóa quy trình, kênh phân phối hoặc sản
phẩm dịch vụ
16
Trang 17Cấp độ 2: Xây dựng mảng kinh doanh số riêng cho ngân hàng.
17
Trang 18Cấp độ 3: Số hóa toàn bộ hoạt động ngân hàng.
18
Trang 19b, Yêu cầu để chuyển đổi và phát triển ngân hàng số.
19
Trang 20Ngân hàng số là xu thế mà hầu hết các ngân hàng đang hướng tới, nhưng quátrình này vấp phải khá nhiều rào cản, chủ yếu đến từ những yêu cầu khắt khe vềnhân lực, công nghệ, ngân sách và pháp lý:
20
Trang 21● Yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao:
- Ngân hàng cần có đội ngũ nhân sự đủ năng lực và kiến thức công nghệthông tin để vận hành ngân hàng số trên nền tảng công nghệ mới Việc thiếu
đi nhân lực có chuyên môn về công nghệ thông tin sẽ là một cản trở cho việctriển khai các dự án nâng cấp ngân hàng số
- Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần có những nhân viên am hiểu về ngân hàng
số nhằm tăng khả năng quảng bá dịch vụ và tư vấn cho khách hàng Nhómnhân viên này cần cởi mở, dễ dàng tiếp nhận những thay đổi, cải tiến trongcách làm việc trên môi trường số
21
Trang 22● Yêu cầu về công nghệ:
Đa số các ngân hàng thương mại hiện nay có hệ thống ngân hàng lõi (corebank) truyền thống thiếu linh hoạt trong cấu trúc và chủ yếu hoạt độngnguyên khối Điều này dẫn đến bài toán nan giải về mặt thời gian, tiền bạc và
sự phức tạp nếu muốn thay đổi hệ thống và quy trình hoạt động của các ngânhàng này
22
Trang 23● Yêu cầu về ngân sách phát triển dịch vụ số hóa:
- Để triển khai xây dựng ngân hàng số, ngân hàng cần đầu tư một chi phí khálớn để nghiên cứu và phát triển AI
- Bên cạnh đó, giá trị ngân sách còn bao gồm chi phí đầu tư các dự án côngnghệ thông tin, đào tạo về mô hình quản lý mới, đào tạo đội ngũ nhân viên, hỗtrợ về công nghệ, không phải là nhỏ
23
Trang 24● Yêu cầu về môi trường pháp lý:
- Để ngân hàng triển khai 100% số hoá, xác thực người dùng và nhận diệnkhách hàng là hai trong những vấn đề quan trọng cần phải giải quyết Ở môhình giao dịch truyền thống, việc xác minh bằng chứng minh thư, ảnh, chữ kýcủa người đến giao dịch đã khó khăn Với mô hình ngân hàng số, việc chuyểnsang hệ thống nhận diện trên máy còn khó khăn gấp nhiều lần
- Việc xác thực người dùng không chỉ liên quan tới công nghệ mà còn chứađựng yếu tố pháp luật Đây là cơ sở để khi xảy ra tranh chấp, ngân hàng cóthể phân biệt rõ đúng sai thuộc về ai
- Hiện nay, vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định trong việc nhận diệnkhách hàng giao dịch qua ngân hàng số với chữ ký điện tử, chữ ký số và sinhtrắc học, đồng thời, tiềm ẩn rủi ro mà người gánh chịu hậu quả có thể là phíangân hàng
24
Trang 25Vì những yêu cầu khắt khe về nhân lực, công nghệ, ngân sách, nên hiện nay,tại Việt Nam chưa có nhiều ngân hàng số đích thực Hầu hết mới chỉ dừng lại ởviệc cung cấp các dịch vụ số Một số sản phẩm là cốt lõi của ngân hàng nhưngvẫn đang trong quá trình số hóa, chưa cung cấp được dịch vụ tới khách hàng.
25
Trang 26cảm nhận rằng sử dụng dịch vụ thì dễ dàng, không phức tạp và họ có thể dễ dàng làm được
Đây là yếu tố quan trọng để giữ chân KH tiếp tục sử dụng các dịch vụ DigitalBanking, vì dịch vụ này mang đến lại nhiều hữu ích cho KH nhưng khó sử dụng,thủ tục đăng ký phức tạp, các bước thực hiện giao dịch khó nhớ, đường truyềnchậm, giao diện không đẹp… thì chắc chắn KH sẽ không còn muốn sử dụngdịch vụ nữa Do đó việc dễ dàng sử dụng hay chất lượng của dịch vụ DigitalBanking là nhân tố tác động đến việc KH sử dụng và gắn bó lâu dài với NH
26
Trang 27người khác (người thân, gia đình, bạn bè, xã hội) có ảnh hưởng tới KH nghĩ rằng
họ có nên sử dụng dịch vụ Digital Banking hay không
6.3 Nhận thức kiểm soát hành vi
Nhận thức kiểm soát hành vi liên quan niềm tin của cá nhân cảm thấy dễ dàng hay khó khăn thực hiện các hành vi đó, nó thường phản ánh kiểm soát hành vi
thực tế Nó cũng đại diện cho các nguồn tài nguyên sẵn có, những kỹ năng và cơhội để thực hiện một hành vi, càng có nhiều nguồn lực hay cơ hội, họ nghĩ rằng
sẽ không có cản trở và việc nhận thức kiểm soát hành vi càng lớn (Taylor vàTodd, 1995)
Yếu tố kiểm soát này có thể xuất phát từ bên trong con người : năng lực thựchiện, quyết tâm thực hiện… hoặc xuất phát từ bên ngoài như điều kiện kinh tế,
cơ hội, thời gian… Nhận thức kiểm soát hành vi cũng chính là cảm nhận của KHcảm thấy dễ dàng hay khó khăn khi sử dụng dịch vụ Digital Banking của NH
Khi KH cảm nhận dịch vụ Digital Banking đơn giản, an toàn và nhiều tiện ích,
họ có thể tự kiểm soát được thì KH sẽ sẵn lòng sử dụng dịch vụ Digital Banking.
6.4 Thái độ
Thái độ là tiền đề đầu tiên về ý định hành vi Thái độ của cá nhân đối với hành
vi bao gồm: niềm tin về hành vi, đánh giá kết quả của hành vi, mức chủ quan, tín
ngưỡng bản quy phạm, và động lực để thực hiện Thái độ là niềm tin tích cực hay tiêu cực của một cá nhân về thực hiện một hành vi cụ thể Một cá nhân sẽ có
ý định thực hiện một hành vi nào đó khi đánh giá nó một cách tích cực Thái độ được cho là có ảnh hưởng trực tiếp ý định hành vi và được liên kết với định mức chủ quan và kiểm soát hành vi
Vì thế, khi KH có thái độ cảm nhận tiêu cực khi sử dụng dịch vụ SmartBanking, họ sẽ không sẵn lòng thực hiện các giao dịch qua Smart Banking.Ngược lại, khi KH có thái độ tích cực với việc quyết định sử dụng SmartBanking thì họ quyết định thực hiện hành vi Để KH có thái độ tích cực với dịch
vụ này thì các NH phải quan tâm đến công tác marketing tác động đến chính cácKH
Trang 28các kênh phân phối Yếu tố này cần phải được đưa ra vì nó kiểm tra sự thích ứnghành vi của KH
Theo nghiên cứu của Polatoglu & Ekin (2001) cho thấy cảm nhận rủi ro là mộtyếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận dịch vụ ngân hàng trực tuyến Nghiên cứu
về việc mua sắm trực tuyến cũng thấy rằng rủi ro nhận thức có liên quan chặtchẽ đến tin tưởng và được xác định là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việcmua sắm trực tuyến của KH (Lim, 2003) Đặc biệt dịch vụ Ebanking hay DigitalBanking là các giao dịch thông qua máy móc và mạng truyền thông chứ khôngphải trực tiếp với các nhân viên ngân hàng tại quầy Điều này gây ra tâm lý longại cho các KH, khi họ thực hiện các giao dịch có thể bị mất tiền, lộ thông tin
cá nhân… Vì thế, đây cũng là một nhân tố có tác động đến việc KH có sử dụnghay không sử dụng Digital Banking
6.6 Hình ảnh ngân hàng
Hình ảnh ngân hàng (IB) là cảm nhận của KH về ngân hàng ảnh hưởng đến
quyết định sử dụng dịch vụ Digital Banking Để nghiên cứu việc chấp nhận côngnghệ thông tin, Moore và Benbasat (1991), xây dựng mô hình IDT mở rộngtrong đó đề xuất các yếu tố tác động đến hành vi chấp nhận công nghệ của cánhân có nhân tố hình ảnh Venkatesh và Davis (2000) phát triển TAM2 bằngcách thêm những ảnh hưởng xã hội: chỉ tiêu chủ quan, tự nguyện, và hình ảnh.Nghiên cứu của Barbara và Magdalene (2006) về sự trung thành của KH đối vớicác dịch vụ ngân hàng bán lẻ cũng cho thấy yếu tố hình ảnh của ngân hàng cótác động đến việc KH sử dụng và trung thành với các dịch vụ ngân hàng
Từ những nghiên cứu trước có thể thấy hình ảnh ngân hàng sẽ có tác động đến
sự chấp nhận và sử dụng Digital Banking của KH Nhân tố này đánh giá sự tínnhiệm của KH với NH, dịch vụ Digital Banking đa dạng về dịch vụ do đó các
NH phải xây dựng hình ảnh với những sản phẩm riêng biệt để khi KH có ý định
sử dụng họ sẽ tìm ngay đến NH Để làm được như thế NH phải có hệ thống côngnghệ được đầu tư hiện đại nhằm tạo ra các dịch vụ đầy tiện ích tạo ra được tiếngvang Bên cạnh đó, hình ảnh NH cũng thể hiện qua chính đội ngũ nhân viên của
NH, những người trực tiếp xúc với KH có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đếnquyết định lựa chọn dịch vụ của NH
6.7 Yếu tố nhân khẩu học
Ngoài ra, cảm nhận của khách hàng về các yếu tố như đã nêu trên cao hay thấp
còn phụ thuộc vào các đặc điểm cá nhân của khách hàng (giới tính, độ tuổi,
trình độ học vấn, nghề nghiệp) Chẳng hạn, đối với những người có trình độ học
28
Trang 29vấn cao sẽ am hiểu kiến thức về dịch vụ Digital Banking của ngân hàng và cónhu cầu sử dụng dịch vụ này nhiều hơn những người có trình độ học vấn thấp.Những người có nghề nghiệp ổn định sẽ có thu nhập ổn định vì vậy họ sẽ có nhucầu sử dụng dịch vụ Digital Banking của ngân hàng nhiều hơn những người cóthu nhập thấp do không có nghề nghiệp ổn định Ngoài ra, giới tính và độ tuổicủa đối tượng khảo sát cũng có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụDigital Banking của ngân hàng
7 Cơ hội và thách thức trong phát triển ngân hàng số ở Việt Nam.
7.1 Cơ hội khi phát triển ngân hàng số.
Việt Nam hiện có trên 97,4 triệu dân với cơ cấu dân số trẻ, do đó khả tiếp cậnvới công nghệ, internet cao, tỷ lệ dân số sử dụng smartphone tăng nhanh
Theo báo cáo Thị trường quảng cáo số Việt Nam của Adsota tháng 7/2020,Việt Nam có đến 43,7 triệu người đang sử dụng các thiết bị smartphone, đạt tỷ lệ44,9%; Việt Nam nằm trong 15 thị trường có số người dùng smartphone caonhất thế giới Điều này cho thấy, Việt Nam là thị trường đầy tiềm năng trongphát triển ngân hàng số tại các ngân hàng thương mại
Để phát triển ngân hàng số, thời gian qua, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đãban hành nhiều văn bản pháp luật nhằm quản lý và thúc đẩy sự phát triển củacác dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, bước đầu thiết lập hạ tầng pháp lýcho việc triển khai ngân hàng số
Điển hình như: Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạtđộng ngân hàng; Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiềnmặt (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 80/2019/NĐ-CP); Quyết định số35/2007/QĐ-NHNN về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàngđiện tử; Quyết định số 2545/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển thanh toánkhông dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2019-2020; Thông tư số16/2020/TT-NHNN cho phép mở tài khoản thanh toán cá nhân bằng phươngthức điện tử (eKYC); Thông tư số 09/2020/TT-NHNN quy định về an toàn hệthống thông tin trong hoạt động ngân hàng nhằm cập nhật các quy định mới củaLuật An toàn thông tin mạng Với việc hành lang pháp lý đang được hoàn thiện
là cơ sở giúp các ngân hàng phát triển ngân hàng thuận lợi
7.2 Thách thức trong phát triển ngân hàng số tại Việt Nam.
Bên cạnh những cơ hội, thuận lợi trên, việc chuyển đổi và phát triển ngân hàng
số tại Việt Nam vẫn đối mặt với không ít khó khăn, thách thức, cụ thể như:
29
Trang 307.2.1 Khung pháp lý về ngân hàng số còn chậm so với tốc độ phát triển công nghệ
Các ngân hàng hoạt động dưới khuôn khổ của pháp luật, do đó mọi chiến lượckinh doanh ngân hàng số phải đảm bảo tuân thủ pháp lý
Tuy nhiên, do tốc độ phát triển công nghệ nhanh, trong khi việc ban hành cácquy định pháp lý đòi hỏi có nhiều thời gian, quy trình thủ tục ban hành, triểnkhai… nên đã ảnh hưởng đến phát triển một số dịch vụ ngân hàng số tại cácngân hàng
Chẳng hạn mảng thanh toán số đã phát triển từ nhiều năm trước nhưng đếnnăm 2020 các văn bản quy phạm pháp luật cho hoạt động này mới ban hành:Thông tư số 16/2020/TT-NHNN; Thông tư số 09/2020/TT-NHNN
7.2.2 Chi phí đầu tư cho công nghệ số lớn.
30
Trang 31Công nghệ ứng dụng trong ngân hàng số thường có tốc độ phát triển nhanh và
dễ dàng thay thế bởi các công nghệ mới Và với chi phí công nghệ lớn, phảithường xuyên cải tiến, bảo trì, nâng cấp hệ thống, thay mới công nghệ để đápứng cạnh tranh, điều này tạo áp lực rất lớn cho các ngân hàng, đặc biệt là nhữngngân hàng có quy mô trung bình và nhỏ Đây chính là thách thức đối với việcđầu tư công nghệ cho quá trình chuyển đổi số của các ngân hàng
7.2.3 Hạn chế về nguồn nhân lực công nghệ thông tin.
Theo Ông Trần Anh Tuấn, Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu đào tạo Kinh tếquốc tế: Trong giai đoạn 2020-2025, nhu cầu nhân lực cấp cao ngành tài chínhngân hàng tăng 20%/năm Như vậy, có thể thấy, nguồn nhân lực tại các ngânhàng Việt Nam hiện nay đang đối mặt với vấn đề thiếu hụt nhân lực trong việcxây dựng và phát triển ngân hàng số Đây là vấn đề đặt ra đối với các cơ sở đàotạo và một số ngân hàng tại Việt Nam khi chưa thực sự theo kịp tốc độ phát triểncủa công nghệ
7.2.4 Khó khăn trong bảo mật thông tin khách hàng.
Bên cạnh nhiều tiện ích mang lại cho khách hàng, phát triển ngân hàng sốđang đối mặt với vấn đề bảo mật thông tin cá nhân, khi ngành ngân hàng luôn làmục tiêu số một của tội phạm công nghệ Rất nhiều trường hợp xảy ra là dokhách hàng sử dụng dịch vụ không đúng cách, bị lừa vào những trang ngân hànggiả mạo… khiến cho kẻ gian lợi dụng và chiếm đoạt tiền trong tài khoản kháchhàng Điều này đặt ra không chỉ với ngân hàng mà cả với bản thân khách hàngphải tự trang bị kiến thức về công nghệ số để tránh rủi ro
7.2.5 Thói quen sử dụng tiền mặt vẫn còn phổ biến.
Hiện tại, các dịch vụ ngân hàng số của ngân hàng hầu như phổ biến đối vớingười dân khu vực thành thị, đặc biệt đối với những người kinh doanh online.Còn ở khu vực tỉnh và nông thôn thì do trình độ dân trí thấp hơn, hệ thống mạnglưới các ngân hàng thưa thớt nên người dân ít có điều kiện tiếp cận dịch vụ ngânhàng, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn còn khá phổ biến
Vì vậy, việc thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân cũng đặt ra nhiềuthách thức cho quá trình chuyển đổi số của các ngân hàng Việt Nam
8 Thực trạng về phát triển ngân hàng số ở Việt Nam.
31
Trang 32Việt Nam đang ở giai đoạn đầu của công cuộc chuyển đổi số, nhiều ngân hàngbắt đầu triển khai các dịch vụ ngân hàng số Phần lớn các ngân hàng ở Việt Namđều có chiến lược số hóa và định hướng phát triển ngân hàng số Các ngân hàngđều coi chuyển đổi số có ý nghĩa quan trọng sống còn, do đó, có đến 96% ngânhàng đã và đang xây dựng chiến lược phát triển dựa trên các công nghệ 4.0 và
có 92% ngân hàng đã phát triển dịch vụ ứng dụng trên internet và mobile
Hầu hết các ngân hàng Việt Nam đã và đang triển khai chiến lược chuyển đổi
số, thành lập riêng bộ phận ngân hàng số tập trung nghiên cứu thực hiện chuyểnđổi số Chẳng hạn, NHTM Cổ phần Nam Á (Nam A Bank) đã cho ra đời khônggian giao dịch số tích hợp hệ sinh thái thiết bị hiện đại, ứng dụng trí tuệ nhân tạovới sự xuất hiện của Robot OPBA và chi nhánh số VTM OPBA; Hay nhưNHTM Cổ phần Phương Đông (OCB) đã xây dựng kênh OCB OMNI Theo đó,các kênh giao dịch số được kết nối, đồng nhất cho khách hàng trải nghiệm xuyênsuốt khi họ có sự chuyển dịch giữa các kênh, giúp khách hàng có thể sử dụngsản phẩm, dịch vụ mà không cần đến phòng giao dịch…
Bên cạnh đó, nhiều ngân hàng đang bắt đầu triển khai ngân hàng số ở cấp độquy trình và kênh giao tiếp, chỉ một số ít ngân hàng chuyển đối số hóa ở nềntảng dữ liệu Ở khía cạnh quy trình, một số ngân hàng đã hoàn thiện hệ thốnggiao dịch tự động, ứng dụng một phần dữ liệu lớn như: NHTM Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam (BIDV), NHTM Cổ phần Ngoại thương Việt Nam(Vietcombank), NHTM Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), NHTM
Cổ phần Tiên Phong (TPBank)… Ở khía cạnh giao tiếp, một số ngân hàng đãứng dụng trí tuệ nhân tạo, học máy và đưa các dịch vụ tư vấn tự động 24/7 thôngqua các hội thoại trên website hoặc mạng xã hội của ngân hàng
32
Trang 33Ngoài ra, các ngân hàng đang thực hiện mô hình hợp tác với doanh nghiệpcông nghệ trong lĩnh vực tài chính hay các công ty công nghệ lớn Việc hợp tácnày mang lại cho khách hàng nhiều trải nghiệm thú vị, cũng như có khả năngtiếp cận được đa dạng hóa dịch vụ với số lần giao dịch ít hơn.
Đồng thời, thông qua sự hợp tác, các ngân hàng đã gia tăng được lượng kháchhàng cũng như các chi phí đầu tư công nghệ Một số thương vụ hợp tác đã diễn
ra như VietinBank hợp tác cùng Opportunity Network trong cung cấp nền tảng
số cho doanh nghiệp; Vietcombank và M-Service hợp tác trong thanh toánchuyển tiền; hợp tác giữa VPBank và Moca trong cung cấp dịch vụ thanh toán
số, hay sự kết hợp giữa VIB và công ty Fintech Weezi cung cấp ứng dụngMyVIB Keyboard giúp khách hàng có khả năng chuyển tiền qua mạng xã hội;Techcombank hợp tác cùng Fastcash đưa ra tính tăng F@st mobile giúp chuyểntiền qua Facebook và Google+…
Thời gian qua, các NHTM ở Việt Nam đã tích cực, chủ động triển khaichuyển đổi số và đạt được kết quả tích cực Cụ thể, tính đến cuối tháng 8/2020,
số tài khoản cá nhân đạt 95,6 triệu, tăng 45,5% so với cùng kỳ năm 2016; Tổnglượng thẻ lưu hành đạt 109 triệu thẻ Mạng lưới ATM, POS phủ sóng đến tất cảcác tỉnh thành phố trên cả nước với 19.541 ATM và 274.539 POS Số lượng vàgiá trị thanh toán qua kênh internet đạt 282,4 triệu giao dịch với 17,4 triệu tỷđồng (tăng 262,5% và 353,1% so với cùng kỳ năm 2016); Số lượng và giá trịthanh toán qua kênh điện thoại di động đạt 682,3 triệu giao dịch với gần 7,2triệu tỷ đồng (tăng 980,9% và 793,6% so với cùng kỳ năm 2016); Thanh toánqua POS đạt hơn 218 triệu món với 382,86 nghìn tỷ đồng (tăng tương ứng176,45% và 139,52% so với cùng kỳ năm 2016); Thanh toán qua ATM đạt 660triệu món với 1.818,58 nghìn tỷ đồng (tăng tương ứng 38,65% và 53,77% so vớicùng kỳ năm 2016)…
Việt Nam hiện có khoảng 30 triệu người sử dụng hệ thống thanh toán ngânhàng qua internet mỗi ngày Tốc độ tăng trưởng về lượng giao dịch trên mobilebanking tại Việt Nam là 200% Giá trị giao dịch tiền với riêng kênh điện thoại diđộng hiện đạt khoảng 300 nghìn tỷ đồng/ngày
* Tài liệu tham khảo:
1
https://humgedu-my.sharepoint.com/:w:/g/personal/1521010060_student_humg_edu_vn/ET2zcvTtvqJKocexMAQrlPoBXirB1v6f-5myc53NcuRckw?e=5mswgS
2 https://www.bidv.com.vn/bidv/bidv-blog/bao-mat/ngan-hang-so
33
Trang 343 viet-nam-20210620011236809.htm
https://ictvietnam.vn/co-hoi-va-thach-thuc-trong-phat-trien-ngan-hang-so-o-4.hang%2Fthuc-trang-phat-trien-ngan-hang-so-o-viet-nam-
https://l.facebook.com/l.php?u=https%3A%2F%2Ftapchitaichinh.vn%2Fngan-344619.html&h=AT2HlICqW8hXrOBHrc7DdgYVTL HqKD38TL6Xg_RMOzsDFT1wXH42rs0Zs62ml2ORkeg0tPwODruFMmhp046Axfz4DjyraWqvdBUQ7UY7Wqju-m0KcBKyZBqzZ_04xztlc32X3KWtmw2Co&s=1
Trang 35Link phiếu khảo sát trên google form: https://forms.gle/cDn4iK6u2QSCnRy6A
2 Thảo luận kết quả khảo sát.
35
Trang 36Phần đông các đối tượng sử dụng ngân hàng số cho rằng tất cả các giao dịchđược thực hiện hoàn toàn trực tuyến chiếm 43,3% Cách được hiểu về ngân hàng
số của các đối tượng rất đa dạng Nhiều người thường nhầm lẫn, thậm chí đánhđồng khái niệm ngân hàng số (Digital Banking) với ngân hàng điện tử (E-Banking) Trên thực tế, ngân hàng số là bước phát triển cao hơn của ngân hàngđiện tử Digital Banking đòi hỏi cao về công nghệ bao gồm sự đổi mới trongdịch vụ tài chính, chiến lược di động, kỹ thuật số, AI, thanh toán, RegTech, dữliệu, blockchain, API, kênh phân phối và công nghệ,
36
Trang 37Giới tính nam chiếm 51,9% ; giới tính nữ chiếm 48,1% ➔ Sự cân bằng tươngđối giữa giới tính nam và giới tính nữ trong việc sử dụng ngân hàng số.
37