Phân tích bảng câu hỏi về thái độ của học sinh đối với việc chơi games để học từ vựng của học sinh lớp 6A3...10 4.. Saukhi kết thúc làm bài kiểm tra, giáo viên sẽ cho học sinh ở lớp thực
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TỔ CHỨC MỘT SỐ TRÒ CHƠI GÂY HỨNG THÚ HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHO HỌC
SINH LỚP 6
Lĩnh vực/ Môn : Ngoại ngữ
Cấp học : THCS
Tên tác giả : Vũ Thị Thu Giang
Đơn vị công tác : THCS Nguyễn Lân
Chức vụ : Giáo viên
NĂM HỌC: 2021 - 2022
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ 2
I Lý do chọn đề tài 2
II Mục đích nghiên cứu 2
III Nhiệm vụ nghiên cứu 2
IV Đối tượng nghiên cứu 3
V Phương pháp nghiên cứu 3
VI Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu 3
PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4
I Cơ sở lí luận 4
II Thực trạng vấn đề 4
III Biện pháp thực hiện 5
1 Phương hướng, mục tiêu 5
2 Nhiệm vụ, giải pháp 5
IV Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm 9
1 Kết quả bài kiểm tra 9
2 Biều đồ so sánh kết quả của 2 lớp trong 3 test: 9
3 Phân tích bảng câu hỏi về thái độ của học sinh đối với việc chơi games để học từ vựng của học sinh lớp 6A3 10
4 Biểu đồ bảng câu hỏi về thái độ của học sinh đối với việc tham gia trò chơi để học từ vựng 11
PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 12
I Kết luận 12
1 Kết luận 12
2 Ưu điểm và hạn chế của đề tài 12
II Những kiến nghị và đề xuất 12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
PHỤ LỤC
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển, việc học ngoại ngữ đã trởthành một điều quan trọng và cấp bách Đối với người mới bắt đầu học, phầnđầu tiên họ được tiếp cận chính là từ vựng vì nó giúp họ nhận biết, so sánh, đốichiếu với tiếng mẹ đẻ, từ đó giúp phát triển cảm xúc, ý tưởng Đối với người họcngoại ngữ nói chung, khi họ biết nhiều từ vựng khả năng duy trì một cuộc đốithoại với người nước ngoài trở nên dễ dàng hơn Đối với học sinh và sinh viên,việc học từ vựng là một điều vô cùng quan trọng vì nó phục vụ cho các kỳ thi,đặc biệt theo xu thế hiện nay
Trước đây thí sinh thường nặng phần ngữ pháp, chính vì thế sau nhiềunăm học tiếng Anh, khi ra trường dường như họ vẫn chưa tự tin khi giao tiếp
Do đó, các kỳ thi gần đây học sinh được tham gia thi phần nói nhằm giúp họ tựtin hơn Trong các bài thi đọc hiểu, phần ngữ pháp dường như không còn nặng
nề nữa, nó đã nhường chỗ cho các kỹ năng khác như nghe, đọc hiểu và viết Vớiđịnh hướng đó, chắc chắn việc học tốt từ vựng là một phần không thể thiếu
Ngoài ra, việc học tốt từ vựng sẽ giúp các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tốthơn Kỹ năng nghe và đoán sẽ tốt hơn nếu học sinh có phần từ vựng khá baoquát Thêm vào đó, chính thông qua kỹ năng viết học sinh có thể truyền tải hếtcảm xúc và ý nghĩ Do đó nếu có đủ vốn từ vựng, học sinh sẽ làm cho bài viếtsinh động hơn Còn đối với kỹ năng nói, chắc chắn từ vựng sẽ đóng vai trò vôcùng quan trọng khi giúp họ duy trì cuộc đối thoại và không làm cho người đốidiện cảm thấy chán
II Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài này nhằm để giảm bớt sự nặng nề căng thẳng trongviệc học từ và làm tăng cảm giác yêu thích môn học này,
III Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài này có nhiệm vụ khảo sát xem việc áp dụng phương pháp học từvựng bằng cách chơi trò chơi có hiệu quả đối với học sinh hay không Để trả lờicho vấn đề này, hai câu hỏi nghiên cứu đã được nêu ra:
Thứ nhất, thái độ của học sinh đối với việc học từ vựng bằng trò chơi(games) là gì
Thứ hai, trò chơi có ảnh hưởng như thế nào đối với phần rèn luyện bài tậpcủa học sinh lớp 6 trong việc học từ
IV Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh lớp 6A2: 33học sinh
Trang 4- Học sinh lớp 6A4: 33 học sinh
- Tổng cộng có 66 học sinh ở hai lớp tham gia Các lớp tham gia đượcchọn ngẫu nhiên
V Phương pháp nghiên cứu
Để thu được dữ liệu có độ tin cậy cao, tôi đã kết hợp hai phương phápnghiên cứu:
+ Phân tích so sánh điểm số của học sinh ở 2 lớp học sau khi áp dụng thựcnghiệm
+ Sử dụng bảng câu hỏi để điều tra thái độ của học sinh đối với thựcnghiệm này (questionnaire)
VI Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu
- Đề tài này được nghiên cứu đối với học sinh lớp 6 trường THCS NguyễnLân, quận Thanh Xuân, Hà Nội
- Số lượng: 02 lớp (66 học sinh) Trong đó gồm: Lớp 6A2 (lớp điềukhiển) và lớp 6A4 (lớp thực nghiệm)
- Thời gian tiến hành thực nghiệm: học kỳ 1, năm học 2021-2022 (15tuần)
- Kết quả thực nghiệm được thu sau 3 bài kiểm tra Bài kiểm tra thứ nhất(Pre-test) được làm khi học sinh bắt đầu vào năm học Bài kiểm tra thứ hai(Post-test 1) sau khi học sinh kết thúc Unit 1, Unit 2 và Unit 3 Bài kiểm tra thứ
ba (Post-test 2) được làm sau khi học sinh kết thúc Unit 4, Unit 5 và Unit 6 Saukhi kết thúc làm bài kiểm tra, giáo viên sẽ cho học sinh ở lớp thực nghiệm làmbảng khảo sát câu hỏi (Questionnaire) để đánh giá thái độ của học sinh nghĩ gì
về việc chơi games để học từ vựng tốt hơn trong lớp
- Mỗi bài Test (Pre-test, Post-test 1, Post-test 2) gồm có 20 câu hỏi Họcsinh sẽ làm trong thời gian 15 phút, sau khi học xong Looking-back và Projectcủa Unit 3 và Unit 6
- Bảng câu hỏi gồm 7 câu, được thiết kế dưới dạng thang 5 mức độ point Likert-type Scale) Nội dung 7 câu hỏi liên quan đến thái độ của học sinhđối với việc sử dụng games để học từ vựng
Trang 5(five-PHẦN THỨ HAI: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cơ sở lí luận
Luật Giáo dục quy định “phương pháp giáo dục phải phát huy tính tíchcực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người họcnăng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “Giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cánhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam Xãhội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinhtiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổquốc” Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyếtđịnh số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạocủa học sinh , phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh,điều kiện từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả nănghợp tác, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác động đến tìnhcảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh
Đối với lứa tuổi THCS, đặc biệt là học sinh lớp 6, việc tiếp thu kiến thức
bộ mônTiếng Anh có phần khó khăn vì các em mới thay đổi cấp học từ học sinhtiểu học lên THCS Chính vì thế người thầy cần tạo ra được các tiết học sinhđộng, sao cho kích thích được tính tò mò và ham học hỏi của học sinh
Nắm bắt tâm lý lứa tuổi của các em, chúng ta nên tổ chức các hoạt độnghọc tập thông qua các trò chơi ngôn ngữ Mục đích chính là để các em vừa họcvừa chơi, tiếp thu kiến thức rất tự nhiên và dễ khắc sâu trong tâm trí các em
Đây chính là lí do để tôi thực hiện đề tài “Tính hiệu quả của việc sử dụng word
games đối ới việc dạy từ vựng cho học sinh lớp 6”.
II Thực trạng vấn đề
Thực tế hiện nay giáo viên dạy từ vựng thường theo phương pháp dạytruyền thống Giáo viên ghi lên bảng danh sách các từ mới và yêu cầu học sinhchép và học thuộc Phương pháp học này cho thấy, học sinh dễ bị chán vìthường số lượng từ nhiều và chưa biết cách sử dụng các từ đó như thế nào khihọc
Một thực tế đặt ra nữa là do áp lực về số lượng từ và nội dung kiến thứccủa một tiết học nên đa số giáo viên thường chọn phương án dạy truyền thống
Từ được ghi thành một danh sách để học sinh học Phương pháp này thì nhanh
Trang 6nhưng chưa hoàn toàn sinh động Hơn nữa, sau khi học thuộc các từ học sinh rơivào tình trạng quên ngay từ đó nếu không sử dụng đến hoặc lâu không nhắc đến
từ đó Ngoài ra, cũng có một số học sinh mặc dù nhớ từ nhưng lại không biếtcách sử dụng từ
Thêm vào đó, khi học sinh ghi chép vào vở và học thuộc lòng thì lâu dầnviệc học từ thụ động đó sẽ hình thành thói quen không giúp ích cho môn nói vìcác em chỉ học nghĩa và hình thức từ Đối với việc học ngoại ngữ nói chung vàhọc tiếng Anh nói riêng, điều này vô hình chung đã tạo ra một thói quen họcngoại ngữ chưa thật sự hiệu quả Đó là chưa kể có một phần nhỏ học sinh cảmthấy ngán học từ, lười chép bài và không chịu đọc
III Biện pháp thực hiện
1 Phương hướng, mục tiêu
Để giúp học sinh cảm thấy bớt nặng nề và tránh cảm xúc nhàm chán, giáoviên nên luôn luôn nghĩ ra cách để thu hút các em học Một trong các cách dễ sửdụng, dễ tạo hứng thú cho học sinh là chơi “word games.”
Theo Gains & Redman (1986), có 3 chiến thuật dạy từ mới Một là sửdụng phương pháp nhìn ví dụ như: tranh ảnh, thẻ học, bức vẽ, vật thật, cử chỉ,điệu bộ v.v Hai là sử dụng phương pháp nói ví dụ như: đồng nghĩa, trái nghĩa,nêu ví dụ cho từ Ba là phương pháp dịch sang tiếng mẹ đẻ Như vậy, giáo viênnên áp dụng cả 3 chiến thuật dạy từ này
Cũng theo Scrivener (1994), giáo viên có nhiều loại bài tập để giúp các
em học từ hiệu quả Ví dụ nối tranh với từ mới, nối nửa từ này với nửa từ còn lại
để tạo từ hoàn chỉnh có nghĩa, phân loại từ theo nhóm, chơi games
Doff (1988) cho rằng, để giao tiếp thành công, giáo viên nên áp dụngnhững phương pháp như: trao đổi thông tin, khơi gợi đối thoại giữa các học sinhvới các trò chơi “word games”
Theo Gardner (1983), ông đã nhấn mạnh rằng, một môi trường học từvựng vui, thoải mái, thư giãn sẽ giúp học sinh bộc lộ hết khả năng tiềm ẩn cũngnhư sẽ phát triển được hết sự đa thông minh của mình (multiple intelligences)
Các nghiên cứu trên đều chỉ ra rằng, để dạy từ hiệu quả giáo viên cần ápdụng nhiều chiến thuật Trong đó, chiến thuật dùng tranh, ảnh, trò chơi với “word games” cần được nhấn mạnh
2 Nhiệm vụ, giải pháp
Dựa theo phân phối chương trình lớp 6, trong tuần lễ đầu tiên khi bắt đầuvào năm học mới học sinh cả hai lớp sẽ làm bài Pre-test Sau tuần thứ nhất vàthứ hai, khi giáo viên giảng xong Unit 1: My new school cho cả hai lớp 6A2 và
Trang 76A4 thì giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games crossword puzzle tại lớp
6A4 sau khi học xong phần Looking back-Project
Tiếp theo, trong tuần lễ thứ ba và thứ tư, sau khi hai lớp học hết Unit 2:
My home thì giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games Matching two halves
tại lớp 6A4 sau khi học xong phần Looking back-Project
Sau đó trong tuần lễ thứ năm và thứ sáu, sau khi học sinh học xong Unit
3: My Friends thì giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games: Finding words
in the bee nest sau khi học xong phần Looking back-Project.
Cuối cùng, trong tuần lễ thứ bảy và tám , sau khi học xong phần Review
1, giáo viên dành thời gian 15 phút cuối cho học sinh ở lớp 6A2 và 6A4 làm bàiTest 1 Sau đó giáo viên chấm và thu dữ liệu cho giai đoạn 1
Trong giai đoạn 2: Trong tuần lễ chín và mười, sau khi học xong Unit 4:
My neighborhood, thì giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games crossword
puzzle tại lớp 6A3 sau khi học xong phần Looking back-Project.
Trong tuần lễ 11 và 12, sau khi học xong Unit 5: Natural Wonders of the
World, thì giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games Crossword tại lớp 6A4
sau khi học xong phần Looking back - Project
Trong tuần lễ 13 và 14, sau khi học xong Unit 6: Our Tet Holiday, thì
giáo viên thực hiện cho học sinh chơi games Matching two halves tại lớp 6A4
sau khi học xong phần Looking back-Project
Cuối cùng, trong tuần lễ 15 vá 16 , sau khi học xong phần Review 2, giáoviên dành thời gian 15 phút cuối cho học sinh ở lớp 6A2 và 6A4 làm bài Test 2.Sau đó giáo viên chấm và thu dữ liệu cho giai đoạn 2
Bảng câu hỏi sẽ được gửi cho lớp 6A4 làm sau khi học sinh làm xongTest 2 trong thời gian 5 phút
Nội dung cụ thể của thực nghiệm:
6A2 (Nhóm điều khiển)
6A4 (Nhóm thực nghiệm)
1 + 2 Unit 1: MY
NEW
SCHOOL
compassbicyclepencil sharpenercalculator
notebookruler
Học sinh học từ nói
về sự mô
tả ngôi trường và các hoạt
- Học sinhnghe giảng, ghichép và học thuộc
- Học sinh nghe giảng, ghi chép và học thuộc
- Học sinh chơi games
Trang 8Tuần Unit Từ đích Mục tiêu Nhóm
6A2 (Nhóm điều khiển)
6A4 (Nhóm thực nghiệm)
động, vật dụng ở trường
(Crossword games)
3 + 4 Unit 2:
MY HOME
bathroommessybetweenpillowstilt housefridgestrangefurnitureshelftelephoneliving room
Học sinh học từ vựng nói
về nơi chốn vị trí
và các vật dụng có trong nhà
- Học sinhnghe giảng, ghichép và học thuộc
từ mới
-Học sinh nghe giảng, ghi chép và học thuộc từ mới
- Học sinh chơi games: Matching two halves
5+6 UNIT 3:MY
FRIENDS
museumshyindependenttalkativegenerouspassvolunteeractivesportykind
- Học sinh học từ vựng mô tảtính cách
để hình thành dạng
so sánh hơn và so sánh nhất
Học sinh nghe giảng, ghichép và học thuộc
từ mới
- Học sinh nghe giảng, ghi chép và học thuộc từ mới
- Học sinh chơi games: Finding words in bee nest
- Học sinh học từ vựng nói
về các nơi chốn trong khu vực lân cận
- Học sinh
Học sinh nghe giảng, ghichép và học thuộc
từ mới
- Học sinh nghe giảng, ghi chép và học thuộc từ mới
- Học sinh chơi games: crossword
Trang 9Tuần Unit Từ đích Mục tiêu Nhóm
6A2 (Nhóm điều khiển)
6A4 (Nhóm thực nghiệm)
parksuburbsworkshop
học cách chỉ đường đi
- Học sinh học về nơi chốn trong thiên nhiên
và vật dụng cần thiết khi đi
du lịch
- Học sinhnghe giảng, ghichép và học thuộc
từ mới
- Học sinh nghe giảng, ghi chép và học thuộc từ mới
- Học sinh chơi games: Crosswords
11+12 UNIT 6:
OUR TET
HOLIDAY
lucky moneypeach blossomapricot blossom
banh chung
house decorationfirst footerred envelopfamily gatheringspecial foodfirework
- Học sinh tìm hiểu vềcác ngày lễtết và các hoạt động thường làm trong dịp tết
- Học sinhnghe giảng, ghichép và học thuộc
từ mới
- Học sinh nghe giảng, ghi chép và học thuộc từ mới
- Học sinh chơi trờ chơi:Matching two halves
TEST 2
Trang 10IV Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm
1 Kết quả bài kiểm tra
Điểm >5 15/33
(45.4%)
17/33(51.5%)
14/33(42.4%)
22/33(66.6%)
16/33(48.4%)
26/33(78.7%)
Điểm <5 18/33
(54.6%)
16/33(48.5%)
19/33(57.6%)
11/33(33.4%)
17/33(51.6%)
7/33(21.3%)Theo bảng số liệu tổng hợp trên ta thấy bài kiểm tra ban đầu, điểm số củahọc sinh trên 5 ở hai lớp chênh lệch không quá cao (45.4%, 51.5%) Trong bàikiểm tra sau số 1, sau khi chơi games cho Unit 1,2,3, học sinh ở lớp 6A4 cóđiểm số trên 5 cao hơn học sinh ở lớp 6A2 (66.6%, 42.4%) Trong bài kiểm trasau số 2, sau khi chơi games cho Unit 4,5,6, học sinh ở lớp 6A4 có điểm số trên
5 cao hơn học sinh ở lớp 6A2 (78.7%, 48.4%) Ngoài ra, theo bảng tổng hợp tacòn thấy, trong bài kiểm tra đầu tiên số học sinh có điểm dưới 5 gần ngang nhau(54.6%, 48.5%) Tuy nhiên sau khi chơi trò chơi điểm số thấp hơn 5 ở lớp 6A4được cải thiện hơn 33.4% giảm còn 21.3% Tuy vậy, học sinh ở lớp 6A2 cóđiểm số dưới 5 có cải thiện hơn một chút, nhưng không đáng kể (57.6%,51.6%)
2 Biều đồ so sánh kết quả của 2 lớp trong 3 test:
Pre-test <5 Post-test 1<5 Post-test 2< 5 Pre-test >5 Post-test 1 >5 Post-test 2 >5
Trang 113 Phân tích bảng câu hỏi về thái độ của học sinh đối với việc chơi trò chơi
để học từ vựng của học sinh lớp 6A4
Mức độ đồng ý
của các em với các ý
kiến sau:
Hoàn toàn không đồng ý
Không đồng ý
toàn đồng ý
0(0%)
1(3.1%)
32(96.9%)
0(0%)
2 Chơi trò chơi
làm em cảm thấy thích
học từ vựng hơn
0(0%)
0(0%)
4(15.1%)
29(84.9%)
0(0%)
3 Trò chơi làm
em dễ ghi nhớ từ vựng
hơn
0(0%)
0(0%)
3(9.1%)
30(90.9 %)
0(0%)
0(0%)
6(18.2%)
27(81.8%)
0(0%)
5 Em thích chơi
games mỗi tuần một
lần
0(0%)
0(0%)
2(6.1%)
30(90.9%)
1(3%)
0(0%)
3(9.2%)
29(87.8%)
1(3%)
0(0%)
5(15.2%)
28(84.8%)
0(0%)
Trang 124 Biểu đồ bảng câu hỏi về thái độ của học sinh đối với việc tham gia trò chơi để học từ vựng
Trang 13PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I Kết luận
1 Kết luận
Dựa vào kết quả thu được trong nghiên cứu, ta có kết luận sau đây:
Thứ nhất, việc chơi trò chơi có tác dụng tích cực trong việc học từ vựng.Điều đó đã thể hiện trong kết quả của các bài kiểm tra lớp thực nghiệm trongsuốt học kỳ I
Thứ hai, giáo viên nên áp dụng rộng rãi các trò chơi games trong lớpnhằm tạo hứng thú cho học sinh học từ vựng Từ đó việc học tiếng Anh, đặc biệt
là học từ vựng trở nên dễ dàng và không còn nặng nề như trước nữa
Thứ ba, một phần nguyên nhân trong việc học sinh không thuộc nhiều từvựng là vì chúng khá khô khan, và có nhiều từ khá xa lạ không gần gũi với họcsinh Do đó, việc áp dụng games làm cho học sinh dễ hiểu hơn là điều cần thiết
Cuối cùng, học sinh cảm thấy rất vui khi tham gia trò chơi Từ đó họcsinh cảm thấy rất thích học từ Học từ vựng bằng games giúp học sinh dễ ghinhớ từ hơn Ngoài ra, nó có thể mang đến bầu không khí học tập vui vẻ cho học
sinh Em Hà Giang Minh, một học sinh trong lớp 6A4 đã bày tỏ cảm xúc: “Em
rất thích trò chơi trong quá trình học từ Em cũng rất muốn chơi thường xuyên các tiết học Anh.”
2 Ưu điểm và hạn chế của đề tài
Ưu điểm: Phát triển được vốn từ vựng cho học sinh, tạo hứng thú cho học
sinh trong việc học từ vựng tiếng Anh, tạo môi trường học vui vẻ, thoải mái, dễthực hiện, không tốn kém
Hạn chế: Số lượng học sinh và giáo viên tham gia còn hạn chế, chưa thể
hoàn toàn rút ra được tính phổ quát Ngoài ra, mẫu tham gia nghiên cứu còn ít,chưa mang tính đại diện tiêu biểu cho toàn thể học sinh
Kết quả đề tài cần được kiểm nghiệm thêm ở một số môi trường khác đểđảm bảo độ tin cậy Người thực hiện đề tài cũng chính là giáo viên đứng lớp nênkhó tránh khỏi tính chủ quan
Phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ thực hiện ở HKI và chỉ được thực hiện ởkhối 6 Nó làm nền tảng cho các cuộc nghiên cứu tiếp theo ở HKII hoặc mộtkhoảng thời gian dài hơn để đảm bảo độ tin cậy cao
Trang 14II Những kiến nghị và đề xuất
Vì đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 6 và thời gian nghiên cứu đề tàicòn khá ngắn Tôi khuyến khích đề tài sau cần được thực hiện thêm ở các khốihọc khác ở các trường học khác và thời gian nghiên cứu lâu hơn
Với đề tài: “ Tổ chức một số trò chơi gây hứng thú học từ vựng tiếng Anh
cho học sinh lớp 6”, tôi chưa thể trình bày hết được tất cả các phương pháp dạy
từ vựng bằng chơi các trò chơi, có thể vẫn còn một số những điểm hạn chế trongquá trình giảng dạy Tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp
để nghiên cứu đạt được những kết quả tốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2022
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của bản thân tôiđược đúc kết trong quá trình giảng dạy, không sao chép nội dung của người khác
Người viết
Vũ Thị Thu Giang
Trang 15DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Doff, A (1988) Teaching English Cambridge: Cambridge University
Press
Gairns, R & Redman, S (1986) Working with words: A guide to
teaching and learning vocabulary Cambridge: Cambridge University Press.
Gardner, H (1983) Frames of mind: The theory of multiple intelligences.
New York: Basic Book
Scrivener, J (1994) Learning Teaching Oxford: Macmillan Education.
Trang 161 Unit 1: My new school
Trang 17house
room
she
shion
sy phone
mp la
dow
furni stra
nge
ge ture
living
stilt
low
pil
frid mes
bet
ween room
bath
ANSWER: 5 ……… 10 ………
1 ……… 6 ……… 11 ………
2 ……… 7 ……… 12 ………
3 ……… 8 ……… 13 ………
4 ……… 9 ……… 14 ………