1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

130 7 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Mô Hình Công Tác Xã Hội Nhóm Hỗ Trợ Nâng Cao Hiệu Quả Vay Vốn Ưu Đãi Cho Người Nghèo Tại Xã Hồ Thầu, Huyện Hoàng Su Phì, Tỉnh Hà Giang
Tác giả Lý Seo Vinh, Phan Nguyễn Lam Giang, Hoàng Hương Liên
Người hướng dẫn TS. Đặng Kim Khánh Ly
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 263,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đã thúc đẩy đất nước phát triển đa chiều về kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục và đặc biệt là thành tựu khoa học công nghệ đã giúp đất nước ta hội nhập với các nước phát triển trong khu vực nói riêng và toàn cầu nói chung. Sự phát triển và hội nhập đã kết nối các quốc gia với nhau, các vùng miền với nhau, giúp thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế văn hóa – xã hội mà đặc biệt là khoảng cách giàu nghèo. Bên cạnh đó những vấn đề cấp thiết như thiên tai, dịch bệnh, thảm họa, nghèo đói và ô nhiễm môi trường không chỉ mỗi Việt Nam mà còn cả quốc tế quan tâm. Giảm nghèo là vấn đề toàn cầu, đòi hỏi cấp bách của toàn nhân loại. Trên thực tế, mặc dù kinh tế của chúng ta đang ngày càng phát triển, nhưng các vấn đề xã hội phát sinh đã hạn chế rất nhiều đến hiệu quả trợ giúp của các chương trình và dự án. Nhóm chịu ảnh hưởng nặng nề nhất chính là người nghèo. Đặc biệt là người nghèo dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đang cần sự hỗ trợ của nhà nước để vươn lên thoát nghèo. Theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 trên phạm vi toàn quốc, tổng số hộ nghèo cả nước là 609.049 hộ; tỷ lệ hộ nghèo là 2,23%. Tổng số hộ cận nghèo là 850.202 hộ và tỷ lệ hộ cận nghèo là 3,11%.(1) Để giải quyết được vấn đề giảm nghèo ở Việt Nam cần có sự chung tay của toàn xã hội, bên cạnh hệ thống các chính sách, vấn đề xây dựng nguồn lực, trong đó có nguồn nhân lực từ Trung ương đến địa phương, từ các nhà hoạch định chính sách đến những người tổ chức thực hiện các cấp, đặc biệt là cấp cơ sở là một việc làm hết sức quan trọng. Công tác xã hội là một bộ phận không thể thiếu trong các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo ở nước ta. Tuy nhiên, hiện nay công tác xã hội nhóm đối với hộ đình nghèo chưa có chính sách cụ thể mà chủ yếu vẫn lồng ghép vào các hoạt động của ngành lao động thương binh và xã hội; mặt trận và các đoàn thể; các dịch vụ cung cấp cho hộ gia đình nghèo nói chung, hỗ trợ cho hộ gia đình nghèo sử dụng vốn vay trong phát triển kinh tế gia đình nói riêng còn bỏ ngỏ dẫn đến các chính sách được thực hiện song hiệu quả mang lại chưa cao. Do đó vấn đề đặt ra là cần có những chính sách cụ thể nhằm phát triển nghề công tác xã hội nhóm, trong đó có chính sách nhằm phát triển công tác xã hội nhóm đối với hộ gia đình nghèo, hỗ trợ cho hộ gia đình nghèo sử dụng vốn vay trong phát triển kinh tế gia đình nói riêng, nhằm giúp họ tăng năng lực, chủ động tự tin thụ hưởng các chính sách của Nhà nước. Xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang nằm sát biên giới với Trung Quốc, có địa hình núi cao hiểm trở, người dân ở đây là dân tộc thiểu số gặp khó khăn trong tiếp nhận thông tin, khó khăn trong phát triển kinh tế văn hóa và có tỷ lệ hộ nghèo còn cao (hơn 189%). Các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ vay vốn ở địa phương xã Hồ Thầu đã được triển khai, tuy nhiên xét về mức độ hiệu quả thì còn thấp. Do đó, để đưa ra giải pháp hỗ trợ người dân tiếp cận với các chính sách giảm nghèo, hỗ trợ vay vốn tại địa phương, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho các hộ nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang” làm đề tài nghiên cứu khoa học.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA XÃ HỘI HỌC

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu,

huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Giảng viên hướng dẫn: TS Đặng Kim Khánh Ly

Sinh viên thực hiện:

1.Lý Seo Vinh - Mã số sinh viên: 180305392.Phan Nguyễn Lam Giang- Mã số sinh viên: 180304533.Hoàng Hương Liên- Mã số sinh viên: 18030484

Lớp: K63 CTXHNgành: Công tác xã hội Khóa: QH-2018-X

Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2022

Trang 2

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, trước tiên nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơnđến Nhà trường cùng các thầy cô giáo Khoa Xã hội học-Trường Đại học Khoa học

xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đã quan tâm chỉ đạo và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi trong toàn bộ quá trình học tập cũng như trong thời gianlàm đề tài nghiên cứu này

Chúng em xin chuyển lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Đặng Kim Khánh Ly cùngcác thầy cô cố vấn khác trong Khoa Xã hội học đã tận tình hướng dẫn, ủng hộ,động viên nhóm nghiên cứu trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu đề tài vàhoàn thành đề tài nghiên cứu của nhóm

Xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị là cán bộ làm việc tại Ủy ban nhân dân

xã, các thôn; bản cùng toàn thể người dân xã Hồ Thầu đã cung cấp những thôngtin, số liệu và tạo điều kiện giúp đỡ nhóm nghiên cứu trong quá trình khảo sát, thuthập thông tin cho đề tài

Mặc dù đã rất cố gắng, tuy nhiên do khả năng còn hạn chế, còn thiếu kinh nghiệmthực tiễn nên đề tài nghiên cứu của nhóm không tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và những cá nhân quantâm đến đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

I PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 3

1.Lý do chọn đề tài.

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đã thúc đẩy đất nước phát triển đa chiều về kinh

tế, xã hội, văn hóa, giáo dục và đặc biệt là thành tựu khoa học công nghệ đã giúpđất nước ta hội nhập với các nước phát triển trong khu vực nói riêng và toàn cầunói chung Sự phát triển và hội nhập đã kết nối các quốc gia với nhau, các vùngmiền với nhau, giúp thu hẹp khoảng cách phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội màđặc biệt là khoảng cách giàu nghèo Bên cạnh đó những vấn đề cấp thiết như thiêntai, dịch bệnh, thảm họa, nghèo đói và ô nhiễm môi trường không chỉ mỗi ViệtNam mà còn cả quốc tế quan tâm

Giảm nghèo là vấn đề toàn cầu, đòi hỏi cấp bách của toàn nhân loại Trên thực tế,mặc dù kinh tế của chúng ta đang ngày càng phát triển, nhưng các vấn đề xã hộiphát sinh đã hạn chế rất nhiều đến hiệu quả trợ giúp của các chương trình và dự án.Nhóm chịu ảnh hưởng nặng nề nhất chính là người nghèo Đặc biệt là người nghèodân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đangcần sự hỗ trợ của nhà nước để vươn lên thoát nghèo

Theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 trên phạm vi toàn quốc,tổng số hộ nghèo cả nước là 609.049 hộ; tỷ lệ hộ nghèo là 2,23% Tổng số hộ cậnnghèo là 850.202 hộ và tỷ lệ hộ cận nghèo là 3,11%.(1) Để giải quyết được vấn đềgiảm nghèo ở Việt Nam cần có sự chung tay của toàn xã hội, bên cạnh hệ thốngcác chính sách, vấn đề xây dựng nguồn lực, trong đó có nguồn nhân lực từ Trungương đến địa phương, từ các nhà hoạch định chính sách đến những người tổ chứcthực hiện các cấp, đặc biệt là cấp cơ sở là một việc làm hết sức quan trọng

Công tác xã hội là một bộ phận không thể thiếu trong các chương trình, dự án xóađói giảm nghèo ở nước ta Tuy nhiên, hiện nay công tác xã hội nhóm đối với hộđình nghèo chưa có chính sách cụ thể mà chủ yếu vẫn lồng ghép vào các hoạt độngcủa ngành lao động thương binh và xã hội; mặt trận và các đoàn thể; các dịch vụcung cấp cho hộ gia đình nghèo nói chung, hỗ trợ cho hộ gia đình nghèo sử dụngvốn vay trong phát triển kinh tế gia đình nói riêng còn bỏ ngỏ dẫn đến các chínhsách được thực hiện song hiệu quả mang lại chưa cao Do đó vấn đề đặt ra là cần

Trang 4

có những chính sách cụ thể nhằm phát triển nghề công tác xã hội nhóm, trong đó

có chính sách nhằm phát triển công tác xã hội nhóm đối với hộ gia đình nghèo, hỗtrợ cho hộ gia đình nghèo sử dụng vốn vay trong phát triển kinh tế gia đình nóiriêng, nhằm giúp họ tăng năng lực, chủ động tự tin thụ hưởng các chính sách củaNhà nước

Xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang nằm sát biên giới với TrungQuốc, có địa hình núi cao hiểm trở, người dân ở đây là dân tộc thiểu số gặp khókhăn trong tiếp nhận thông tin, khó khăn trong phát triển kinh tế - văn hóa và có tỷ

lệ hộ nghèo còn cao (hơn 18/9%) Các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, hỗtrợ vay vốn ở địa phương xã Hồ Thầu đã được triển khai, tuy nhiên xét về mức độhiệu quả thì còn thấp

Do đó, để đưa ra giải pháp hỗ trợ người dân tiếp cận với các chính sách giảmnghèo, hỗ trợ vay vốn tại địa phương, nhóm chúng tôi thực hiện đề tài "Ứng dụng

mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho các hộnghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang” làm đề tài nghiên cứukhoa học

2.Tổng quan vấn đề nghiên cứu

3.Ý nghĩa của nghiên cứu

3.1 Ý nghĩa về mặt lý luận

Đề tài Nghiên cứu góp phần bổ sung và phân tích sâu một số vấn đề lý luận vềcông tác xã hội, nhất là công tác xã hội nhóm, một số lý thuyết xã hội học nhằm hỗtrợ gia đình nghèo nói chung, hỗ trợ gia đình nghèo sử dụng vốn vay phát triểnkinh tế nói riêng, từ đó bổ sung làm phong phú thêm cách nhìn nhận, đánh giátrong việc gia đình nghèo được hỗ trợ, tiếp cận vốn vay trong phát triển kinh tế củacác hộ gia đình miền núi vùng dân tộc thiểu số

3.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn

Trang 5

Nghiên cứu cung cấp khá đầy đủ và chính xác thực trạng hộ gia đình nghèo, thựctrạng hỗ trợ gia đình nghèo sử dụng vốn vay trong phát triển kinh tế gia đình trênđịa bàn xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang; trên cơ sở ứng dụngcông tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo sử dụng vốn vay trong pháttriển kinh tế gia đình sẽ có những giải pháp rất cụ thể, khả thi để nâng cao hiệu quảhoạt động hỗ trợ gia đình nghèo sử dụng vốn vay trong phát triển kinh tế gia đìnhtrên địa bàn xã Tài liệu góp phần cung cấp những giải pháp có giá trị cho cấp ủy,chính quyền xã Hồ Thầu trong việc thực hiện chủ trương giảm nghèo, phát triểnkinh tế xã hội trên địa bàn xã.

4.Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích

Nghiên cứu làm rõ vấn đề lý luận và thực trạng hỗ trợ cho hộ gia đình nghèo sửdụng vốn vay trong phát triển kinh tế gia đình; ứng dụng công tác xã hội nhómtrong việc hỗ trợ gia đình nghèo sử dụng vốn vay phát triển kinh tế; từ đó đưa ranhững giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xã hội nhóm hỗ trợ cho hộ gia đìnhnghèo sử dụng vốn vay trong phát triển kinh tế gia đình trên địa bàn xã Hồ Thầu,huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài: như một số khái niệm làm công

cụ triển khai đề tài, hộ nghèo, công tác xã hội nhóm đối với hộ nghèo…; thực tiễnvay và vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn xã…

-Làm rõ thực trạng hộ gia đình nghèo; thực trạng công tác xã hội nhóm hỗ trợ giađình nghèo sử dụng vốn vay phát triển kinh tế gia đình; đánh giá hiệu quả của hoạtđộng này trên địa bàn xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

-Phân tích nguyên nhân dẫn đến kết quả đạt được và kiến tập

-Ứng dụng mô hình công tác xã hội nhóm (nhóm giáo dục) trong việc hỗ trợ giađình nghèo sử dụng vốn vay phát triển kinh tế trên địa bàn xã

Trang 6

5.Đối tượng và khách thể nghiên cứu.

5.1 Đối tượng

Công tác xã hội nhóm hỗ trợ gia đình nghèo sử dụng vốn vay ưu đãi NHCSXHtrong phát triển kinh tế gia đình trên địa bàn xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì,tỉnh Hà Giang

5.2 Khách thể nghiên cứu

-Các hộ nghèo, cận nghèo tham gia vay vốn ưu đãi NHCS tại xã Hồ Thầu

-Cán bộ xã, thông, bản: Chủ tịch xã; lãnh đạo chi bộ các hội, đoàn; tổ trưởng tổvay vốn, trưởng thôn, Bí thư đoàn; cán bộ làm công tác tín dụng; cán bộ thú y

6.Phạm vi nghiên cứu

-Về không gian: Xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

-Về thời gian: Số liệu và những thông tin được thu thập để phân tích trong đề tài cógiá trị từ quý I năm 2020 đến quý IV năm 2021 Các số liệu điều tra thực hiện từtháng 9 đến tháng 12 năm 2021

-Về nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu vai trò của công tác xã hội quaviệc hỗ trợ người nghèo dụng vốn vay ngân hàng chính sách xã hội Tuy nhiên nộidung nghiên cứu đầy đủ bao gồm:

+ Nghiên cứu thực trạng công tác xã hội nhóm hỗ trợ cho hộ gia đình nghèo sửdụng vốn vay trong phát triển kinh tế gia đình trên địa bàn xã Hồ Thầu, huyệnHoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

+ Phân tích, làm rõ nguyên nhân đạt được những kết quả và hạn chế cần khắcphục

+ Nghiên cứu ứng dụng công tác xã hội nhóm trong việc hỗ trợ gia đình nghèo tiếpcận và sử dụng vốn vay phát triển kinh tế trên địa bàn xã

7.Câu hỏi nghiên cứu

Trang 7

Nhằm đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài " Ứng dụng mô hình Công tác xãhội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã HồThầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang" cần tập trung trả lời các câu hỏi nghiêncứu sau:

-Thực trạng công tác triển khai vốn vay và sử dụng vốn ngân hàng chính sách xãhội của các hộ nghèo, cận nghèo tại xã Hồ Thầu tính đến tháng 5 năm 2021 nhưthế nào?

-Đâu là yếu tố làm cho công tác vay vốn đạt được những kết quả trên cũng nhưnguyên nhân gây ra sự hạn chế cần khắc phục?

- Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm như thế nào để giúp hỗ trợ nâng caohiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì,tỉnh Hà Giang?

8.Giả thuyết nghiên cứu

-Vốn vay ưu đãi ngân hàng chính sách xã hội trong những năm qua đã đạt đượcnhững kết quả nhất định, đem lại hiệu quả đáng để cho các hộ nghèo, cận nghèo vềkinh tế, góp phần giúp họ cải thiện đời sống gia đình

- Để đạt được những kết quả thành công và còn tồn tại những vấn đề cần khắcphục thì bao gồm các những yếu tố nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động,trong đó những nguyên nhân chính bắt nguồn từ chính sách của chính phủ, hoạtđộng công tác tín dụng của chính quyền địa phương, mà đặc biệt quan trọng là thái

độ, kiến thức và kỹ năng của bản thân những người nghèo tham gia vay vốn

-Dựa trên việc khảo thực trạng và phân tích nguyên nhân của vấn đề, nhóm NCKH

đề xuất Xây dựng mô hình công tác xã hội nhóm theo hướng giáo dục nhằm trang

bị những thông tin, kiến thức và kỹ năng cần thiết để giúp các hộ nghèo, cận nghèogia tăng cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn vốn vay để phát triển kinh tế một cáchhiệu quả nhất

9.Phương pháp nghiên cứu

Trang 8

Để thu được những dữ liệu tốt nhất, nhóm nghiên cứu sử dụng tổng hợp cácphương pháp nghiên cứu khoa học như thu thập, nghiên cứu tài liệu, phương pháp

xử lý thông tin định tính kết hợp định lượng Cụ thể:

9.1 Phương pháp luận

Luận văn được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vậtbiện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các quan điểm, đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước về việc hỗ trợ hộ nghèo vay vốn ưu đãi, đặc biệt đối với các

hộ nghèo vùng dân tộc thiêu số vùng cao, vùng sâu, vùng xa từ góc độ công tác xãhội

9.2 Phương pháp phân tích tài liệu

Sưu tầm, tổng hợp, phân tích những tài liệu liên quan đến đề tài

Tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu qua các báo cáo tình hình hoạt động của HộiNông dân, Hội chữ thập đỏ, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Hội đoàn thanh niênqua các năm 2019 - 2021, các báo cáo về tình hình vay vốn của các tổ thuộcUBND xã Hồ Thầu Các thông tin, số liệu thu tập từ các ban ngành và các phòngban Các công trình nghiên cứu, sách và tạp chí có liên quan đến vấn đề nghiêncứu

Khi nghiên cứu các chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình chovay nói chung, chúng tôi dựa vào các số liệu đã được công bố như: các tài liệu, báocáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo xóa đói giảm nghèo và việc làm xã, báo cáokết quả hoạt động của NHCSXH từ 2016-2021 tại xã Hồ Thầu, Ngoài ra các báocáo khoa học và kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả công bố trên các sách báo,iternet, tạp chí chuyên ngành NHCSXH được sử dụng làm tài liệu tham khảo

Tổng hợp tài liệu: Tổng hợp tài liệu được tiến hành dựa trên phương pháp thống kêcác tiêu thức khác nhau như: phân loại hộ, vùng, dân tộc, trình độ học văn hoá,trình độ học vấn… Số liệu được sử lý trên máy tính nhờ các chương trình phầnmềm thích hợp Trong đó, việc xem xét đánh giá cho được hoạt động của

Trang 9

NHCSXH và ảnh hưởng của nguồn vốn tín dụng ưu đãi đến giảm tỷ lệ nghèo củacác hộ được ưu tiên tổng hợp.

Tài liệu sơ cấp: Dựa trên các điều tra đã thực hiện, các phỏng vấn sâu, quan sáttình hình thực tế

Dựa trên các số liệu đã thu thập được, nhóm nghiên cứu tiến hành thống kê mô tả

để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế

-xã hội Mô tả quá trình cho vay của hệ thống NHCSXH và quá trình giải ngân vốn

ưu đãi thông qua các dự án Mô tả quá trình sử dụng vốn ưu đãi của các hộ vay

Ngoài ra còn tiến hành so sánh nhằm rút ra được các kết luận về ảnh hưởng của tín

dụng đối với giảm tỷ lệ nghèo trong từng giai đoạn; trước khi vay vốn và sau khi

sử dụng nguồn vốn cho vay, của các hộ vay vốn tín dụng ưu đãi NHCSX và hộđược hưởng vốn ưu đãi thông qua các dự án

9.3 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

-Thu thập số liệu đã công bố

Bao gồm các thông tin về tình hình phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, cácchính sách về vốn vay ưu đái đối với xóa đói giảm nghèo của xã Hồ Thầu, kết quảcho vay vốn đối với các hộ nghèo trên địa bàn, kết quả giải ngân vốn ưu đãi các dự

án Những số liệu này chủ yếu được thu thập ở các Hội, Đoàn tại UBND xã HồThầu

-Phát bảng hỏi khảo sát:

Nhóm Nghiên cứu tiến hành xuống địa bàn nghiên cứu để trực tiếp quan sát, khảosát các vấn đề liên quan, tiến hành thu thập thông tin qua các bảng khảo sát, bảnghỏi kết hợp đóng- mở

Khảo sát: 150 hộ dân

Sử dụng hệ thống các phương pháp thống kê kinh tế để tiến hành các hoạt độngđiều tra thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích số liệu có trình tự đảm bảo tính

Trang 10

khoa học để nhận biết, nắm bắt tình hình, đánh giá phân tích các mỗi quan hệtương quan, rút ra các kết luận ban đầu giúp cho việc nghiên cứu vấn đề được sâusắc hơn Cụ thể, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện các hoạt động sau:

+ Chọn mẫu điều tra

Nhóm nghiên cứu tiến hành điều tra tại 08 thôn, bản của xã Hồ Thầu có các hộnghèo vay vốn ưu đãi từ NHCSXH

+Phiếu điều tra

Phiếu được xây dựng cho các hộ điều tra, nội dung chủ yếu của phiếu bao gồm cácthông tin như: Thông tin về chủ hộ điều tra, trình độ, lao động, tài sản, tình hìnhvay vốn và sử dụng dụng vốn của các hộ, kết quả sử dụng vốn, những thông tin vànhận thức của hộ đối với nhu cầu về vốn ưu đãi…

+Phương pháp điều tra

Điều tra bằng phương pháp trực tiếp phát bảng hỏi cho hộ nghèo bằng phiếu điềutra đã chuẩn bị sẵn

-Phương pháp phỏng vấn sâu

Trực tiếp gặp gỡ, tiếp xúc, trao đổi với cán bộ và người dân tại xã Hồ Thầu Có sựtham gia của người dân và các đối tác có liên quan trong quá trình thu thập thôngtin, phân tích đánh giá hiện trạng, phát hiện các tiềm năng, cơ hội cũng như khókhăn, thách thức và đề xuất giải pháp xoá đói giảm nghèo

Tiến hành thực hiện phỏng vấn sâu: Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Hộiphụ nữ xã, 01 cán bộ Trưởng thôn, 01 cán bộ đoàn viên thanh niên và 05 hộ giađình vay vốn ngân hàng chính sách xã hội

Cán bộ đoàn, thôn, cán bộ khuyến nông 01

Hộ gia đình vay vốn ưu đãi ngân hàng chính

sách xã xã hội

05

Trang 11

9.4 Phương pháp xử lý thông tin định tính kết hợp với định lượng

Sử dụng phương pháp định lượng xử lý số liệu SPSS để làm sạch số liệu, mô tảthực trạng, phân tích các yếu tố, nguyên nhân chính của vấn đề và dự báo xuhướng, hiệu quả can thiệp Đồng thời kết hợp với việc tổng hợp, mã hóa thông tintheo nhóm vấn đề đưa ra nhằm nhận định bổ sung, minh chứng cho các nội dungnghiên cứu

Đồng thời kết hợp với phương pháp định tính nhằm làm rõ hiểu biết sâu sắc vềhành vi của các hộ nghèo tại xã Hồ Thầu và tổng quan những lý do tác động đến sựảnh hưởng này Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính để điều tra trảlời cho câu hỏi tại sao và làm thế nào để nâng cao hiệu quả triển khai chính sáchvay vốn ưu đãi cho các hộ nghèo tại xã Hồ Thầu một cách toàn diện nhất

9.5 Phương pháp thực nghiệm

Sử dụng phương pháp thực nghiệm để chứng minh tính ưu việt của mô hình CTXHtrong việc giúp nâng cao hiệu quả triển khai chính sách vay vốn ưu đãi cho các hộnghèo tại xã Hồ Thầu

Điều này giúp cho việc rút ngắn khoảng thời gian quan sát và rất có thể lặp đi lặp

để đạt được những hiệu quả chính xác không hạn chế về thời gian và không gian

9.6 Phương pháp phân tích và tổng hợp hợp thuyết

Nhóm nghiên cứu phân tích các tài liệu, lý luận khác nhau về chính sách, các lýthuyết xã hội học, các lý thuyết về hành vi tâm lý con người bằng cách phân tíchchúng thành từng bộ phận để quan tâm sâu sắc về đối tượng- cụ thể là các hộnghèo tại xã Hồ Thầu

Sau đó tiến hành tổng hợp những thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thống

lý thuyết mới từ đầu đến cuối và sâu sắc về đối tượng nghiên cứu

9.7 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ưu đãi

Trang 12

Chất lượng tín dụng và hiệu qủa tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạt độngcho vay của Ngân hàng Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêu phảnánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và Ngân hàng về mặt kinh tế.Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tính toán được giữa lợi ích thu đượcvới chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư tín dụng thông qua các chỉ tiêu:

(1).Luỹ kế số lượt hộ nghèo được vay vốn tín dụng NHCSXH và lượt hộ đượchưởng vốn ưu đãi các dự án

Chỉ tiêu này cho biết số hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trên tổng số

hộ hộ nghèo của toàn xã, đây là chỉ tiêu đánh giá vế số lượng Chỉ tiêu này đượctính luỹ kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả

(2).Tỷ lệ hộ nghèo được vay, được hưởng tín dụng ưu đãi: Đây là chỉ tiêu đánh giá

về mặt lượng đối với công tác tín dụng; bằng tổng số hộ nghèo được vay, đượchưởng tín dụng ưu đãi trên tổng số hộ nghèo đói theo chuẩn mực được công bố

ưu đãi qua các dự án Điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực

tế của các hộ nghèo hay không

Công thức:

Trang 13

Số tiền cho vay

bình quân hộ

=Dư nợ đến thời điểm báo cáo/ Tổng số hộ còn dư nợ đếnthời điểm báo cáo

(4).Tỷ lệ sinh lời từ vốn vay: Riêng đối với chỉ tiêu này thì sử dụng phương pháp

so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh cuối kỳ và đầu kỳ từ vốn vay để xác địnhđược 1đ lợi nhuận được tạo ra từ bao nhiêu đồng vốn vay Công thức:

Tỷ lệ sinh lời từ

vốn vay

= Số lãi hình thành từ vốn vay bình quân/ Tổng số tiềnvay bình quân hộ

10 Cấu trúc đề tài nghiên cứu khoa học

Ngoài lời cảm ơn, phần mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dungluận văn gồm 03 phần chính:

I.Phần mở đầu

II.Nội dung chính

Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng triển khai chính sách vay vốn ưu đãi dành cho hộ nghèo vàmột số hoạt động hỗ trợ Công tác xã hội của địa phương tại xã Hồ Thầu- huyệnHoàng Su Phì- tỉnh Hà Giang

Chương 3: Phân tích nguyên nhân dẫn đến những kết quả đạt được (thành công vàhạn chế) trong việc triển khai Chính sách vay vốn ưu đãi tại xã Hồ Thầu- huyệnHoàng Su Phì- tỉnh Hà Giang

Chương 4: Ứng dụng Mô hình công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quảchính sách vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã xã Hồ Thầu- huyện Hoàng SuPhì- tỉnh Hà Giang

III.Kết luận và kiến nghị

Trang 14

II NỘI DUNG CHÍNH

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊNCỨU

1.1 Một số khái niệm công cụ

1.1.1.Khái niệm công tác xã hội

Theo Hiệp hội Quốc gia Nhân viên CTXH của Mỹ (NASW): “CTXH là hoạt độngnghề nghiệp giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôiphục tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điềukiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của họ.”

Cũng với cách tiếp cận trên, Bùi Thị Xuân Mai (2010) đưa ra khái niệm “CTXH làmột nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình vàcộng đồng nâng cao năng lực, đáp ứng nhu cầu và tăng cường chức năng xã hội,đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhằmgiúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và phòng ngừa các vấn đề xã hộigóp phần đảm bảo an sinh xã hội.”

1.1.2 Khái niệm công tác xã hội nhóm

Từ thập niên 30 của thế kỷ 20, việc sử dụng nhóm trong công tác xã hội như mộtphương pháp giúp đỡ, được thừa nhận là một phần của nghề công tác xã hội Khi

đó, phương pháp này như một phương tiện trị liệu trong bệnh viện, phòng khám bằt đầu trong thế chiến thứ 2

Theo như Toseland, Rivas (1998) định nghĩa: “CTXH nhóm là hoạt động có mụcđích với các nhóm nhiệm vụ và trị liệu nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu tình cảm xã hội

và hoàn thành nhiệm vụ Hoạt động này hướng trực tiếp tới cá nhân các thành viêntrong nhóm và tới toàn thể nhóm trong một hệ thống cung cấp dịch vụ”

Theo Từ điển CTXH của Barker (1995), CTXH nhóm được định nghĩa là: “Sựđịnh hướng, một phương pháp can thiệp của CTXH, trong đó các thành viên chia

sẻ những mối quan tâm, giải quyết những vấn đề chung thông qua các cuộc họp

Trang 15

nhóm, các hoạt động của nhóm, nhằm đạt được mục tiêu cụ thể CTXH nhómkhông chỉ là biện pháp can thiệp những vấn đề liên quan về tâm lý tình cảm chocác cá nhân, mà còn tạo nên môi trường để họ trao đổi thông tin, phát triển kỹ năng

xã hội, thay đổi định hướng giá trị, làm chuyển biến những hành vi không mongmuốn”

Tóm lại, công tác xã hội nhóm là phương pháp nhằm trợ giúp các thành viên trongnhóm được tạo cơ hội, môi trường hoạt động tương tác, chia sẽ những mối quantâm hay những vấn đề chung khi tham gia vào các hoạt động nhóm để đạt tới mụctiêu chung của nhóm và hướng đến giải quyết những mục đích cá nhân từng thànhviên

* Công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ hộ gia đình nghèo sử dụng vốn vay trong pháttriển kinh tế là tiến trình tổ chức, hoạt động của nhân viên CTXH với nhóm hộnghèo bằng việc thúc đẩy nhận thức, nâng cao năng lực, khả năng tự vươn lên củangười nghèo trong việc tìm ra nguyên nhân của sự nghèo đói, xác định ý thức,trách nhiệm, khả năng và tự lựa chọn giải pháp của bản thân và khai thác các yếu

tố sẵn sàng giúp đỡ của các nguồn lực để thoát nghèo Mặt khác, nhân viên CTXHphải huy động tài nguyên, tính sẵn sàng của cộng đồng giúp đỡ người nghèo thoátnghèo, tạo ra sự hài hòa của quan hệ giữa người nghèo với cộng đồng (Nguyễn ThịHoa, 2015)

Mục tiêu cuối cùng của CTXH với hộ nghèo là giúp thành viên học cách thực hiệnchức năng của mình để đáp ứng các nhu cầu về phát triển cả về mặt tâm lý, tìnhcảm và xã hội cho tất cả các thành viên trong gia đình (Collins, Jordan vàColeman, 2007) Các mục tiêu cụ thể:

- Tăng cường sức mạnh của cá nhân và gia đình để mọi người sẵn sàng chonhững thay đổi tốt hơn;

- Cung cấp thêm những dịch vụ can thiệp cá nhân và gia đình để duy trì thựchiện chức năng một cách hiệu quả;

Trang 16

- Tạo ra những thay đổi cụ thể trong việc thực hiện chức năng của gia đìnhnhằm duy trì hoạt động để đảm bảo tốt cuộc sống hàng ngày của mọi thành viêntrong gia đình.

Trong đề tài này, CTXH sẽ can thiệp, hỗ trợ nhóm hộ nghèo nâng cao năng lực sửdụng vốn vay ưu đãi hợp lý để phát triển kinh tế kết hợp với các lợi thế trong chínhsách, điều kiện tự nhiên – xã hội

1.1.3.Khái niệm về nghèo, hộ nghèo, cận nghèo

• Quan niệm về nghèo của một số cơ quan, tổ chức quốc tế

Theo Liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quảvào các hoạt động xã hội Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc, không được

đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghềnghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng Nghèo cũng có nghĩa

là không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình vàcộng đồng Nghèo có nghĩa là dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trongcác điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn”(Tuyên bố Liên hợp quốc, 6/2008, được lãnh đạo của tất cả các tổ chức UN thôngqua)

Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế Xã hội Khu vực Châu Á- TháiBình Dương (ESCAP) tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993, các quốc giatrong khu vực đã thống nhất cao rằng: "Nghèo khổ là tình trạng một bộ phận dân

cơ không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà nhữngnhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán củatừng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận."

Theo Amartya Kumar Sen, nhà Kinh tế học Ấn Độ (đoạt giải Nobel Kinh tế năm1998): để tồn tại, con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tối thiểu;dưới mức tối thiểu này, con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèo nàn

• Quan niệm nghèo của Việt Nam

Trang 17

Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm nghèo đói,song ý kiến chung nhất cho rằng:

- Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cơ chỉ có điều kiện thỏa mãn một phầnnhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trungbình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.¬¬

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ

sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Thủtướng Chính phủ và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhậnthuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn

- Người nghèo: là người thuộc hộ nghèo

- Lao động nghèo: là người trong độ tuổi lao động, còn khả năng lao độngthuộc hộ nghèo

• Tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo ở Việt Nam

Tiêu chí xác định hộ nghèo và cận nghèo được xác định trong giai đoạn 2016-2020được căn cứ theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ “vềviệc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020”:

(2) Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

- Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và

vệ sinh; thông tin;

Trang 18

- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số):tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng

đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồnnước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sảnphục vụ tiếp cận thông tin

(3) Hộ nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.00.00 đồng

và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơbản trở lên

b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xãhội cơ bản trở lên

Mức chuẩn nghèo quy định nêu trên là căn cứ để thực hiện các chính sách an sinh

xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác

• Kinh tế hộ gia đình:

Tại Việt Nam, lực lượng sản xuất quan trọng nhất ở nông thôn là kinh tế hộ giađình Lực lượng sản xuất này chủ yếu phát triển dựa vào nông nghiệp, có mô hìnhsản xuất, kinh doanh đa dạng, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi, tiểu thủ côngnghiệp và kinh doanh ngành nghề phụ Do nông nghiệp, nông thôn và nông dân cóvai trò quan trọng trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước, Đảng và Nhànước ta đã có những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, tạo điều kiện cho kinh

tế hộ gia đình phát triển Từ khi thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khóa VI(1988), hộ nông dân đã thực sự được trao quyền tự chủ trong sản xuất, và do đó đã

Trang 19

khơi dậy nhiều nguồn lực và tiềm năng để kinh tế hộ gia đình phát triển Nghịquyết Trung ương 6 lần 1 (khoá VIII) với chủ trương tiếp tục đổi mới, đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhất là trong nông nghiệp, nông thôn đãkhẳng định nông nghiệp, nông thôn là lĩnh vực có vai trò cực kỳ quan trọng cảtrước mắt và lâu dài, làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.

Trong Chương trình giảm nghèo, hộ gia đình được hiểu là những người cùng ăn,cùng ở, cùng chung quỹ chi tiêu Do đó, đây là một đơn vị sản xuất phổ biến, có vịtrí quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế vĩ mô, nhằm huyđộng mọi nguồn lực tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Trong hoạt động kinh tế, hộ gia đình có thể tiến hành tất cả các khâu của quá trìnhsản xuất và tái sản xuất Chủ hộ điều hành toàn bộ mọi quá trình sản xuất kinhdoanh và chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động của mình

Kinh tế hộ gia đình đang có cơ hội, điều kiện phát triển mạnh mẽ hơn khi Chươngtrình Giảm nghèo đang là mục tiêu phát triển kinh tế trọng tâm của nước ta Vớinhững cách tiếp cận đối tượng theo hộ gia đình và chính sách hỗ trợ trên tinh thần

“nhà nước và nhân dân cùng làm”, Chương trình đã và đang tỏ ra hiệu quả trongviệc hỗ trợ hộ nghèo phát triển kinh tế hộ gia đình, xoá bỏ tơ tơởng trông chờ, ỷ lạivào các chính sách cho không nhơ thời gian trước đây

(3).Khái niệm vay vốn ưu đãi

Vốn là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất đối với quá trình tăng trưởng

và phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia Việt Nam là nước đang phát triển có nhucầu vốn rất lớn để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vì vậy nhậnthức và vận dụng đúng đắn phạm trù vốn là tiền đề thúc đẩy khai thác có hiệu quảmọi tiềm năng vốn để đầu tư phát triển nền kinh tế - xã hội nói chung và kinh tếnông nghiệp nông thôn nói riêng Hiện nay, vốn được tiếp cận dưới nhiều góc độkhác nhau:

Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném vào lưu thông nhằm mục đíchkiếm lời Số tiền đó được sử dụng muôn hình, muôn vẻ, nhưng suy cho cùng là để

Trang 20

mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành côngviệc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn

số tiền ban đầu (Trần Thị Thu Thủy, 2010)

Các nhà kinh tế thuộc nhiều trường phái kinh tế trước C.Mác nghiên cứu vốn thôngqua phạm trù tư bản và đi đến kết luận: Vốn là phạm trù kinh tế, do yêu cầu caocủa sự phát triển, vốn là yếu tố cần thiết đối với quá trình sản xuất các nước đangphát triển và kém phát triển Phạm trù vốn trong phát triển kinh tế được các nhàkinh tế học nghiên cứu và tiếp cận trên nhiều bình diện khác nhau

Trên cơ sở đó, vốn vay là vốn huy động được từ bên ngoài để bổ sung, làm tănglượng vốn của chủ thể kinh doanh, đảm bảo tính liên tục và hiệu quả của quá trìnhsản xuất (Trần Thị Thu Thủy, 2010) Người vay vốn là người có nhu cầu bổ sungvật chất và tài sản vào quá trình sản xuất, kinh doanh Họ mua quyền sử dụng vốnbằng cách trả cho chủ sở hữu vốn một khoản dưới dạng lãi suất cho vay, lãi suấtcho vay tùy thuộc vào nhu cầu lượng vốn vay và lãi suất huy động vốn

Vốn vay tín dụng ưu đãi với hộ nghèo:

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ và triển khai nhiềuchương trình ưu đãi dành cho người dân tộc thiểu số và người nghèo các khu vực

để phát triển kinh tế Đây là giải pháp nhằm mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tàichính, tín dụng nhất là các quỹ tiết kiệm và tín dụng nhỏ phù hợp với thói quen,phong tục tập quán Việc cải cách và đổi mới hệ thống tài chính, tín dụng nôngthôn đã tạo điều kiện đầu tư vốn thuận lợi để giúp đỡ nông dân nhất là hộ gia đìnhnghèo đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo điều kiện vay vốn thuận lợi,đồng thời cũng huy động được các nguồn lực tín dụng trong xã hội để phát triểnsản xuất

Bên cạnh đó, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãitrong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay vàngười cho vay Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đómỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện

Trang 21

vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cáchthức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùngvới nền sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hànghóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu kháchquan.

Ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụngđối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Theo đó, tín dụng đối vớingười nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho người thuộc hộ nghèo, cósức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất địnhphải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưuđãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lênhoà nhập cùng cộng đồng Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo nhữngmục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngânhàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau (Nguyễn Thị Lan,2005):

* Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những lao độngthuộc hộ nghèo có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạtđộng vì mục tiêu giảm nghèo bền vững, không vì mục đích lợi nhuận

* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sảnxuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được UBND cấp xã côngnhận theo chuẩn nghèo do Chính phủ hoặc do địa phương quy định trong từng thời

kỳ Hộ nghèo tham gia vay vốn có trách nhiệm phải hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳhạn đã thoả thuận

* Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau,từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế.Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đólà: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản

Vai trò của vốn vay ưu đãi đối với hộ nghèo

Trang 22

Tín dụng ưu đãi là một trong những yếu tố để phát triển nông nghiệp, nhất là giúpcác hộ nghèo phát triển kinh tế hộ gia đình Tín dụng ưu đãi là cần thiết cho cácvùng mà lao động đang gặp nhiều khó khăn về đời sống và kinh tế, cho các thờiđiểm mà nông dân thực sự đáp ứng nhu cầu bức thiết của nông dân và nông thôn.

Vì thế tùy theo điều kiện của từng quốc gia, chính phủ có những chương trình tíndụng ưu đãi cho phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, cho hộ nghèo thiếuvốn sản xuất, để thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững, công bằng xã hội vàcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn

Như đã đề cập, một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhânchủ yếu và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thứclàm ăn là “chìa khoá” để người nghèo vươn lên thoát nghèo Do không đáp ứng đủvốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vaynặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất, chặt phá rừng… mong đảm bảo được cuộcsống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ,thoát nghèo không bền vững Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên lao độngnghèo chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền,không muốn hoặc không thể áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làmcho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là mộtcản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo.Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực

Ngoài ra, hộ nghèo còn gặp một số trở ngại như: trong hộ gia đình có thành viên làngười già, yếu, ốm đau, không có sức lao động, hoặc do đông con dẫn đến thiếulao động, nhiều người ăn theo, hay do mắc tệ nạn xã hội, lười lao động, hộ gia đìnhthiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, dokhông được đầu tư, do thiếu vốn Trên thực tế, ở nông thôn Việt Nam bản chấtcủa những nhiều người dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không cóvốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh Vì vậy, vốn ở nhữngtrường hợp này là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp hộ nghèo pháttriển kinh tế, vươn lên thoát nghèo Khi có vốn trong tay, kết hợp sức lao động và

Trang 23

phương pháp làm ăn, hộ nghèo sẽ dần có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, câycon giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩmhàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống.

Tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo cũng tạo điều kiện cho người nghèo không phải vaynặng lãi, không phải tiếp cận với nguồn tín dụng không tích cực, nên hiệu quả hoạtđộng kinh tế sẽ cao hơn, tránh được sự bóc lột, lợi dụng của các hoạt động vaynặng lãi

Lao động nghèo sẽ dần nâng cao được kiến thức tiếp cận với thị trường, có điềukiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Để đáp ứng điềukiện thu hồi vốn và lãi, lao động nghèo tham gia vay vốn phải tính toán phươngthức và cách thức làm ăn để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phảitìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họtính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trongcông tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiềusản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cậnđược với kinh tế thị trường một cách trực tiếp

Cuối cùng, giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, cácngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thểcủa nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các

tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chínhtrị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền Điều này sẽ dẫn đến một số lợi ích sau: (1)Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địaphương; (2) Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoànthể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệmquản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vayvốn; (3) Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùnghoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cườngtình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đồi với Đảng, Nhà nước Điều này sẽ thayđổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn

Trang 24

chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội

và nông thôn

Đặc điểm tâm lý – xã hội và nhu cầu của hộ gia đình nghèo

* Đặc điểm tâm lý – xã hội

Nhìn chung người thuộc hộ gia đình nghèo thường có đặc điểm tâm lý mặc cảm, tự

ti, do hoàn cảnh, chất lượng cuộc sống không bằng mặt bằng chung của cộng đồng

Từ đó dẫn đến việc ngại giao tiếp và tham gia vào các hoạt động tập thể Bên cạnh

đó, còn nhiều trường hợp người nghèo có tư tưởng buông xuôi, phó mặc và chưathực sự quyết tâm vươn lên, không dám đấu tranh, không dám bộc lộ bản thân,ngại thay đổi

Sự tự tin của nhóm người này dẫn đến sự thiếu mạnh dạn tham gia, đề xuất ý kiếnvới cộng đồng Họ tự cho rằng lời nói của mình không có trọng lượng, không đượcchấp thuận

* Nhu cầu của hộ gia đình nghèo

Maslow nhà khoa học xã hội nổi tiếng đã xây dựng học thuyết về nhu cầu của conngười vào những năm 1950 Lý thuyết của ông nhằm giải thích những nhu cầunhất định của con người cần được đáp ứng như thế nào để một cá nhân hướng đếncuộc sống lành mạnh và có ích cả về thể chất lẫn tinh thần

Lý thuyết của ông giúp cho sự hiểu biết của chúng ta về những nhu cầu của conngười bằng cách nhận diện một hệ thống thứ bậc các nhu cầu Ông đã đem các loạinhu cầu khác nhau của con người, căn cứ theo tính đòi hỏi của nó và thứ tự phátsinh trước sau của chúng để quy về 5 loại sắp xếp thành thang bậc về nhu cầu củacon người tư thấp đến cao

Nhu cầu sinh lý: Đây là nhu cầu cơ bản để duy trì cuộc sống của con người nhưnhu cầu ăn uống, ngủ, nhà ở, sưởi ấm và thoả mãn về tình dục

Nhu cầu về an toàn hoặc an ninh: An ninh và an toàn có nghĩa là một môi trườngkhông nguy hiểm, có lợi cho sự phát triển liên tục và lành mạnh của con người

Trang 25

Những nhu cầu về quan hệ và được thừa nhận: Do con người là thành viên của xãhội nên họ cần nằm trong xã hội và được người khác thừa nhận.

Nhu cầu được tôn trọng: Lòng tự trọng và được người khác tôn trọng

Nhu cầu phát huy bản ngã: Maslow xem đây là nhu cầu cao nhất trong cách phâncấp về nhu cầu của ông Đó là sự mong muốn để đạt tới, làm cho tiềm năng củamột cá nhân đạt tới mức độ tối đa và hoàn thành được mục tiêu nào đó Nội dungnhu cầu bao gồm nhu cầu về nhận thức (học hỏi, hiểu biết, nghiên cứu,…) nhu cầuthẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài,…), nhu cầu thực hiện mục đích của mình bằngkhả năng của cá nhân

Người thuộc hộ nghèo cũng có những nhu cầu nhất định và cơ bản của họ Nhucầu lớn nhất của người nghèo trước tiên là đủ ăn, đủ mặc không bị đói kém triềnmiên hết năm này sang năm khác Những hộ quá nghèo thì nhu cầu được trợ cấphàng tháng của Nhà nước để đáp ứng những nhu cầu tối thiểu, muốn được vay vốn

để phát triển sản xuất, có nhu cầu học hỏi kinh nghiệm trong chăn nuôi, trồng trọt.Hiểu được những nhu cầu của lao động nghèo để biết họ đang ở bậc thang nhu cầuthứ mấy, họ đã đáp ứng được nhu cầu nào và mong muốn gì giai đoạn tiếp theonhằm tiếp cận để thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của người nghèo như ăn, mặc, họchành, khám chữa bênh, nhà ở…

Đáp ứng đúng nhu cầu của lao động nghèo sẽ giúp họ phát triển bền vững hơntrong kinh tế, điều kiện sống của gia đình Tuy nhiên, nhu cầu thì nhiều, hầu nhưgia đình nào cũng có nhu cầu kể cả gia đình thoát nghèo và khá giả Vậy cùng mộtlúc và với sự hỗ trợ hạn hẹp của Chính phủ thì không thể đáp ứng đầy đủ và hếtnhững nhu cầu của người nghèo được Cần có sự ưu tiên trong các nhu cầu, phảixem xét nhu cầu nào là thật sự cần thiết và tính hiệu quả khi giải quyết các nhu cầunày Điều này đòi hỏi phải có những cán bộ làm CTXH đi sâu tìm hiểu từng hộ giađình, lắng nghe những tâm sự, mong muốn, nguyện vọng của người nghèo từ đóxây dựng kế hoạch trợ giúp

1.2 Một số lý thuyết vận dụng

Trang 26

1.2.1 Thuyết nhận thức – hành vi

Khái niệm về nhận thức: là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới kháchquan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đếngần khách thể

Khái niệm về hành vi: hành vi là xử sự của con người trong một hoàn cảnh cụ thể,biểu hiện ra bên ngoài bằng lời nói, cử chỉ nhất định

Các quan điểm về hành vi và nhận thức xuất phát từ hai dòng tác phẩm tâm lý học

có liên quan:

Lý thuyết học hỏi xuất hiện đầu tiên và phát triển trong tâm lý học lâm sàng sửdụng trị liệu hành vi dựa trên nghiên cứu của tâm lý học của Sheldon (1995) biểuđạt bản chất của lý thuyết này là việc tách biệt ý thức và hành vi

Chúng ta không thể biết được điều gì đang xảy ra trong ý thức của ai đó Do đó,chúng ta chỉ có thể trị liệu tập trung đến việc giải quyết các vấn đề làm thay đổihành vi mà không quan tâm đến những vấn đề biến đổi nào đó có thể xảy ra trong

ý thức của chúng

Lý thuyết học hỏi xã hội của Bandura (1977) mở rộng thêm quan điểm này và chorằng hầu hết các lý thuyết học hỏi đạt được qua nhận thức của con người và suynghĩ về những điều mà họ dã trải nghiệm qua Họ có thể học hỏi qua việc xem xétcác ví dụ của người khác và điều này có thể áp dụng vào việc trị liệu

Các quan điểm tâm động học và quan điểm truyền thống lại cho rằng hành vi xuấtphát từ một quá trình thực hiện theo ý thức của chúng ta, điều này có nghĩa là hành

vi của con người xuất hiện dựa trên ý thức của họ

Thuyết nhận thức - hành vi đánh giá rằng: hành vi bị ảnh hưởng thông qua nhậnthức hoặc các lý giải về môi trường trong quá trình học hỏi Như vậy, rõ ràng làhành vi không phù hợp xuất hiện từ việc hiểu sai và lý giải sai Quá trình trị liệuphải cố gắng sửa chữa việc hiểu sai đó, do đó, hành vi chúng ta cũng tác động mộtcách phù hợp trở lại

Trang 27

* Quan điểm của Sheldon về Trị liệu hành vi - nhận thức cho cá nhân:

Sheldon đưa ra một thành tố quan trọng trong trị liệu hành vi chính là việc lựachọn các yếu tố tăng cường, thúc đẩy để củng cố hành vi Các yếu tố này cần đượcquan sát, khái quát hóa và mô hình hóa (học hỏi qua trải nghiệm)

Sheldon cũng chỉ ra việc học hỏi thông qua việc lập mô hình là nhận thức, điều này

có nghĩa là chúng ta tự suy nghĩ về bản thân trong các tình huống mà chúng tađang quan sát, chỉ ra được chúng ta hành động ra sao

Lượng giá là một khía cạnh quan trọng trong cách tiếp cận hành vi - nhận thức để:

- Đạt được sự mô tả những vấn đề từ những quan điểm khác nhau

- Đưa ra những ví dụ về ai bị tác động và tác động như thế nào?

- Tìm kiếm những hình thức khởi đầu của các vấn đề, chúng biến đổi ra sao

và tác động đến chúng ở những vấn đề gì?

- Xác định những khía cạnh khác nhau của các vấn đề và chúng phù hợp vớinhau ra sao?

- Lượng giá về động cơ cho sự biến đổi

- Xác định những mô hình tư duy và những cảm xúc có trước, trong và saunhững biến cố về hành vi của vấn đề

- Xác định những điểm mạnh trong và xung quanh thân chủ

Như vậy: Hầu hết hành vi là do con người học tập (trừ những hành vi bẩm sinh),đều bắt nguồn từ những tương tác với thế giới bên ngoài, do đó con người có thểhọc tập các hành vi mới, học hỏi để tập trung nghĩ về việc nâng cao cái tôi, điềunày sẽ sản sinh các hành vi, thái độ thích nghi và củng cố nhận thức

Cảm xúc, hành vi của con người không phải được tạo ra bởi môi trường, hoàn cảnh

mà bởi cách nhìn nhận vấn đề Con người học tập bằng cách quan sát, ghi nhớ vàđược thực hiện bằng suy nghĩ và quan niệm của mỗi người về những gì học đã trảinghiệm

Trang 28

Một quan điểm khác: Các vấn đề nhân cách hành vi của con người được tạo ra bởinhững suy nghĩ sai lệch trong mối quan hệ tương tác với môi trường bên ngoài.(Aron T Beck và David Burns có lý thuyết về tư duy méo mó) Con người nhậnthức lầm và gán nhãn nhầm cả từ tâm trạng ở trong ra đến hành vi bên ngoài, do đógây nên những niềm tin, hình tượng, đối thoại nội tâm tiêu cực.

Hộ nghèo thường có nhận thức không đồng đều trong việc phát triển kinh tế dẫnđến phương pháp làm ăn không phù hợp hoặc không hiệu quả đối với hoàn cảnhthực tế gia đình, thậm chí còn có tâm lý sợ thay đổi, thiếu ý chí vươn lên thoátnghèo Chính vì vậy việc ứng dụng thuyết nhận thức - hành vi trong quá trình hỗtrợ hộ nghèo trong việc tiếp cận và sử dụng vốn vay để phát triển kinh tế hộ giađình là vô cùng cần thiết

Tiếp cận thân chủ - thành viên trụ cột kinh tế của hộ gia đình theo phương phápnhận thức - hành vi quan niệm rằng con người không phải là sinh vật thụ động bịkiểm soát chặt chẽ của môi trường Các cách thức con người hành động đều xuấtphát từ sự hiểu biết và nhận thức của họ Nếu sự nhận thức dựa trên các quan điểmhay niềm tin phi lý nó thường gây ra các hỗn loạn cảm xúc và cách ứng xử khôngthích ứng Có thể diễn giải quan điểm tiếp cận nhận thức - hành vi như sau: suynghĩ, cảm xúc và hành vi liên quan mật thiết với nhau

Vì vậy, trong quá trình trợ giúp hộ nghèo tham gia vay vốn để phát triển kinh tế thìnhân viên công tác xã hội cần phân tích cho họ hoàn cảnh của gia đình và bối cảnhkinh tế - xã hội tại địa phương nhằm mục đích cung cấp thông tin cho hộ nghèo,thay đổi nhận thức về phương pháp làm ăn Từ đó, hộ nghèo có thể lựa chọn môhình phát triển kinh tế phù hợp nhất với điều kiện và năng lực của gia đình

1.2.2 Thuyết vị trí - vai trò xã hội

Thuyết vị trí vai trò trong xã hội nhấn mạnh đến các bộ phận cấu thành của xã hội

và cho rằng mỗi cá nhân có một vị trí xã hội nhất định, được thừa nhận trong cơcấu xã hội, gắn liền với những quyền lợi, nghĩa vụ hay kỳ vọng để định hướng cho

Trang 29

những hành vi xã hội của cá nhân đó Nó được xác định trong sự đối chiếu so sánhvới các vị trí xã hội khác (Lê Thị Quý, 2010).

Mỗi xã hội có cơ cấu phức tạp bao gồm các vị trí, vai trò xã hội khác nhau Lýthuyết về vị trí - vai trò xã hội cho rằng, mỗi cá nhân có một vị trí xã hội là vị trítương đối trong cơ cấu xã hội, hệ thống quan hệ xã hội Nó được xác định trong sựđối chiếu so sánh với các vị trí xã hội khác nhau Vị thế xã hội là vị trí xã hội gắnvới những trách nhiệm và quyền hạn kèm theo Mỗi cá nhân có vị trí xã hội khácnhau, do đó cũng có nhiều vị thế khác nhau Những vị thế xã hội của cá nhân cóthể là: vị thế đơn lẻ, vị thế tổng quát hoặc có thể chia theo cách khác là: vị thế cósẵn - được gắn cho, vị thế đạt được, một số vị thế vừa mang tính có sẵn, vừa mangtính đạt được (Mai Thị Kim Thanh, 2011)

Vai trò của cá nhân được xác định trên cơ sở các vị thế xã hội tương ứng Vai trò lànhững đòi hỏi của xã hội đặt ra với các vị thế xã hội Những đòi hỏi đó luôn dựavào các chuẩn mực của xã hội Tùy thuộc vào đặc thù văn hóa của mỗi vùng, củamỗi dân tộc mà có những chuẩn mực riêng của nó Vì vậy một vị thế xã hội nhưngtùy vào đặc thù của xã hội đó mà có những vai trò khác nhau.Trong công tác xãhội, thuyết này được ứng dụng để khi tiếp cận với đối tượng thì nhân viên công tác

xã hội phải hiểu rõ từng vị trí mà họ đuợc thừa nhận trong gia đình và ngoài xã hội.Khi con người có tiếng nói riêng của mình, được gia đình và xã hội coi trọng thì họ

sẽ thực hiện tốt các vai trò của mình và sẽ đáp ứng được nhiều mọng đợi từ ngườikhác

Lý thuyết vị trí - vai trò xã hội được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mục đíchnói lên rằng trong công tác xã hội khi hoạt động ở từng lĩnh vực cụ thể thì cũng cónhững vai trò cụ thể đối với từng lĩnh vực Trong công tác hỗ trợ nhóm lao độngnghèo sử dụng vốn vay ngân hàng chính sách xã hội thì nhân viên công tác xã hội

có vai trò như thế nào để hỗ trợ cho họ sử dụng đúng mục đích với nguồn vốn vay.Với vai trò là một nhân viên công tác thì phải làm gì để trợ giúp họ sử dụng nguồnvốn vay đem lại hiệu quả và đáp ứng được yêu cầu của nghề nghiệp Từ việc hiểu

rõ vai trò của đối tượng và hiểu rõ những nhu cầu của lao động nghèo, nhân viên

Trang 30

công tác xã hội có thể hỗ trợ họ trong việc thực hiện vai trò của người trụ cột kinh

tế trong gia đình cũng như việc hỗ trợ lao động nghèo sử dụng nguồn vốn vayđúng mục đích để mang lại hiệu quả, giúp họ có cơ hội tham gia vào quá trình laođộng sản xuất cũng như tham gia các hoạt động xã hội

1.2.3 Lý thuyết hệ thống sinh thái

Các quan điểm hệ thống trong Công tác xã hội có nguồn gốc từ lý thuyết hệ thốngtổng quát của Bertalanffy Đây là một lý thuyết sinh học cho rằng: “Mọi tổ chứchữu cơ đều là những hệ thống được tạo nên từ các tiểu hệ thống và ngược lại cũng

là một phần của hệ thống lớn hơn Do đó con người là một bộ phận của xã hội vàđược tạo nên từ các phân tử, mà được tạo dựng từ các nguyên tử nhỏ hơn” Và saynày, lý thuyết hệ thống còn được các nhà khoa học khác nghiên cứu như: Hanson(1995), Mancoske (1981)…

Người có công đưa lý thuyết hệ thống áp dụng vào thực tiễn Công tác xã hội phải

kể đến công lao của Pincus và Minahan Các nhà hệ thống sinh thái cho rằng: Cánhân là một hệ thống nhỏ trong các hệ thống lớn hơn và là hệ thống lớn trong cáctiểu hệ thống quan hệ, và các thể chế xã hội, tổ chức chính sách có ảnh hưởng đến

cá nhân

Theo lý thuyết này, có ba loại hệ thống có thể giúp đỡ con người:

+ Hệ thống thân tình, tự nhiên: gia đình, bạn bè, anh chị em họ hàng …

+ Hệ thống chính quy: các nhóm cộng đồng, cộng đoàn…

+ Hệ thống tập trung của tổ chức xã hội: bệnh viên hay trường học

Cá nhân gắn chặt với gia đình, gia đình với cộng đồng, có những cá nhân rất mạnh

có thể lay chuyển cả một hệ thống lớn Hành vi còn người rất phức tạp, không cómột yếu tố nào duy nhất giải thích về hành vi con người Chúng ta phải cố gắng kếthợp các lý thuyết về cá nhân, gia đình, nhóm, xã hội và lý thuyết về thế giới đểhiểu về con người theo hệ thống sinh thái

Gia đình có ranh giới, chúng ta cũng có ranh giới, bất cứ hệ thống nào cũng có

Trang 31

ranh giới, chúng ta nghĩ đến sự tương tác trong hệ thống để hiểu con người Đểhiểu một người nào đó, chúng ta phải hiểu thế giới rộng hơn, phải hiểu gia đìnhcủa người đó, nhóm bạn cùng làm việc, cộng đồng mà người đó đang tương tác.

Hệ thống sinh thái của mỗi cá nhân đều độc đáo

Áp dụng lý thuyết hệ thống sinh thái vào đề tài: nhóm nghiên cứu áp dụng lý

thuyết này nhằm tìm hiểu các hệ thống xung quanh đang tác động đến nhóm thânchủ Nhóm thân chủ sẽ chịu tác động nhất định của các hệ thống (tích cực hoặctiêu cực) Vì vậy khi xem xét các vấn đề của thân chủ, chúng tôi đã xem xét cácmối quan hệ, tác động qua lại của các hệ thống đối với thân chủ để từ đó có thểkhai thác những tác động tích cực của cả hệ thống đối với các nhân Đồng thời hạnchế những tác động tiêu cực từ các hệ thống này đến thân chủ Thông qua lý thuyếtcũng giúp nhóm tìm ra những nguyên nhân khách quan dẫn đến vấn đề của nhómthân chủ

1.3 Ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên- xã hội đến việc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi cho hộ Nghèo tại xã Hồ Thầu- huyện Hoàng Su Phì- tỉnh Hà Giang.

1.3.1 Ảnh hưởng của một số đặc điểm tự nhiên

- Tên gọi:

Xã Hồ thầu được gọi theo tiếng bản địa tức là Đầu nguồn - là nơi bắt nguồn nhữngnhánh suối nhỏ của thượng nguồn sông Chảy và sông Bạc Là một trong những xãphía nam của huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang, cách trung tâm huyện lỵ 30 km

-Về vị trí địa lý và khí hậu

+ Vị trí:

Phía đông của xã giáp xã Nam sơn

Phía nam giáp xã Nậm Khoà

Phía bắc giáp xã Bản Luốc

Phía tây giáp xã Quảng Nguyên và Thu Tà của huyện Xín Mần

Trang 32

Độ cao trung bình của xã so với mực nước biển là 952 m trong đó có đỉnh núi caonhất khu vực là ngọn Chiêu Lầu Thi (2.402m).

+Khí hậu: Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu khắc nghiệt chialàm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, mùa khô từtháng 11 đến tháng 4 năm sau kèm theo hạn hán và rét đậm kéo dài, thường xuyên

có sương muối, thỉnh thoảng có mưa tuyết Lượng mưa trung bình hàng nămkhoảng 2.300 - 2.400 mm

+Đặc điểm địa hình, đất đai:

Toàn xã chia thành 8 thôn bản là: Tân Phong, Hô Sán, Quang Vinh, Tân Minh,Chiến Thắng, Trung Thành, Tân Thành, Đoàn Kết Toàn xã nằm trọn trong khuvực núi cao nên địa hình của xã có độ dốc lớn, bị nhiều con suối chia cắt với tổngdiện tích là 2.500 ha, trong đó chủ yếu là đất rừng chiếm 1.450 ha còn lại là đấtnông nghiệp chiếm 500 ha và các loại đất chuyên dụng khác

Địa hình xã Hồ Thầu nằm trên thượng nguồn sông chảy với những nhánh suối nhỏbắt nguồn từ ngọn Chiêu Lầu Thi Độ cao trung bình của xã so với mực nước biển

là 952 m trong đó có đỉnh núi cao nhất khu vực là ngọn Chiêu Lầu Thi (2.402m)

Đất đai ở đây rất phù hợp với những loại cây có giá trị kinh tế cao như: Chè santuyết, thảo quả, đậu tương và các loại cây ăn quả như lê, mận, đào, các loại dượcliệu quý như ấu tẩu, xuyên khung, thảo quả, lan kim tuyến… Tuy nhiên do địahình bị chia cắt mạnh bởi nhiều con suối đầu nguồn sông chảy nên giao thông ởđây đi lại rất khó khăn

 Nhờ lợi thế về đất đai và khí hậu phù hợp, xã Hồ Thầu có tiểm năng phát triểncác các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên địa hình chia cắtmạnh, độ dốc lớn, điều kiện khí hậu khắc nghiệt, đất đai khó canh tác là một trongnhững trở ngại lớn đối với việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương Điều đógián tiếp ảnh hưởng xấu đến hiệu quả của việc chiển khai các chính sách vay vốn

xã hội, làm tăng chi phí sản xuất, gia tăng các nguy cơ, nhất là đối với các mô hìnhkinh tế mới hình thành như mất mùa, rét đậm, hạn hán, mưa đá, sạt lở đất việc

Trang 33

phải đương đầu với các hiện tượng thiên tai khắc nghiệt làm cho tinh thần khởinghiệp của các hộ nghèo đã dè dạt lại càng thêm lo sợ, hoài nghi

1.3.2 Ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế- xã hội

- Dân số - lao động

Trước đây toàn xã chỉ có dân tộc Dao cư trú nhưng thời gian gần đây đã có sự sinhsống xen kẽ của 05 dân tộc là: Dao, Mông, Nùng, Kinh, Tày, trong đó dân tộc Daochiếm thành phần chủ yếu Trong tổng số 410 hộ với 2.172 khẩu của toàn xã với

cơ cấu: Dao 335 hộ với 1.826 nhân khẩu; Mông 34 hộ với 147 nhân khẩu, Nùng 26

hộ với 125 nhân khẩu, còn lại là 2 dân tộc Kinh và Tày chiếm tỷ lệ nhỏ (15 hộ với

70 nhân khẩu) Mật độ dân số xấp xỉ 4 người/km2 (Số liệu cập nhật từ năm 2019)

Người Dao xã Hồ Thầu huyện Hoàng Su Phì thuộc nhóm Dao đỏ (Dao đại bản),theo các tài liệu ghi chép, đặc biệt là các chi tiết từ 2 các cuốn sách cổ của dòng họTriệu do ông Triệu Chòi Hín thôn Tân Phong xã Hồ Thầu thì đây là một bộ phậntrong 12 dòng họ Dao từ Quảng Đông - Trung Quốc di cư đến sinh sống từ khoảngnăm 1870 Còn lại một số gia đình dân tộc Nùng và dân tộc Mông thì mới nhập hộkhẩu vào địa bàn xã trong thời gian vài chục năm trở lại đây do sự sáp nhập thôn

Hô Sán từ xã Nam Sơn về xã Hồ Thầu

-Giáo dục - Đào tạo

Chỉ đạo các trường duy trì số lượng học sinh, quan tâm công tác giáo dục, đổi mớiphương pháp dạy và học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học quan tâm công tác

Trang 34

giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độtuổi và phổ cập trung học cơ sở, duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non chotrẻ 5 tuổi Thành lập trung tâm học tập cộng đồng, mua sắm trang thiết bị phục vụhoạt động của trung tâm Tỷ lệ huy động trẻ đến trường đạt 100%.

Bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác xã hội hóa giáo dục phát huy chưamạnh Tỷ lệ học sinh giỏi tăng so với năm học trước nhưng chưa có học sinh mũinhọn tham gia đạt giải trong các đợt thi các cấp và ngành tổ chức; giáo dục đàotạo, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới hiện nay Công tác xâydựng trường đạt chuẩn quốc gia và xây dựng trường học thân thiện còn gặp nhiềukhó khăn

-Đặc trưng văn hoá, xã hội:

Trong đời sống và quan hệ cộng đồng trước kia của người dân xã Hồ Thầu chủ yếuđiều hành xã hội theo phương thức tự quản, trong đó Thầy cúng là người có uy tínđược nhân dân nể trọng do biết cúng bái, am hiểu các phong tục tập quán nắmvững lai lịch và mối quan hệ họ hàng của dân làng, công tâm khi tham gia xét xửcác vụ vi phạm luật tục của mọi thành viên trong cộng đồng

Xa xưa, người Dao đỏ xã Hồ Thầu chủ yếu làm nương rẫy, trồng và chế biến chè,cách đây khoảng vài trăm năm, người Dao đỏ xã Hồ Thầu đã dần chuyển sangtrồng lúa nước với sự hỗ trợ của một số công cụ sản xuất đã được cải tiến phù hợp.Đặc biệt họ đã biết dùng phân để bón ruộng, coi trọng hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu,cải tiến cơ cấu giống cây trồng, đầu tư khai thác các thế mạnh về vườn rừng như:trồng và chế biến chè san tuyết, khoanh nuôi bảo vệ rừng, trồng thảo quả, dược

liệu…Vì vậy hiện nay đời sống kinh tế đã tương đối ổn định, tính đến năm 2020,

toàn xã có 03 hộ giàu chiếm 0,68%, 37 hộ khá chiếm 8,4%, 245 hộ trung bình chiếm 56,06%, 83 hộ nghèo chiếm 18,9% Mức lương thực bình quân đầu người đạt 524 kg lương thực/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 10,6 triệu đồng/năm.

Trang 35

Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật được chú trọng, hàng năm hội đồngtuyên truyền giáo dục pháp luật bám sát nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền các chủtrương chính sách của Đảng và nhà nước đến tận người dân.

Công tác xóa đói giảm nghèo, xoá mái tranh cho hộ nghèo, giải quyết việc làm đạtđược nhiều kết quả số hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 4 - 5%

Công tác chính sách xã hội được quan tâm, việc giải quyết chế độ cho các đốitượng có công với cách mạng và các đối tượng khác theo quy định được thực hiệnchặt chẽ, đầy đủ và kịp thời

Công tác bảo trợ xã hội, từ thiện nhân đạo được quan tâm đúng mức Việc tiếpnhận cấp phát tiền, hàng cứu trợ của Nhà nước được sử dụng đảm bảo đúng đốitượng, sử dụng vốn hỗ trợ bão lụt đúng mục đích Bia tưởng niệm các anh hùng liệt

sỹ của con em quê hương được quan tâm chăm sóc thường xuyên

Phong trào thi đua yêu nước được đẩy mạnh đồng bộ trong Đảng, chính quyền,đoàn thể nhân dân, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đồng thờichăm lo công tác thi đua khen thưởng cho tập thể và cá nhân đạt thành tích trongphong trào thi đua nhằm khuyến khích động viên kịp thời

Xã Hồ Thầu vốn là mảnh đất địa linh nhân kiệt Ngay từ những ngày đầu cáchmạng, tổ chức Đảng cộng sản đã ở đây được thành lập (Ngày 01/7/1949) với 6đảng viên làm nòng cốt trong quá trình xây dựng căn cứ cách mạng và củng cố lựclượng cùng với các lực lượng vũ trang và nhân dân trong huyện tiến hành giảiphóng huyện Hoàng Su Phì, từng bước khôi phục và duy trì vững chắc sự nghiệpphát triển kinh tế xã hội, nhiều năm liền là địa phương lá cờ đầu trên mọi lĩnh vựccủa huyện Hoàng Su Phì Đây cũng là nơi nuôi dưỡng và sản sinh nhiều người đã

và đang nắm giữ những chức vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước từ Trung ươngđến địa phương, tiêu biểu là ông Triệu Đức Thanh - nguyên Phó bí thư Tỉnh ủy -Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang, ông Phượng Quầy Phin - Phó trưởng đoàn đại biểuQuốc hội tỉnh Hà Giang, ông Triệu Tài Vinh - Ủy viên TW Đảng Bí thư Tỉnh ủy

Trang 36

Hà Giang cùng nhiều người đã và đang tham gia giữ các chức vụ chủ tịch, phó chủtịch HĐND, UBND cấp huyện, lãnh đạo các sở ngành của tỉnh Hà Giang.

- Tình hình kinh tế

+Trồng trọt

Trong những năm qua thực hiện các chủ trương lớn của tỉnh, huyện như: Chuyểnđổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Đảng bộ và Chính quyền xã đã tăng cường vận độngnhân dân tích cực chủ động đảm bảo an ninh lương thực, tích cực phát triển cáccây công nghiệp ngắn và dài ngày, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, tích cực đầu tư

áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng,đưa giống mới vào sản xuất đại trà, chú trọng cây giống Kết hợp với sự huy độngđóng góp của nhân dân, tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án, sự hỗ trợ của cấptrên để xây dựng, củng cố hệ thống thuỷ lợi phục vụ sản xuất Trong những nămqua, mặc dù thời tiết và sâu bệnh luôn có diễn biến phức tạp, rét đậm, rét hại kéodài ở vụ xuân, hạn hán ở vụ Hè thu gây thiệt hại nghiêm trọng trong lĩnh vực trồngtrọt, nhưng diện tích trồng trọt, năng suất lúa và sản lượng lương thực hàng nămvẫn ổn định và có bước chuyển biến tích cực

Tổng diện tích gieo trồng tính đến đầu năm 2020 đạt gần 500 ha, tốc độ tăngtrưởng bình quân hàng năm 3%

+Chăn nuôi

Trong những năm qua ngành chăn nuôi đã có những bước phát triển rõ rệt cả về sốlượng và chất lượng, tiếp tục thực hiện chương trình cải tạo nâng cao chất lượngđàn gia súc, gia cầm, nuôi ong lấy mật, phát triển mô hình V-A-C Thực hiện tốtcông tác phòng chống dịch bệnh do đó không có dịch bệnh nguy hiểm xảy ra trênđịa bàn, một số mô hình chăn nuôi đã được phát triển, có chiều hướng tích cực nhưchăn nuôi bò, lợn nái,

+Ngành kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản

Trang 37

Chương trình phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn được triểnkhai thực hiện có hiệu quả; khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thốngnhư đúc, rèn, thêu dệt thổ cẩm Đến nay trên địa bàn xã có 03 hợp tác xã sản xuất,thu mua và chế biến chè.

+Ngành kinh tế thương mại - dịch vụ

Hoạt động thương mại - dịch vụ trong những năm qua có những bước chuyển biếnphù hợp với cơ chế kinh tế thị trường, nhiều hộ đã mạnh dạn đầu tư vốn để muasắm máy móc, phương tiện vận chuyển, hàng hoá dịch vụ

Các loại hình dịch vụ kinh doanh được mở rộng, đến nay đã có trên 15 hộ kinhdoanh buôn bán hàng tạp hoá, phân bón và dịch vụ ăn uống, tạo điều kiện tăng thunhập trên địa bàn xã, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống dân cư Đặc biệt có

01 công ty tư nhân dịch vụ du lịch và khoảng 10 homestay phục vụ khách du lịch

Nhìn chung, với điều kiện tự nhiên và xã hội đó, xã Hồ Thầu có điều kiện đểphát huy tiềm năng và lợi thế về du lịch cộng đồng, nuôi trồng các loại cây đặc sản

có giá trị kinh tế cao Đặc biệt các hộ nghèo với sự hỗ trợ của chính quyền địaphương cùng với chính sách vay vốn, họ có cơ hội để phát triển kinh tế vươn lênthoát nghèo, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần

Tuy nhiên về mặt khó khăn, Hồ Thầu là một xã nằm ở trên cao sườn của nhữngngọn đồi diện tích đất canh tác chủ yếu là làm ruộng bậc thang địa hình cao cheoleo hiểm trở, ít đất canh tác, hiện tượng sạt lở đất xói mòi rửa trôi xảy ra nhiều ởcác khu vực Với địa hình đồi, núi, chia cắt mạnh, đường giao thông đến các thôn,xóm gặp nhiều khó khăn, đất canh tác manh mún Khí hậu trong môi trường tựnhiên do nằm ở ví trí cao cho nên sương mù phủ kín dày đặc vào mùa đông xảy rahiện tượng rét đậm rét hại ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân và đặc biệt

là gia súc gia cầm hạn hán kéo dài, mưa, gió lốc, gây thiệt hại về tài sản, hoa màu,các công trình phúc lợi xã hội

Ông Phượng Chàn N- Phó Chủ tịch UBND xã Hồ Thầu cho biết: “Cấp ủy, chínhquyền xã nhận rõ thực trạng hộ nghèo và cận nghèo tại xã chiếm tỷ lệ cao do trình

Trang 38

Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020, Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết

định số 900/QĐ-TTg phê duyệt danh sách 2.139 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,

xã an toàn khu của 46 tỉnh vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017

-2020 Hà giang có 136 xã thuộc 135, trong đó có xã Hồ Thầu nhằm khắc phục khó khăn về kinh tế

Chương 2: Thực trạng triển khai chính sách vay vốn ưu đãi dành cho hộ nghèo và một số hoạt động hỗ trợ Công tác xã hội của địa phương tại xã Hồ Thầu- huyện Hoàng Su Phì- tỉnh Hà Giang

2.1 Thực trạng triển khai chính sách vay vốn ưu đãi cho HN tại xã HT

- Đối tượng được hưởng tín dụng ưu đãi của NHCSXH

Là các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay phục vụ sản xuất, kinhdoanh tạo việc làm, cải thiện đời sống góp trên địa bàn toàn xã Là vốn vay có tínhlãi suất nhưng ở mức thấp do NHCSXH ấn định cho từng đối tượng vay và xongkhông phải thế chấp bất cứ tài sản nào

-Quy trình, thủ tục được vay vốn NHCSXH:

(1)v

(3)v

(2)v

UBND xã Hồ Thầu

(7)

(6)

(5)

Trang 39

Sơ đồ 01: Quy trình cho vay vốn cho HN tại xã Hồ Thầu

Trong đó:

(1) : Hộ nghèo gửi đơn vay vốn lên các hội Nông dân, hội Phụ nữ, ĐTN xã

(2) : Các hội xét và lập “danh sách hộ gia đình nghèo xin vay vốn ngân hàng “gửi ban xóa đói giảm nghèo

(3) : UBND xã, thị trấn xét duyệt danh sách các hội trên gửi, sau đó gửi đếnNHCSXH cơ sở

(4) : NHCSXH phê duyệt danh sách các hộ vay, báo cáo xuống UBND xã vàhẹn ngày giải ngân

(5) : UBND xã thông báo kết quả phê duyệt danh sách đã được duyệt và lịchgiải ngân tới các hội trưởng các hội phụ nữ, hội nông dân, CCB, ĐTN

(6) : Hội trưởng thông báo đến các hộ nghèo thời gian và địa điểm giải ngân

(7) : Ngân hàng CSXH trực tiếp xuống giải ngân tới từng hộ nghèo

Có thể thấy quy trình cho vay vốn NHCSXH tại xã Hồ Thầu áp dụng quy trìnhchung theo quy định của pháp luật

Về thủ tục cho vay, theo lời Chủ tịch xã ông Lý Đức V cho biết: Tất cả các thủ tụchành chính, giấy tờ, điều kiện cho vay… điều tuân theo nghị theo Nghị định78/2002, hộ nghèo thuộc đối tượng được vay vốn tín dụng ưu đãi Thủ tục vay vốnđối với hộ nghèo khá đơn giản, giải ngân nhanh và thuộc trường hợp có thể vayvốn mà không phải thế chấp tài sản

-Chất lượng dịch vụ tín dụng ưu đãi

Trang 40

cho vay không

thuận tiện

đối thuậntiện

tiện thuận

tiện

thuậntiện

4 Khánhanh

5 Rấtnhanh

c.Về thái độ

của cán bộ

1.Rấtkhông hàilong

2 Khônghài lòng

3.Hàilòng

4 Kháhài lòng

5 Rấthài long

-Kết quả hoạt động vay vốn ưu đãi cho HN tại xã Hồ Thầu năm 2021

Trong thời gian qua, hoạt động chính sách tín dụng ưu đãi giành cho các hộ nghèotại xã Hồ Thầu đã đạt được những kết quả đáng kể Tổng dự nợ cho vay tính đếnngày 15/8/2021 là 17.875.770.000 VNĐ với tổng số 361 hộ vay, tính đếnngày15/10/2021 là 17.800.770.000 VNĐ với tổng số là 355 hộ vay Tổng dư nợcho vay giảm nhẹ 0,4%, số hộ vay giảm 1,7%, tuy giảm không đáng kể nhưngphản ánh công tác tín dụng ưu đãi trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn, chưa thực

sự tăng trưởng và phát triển bền vững

Ngày đăng: 17/05/2022, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Xuân Mai (2010), Giáo trình Nhập môn công tác xã hội. NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
2. Bùi Thị Xuân Mai (chủ biên) (2008), Giáo trình Tham vấn. NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
3. Nguyễn Thị Hồng Nga (2010), Giáo trình Hành vi con người và môi trường xã hội. NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
4. Trần Xuân Kỳ (2008), Giáo trình Trợ giúp xã hội. NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Thị Lan (2005), Thực trạng vốn tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam Khác
6. Đặng Vũ Cảnh Linh (2008), Niền tin trong một xã hội đang biến đổi. NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
7. Mai Thị Kim Thanh (2011), Giáo trình Nhập môn công tác xã hội, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
8. Trần Thị Thu Thủy (2010), Hiệu quả sử dụng vốn vay ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sỹ Kinh tế.NXB Đại học Huế Khác
9. Hà Thị Thư (2012), Kỹ năng công tác xã hội nhóm của sinh viên ngành công tác xã hội. NXB Học viện Khoa học xã hội Khác
10. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (2016), Tài liệu tập huấn cho cán bộ cấp xã Khác
11. QĐ số 135/1998/QĐ-TTg, ngày 31/7/1998 của Thủ tưởng Chính phủ, phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa Khác
12. QĐ số: 07/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn đoạn 2006-2010 Khác
13. Quyết định số: 134/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn Khác
14. UBND tỉnh Hà Giang (2020): Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn giai đoạn 2016 -2020 Khác
15. Văn phòng HĐND – UBND xã Hồ Thầu (2021): Báo cáo tổng kết phát triển KT-XH năm 2021, kế hoạch năm 2022 Khác
16. Văn phòng HĐND – UBND xã Hồ Thầu (2020): Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ xã Hồ Thầu lần thứ XXI nhiệm kỳ 2020-2025 Khác
17. Văn phòng HĐND – UBND xã Hồ Thầu(2021): Danh sách các hộ gia đình vay vốn tính đến ngày 15/10/2021 Khác
18. Siporin, Max (1980), Ecological Systems Theory in Social Work, The Journal of Sociology & Social Welfare: Vol. 7 : Iss. 4 , Article 4 Khác
19. Robert L. Barker (1995), The Social work dictionary, Washington, D.C.:National Association of Social Workers, NASW Press, ©1995 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
ng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, (Trang 1)
Câu 35 (QG17,103). Cho hàm số y= f (x) có bảng biến thiên như sau - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
u 35 (QG17,103). Cho hàm số y= f (x) có bảng biến thiên như sau (Trang 6)
khoa học để nhận biết, nắm bắt tình hình, đánh giá phân tích các mỗi quan hệ tương quan, rút ra các kết luận ban đầu giúp cho việc nghiên cứu vấn đề được sâu sắc hơn - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
khoa học để nhận biết, nắm bắt tình hình, đánh giá phân tích các mỗi quan hệ tương quan, rút ra các kết luận ban đầu giúp cho việc nghiên cứu vấn đề được sâu sắc hơn (Trang 10)
Bảng 01: Đánh giá của hộ vay về chất lượng dịch vụ tín dụng ưu đãi tại xã Hồ Thầu - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Bảng 01 Đánh giá của hộ vay về chất lượng dịch vụ tín dụng ưu đãi tại xã Hồ Thầu (Trang 40)
Bảng 03: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại xã Hồ Thầu - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Bảng 03 Mục đích sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại xã Hồ Thầu (Trang 43)
Bảng 04: Hiệu quả sử dụng vốn vay NHCSXH tại xã Hồ Thầu. - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Bảng 04 Hiệu quả sử dụng vốn vay NHCSXH tại xã Hồ Thầu (Trang 45)
Bảng 06: Bảng đánh giá hiểu biết của hộ nghèo về CS vay vốn ưu đãi - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Bảng 06 Bảng đánh giá hiểu biết của hộ nghèo về CS vay vốn ưu đãi (Trang 57)
Hơn nữa kết quả khảo sát nguyện vọng về mô hình CTXH nhóm giúp nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi tại xã Hồ Thầu cho thấy có 100% các hộ mong muốn có một mô hình CTXH được triển khai nhằm giúp đỡ họ - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
n nữa kết quả khảo sát nguyện vọng về mô hình CTXH nhóm giúp nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng ưu đãi tại xã Hồ Thầu cho thấy có 100% các hộ mong muốn có một mô hình CTXH được triển khai nhằm giúp đỡ họ (Trang 59)
Bảng 8: Danh sách nhóm hỗ trợ sử dụng vốn vay NHCSXH - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Bảng 8 Danh sách nhóm hỗ trợ sử dụng vốn vay NHCSXH (Trang 63)
Bảng 09: Kế hoạch hoạt động nhóm - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Bảng 09 Kế hoạch hoạt động nhóm (Trang 72)
Bảng 10: Nội dung buổi hoạt động đầu tiên 4.2.3 Giai đoạn tập trung hoạt động – giai đoạn trọng tâm - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Bảng 10 Nội dung buổi hoạt động đầu tiên 4.2.3 Giai đoạn tập trung hoạt động – giai đoạn trọng tâm (Trang 80)
Bảng 11: Nội dung hoạt động từ buổi thứ 2 đến buổi thứ 5 4.2.4 Giai đoạn lượng giá và kết thúc hoạt động - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Bảng 11 Nội dung hoạt động từ buổi thứ 2 đến buổi thứ 5 4.2.4 Giai đoạn lượng giá và kết thúc hoạt động (Trang 97)
4 Hành vi của các thành viên trong nhóm 9 - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
4 Hành vi của các thành viên trong nhóm 9 (Trang 98)
Bảng 13: Bảng đánh giá khả năng ghi nhớ các kiến thức, kỹ năng của các thành viên trong nhóm - Ứng dụng mô hình Công tác xã hội nhóm hỗ trợ nâng cao hiệu quả vay vốn ưu đãi cho người nghèo tại xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
Bảng 13 Bảng đánh giá khả năng ghi nhớ các kiến thức, kỹ năng của các thành viên trong nhóm (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w