Một số loạithực phẩm đặc biệt là rau bina, củ cải đường chứa một lượng lớn oxalat và chúng cóthể làm tăng bài tiết oxalat trong nước tiểu và tạo tiền đề cho sự phát triển của sỏicanxi ox
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TPHCM
Viện Công nghệ sinh học và Thực phẩm
Trang 2MỤC LỤC NỘI DUNG
1 GIỚI THIỆU 1
2 GIẢI PHẪU SINH LÝ THẬN 1
2.1 Cấu tạo: 1
2.1.1 Hình thể ngoài: 1
2.1.2 Kích thước: 2
2.1.3 Vị trí: 2
2.1.4 Hình thể trong 2
2.2 Chức năng thận 4
3 CÁC BỆNH LIÊN QUAN VỀ THẬN 4
3.1 Sỏi thận 4
3.1.1 Giới thiệu: 4
3.1.2 Hình thành sỏi thận: 4
3.1.3 Một số loại sỏi: 5
3.1.4 Cấu trúc và kích thước: 7
3.1.5 Tiến triển của sỏi thận tiết niệu: 7
3.1.6 Những nguyên nhân làm cho viên sỏi bị vướng lại: 7
3.1.7 Ảnh hưởng của viên sỏi đối với đường tiết niệu: 8
3.1.8 Chẩn đoán lâm sàng: 8
3.1.9 Các biến chứng thường gặp và nguy hiểm: 9
3.1.10 Các yếu tố nguy cơ gây sỏi thận: 9
3.1.11 Điều trị sỏi thận: 10
3.2 Hội chứng thận hư 11
3.2.1 Định nghĩa: 11
3.2.2 Chẩn đoán: 11
3.2.3 Chẩn đoán thể lâm sàng: 12
3.2.4 Cơ chế bệnh sinh: 12
3.2.5 Nguyên nhân: 13
3.2.6 Chẩn đoán biến chứng: 14
3.2.7 Điều trị hội chứng thận hư: 14
3.2.8 Cách lựa chọn thực phẩm: 15
3.3 Suy thận mạn 15
Trang 33.3.1 Định nghĩa: 15
3.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán: 16
3.3.3 Cơ chế bệnh sinh: 16
3.3.4 Nguyên nhân: 16
3.3.5 Các giai đoạn bệnh: 17
3.3.6 Giải pháp xử lý (điều trị) bệnh thận mạn: 17
3.3.7 Khuyến nghị dinh dưỡng: 18
4 XÂY DỰNG THỰC ĐƠN 21
MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1 Hình thể ngoài của thận 1
Hình 2 Đối chiếu thận lên thành lưng 2
Hình 3 Mặt cắt ngang qua thận 2
Hình 4 Cấu tạo đơn vị thận (Nephron) 3
Hình 5 Cấu tạo tiểu cầu thận (quản cầu Malpighi) 3
Hình 6 Sỏi Canxi 5
Hình 7 Sỏi Oxalat 6
Hình 8 Sỏi Struvite 6
Hình 9 Sỏi Axit uric 7
Hình 10 Sỏi Cystin 7
Hình 11 Phù hai chi dưới của bệnh nhân hội chứng thận hư 12
Hình 12 Cơ chế gây phù 13
Hình 13 Năng lượng và protein khuyến nghị cho trẻ từ 0-18 tuổi 19
Trang 41 GIỚI THIỆU
Theo nghiên cứu gánh nặng bệnh tật toàn cầu (GBD) năm 2017 đã xác định mức độảnh hưởng của 354 bệnh tật và thương tích cũng như 84 yếu tố nguy cơ dẫn đến tửvong ở 195 ở quốc gia và vùng lãnh thổ Dựa trên nghiên cứu này, một phân tích mớiước tính tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh thận mãn tính (CKD) và suy chức năng thận ởcấp độ toàn cầu, khu vực quốc gia (Carney, 2020)
Theo phân tích mới cho thấy rằng trong năm 2017, tỷ lệ mắc bệnh CKD trên toàncầu là 9.1% (697.5 triệu trường hợp) Tỷ lệ mắc CKD trên toàn cầu chuẩn hóa theo độtuổi Cao nhất ở phụ nữ và trẻ em gái (9.5%), nam giới và trẻ em trai thấp hơn (7.3%).Trong đó, tại Trung Quốc, tỷ lệ mắc bệnh CKD chiếm gần 1/3 tổng số ca (132.3 triệu),
ở Ấn Độ là 115.1 triệu, 10 quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh >10 triệu ca và 79 quốc gia có tỷ
là bệnh nhân mắc bệnh suy thận đang ngày càng trẻ hóa, tập trung nhất vào nam giớilàm việc văn phòng
2 GIẢI PHẪU SINH LÝ THẬN
1
Trang 52.1.2 Kích thước:
Mỗi thận sẽ có chiều dài khoảng 11cm, chiều rộng 6cm và chiều dày (chiều sau) 3cm Trọng lượng trung bình là 150 gam ở nam và 135 gam ở nữ (Hoàng VănCúc, 2006)
trước-2.1.3 Vị trí:
Hình 2 Đối chiếu thận lên thành lưng(Nguồn: Giáo trình Giải phẫu sinh lý người, Đại học Y Hà Nội)Các thận nằm sau phúc mạc, ở hai bên cột sống thắt lưng Đầu trên của thận ngangmức bờ trên đốt sống ngực XII, đầu dưới ngang mức đốt sống thắt lưng III Thận phảithấp hơn thận trái, khoảng 1,25 cm (Hoàng Văn Cúc, 2006)
2.1.4 Hình thể trong
Cắt đứng ngang qua thận, ta thấy thận gồm có hai phần: phần đặc ở xung quanh là
nhu mô thận, phần giữa rỗng là xoang thận (renal sinus) Ngoài cùng, bọc lấy thận là một bao xơ hay gọi là bao thận (fibrous capsule) (Hoàng Văn Cúc, 2006)
Hình 3 Mặt cắt ngang qua thận(Nguồn: Bài giảng môn Giải phẫu sinh lý 2, GV Mai Bích Dung)
Nhu mô thận
Trang 6Nhu mô thận gồm có hai vùng là vùng tủy và vùng vỏ
Tuỷ thận: Màu nhạt hơn và bao gổm các khối hình nón nhợt màu gọi là các tháp
thận Nền của các tháp hướng ra phía bao xơ, đỉnh của chúng tập trung về xoang thận
và nhô vào các đài nhỏ như những nhú thận Mỗi đài nhỏ chứa từ l tới 3 nhú Số lượngnhú thận biến đổi từ 5-11, thường gặp nhất là 8 (Hoàng Văn Cúc, 2006)
Vỏ thận: Đối với vùng vỏ thận thì màu đậm hơn, bao gồm vùng mỏ thận nằm giữa
bao xơ và nền của các tháp thận và vùng mô thận nằm giữa các tháp thận như các cộtthận (Hoàng Văn Cúc, 2006)
Về vi thể: Nhu mô thận được cấu tạo bởi các đơn vị tạo ra nước tiểu gọi là các
nephron Mỗi nephron bao gồm một cấu trúc lọc huyết tương gọi là tiểu cầu thận vàmột ống thận đảm nhiệm việc tái hấp thu chọn lọc các chất từ dịch lọc để tạo nước tiểu(Hoàng Văn Cúc, 2006)
Hình 4 Cấu tạo đơn vị thận (Nephron)(Nguồn: Bài giảng môn Giải phẫu sinh lý 2, GV Mai Bích Dung)
Hình 5 Cấu tạo tiểu cầu thận (quản cầu Malpighi)(Nguồn: Bài giảng môn Giải phẫu sinh lý 2, GV Mai Bích Dung)
Trang 7Tiểu cầu thận (quản cầu Malpighi): gồm nhiều mao mạch xếp song song thành
khối hình cầu và có một tiểu động mạch đến cung cấp máu cho quản cầu, một tiểuđộng mạch đi mang máu ra khỏi quản cầu (Hoàng Văn Cúc, 2006)
Ống thận gồm: (Hoàng Văn Cúc, 2006)
- Ống lượn gần: là đoạn ống tiếp nối với quản cầu
- Quai Henle: phần tiếp nối với ống lượn gần, hình chữ U, gồm 1 nhánh xuống và
1 nhánh lên
- Ống lượn xa: là đoạn ống tiếp nối với quai Henle
- Ống góp
2.2 Chức năng thận
Bài tiết chất thải: Thận bài tiết nhiều loại chất thải do quá trình trao đổi chất tạo ra.
Bao gồm các chất thải urê từ quá trình dị hóa protein, cũng như từ quá trình chuyểnhóa axit nucleic là axit uric Hình thành nước tiểu cũng là chức năng của thận(Raghavendra & Vidya, 2013)
Cân bằng axit: Hai hệ thống cơ quan, thận và phổi, duy trì cân bằng nội môi axit
base, tức là duy trì độ pH xung quanh một giá trị tương đối ổn định Thận có hai vaitrò rất quan trọng trong việc duy trì cân bằng axit-bazơ là tái hấp thu bicarbonat từnước tiểu và bài tiết ion hydro vào nước tiểu (Raghavendra & Vidya, 2013)
Tiết hoocmon: Thận tiết ra nhiều loại hoocmon, bao gồm erythropoietin và enzyme
renin Erythropoietin được giải phóng để đáp ứng với tình trạng thiếu oxy (mức oxythấp ở mức mô) trong tuần hoàn thận Nó kích thích tạo hồng cầu (sản xuất hồng cầu)
và điều hoà quá trình tổng hợp máu ở tủy xương Ngoài ra, thận còn tham gia vào quátrình chuyển hoá calcitriol (vitamin D3), dạng hoạt hóa của vitamin D, thúc đẩy quátrình hấp thu canxi ở ruột và tái hấp thu photphat ở thận (Raghavendra & Vidya,2013)
Tuổi mắc bệnh thường là từ 30 – 55 tuổi, nhưng cũng có thể gặp ở trẻ em (sỏi bàngquang) Tỷ lệ mắc bệnh sỏi thận tiết niệu chung trên toàn thế giới vào khoảng 3% dân
số và khác nhau giữa các quốc gia (Xuyên, 2015)
Chế độ ăn uống không hợp lý (quá nhiều đạm, Hydrat Carbon, Natri, Oxalat),nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh sống ở vùng nóng, vùng nhiệt đới, là những yếu tố thuậnlợi để bệnh sỏi thận tiết niệu dễ phát sinh (Xuyên, 2015)
Trang 83.1.2 Hình thành sỏi thận:
Khi nồng độ Calcium oxalat (CaOx) cao hơn gấp 4 lần so với thông thường, mộttinh thể bắt đầu hình thành Nếu nồng độ CaOx cao hơn từ 7 đến 11 lần so với độ hòatan bình thường thì quá trình tạo sỏi bắt đầu Trong lượng nước tiểu thấp, sự hiện diệncủa canxi cao, oxalat cao, độ siêu bão hòa (SS) của CaOx tăng lên Citrat trong nướctiểu tạo thành phức hợp hòa tan với Ca niệu Nếu nước tiểu có nồng độ citrat thấp thìSSCaOx sẽ tạo thành sỏi CaOx Nếu pH nước tiểu >6.5, tỷ lệ các ion hóa trị 2 và 3tăng thì SSCaP sẽ hình thành Dựa vào mức độ siêu bão hòa nước tiểu của các chấthòa tan khác nhau xác định các loại sỏi cụ thể (Han, Segal, Seifter, & Dwyer, 2015)
3.1.3 Một số loại sỏi:
a Sỏi canxi:
Hầu hết sỏi canxi được cấu tạo từ canxi oxalat, hoặc phổ biến hơn là kết hợp vớicanxi photphat hoặc canxi urat Tăng canxi niệu, lượng nước tiểu thấp và giảm canxiniệu đều dẫn đến sự phát triển của sỏi canxi (Han et al., 2015)
Những nguyên nhân làm tăng nồng độ calci trong nước tiểu là: (Xuyên, 2015)
- Cường tuyến cận giáp
- Gãy xương lớn và bất động lâu ngày
- Dùng nhiều Vitamin D và Corticoid
- Di căn của ung thư qua xương, gây phá hủy xương
- Ngoài ra còn có rất nhiều trường hợp có tăng nồng độ canxi trong nước tiểu màkhông tìm thấy nguyên nhân (40-60% trường hợp) và được gọi là “tăng canxiniệu vô căn”
Hình 6 Sỏi Canxi
b Sỏi oxalat:
Chiếm tỷ lệ cao ở các nước nhiệt đới như nước ta, oxalat thường kết hợp với canxi
để tạo thành sỏi canxi oxalat (Xuyên, 2015)
Oxalat trong chế độ ăn uống có thể quan trọng trong việc phát triển sỏi Một số loạithực phẩm đặc biệt là rau bina, củ cải đường chứa một lượng lớn oxalat và chúng cóthể làm tăng bài tiết oxalat trong nước tiểu và tạo tiền đề cho sự phát triển của sỏicanxi oxalat (Han et al., 2015)
Sử dụng vitamin C liều cao cũng có thể dẫn đến tăng tạo oxalat khi vitamin C (axitascorbic) được chuyển hóa Sự tái hấp thu oxalat ở ruột kết bị giảm do sự tạo thànhoxalat canxi hòa tan Điều này cũng rất quan trọng khi lập kế hoạch điều trị sỏi thận làhạn chế canxi trong chế độ ăn, sẽ ít canxi có sẵn trong lòng ruột để liên kết với oxalat
Trang 9Dẫn đến tăng hấp thu oxalat và do đó tăng bài tiết oxalat qua nước tiểu (Han et al.,2015)
Hình 7 Sỏi Oxalat
c Sỏi struvite:
Sỏi struvite hay còn được gọi là sỏi ba phosphat, hoặc sỏi nhiễm trùng Chúng đượchình thành khi có nhiễm trùng đường tiết niệu với vi khuẩn arease (hầu hết là Proteus
và Klebsiella) Sự hình thành sỏi struvite chỉ xảy ra khi sản xuất amoniac tăng lên và
pH nước tiểu tăng, làm giảm khả năng hòa tan photphat Men urease của vi khuẩn cầnthiết cho sự phát triển của sỏi struvite vì nó dẫn đến sự tăng cao của amoni, cacbonat
và pH nước tiểu cùng lúc Photphat kết hợp với amoni, magie và cacbonat để hìnhthành một loại sỏi là: Magie-amoni-photphat (struvite) (Han et al., 2015)
Sỏi struvite thường xảy ra ở bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu, đặc biệt lànhững trường hợp về giải phẫu đường tiết niệu hoặc phải đặt ổng thông bàng quangthường xuyên Sỏi này cũng có thể xuất hiện trên sỏi canxi, axit uric hoặc cystine bịnhiễm trùng Loại sỏi này thường phổ biến ở nữ giới hơn nam giới gấp 3 lần, do nhiễmtrùng đường tiết niệu phổ biến hơn ở nữ giới (Han et al., 2015)
Hình 8 Sỏi Struvite
d Sỏi acid uric:
Những viên sỏi này có xu hướng hình thành ở những người bị tăng axit uric niệu.Khoảng 15-20% bệnh nhân sỏi axit uric có tiền sử bệnh gout Chế độ ăn giàu proteinđộng vật, vì hàm lượng purin cao, axit uric trong rau cải, có thể làm tăng nguy cơ hìnhthành sỏi axit uric (Han et al., 2015)
Sỏi acid uric dễ xuất hiện khi chuyển hóa chất purine tăng trong cơ thể Các nguyênnhân có thể làm tăng chuyển hoá purine: (Xuyên, 2015)
- Sử dụng nhiều thức ăn có chứa nhiều chất purine như lòng heo, lòng bò, thịt cákhô, nấm
- Bệnh Gút (Goutte)
Trang 10- Phân hủy các khối ung thư khi dùng thuốc hóa trị liệu.
- Ở pH nước tiểu nhỏ hơn 5.5, axit uric hòa tan kém, nhưng độ hòa tan tăng ở pHlớn hơn 6.5
Hình 9 Sỏi Axit uric
e Sỏi Cystin
Những viên sỏi này có xu hướng chỉ hình thành ở những bệnh nhân mắc chứngcystin niệu Trong chứng cystin niệu, sỏi thận là biểu hiện lâm sàng duy nhất và nóphát sinh do sự bất thường của ống thận Và loại sỏi này tương đối ít gặp ở nước ta(Xuyên, 2015)
Hình 10 Sỏi Cystin
3.1.4 Cấu trúc và kích thước:
- Viên sỏi hình tròn hoặc đa giác, thường gặp một hoặc nhiều viên nằm ở đàidưới hay đài giữa thận, kích thước 1-3cm
- Sỏi san hô: sỏi lấp kín cả đài bể thận, 3-4cm
3.1.5 Tiến triển của sỏi thận tiết niệu:
Sau khi viên sỏi được hình thành, nếu sỏi còn nhỏ, thường viên sỏi đi theo đườngnước tiểu và được tống ra ngoài Nhưng nếu viên sỏi bị vướng lại ở một vị trí nào đótrên đường tiết niệu, thì sỏi sẽ lớn dần, gây cản trở lưu thông của nước tiểu, đưa đến ứđọng và dãn phình ở phía trên chỗ tắc và gây ra các biến chứng: (Xuyên, 2015)
- Tắc nghẽn
- Nhiễm trùng
- Phát sinh thêm các viên sỏi khác
- Phá hủy dần cấu trúc thận
3.1.6 Những nguyên nhân làm cho viên sỏi bị vướng lại:
Hình dạng và kích thước của viên sỏi: Sỏi lớn, sần sùi thì dễ bám vào niêm mạc
và bị vướng lại
Trang 11 Trên đường tiết niệu có những chỗ hẹp tự nhiên do cấu trúc giải phẫu Viên sỏikhông qua được các chỗ hẹp, đó là:
o Vùng chậu hông, niệu quản bắt chéo qua một số động mạch như độngmạch chậu, động mạch bàng quang tử cung
o Vùng sát bàng quang, niệu quản bắt chéo qua ống dẫn tinh
o Phần niệu quản trong nội thành bàng quang
- Ở bàng quang: Cổ bàng quang là chỗ hẹp chủ yếu Ở nam giới, cổ bàng quang
có tiền liệt tuyến bao bọc nên sẽ khó qua hơn ở phụ nữ
- Ở niệu đạo: Nữ giới niệu đạo không có chỗ hẹp và ngắn hơn nên sỏi ít bịvướng lại (Xuyên, 2015)
3.1.7 Ảnh hưởng của viên sỏi đối với đường tiết niệu:
Khi viên sỏi bị vướng lại ở bên trong đường tiết niệu, nó sẽ ảnh hưởng đến đườngtiết niệu qua 3 giai đoạn:
a Giai đoạn chống đối:
Đường tiết niệu phía trên viên sỏi sẽ tăng cường sức co bóp để tống sỏi ra ngoài.Niệu quản và bể thận phía trên viên sỏi chưa bị giãn nở Có sự tăng áp lực đột ngột ởđài bể thận gây cơn đau quặn thận Trên lâm sàng ở giai đoạn này bệnh nhân thườngbiểu hiện bởi những cơn đau quặn thận điển hình
b Giai đoạn giãn nở:
Thông thường sau khoảng 3 tháng nếu sỏi không di chuyển được thì niệu quản, bểthận và đài thận phía trên viên sỏi sẽ bị giãn nở, nhu động của niệu quản bị giảm
c Giai đoạn biến chứng:
Viên sỏi nằm lâu sẽ không di chuyển được vì bị bám dính vào niêm mạc, niệu quản
bị xơ dày, có thể bị hẹp lại Chức năng thận sẽ bị giảm dần, thận ứ nước, ứ mủ nếu cónhiễm trùng, sỏi còn tồn tại trong đường tiết niệu là một yếu tố thuận lợi cho việcnhiễm trùng tái diễn, lâu ngày sẽ gây viêm thận bể thận mạn tính và đưa đến suy thậnmạn Sỏi niệu quản hai bên có thể gây vô niệu do tắc nghẽn (Xuyên, 2015)
a Sỏi đường tiết niệu trên:
Gồm sỏi thận, bể thận, niệu quản Các triệu chứng thường gặp là:
Trang 12- Cơn đau quặn thận: xuất hiện đột ngột, sau khi gắng sức, khởi phát ở vùng mộtbên hố thắt lưng, lan ra phía trước, xuống dưới, cường độ đau thường mạnh Cóthể phân biệt hai trường hợp:
o Cơn đau của thận do sự tắc nghẽn bể thận và đài thận: đau ở hố thắt lưngphía dưới xương sườn, lan về phía trước hướng về rốn và hố chậu
o Cơn đau của niệu quản: xuất phát từ hố của thắt lưng lan dọc theo đường
đi của niệu quản, xuống dưới đến hố chậu bộ phận sinh dục và mặt trongđùi
- Triệu chứng kèm theo cơn đau quặn thận là buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng
do liệt ruột Có thể có sốt, rét run nếu có nhiễm trùng kết hợp
- Các điểm niệu quản ấn đau, có thể thấy thận lớn (Xuyên, 2015)
b Sỏi đường tiết niệu dưới:
Gồm sỏi bàng quang và sỏi niệu đạo
- Sỏi bàng quang sẽ kích thích niêm mạc bàng quang gây tiểu buốt, rát, tiểu láu
- Tiểu tắc giữa dòng
- Khám ấn điểm bàng quang đau
- Sỏi niệu đạo sẽ gây bí tiểu, khám lâm sàng thường phát hiện được cầu bàngquang, sỏi nằm dọc theo niệu đạo (Xuyên, 2015)
3.1.9 Các biến chứng thường gặp và nguy hiểm:
- Tắc nghẽn: Là biến chứng cấp tính nặng Nếu tắc nghẽn hoàn toàn niệu quản,
bể thận giãn to và sau 6 tuần nhu mô thận có thể không hồi phục Hậu quả của ứnước là huỷ hoại về cấu trúc dẫn đến sự huỷ hoại về chức năng (Xuyên, 2015)
- Suy thận mạn: Do viêm thận bể thận mạn là hậu quả nặng nề nhất của sỏi thận,tiết niệu vì không còn khả năng phục hồi do thận xơ hoá dần (Xuyên, 2015)
3.1.10 Các yếu tố nguy cơ gây sỏi thận:
- Các yếu tố nguy cơ hình thành sỏi có thể do di truyền hoặc liên quan đến bệnhtật, chẳng hạn như tăng canxi niệu vô căn, bệnh thận tủy, bệnh thận đa nang,cường cận giáp, bệnh ruột kích thích, nhiễm toan ống thận Bệnh nhân có tiền
sử gia đình mắc bệnh sỏi thận có nguy cơ hình thành sỏi thận cao hơn 2.5 lần(Han et al., 2015)
- Từ chế độ ăn uống: (Han et al., 2015)
o Ăn nhiều natri làm tăng bài tiết canxi qua nước tiểu
o Chế độ ăn nhiều oxalat, bổ sung vitamin liều lượng lớn (>1000 mg/ngày)
sẽ làm tăng nồng độ oxalat trong nước tiểu
Trang 13o Chế độ ăn nhiều protein (>2 g/kg/ngày) có thể làm tăng canxi niệu, giảm
pH nước tiểu và cũng làm tăng axit uric niệu Chế độ ăn giàu protein cóthể làm tăng CaOx và nguy cơ tạo sỏi axit uric
- Điều kiện môi trường: (Han et al., 2015)
o Ở những nơi có khí hậu nóng quanh năm, tỷ lệ mắc bệnh sỏi thận sẽ caohơn Họ luôn ở trong tình trạng cơ thể mất nước và làm cho lượng nướctiểu bị cô đặc gây tăng nguy cơ tạo sỏi
o Ở những nơi bị cạn kiệt về nguồn nước, nguồn nước dùng không đảmbảo sạch, chứa nhiều canxi, oxalat,
3.1.11 Điều trị sỏi thận:
a Điều trị dự phòng:
Các trường hợp sỏi thận phải đảm bảo lượng nước tiểu >2 lít/ngày
- Nếu tăng canxi niệu vô căn: chế độ ăn có lượng muối 6-9g NaCl/ngày, lượngprotein 1.2 g/kg/ngày, canxi 800-1000 mg/ngày (Xuyên, 2015)
- Sỏi Uric: Chế độ ăn giảm cung cấp các chất chứa nhiều nhân purine (nội tạngđộng vật, cá thu, cá mòi, thịt đỏ, thịt gia cầm, hải sản, nấm, măng tây, rau bina,súp lơ ) (Xuyên, 2015)
- Sỏi Cystin: uống nhiều nước đảm bảo lượng nước tiểu 3 lít/ngày (Xuyên,2015)
b Khuyến nghị dinh dưỡng:
Nước: (Siener, 2021)
Lượng nước tiểu thấp do tiêu thụ không đủ chất lỏng hoặc mất quá nhiều chất lỏng
là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với sự hình thành sỏi thận Uống đủ nước là biện pháp dinh dưỡng quan trọng nhất để ngăn ngừa tái phát sỏithận Việc hấp thụ một lượng chất lỏng thích hợp làm tăng độ loãng của nước tiểu, do
đó làm giảm nồng độ của các thành phần tạo sỏi
Theo hướng dẫn về sỏi tiết niệu, nên uống nhiều chất lỏng để duy trì lượng nướctiểu ít nhất từ 2,0 đến 2,5 L / 24 giờ đối với hầu hết các loại sỏi Để ngăn ngừa sự táiphát của bệnh nhân mắc chứng cystin niệu, việc pha loãng nước tiểu quá mức là điềuquan trọng hàng đầu
Ở bệnh nhân lớn tuổi mắc sỏi cystine, cần đạt được lượng nước tiểu ít nhất là 3,0 L /
24 giờ để giảm nồng độ cystine trong nước tiểu xuống dưới giới hạn hòa tan 1,3mmol / L ở pH 6,0
Hạn chế bổ sung các loại nước ép, đồ uống đóng hộp, trà, cà phê, bia rượu Bởimỗi loại nước uống có hàm lượng oxalat khác nhau, có ảnh hưởng không tốt đến bệnhnhân sỏi thận
Protein: (Siener, 2021)
Lượng protein được khuyến nghị cho người lớn là: từ 0,8 đến 1,0 g/kg/ngày Chế độ ăn uống nhiều protein đã được báo cáo là có thể gây ra những tác động cóhại đến các yếu tố nguy cơ hình thành sỏi trong nước tiểu Tải lượng axit được cungcấp bởi lượng protein cao có thể làm tăng canxi niệu và giảm pH nước tiểu và bài tiếtcitrate