1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập và Quản Lý Dự Toán Công Trình Xây Dựng
Tác giả Nguyễn Thế Anh, Nguyễn Thanh Tú
Người hướng dẫn BM TC&QLXD
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DEFINITON AND BASIC CHARACTERISTIC KHÁI NIỆM & MỤC ĐÍCH LẬP DỰ TOÁN Các khái niệm: Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư XDCT sau đây gọi là tổng mức

Trang 1

BUILDING ESTIMATION

DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1 DEFINITON AND BASIC CHARACTERISTIC

(KHÁI NIỆM & MỤC ĐÍCH LẬP DỰ TOÁN)

Các khái niệm:

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình:

Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư XDCT (sau đây gọi là tổng mức đầu tư TMĐT) là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư XDCT được ghi trong quyết định đầu tư và là

-cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư XDCT Tổng mức đầu

tư đã được phê duyệt là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư XDCT và

là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư XDCT

TMĐT được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư XDCT (trường hợp chỉ lập BC kinh tế - kỹ thuật thì TMĐT được xác định trong giai đoạn này)

TMĐT được tính toán phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở (trường hợp chỉ lập BC kinh tế - kỹ thuật thì TMĐT được xác định phù hợp với TK bản vẽ thi công)

- Các tài liệu cần thiết nhiều hơn trong khái tóan, chủ yếu căn cứ vào bản vẽ

- Cách tính tóan phức tạp hơn khi tính khái tóan

- Sai số nhỏ hơn

- Phục vụ cho giai đọan chuẩn bị thực hiện xây dựng

- Dự toán công trình bao gồm 6 khoản mục:

- Các tài liệu phải đầy đủ & phù hợp với các quy định của pháp luật

- Cách tính tóan tương tự dự tóan nhưng khối lượng căn cứ vào công trình thực tế

Trang 2

- Không có sai số & giá trị không được lớn hơn so với vốn đã ghi trong Quyết định phê duyệt đầu tư của cấp có thẩm quyền

- Phục vụ cho giai đọan kết thúc xây dựng

Mục đích dự toán:

Xác định chính xác hơn chi phí đầu tư XDCT so với bước lập dự án

Giúp chủ đầu tư biết được số tiền phải chi cho công tác xây dựng cơ bản & kiến thiết cơ bản khác

Là căn cứ để xét chọn thầu, phê duyệt vốn đầu tư, làm quyết tóan Làm căn cứ để đàm phán, ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu

Trường hợp giá trị dự toán các công trình (tổng dự toán) vượt quá tổng mức đầu

tư cần có giải pháp điều chỉnh thích hợp (giảm mức yêu cầu về vật tư, thiết bị…) hoặc lập lại dự án để điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư

Vai trò

- Là tài liệu quan trọng gắn liền với thiết kế cho biết chi phí xây dựng công trình

- Xác định giá trị của công trình là giá trị bán chính thức của sản phẩm xây dựng

- Là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư, để ngân hàng đầu tư cấp phát vốn vay

- Là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu lập kế hoạch cho chính mình

- Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong việc so sánh lựa chọn các phương án thiết kế xây dựng

- Là cơ sở cho việc ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây lắp giữa chủ đầu tư và nhà thầu cũng như trong trong việc thanh quyết toán công trình sau khi thi công

2 BASIC KNOWLEDGE

(NHỮNG KIẾN THỨC CẦN THIẾT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN XÂY LẮP CÔNG TRÌNH)

- Biết đọc bản vẽ kiến trúc & bản vẽ kết cấu các công trình xây dựng

- Đã học qua một khoá huấn luyện về lập dự toán

- Đã học qua hoặc đã biết về môn học “Kỹ thuật thi công” (lý thuyết)

- Có đầy đủ các tài liệu cần thiết để lập dự toán (sẽ chi tiết hóa ở phần sau)

- Kinh nghiệm thi công của người lập dự toán (nếu có thì việc lập dự tóan sẽ dễ dàng hơn & chính xác hơn)

3 RULES

(NGUYÊN TẮC LẬP DỰ TOÁN)

- Tính đúng (đúng bản chất công việc, đúng qui định nhà nước, đúng kích thước hình học,…)

- Tính đủ (không thiếu, không thừa) (có nội dung công việc là có chi phí)

- Tính hợp lý (phù hợp với thực tế) (Khi nào chọn đào đất bằng thủ công, khi nào chọn đào bằng máy, khi nào chọn vừa có đào bằng máy vừa có đào bằng thủ công? Khi nào dùng VK gỗ, khi nào dùng VK thép, khi nào dùng VK ván ép công nghiệp? Khi nào chọn đổ BT bằng thủ công, khi nào chọn đổ bằng cần cẩu, khi nào chọn đổ bằng máy bơm, v.v… và v.v…!)

Trang 3

4 CONTENT OF BUILDING ESTIMATION

(NỘI DUNG CỦA DỰ TOÁN XÂY LẮP)

Bao gồm các thành phần chủ yếu sau :

- Những căn cứ tiến hành tính dự toán: Sử dụng Đơn giá nào? Định mức nào?

Thông báo hoặc thông tư nào? Hồ sơ thiết kế do đơn vị nào lập?

- Bảng tổng hợp kinh phí : bảng này cho biết tất cả các loại chi phí cần thiết để thực

hiện xây dựng công trình về thiết kế, thi công, tư vấn, giám sát

- Bảng tiên lượng dự toán: ( hoặc còn gọi là bảng khối lượng dự toán ): Bảng này

cho biết khối lượng cụ thể của từng loại công việc xây dựng được tính ra từ các bản vẽ thiết kế

- Bảng phân tích vật tư –nhân công – máy thi công: phân tích các loại vật tư cần sử

dụng cho từng công tác; số công của công nhân và máy thi công

- Bảng tổng hợp vật liệu : Nhằm cho biết số lượng, chủng loại, đơn giá của các vật

liệu cần dùng cho công trình

- Một số bảng biểu khác như : Bảng tổng hợp nhân công; Bảng tổng hợp máy thi công; Bảng tính toán chi phí khảo sát hoặc bảng tính toán chi tiết khối lượng xây

dựng

5 RESOURCES: (NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH)

- Bộ hồ sơ thiết kế công trình bao gồm : thiết kế kiến trúc chi tiết và thiết kế kết cấu

và thiết kế trang trí nội thất- tập thuyết minh kỹ thuật

- Bộ “Định mức dự toán xây dựng công trình“

Định mức dự toán là định mức kinh tế kỹ thuật quy định mức hao phí cần thiết

về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp ( m3

, m2, mdài );

 Định mức 1776 phần xây dựng ban hành theo Quyết định số

1776/2007/BXD-VB ngày 16/08/2007 của Bộ Xây Dựng thống nhất toàn quốc

 Văn bản 1091/QĐ-BXD ban hành ngày 26/12/2011: Về việc Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) định mức 1776

 Văn bản 1172/QĐ-BXD ban hành ngày 26/12/2012: Về việc Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bổ sung) định mức 1776

 Các bộ định mức khác: lắp đặt điện (1777), phần khảo sát xây dựng (1779)

- Bộ “Đơn giá xây dựng” của từng địa phương: Căn cứ vào Bộ định mức thống nhất

trên toàn quốc, Sở Xây dựng các tỉnh hoặc Thành phố tiến hành lập ra các “Đơn giá xây dựng cơ bản” bằng cách nhân các định mức hao phí của từng loại công việc xây dựng với đơn giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại địa phương ( Các đơn giá này phải được Bộ Tài chính thông qua)

Ví dụ: Ngày 02/07/2016, UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành quyết định số 3384/QĐ-UBND v/v công bố Bộ đơn giá xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (với mức lương đầu vào là 2350000 đ) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016 và thay thế các QĐ số 75/QĐ-UB-QLĐT ngày 10/09/2001 của UBND Thành phố v/v ban hành đơn giá công tác sửa chữa trong xây dựng cơ bản Thành phố Hồ Chí Minh;

Trang 4

QĐ số 2891/QĐ-UBND ngày 11/07/2017 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành bộ đơn giá khảo sát xây dựng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (mức lương đầu vào 2350000 đ); Bảng GCM công bố k m theo ĐG phần XD, LĐ, SC Quyết định số 3384/QĐ-UBND ngày 02 tháng 07 năm 2016 của UBND TP Hồ Chí Minh (Lương đầu vào: 2.350.000 đồng/tháng)

- Giá vật liệu xây dựng do Liên Sở Xây Dựng-Tài chánh mỗi tỉnh/ thành phố ban

hành hàng quí

- Các thông tư và quyết định hiện hành

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về QLDA đầu tư XDCT

Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về việc Sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nghị Định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản

lý chi phí đầu tư Xây dựng;

Thông tư số 10/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về Ban hành định mức xây dựng;

Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng

Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí Quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

Thông tư số 17/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đo bóc khối lượng công trình Xây dựng

Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây Dựng quy định về Phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý đấu thầu xây dựng;

Thông tư 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Xây Dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình

Định mức xây dựng 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007của Bộ Xây dựng

Định mức xây dưng 1091/QĐ-BXD (bổ sung ĐM 1776) ngày 26/12/2011của Bộ Xâydựng Định mức xây dựng 1172/QĐ-BXD (sửa đổi & bổ sung ĐM 1776) ngày 26/12/2012 BXD Định mức xây dựng 588/QĐ-BXD (sửa đổi & bổ sung ĐM 1776 ) ngày 29/05/2014

Định mức lắp đặt 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007của Bộ Xây dựng

Định mức lắp đặt 1173/QĐ-BXD (sửa đổi & bổ sung ĐM 1777) ngày 26/12/2012 BXD

Định mức lắp đặt 587/QĐ-BXD (sửa đổi & bổ sung ĐM 1777) ngày 29/05/2014

Định sửa chữa 1778/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xâydựng

Định mức sửa chữa 1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009

Định mức khảo sát 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007của Bộ Xây dựng

Đơn giá Xây dựng cơ bản, lắp đặt, sửa chửa, khảo sát,….của Tỉnh thành ban hành

Văn bản hướng dẫn điều chỉnh dự toán của địa phương nơi có công trình đang lập dự toán Các thông báo giá vật liệu xây dựng hàng tháng của Sở Xây dựng các địa phương

6 DIFICULTIES

Trang 5

Bản vẽ thiết kế không diễn đạt đầy đủ các nội dung cần tiết để tính tóan khối lượng

Ví dụ:

- Bản vẽ thiết kế thiếu bảng thống kê thép

- Bản vẽ thiết kế không có bảng thống kê vật tư điện hoặc nước

- Bản vẽ thiết kế thiếu các chi tiết cần thiết

 Nên liên hệ đơn vị thiết kế để được cung cấp đầy đủ các chi tiết cần thiết

Tính tóan khối lượng trùng nhau tại vị trí giao nhau giữa cột, dầm & sàn

 Cách tốt nhất không nên tính trùng lắp bởi vì sẽ bị kiểm toán loại ra

Tính tóan khối lượng trùng nhau tại vị trí giao nhau giữa dầm & sàn

 Cách tốt nhất không nên tính trùng lắp bởi vì sẽ bị kiểm tóan lọai ra

 Chiều dày của kết cấu mặt đường theo thiết kế không có trong dự tóan

 Nội suy đơn giá

Các công tác xây lắp không có trong đơn giá dự tóan xây dựng cơ bản

 Trước hết tìm các công tác tương tự nhưng có sẳn trong đơn giá, tạm sử dụng các đơn giá & định mức có sẳn để thiết lập dự tóan, liên lạc với cơ quan phê duyệt dự tóan để điều chỉnh định mức Nếu không có công tác nào tương tư thì phải lập theo giá tạm tính, sau đó xin ý kiến chấp thuận của cơ quan phê duyệt dự tóan

Kết cấu dạng đặc biệt gây ra khó khăn trong công tác tính tiên lượng

 Vận dụng các kiến thức hình học đã được học để tính tóan tiên lượng cho các các kết cấu có dạng đặc biệt này Có thể sử dụng các công thức gần đúng để tính tóan

Không biết giá vật liệu xây dựng hiện hữu

 Phải tìm cho bằng được bảng báo giá này Với lọai vât liệu không có trong bảng giá có thể sử dụng bảng báo giá của các cửa hàng vật liệu xây dựng đáng tin cậy tại từng địa phương (k m theo bảng báo giá để chứng minh)

7 STEP TO BUILDING ESTIMATION

(CÁC BƯỚC LẬP DỰ TOÁN)

Bước 1

Lập Bảng phân tích khối lượng xây lắp ( còn gọi là bảng tiên lượng dự toán) theo

các bản vẽ thiết kế

 Tính khối lượng cho từng loại công tác

 Tính ra chi chí vật liệu (a1 ), chi phí nhân công (b1), chi phí máy thi công (c1)

Bước 2 Lập Bảng phân tích vật liệu- nhân công- máy thi công

xác định và tính hao phí vật tư cho từng loại công tác

 xác định hao phí số công của công nhân và máy thi công

Bước 3 Lập Bảng tổng hợp vật liệu

 Tổng hợp và xác định khối lượng cho từng loại hao phí vật tư sử dựng cho toàn bộ công trình

Trang 6

Áp giá thực tế (Đơn giá vật tư) cho từng chủng loại thiết bị để xác định giá vật tư

 Xác định tổng hợp nhân công và máy thi công

Bước 4 Lập bảng tổng hợp kinh phí

 Xác định và tính các loại chi phí cho công trình

Bước 5 Lập thuyết minh dự toán

8 KINDS OF COST IN BUILDING ESTIMATION

(CÁC LOẠI CHI PHÍ)

I- Building Cost (Chi phí xây dựng): gồm:

1.1 DIRECT COST (Chi phí trực tiếp) : ( Ký hiệu : T ): T = VL+ NC + M

- Material cost (Chi phí vật liệu) ( Ký hiệu : VL hoặc A1)

- Labour cost (Chi phí nhân công) ( Ký hiệu : NC hoặc B)

- Machine cost (Chi phí máy thi công) ( Ký hiệu : M hoặc C)

a Chi phí vật liệu = khối lượng vật liệu x đơn giá vật liệu

Căn cứ vào bảng tổng hợp vật liệu để xác định khối lượng vật liệu

Đơn giá vật liệu:

- Phương pháp 1: Lấy từ “Thông báo giá vật liệu xây dựng của SXD công bố hàng

tháng” Lưu ý: Nhớ đọc ghi chú phía dưới thông báo giá, thường giá trong TB là giá chưa VAT Nếu có VAT thì phải trừ ra (chia cho 1,1) Đồng thời phải lưu ý đơn vị của vật liệu trong báo giá và chi phí cước vận chuyển đã được tính vào giá VL chưa

+ Ưu điểm: Đỡ cãi nhau về báo giá đó đúng hay sai, đỡ nghi ngờ sự gian dối trong con số báo giá Được đa phần mọi người đặt niềm tin gần như tuyệt đối

+ Nhược điểm: Phản ánh không sát giá thị trường Báo giá nhanh thì vẫn chậm 1 tháng so với thực tế, có tỉnh thành chậm đến 3 tháng Trong khi đó, giá thị trường thay đổi từng ngày

- Phương pháp 2: Dùng báo giá của nhà sản xuất hay nhà cung cấp

+ Ưu điểm: Phản ánh kịp thời đúng giá cả thị trường Khoa học và khách quan + Nhược điểm: Hay bị thẩm tra vặn vẹo, tra hỏi độ chính xác, nguồn gốc pháp lý như thế nào

- Phương pháp 3: Sử dụng giá của công trình tương tự vừa làm cùng địa phương

b Chi phí nhân công (NC hoặc B):

Nguyên tắc: Phải phản ánh đúng đơn giá thị trường tại nơi công trình tại thời điểm lập

dự toán

Tính giá nhân công theo hướng dẫn TT05/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019:

Trang 7

Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát, xác định và công bố theo 10 nhóm công tác

xây dựng tại Phụ lục số 2 của Thông tư này Riêng nhóm nhân công xây dựng thứ 11 là nhóm công tác xây dựng cá biệt, việc khảo sát và công bố đơn giá nhân công xây dựng của nhóm này phụ thuộc vào đặc thù riêng của từng địa phương

Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được khảo sát, xác định và công bố theo 04 nhóm

công việc tư vấn xây dựng công bố tại Phụ lục số 3 của Thông tư này

a Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng:

Đơn giá nhân công xây dựng được khảo sát từ các nguồn thông tin như sau:

a) Xác định từ kết quả khảo sát trực tiếp tại công trình trong khu vực công bố

b) Thống kê số liệu từ hồ sơ quyết toán hoàn thành hoặc số liệu kết quả trúng thầu của công trình tương tự tại khu vực công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định

c) Xác định từ kết quả khảo sát chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu vàcá nhân, tổ chức trong lĩnh vực thi công xây dựng

d) Kết hợp các kết quả điều tra, thống kê nêu trên

Đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm các công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công thu thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát, xác định theo công thức sau:

Trong đó:

- : đơn giá nhân công xây dựng của một nhân công trong nhóm công tác xây dựng thứ j tại bảng phân nhóm công tác xây dựng tại Phụ lục số 2 của Thông tư (đồng/ngày công);

- :đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i trong nhóm công tác xây dựng thứ j công bố tại Phụ lục số 2 của Thông tư, đơn giá nhân công thực hiện công tác xây dựng thứ i được xác định bằng điều tra, khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 của Thông

tư (đồng/ngày công);

- m: số lượng đơn giá nhân công xây dựng được tổng hợp trong nhóm

b Phương pháp xác định đơn giá nhân công tư vấn xây dựng

Đơn giá nhân công tư vấn xây dựng được khảo sát, xác định và công bố cho 04 nhóm

tư vấn xây dựng công bố tại Phụ lục số 3 của Thông tư này

Trang 8

Đơn giá nhân công tƣ vấn xây dựng đƣợc khảo sát theo chức danh,trình độ chuyên môn của chuyên gia tƣ vấn tại các đơn vị có hoạt động tƣ vấn xây dựng

Đơn giá nhân công của một tƣ vấn trong nhómchuyên gia tƣ vấn xây dựng đƣợc tính bằng trung bình số học đơn giá nhân công của các tƣ vấn xây dựng trong nhóm, cụ thể theo công thức sau:

tƣ (đồng/công);

- n: số lƣợng đơn giá nhân công tƣ vấn xây dựng đƣợc tổng hợp trong nhóm

c Quy đổi đơn giá nhân công xây dựngtheo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng theo công thức sau:

- : hệ số cấp bậc bình quân của nhóm nhân công xây dựng thứ j

- : hệ số cấp bậc của nhân công thực hiện công tác i có cấp bậc đƣợc công bố trong hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình

Ví dụ tính toán:

Xác định đơn giá nhân công xây dựng của công tác đào xúc đất ra bãi thải, bãi tập kết mã hiệu AB.11200 cấp bậc thợ 3/7 trong định mức dự toán xây dựng công trình, biết đơn giá nhân công xây dựngcủa nhóm 1 theo công bố của tỉnh là 180.000đ/ngày công, cấp bậc bình quân của nhóm 1 là 3,5/7:

Trang 9

ĐVT: đồng/ngày công

TT Cấp bậc nhân

công xây dựng

ĐGNCXD bình quân nhóm I

ĐGNCXD bậc 3/7 của công tác đào đất

STT Nhóm nhân

I Nhóm công

nhân xây dựng

1 Nhóm 1 - Phát cây, phá dỡ công trình, tháo dỡ kết cấu công trình, bộ phận máy móc, thiết bị;

- Nhổ cỏ, cắt tỉa cây; trồng cây cảnh, hoa, cỏ;

- Bốc xếp, vận chuyển vật liệu;

- Đào, đắp xúc, san đất, cát, đá, phế thải;

- Đóng gói vật liệu rời;

- Vận chuyển, bốc vác, xếp đặt thủ công;

- Các công tác thủ công đơn giản khác

2 Nhóm 2 - Phục vụ công tác đổ bê tông, làm móng;

- Sản xuất, lắp dựng ván khuôn, giàn giáo, giáo an toàn, sàn đạo giá long môn;

- Làm cốt thép, thép bản mã, thép hình, thép tấm

- Xây, k đá, bó vỉa nền đường;

- Sản xuất lắp dựng vì kèo gỗ, thép, tôn, kính;

- Làm trần cót ép, trần nhựa, mái ngói, fibro xi măng ;

- Cắt mài đá, ống thép, ống nhựa, tẩy rỉ thép, đánh vecni;

- Quét vôi ve, nhựa đường;

- Các công tác làm sạch bề mặt khác;

- Phục vụ ép, nhổ, đóng cọc, cừ, larsen (gỗ, tre, thép, bê tông);

- Khoan, cắt bê tông;

- Phục vụ khoan giếng, khoan dẫn, khoan tạo lỗ và các công tác phục vụ công tác khoan như bơm dung dịch chống sụt thành hố khoan, hạ ống vách ;

Trang 10

STT Nhóm nhân

- Nhân công làm cọc cát, giếng cát, cọc xi măng đất gia cố, gia cố nền đất yếu

- Các công tác khác cùng tính chất công việc

3 Nhóm 3 - Trát, ốp, lát tường gạch, đá, bê tông, láng nền, lợp mái, trang trí tường,

cách âm;

- Sơn, bả bề mặt tường, kim loại, gỗ;

- Sản xuất, lắp dựng thang sắt, lan can, vách ngăn, cửa sổ trời, hàng rào thép, hàng rào song sắt, cửa song sắt, cửa sắt, hoa sắt, cổng sắt; lam chắn nắng;

- Sản xuất và làm sàn gỗ;

- Làm trần thạch cao, trần nhôm, trần inox, trần thép, đồng ;

- Lắp dựng khuôn, cửa thép, gỗ, nhôm,kính, inox, tấm tường panel, tấm sàn, mái 3D-SG, tôn lượn sóng, trụ đỡ tôn lượn sóng;

- Làm tiểu cảnh, hồ nước nhân tạo;

- Lắp đặtđiện, nước, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy; lắp cáp viễn thông thông tin;

- Các công tác khác cùng tính chất công việc

4 Nhóm 4 - Sản xuất, lắp đặt các kết cấu, thiết bị phục vụ giao thông, đường bộ, đường sắt, sân bay, bến cảng;

- Hoàn thiện mặt đường, mặt cầu: gắn phản quang, lắp đặt giải phân cách, sơn kẻ đường bằng sơn dẻo nhiệt phản quang, làm khe co giãn, lắp đặt gối cầu, cắt trám khe đường lăn sân đỗ;

- Phục vụ đổ rải nhựa đường, bê tông nhựa;

- Phục vụ đổ bê tông móng, mố, trụ cầu;

- Nhân công quét đường nhựa, làm mối nối ống;

- Khảo sát xây dựng;

- Thí nghiệm vật liệu;

- Các công tác khác cùng tính chất công việc;

5 Nhóm 5 - Gia công, lắp dựng cấu kiện thép, bê tông đúc sẵn, lao dầm, dàn cầu

thép, khối hộp;

- Cốt thép hầm, vòm hầm;

- Cốt thép công trình thủy công, trụ pin, trụ biên, đập tràn, dốc nước, tháp điều áp;

- Hàn tay nghề cao, đòi hỏi chứng chỉ quốc tế;

- Kéo rải đường dây hạ thế, trung thế, lắp đặt trạm biến áp;

- Các công tác khác cùng tính chất công việc

6 Nhóm 6 - Lắp đặt neo cáp dự ứng lực; cáp cầu treo;

- Lắp đặt máy, thiết bị dây chuyền công nghệ;

- Lắp đặt máy và thiết bị nâng chuyển;

- Lắp đặt thiết bị trộn, khuấy; lắp đặt thiết bị phân ly, lắp đặt đường ống công nghệ;

- Gia công, lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn;

- Lắp đặt máy nghiền, sàng, cấp liệu;

- Lắp đặt lò và thiết bị trao đổi nhiệt;

Trang 11

STT Nhóm nhân

- Lắp đặt máy bơm, trạm máy nén khí;

- Lắp đặt thiết bị lọc bụi và ống khói, ống bảo ôn;

- Lắp đặt thiết cân, đóng bao;

- Lắp đặt thiết bị bunke, bình bể;

- Lắp đặt turbin, máy phát điện, thiết bị van;

- Lắp đặt thiết bị đo lường và điều khiển;

-Lắp đặt các máy móc, thiết bị phức tạp khác;

- Các côngtác khác cùng tính chất công việc

7 Nhóm 7 Công tác sửa chữa máy móc thiết bị phục vụ thi công, máy móc thiết bị

lắp đặt công trình, máy móc thiết bị công nghệ

8 Nhóm 8 Vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng;

9 Nhóm 9 Ô tô vận tải thùng, ô tô tự đổ, ô tô tưới nước, tải trọng dưới 25T; cần trục

ô tô sức nâng dưới 25T; xe hút mùn khoan; ô tô bán tải; xe ô tô 7 chỗ dùng trong công tác khảo sát; xe hút chân không dưới 10 tấn; máy nén thử đường ống công suất 170CV;ô tô chuyển trộn bê tông dung tích thùng dưới 14,5m 3 ; xe bơm bê tông; máy phun nhựa đường; xe bồn 13m 3

-14m3;

xe nâng, xe thang, đầu kéo < 200t

10 Nhóm 10 Ô tô tự đổ, tải trọng từ 25T trở lên; ô tô đầu kéo từ 200CV trở lên; ô tô

chuyển trộn bê tông dung tích thùng từ 14,5m3 trở lên; cần trục ô tô sức nâng từ 25T trở lên; xe bồn 30T; ô tô vận tải thùng từ 25T trở lên

11 Nhóm 11 Các công tác cá biệt: thi công đ o, dốc cao; trụ tháp, thi công ngoài biển, đảo; trong hầm lò, than;

Các công tác cá biệt khác cùng tính chất công việc và điều kiện thi công

STT Nhóm nhân

công TVXD Công việc thuộc lĩnh vực tư vấn xây dựng

Trang 12

- Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc;

- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Khảo sát, thiết kế, lập dự toán;

- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

- Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;

- Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;

- Đo bóc khối lượng;

- Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;

- Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu

tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng

- Lập quy hoạch, thiết kế; giám sát; kiểm định xây dựng

2 Kỹ sư chính,

chủ nhiệm

bộ môn

- Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc;

- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Thiết kế, lập dự toán;

- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

- Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;

- Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;

- Đo bóc khối lượng;

- Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;

- Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Kiểm soát chi phi đầu tư xây dựng công trình;

- Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu

tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng;

- Lập quy hoạch, thiết kế, giám sát, kiểm định xây dựng

3 Kỹ sư - Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; - Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá

tác động môi trường;

- Thiết kế, lập dự toán;

- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

- Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;

- Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;

- Đo bóc khối lượng;

- Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;

- Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu

tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng

- Lập quy hoạch, thiết kế; giám sát; kiểm định xây dựng

Trang 13

- Lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc;

- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Thiết kế, lập dự toán;

- Lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

- Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;

- Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;

- Đo bóc khối lượng;

- Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;

- Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu

tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng;

- Lập quy hoạch, thiết kế; giám sát; kiểm định xây dựng;

- Các công việc khác

PHỤ LỤC SỐ 4 KHUNG ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

ĐVT: đồng/ngày STT LOẠI NHÂN CÔNG VÙNG I VÙNG II VÙNG III VÙNG IV

1

Công nhân xây dựng, lái xe, vận

hành máy và thiết bị thi công, kỹ sư

khảo sát xây dựng

213.000 ÷ 280.000

195.000 ÷ 260.000

180.000 ÷ 246.000

172.000 ÷ 237.000

2

Thuyền trưởng, thuyền phó, thợ điều

khiển tàu sông, tàu biển, thủy thủ,

thợ máy, kỹ thuật viên

348.000 ÷ 520.000

319.000 ÷ 477.000

296.000÷

443.000

280.000÷ 422.000

Ghi chú:

Cần Thơ vùng II: Các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

Vùng III: Các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Thớt Lai, Vĩnh Thạnh

PHỤ LỤC SỐ 6 BẢNG HỆ SỐ CẤP BẬCĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG

Trang 14

Nhóm nghề

Cấp bậc bình quân

Thợ điều khiển tàu sông 1,5/2 1 1,06

Thợ điều khiển tàu biển 1,5/2 1 1,04

Chi phí máy thi công (M hoặc C):

Nguyên tắc: Phải phản ánh đúng đơn giá thị trường tại nơi công trình tại thời

điểm lập dự toán

Phương pháp:

- Phương pháp 1: Lấy từ “Thông báo giá máy thi công xây dựng của SXD công bố

hàng tháng”

+Ưu điểm: Đơn giản dễ làm và không phải kình cãi

+ Nhược điểm: Đa số các tỉnh hiện nay không công bố cái này, chỉ có một vài

tỉnh ví dụ như Bạc Liêu, Gia Lai

- Phương pháp 2: Giá máy gốc × Kmtc (hệ số điều chỉnh máy thi công)

+ Ưu điểm: Đơn giản, chỉ cần lấy giá máy gốc trong bộ đơn giá nhân với hệ số điều chỉnh máy thi công (lên mạng tra sẽ có)

+ Nhược điểm: Phản ảnh không đúng đơn giá thị trường

- Phương pháp 3: Bù nhân công bù nhiên liệu

- Phương pháp 4: Tính theo 11/2019/TT-BXD về: THÔNG TƯ Hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

Giá ca máy là mức chi phí bình quân xác định cho một ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng

Nội dung giá ca máy

 Giá ca máy gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác của máy

Trang 15

 Giá ca máy chưa bao gồm chi phí cho các loại công tác xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, nước, khí nén và các loại công tác xây dựng thực hiện tại hiện trường phục vụ cho việc lắp đặt, vận hành thử của một số loại máy như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray và các loại thiết bị tương tự Các chi phí này được lập dự toán riêng theo biện pháp thi công và tính vào chi phí gián tiếp của dự toán công trình Đơn giá ca máy gồm 5 khoản mục chi phí: CP khấu hao, CP sửa chữa, CP nhiên liệu (năng lượng), tiền lương thợ điều khiển máy, CP khác

C CM = C KH + C SC + C NL + C NC + C CPK (đồng/ca)

Trong đó:

 Chi phí khấu hao: CKH = ĐKH × (Nguyên giá – Giá trị thu hồi)trước thuế / Số ca năm

(Giá trị thu hồi tối đa là 10% khi Nguyên giá  30triệu, là 0 khi Nguyên giá <30 triệu)

 Chi phí sửa chữa: CSC = ĐSC × NGUYÊN GIÁtrước thuế / Số ca năm

 Chi phí khác: CCPK = ĐCPK × NGUYÊN GIÁtrước thuế / Số ca năm

 Chi phí nhân công lái máy (CPNC): Tính tương tự như chi phí nhân công

 Chi phí nhiên liệu: CPNL = ĐNL × giá NL × Hệ số chi phí NL

(Động cơ xăng:1,01- 1,03; Động cơ Diezel:1,03; Động cơ điện :1,05)

Tra Phục lục 2 TT 11/2019/TT-BXD để biết các định mức trên (ĐMKH; ĐMSC; ĐMCPK, số ca năm, ĐMNL )

Ví dụ: Nguyên giá thuê máy cắt uốn thép 5,0 kW (M112.2601) là 18.200.000 đ, số ca 1 năm là 240, đơn giá ca máy ở Khu vực 1 Tp Hồ Chí Minh:

Nội dung Đơn

vị

Định mức Nguyên giá

Hệ số phụ Thành tiền (đồng)

Chi phí thuê máy cắt uốn thép 258 100 đ/ca

Đơn giá nhân công sử dụng máy cắt uốn thép thuộc nhóm 8 khu vực 1 Tp Hồ Chí Minh bậc 3.5/7 là 246 500 đ Do đó lương cho công tác này bậc 3/7 là:

246500/ ((1.65+1.39)/2)*1.39 = 225 418 đ

Đơn giá Nhân công và Máy thi công Khu vực TP HỒ CHÍ MINH:

Thành phố Hồ Chính Minh được chi thành 2 khu vực:

Trang 16

Khu vực 1: toàn bộ các quận, huyện, trừ huyện Cần Giờ

Khu vực 2: huyện Cần Giờ

Ngày 18/6/2020, 2207/QĐ-UBND về việc công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng Quý I và II năm 2020 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Ngày 19/6/2020, 6828/SXD-KTXD Về việc áp dụng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; đơn giá nhân công xây dựng Quý I và II năm 2020 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Phục lục 01 – 2207/QĐ- UBND về đơn giá nhân công xây dựng

Trang 17

1.2 INDIRECT COST (Chi phí gián tiếp) (Ký hiệu: I)

Chi phí gián tiếp bao gồm : I = C+ NT+ KKL + OI

 Chi phí chung (C): Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, chi phí quản lý, điều hành sản xuất tại công trường xây dựng, chi phí bảo hiểm cho người lao động do người sử dụng lao động nộp

 Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công (NT)

 Chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế (KKL) như: Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh; chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu; chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường; chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên

 Chi phí gián tiếp khác (Ký hiệu OI): Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng dự

án, công trình, gói thầu xây dựng chi phí gián tiếp có thể bổ sung một số chi phí gián tiếp khác gồm: chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến

và ra khỏi công trường; chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có); chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng (nếu có); chi phí kho bãi chứa vật liệu (nếu có); chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông

xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự)

Trang 18

Chi phí gián tiếp được xác định bằng tỷ lệ (%) hoặc lập dự toán chi phí theo hướng dẫn tại mục 3.1 Phụ lục số 3 ban hành k m theo 09/2019/TT-BXD

CÁCH TÍNH CHI PHÍ CHUNG (GENERAL COST) (C): Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) trên chi phí trực tiếp, theo hướng dẫn tại Bảng 3.7 Phụ lục

C = T * Kc

Bảng 3.7: ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) CHI PHÍ CHUNG

Đơn vị tính: %

TT Loại công trình thuộc dự án

Chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình (tỷ đồng)

Riêng công trình xây dựng dường hầm

Riêng công trình hầm giao thông 7,3 7,1 6,7 6,5 6,4

4 Công trình nông nghiệp và phát

Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát sỏi

để phục vụ thi công xây dựng công trình thì chi phí chung tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân công và chi phí máy thi công

CÁCH TÍNH NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG (NT)

Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp Định mức tỷ lệ (%) chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định trên chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Bảng 3.9

Trang 19

NT = T * Knt

Bảng 3.9: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG

TT Loại công trình Chi phí trực tiếp của từng loại, từng nhóm công trình (tỷ đồng)

≤ 15 ≤ 100 ≤ 500 ≤ 1000 >1000

CÁCH TÍNH CHI PHÍ MỘT SỐ CÔNG VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG TỪ THIẾT KẾ (KKL): Chi phí không xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp được quy định tại Bảng 3.10 Phụ lục

Riêng công tác xây dựng trong đường hầm thủy điện, hầm lò 6,5

Riêng công tác xây dựng trong dường hầm giao thông 6,5

- Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình đều

áp dụng định mức tỷ lệ trên theo loại công trình

- Đối với công trình có chi phí xây dựng và chi phí lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị trước thuế giá trị dưới 50 (tỷ đồng) thì định mức chi phí một số công việc thuộc chi phí gián tiếp nhưng không xác định được khối lượng từ thiết kế quy định tại bảng 3.10 nêu trên chưa bao gồm chi phí xây dựng phòng thí nghiệm tại hiện trường

- Riêng chi phí một số công việc thuộc chi phí gián tiếp của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước, thoát nước, cấp gió, câp điện phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát nước, giao thông

Trang 20

phục vụ thi công trong hầm

- Đối với công trình xây dựng thủy điện, thủy lợi thì định mức tỷ lệ trên không bao gồm các chi phí:

+ Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi công công trình;

+ Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chổng lù, hệ thống điện phục vụ thi công;

+ Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ;

+ Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC)

CÁCH TÍNH CHI PHÍ GIÁN TIẾP KHÁC (OTHER INDIRECT COST) (Ký hiệu OI): xác định bằng cách lập dự toán phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng

1.3 INCOME BEFORE TAX (Thu nhập chịu thuế tính trước) ( Ký hiệu : TL)

là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%)trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

4 Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn 5,5

6

Công tắc lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây

dựng, công tác xây lắp đường dây, thí nghiệm hiệu chinh diện

đường dây và trạm biến áp, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết

cấu xây dựng

6,0

Trang 21

Lưu ý:

Đối với công trình xây dựng có nhiều hạng mục công trình thì các hạng mục công trình có công năng riêng biệt áp dụng định mức tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trước theo loại công trình phù hợp

Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất,

đá, cát sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước tính trong dự toán xác định giá vật liệu bằng tỷ lệ 3% trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

1.4 Value Added Before Tax (Thuế giá trị gia tăng) : (Ký hiệu : GTGT)

GTGT = G TT * T GTGT-XD

TGTGT-XD là thuế suất của thuế GTGT cho công việc xây lắp Đối với công tác xây

dựng (và tư vấn xây dựng) nói chung mức thuế VAT là 10%, với một số lọai họat động xây lắp đặc biệt TGTGT 5%

GXDTT: giá trị xây dựng trước thuế = T + I + TL

Building cost after VAT (Chi phí xây dựng sau thuế) : ( Ký hiệu : GXDST)

Chi phí xây dựng sau thuế bằng tổng chi phí xây dựng trước thuế và thuế GTGT

TỔNG CHI PHÍ XÂY DỰNG SAU THUẾ:

G XDST = G XDTT + GTGT

II- Equipment Costs (Chi phí thiết bị) -: (Ký hiệu : GTB)

Chi phí thiết bị công trình (GTB) được xác định theo công thức sau:

GTB = GMS + GGC + GQLMSTB + GCN + GĐT + GLĐ + GCT + GK Trong đó:

- GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; được tính:

GMS =

Qi: khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1-ỉ-n);

Mi: giá tính cho một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n), được xác định theo công thức:

Mi = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T

Gg: giá thiết bị ở nơi mua hay giá tính đến cảng Việt Nam và các phí bảo hiểm, thuế nhập khấu, theo quy định của pháp luật (đối với thiết bị nhập khẩu) đã bao gồm chi phí thiết kế và giám sát chế tạo thiết bị;

Cvc: chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị sổ lượng thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam hoặc từ nơi gia công, chế tạo đển hiện trường công trình;

Trang 22

Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khấu;

Cbq: chi phí bảo quản, bảo dường một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;

T: các loại thuế và phí có liên quan

- GGC: chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn;

- GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu;

- GCN: chi phí mua bản quyền công nghệ;

- GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;

- GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị;

- GCT: chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;

- GK: Chi phí liên quan khác

Lưu ý: Thuế GTGT

III- Project Management Costs: (Chi phí quản lý dự án): (Ký hiệu : GQLDA)

G QLDA = N * (G XDtt + G TBtt )

G XDtt : chi phí xây dựng trước thuế

G TBtt : chi phí thiết bị trước thuế N: định mức tỉ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án theo hướng dẫn BXD Chi phí quản lý dự án tính theo tỷ lệ % của tổng giá trị xây lắp và giá trị trang thiết

bị trước thuế Chi phí quản lý dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức chi phí tỷ

lệ do Bộ XD công bố (hiện nay là 16/2019/TT-BXD) hoặc bằng cách lập dự toán theo

hướng dẫn của Bộ XD Trường hợp áp dụng các định mức chi phí tỷ lệ này mà thấy không phù hợp (thiếu / thừa) thì CĐT có thể xem xét quyết định điều chỉnh định mức cho phù hợp

Chi phí quản lý dự án là gì ? Là các chi phí cần thiết cho chủ đầu tư để tổ chức thực hiện các công việc QLDA từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn

thành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, gồm: (Nội dung chi phí quản

lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.)

- TCTH Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;

Ngày đăng: 17/05/2022, 23:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Làm cốt thép, thép bản mã, thép hình, thép tấm - Xây, k  đá, bó vỉa nền đƣờng; - Xây, k  đá, bó vỉa nền đƣờng; - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
m cốt thép, thép bản mã, thép hình, thép tấm - Xây, k đá, bó vỉa nền đƣờng; - Xây, k đá, bó vỉa nền đƣờng; (Trang 9)
BẢNG HỆ SỐ CẤP BẬCĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
BẢNG HỆ SỐ CẤP BẬCĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG (Trang 13)
4 Tƣ vấn khác (kỹ thuật - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
4 Tƣ vấn khác (kỹ thuật (Trang 13)
Bảng 3.7: ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) CHI PHÍ CHUNG - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
Bảng 3.7 ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) CHI PHÍ CHUNG (Trang 18)
Bảng 3.10. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ MỘT SỐ CÔNG VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƢỢC KHỐI LƢỢNG TỪ THIẾT KẾ - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
Bảng 3.10. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ MỘT SỐ CÔNG VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƢỢC KHỐI LƢỢNG TỪ THIẾT KẾ (Trang 19)
Bảng 3.9: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
Bảng 3.9 ĐỊNH MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG (Trang 19)
Bảng 3.11. ĐỊNH MỨC THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƢỚC - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
Bảng 3.11. ĐỊNH MỨC THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƢỚC (Trang 20)
9. BUILDING ESTIMATION TABLE: lập bảng tính toán khối lượng xây lắp: (Bảng Phân tích khối lƣợng) - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
9. BUILDING ESTIMATION TABLE: lập bảng tính toán khối lượng xây lắp: (Bảng Phân tích khối lƣợng) (Trang 27)
b. Bảng phân tích công việc (Vật tƣ- Nhân công – Máy thi công) - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
b. Bảng phân tích công việc (Vật tƣ- Nhân công – Máy thi công) (Trang 30)
b. Bảng phân tích công việc (Vật tƣ- Nhân công – Máy thi công) - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
b. Bảng phân tích công việc (Vật tƣ- Nhân công – Máy thi công) (Trang 30)
(LẬP BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ) - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
(LẬP BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ) (Trang 32)
Tƣơng tự có thể lập bảng tổng hợp nhân công – máy thi công nhƣ sau: - Lập và quản lý dự toán công trình xây dựng
ng tự có thể lập bảng tổng hợp nhân công – máy thi công nhƣ sau: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w