Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra các giải pháp quản trị rủi ro có căn cứ khoahọc và phù hợp với thực tiễn nhằm né tránh, giảm thiểu hay khắ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT VÀ DẦU KHÍ CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ
LUẬN VĂN
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP BOW-TIE VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA TỔNG THẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG CỦA HỢP ĐỒNG THIẾT
KẾ, MUA SẮM, CHẾ TẠO VÀ LẮP ĐẶT (EPCI) DỰ ÁN XÂY DỰNG GIÀN KHOAN KHAI THÁC TẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Xuân Huy
Sinh viên thực hiện: Võ Hoàng Long
Mã số sinh viên: 1611884
Năm học 2021-2022
Trang 2MỤC LỤC
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3
1.1 Phân tích và đánh giá một số công trình nghiên cứu trên thế giới: 4 1.1.1 Phân tích và đánh giá các nghiên cứu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí: 4
1.1.2 Phân tích và đánh giá các nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí: 4
1.1.2.1 Tổng quan các nghiên cứu về rủi ro: 5
1.1.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về quan trị rủi ro: 5
1.2 Phân tích và đánh giá một số công trình nghiên cứu trong nước: 7
Trang 32.4.3 Chọn mẫu và phương pháp thu thập mẫu: 17
3.1.1 Khái niệm về rủi ro và phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh: 20
3.1.2 Thiệt hại và phân loại thiệt hại do rủi ro gây ra: 23
3.1.2.3 Lựa chọn phương pháp xác định giá trị thiệt hại kinh tế do rủi ro gây ra: 25
3.1.3 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí: 25
3.1.3.1 Khái niệm và phân loại hợp đồng EPC: 25
3.1.3.2 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí: 26
3.1.4 Quản trị rủi ro trong các hợp đồng EPCI: 27
3.2 Thực tiễn quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí của thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: 29
3.2.1 Thực tiễn quản trị rủi ro của Petronat, Malaysia: 29
3.2.2 Thực tiễn quản trị rủi ro của dự án Sakhalin, Nga: 29
3.2.3 Thực tiễn quản trị rủi ro qua dự án Genesis của Mỹ tại vịnh Mexico: 29
3.2.4 Thực tiễn quản trị rủi ro qua nghiên cứu Pramendra Srivastava, Ấn Độ: 29
3.2.5 Các mô hình quản trị rủi ro trên thế giới đã áp dụng: 30
3.2.6 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam: 30
Trang 44.1 Thực trạng rủi ro của Tổng thầu trong công tác xây dựng thuộc hợp đồng EPCI thuộc dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015: 32
4.2 Thực trạng quản trị rủi ro của Tổng thầu trong công tác xây dựng thuộc hợp đồng EPCI thuộc dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam: 36
4.2.1 Thực trạng hoạt động xác định, nhận diện rủi ro: 36
4.2.2 Thực trạng hoạt động đo lường rủi ro: 36
4.2.3 Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro: 36
4.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro của Tổng thầu: 36
4.2.5 Đánh giá những mặt làm được và hạn chế trong quản trị rủi ro của Tổng thầu áp dụng trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam: 37
5.1.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho các rủi ro kỹ thuật: 42
5.1.3.2 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho các rủi ro quy trình: 44
5.1.3.3 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho các rủi ro tổ chức: 45
5.1.3.4 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho các rủi ro tài chính: 46
5.1.3.5 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho các rủi ro quản lý dự án: 47
5.1.3.6 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho các rủi ro chất lượng và an toàn sức khỏe môi trường: 48 5.1.3.7 Kiểm định Cronbach’s Alpha cho các rủi ro bên ngoài: 50
5.1.3.8 Kết luận và bài học rút ra từ kiểm định thang đo thông qua kết quả phỏng vấ khảo sát: 51
5.2 Hoàn thiện các phương pháp đo lường rủi ro: 51
5.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro: 53 5.3.1 Giải pháp kiểm soát rủi ro R13: hư hỏng dụng cụ, máy móc trong quá trình thi công xây dụng: 56 5.3.2 Giải pháp kiểm soát rủi ro R16: chậm các hạng mục CPM: 57
5.3.3 Giải pháp kiểm soát rủi ro R19: mất an toàn lao động trong thời điểm có khối lượng công việc lớn,
5.3.4 Giải pháp kiểm soát rủi ro R20: tai nạn cháy nổ, rò rỉ khí độc: 59
Trang 55.3.5 Giải pháp kiểm soát rủi ro R23: ý thức người lao động kém, không tuân thủ các nguyên tắc an
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và phát triển khai thác dầu khí là một trongnhững hoạt động chứa đựng rất nhiều rủi ro, đòi hỏi công nghệ tiên tiến và thường phải hợptác liên doanh với nước ngoài PetroVietnam đóng vai trò là đại diện nước chủ nhà quản lýhoạt động khai thác dầu khí, ngoài ra còn tham gia với vai trò là nhà đầu tư trong hầu hết cáchợp đồng, dự án tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí trong nước Tùy thuộc vào đặc thù củatừng hợp đồng, tỷ lệ tham gia phổ biến của PetroVietnam trong khoảng 25-50% Việc đảmbảo an toàn nguồn vốn, đầu tư có lời tránh rủi ro thất thoát, là nhiệm vụ quan trọng của tất cảcác nhà đầu tư, đặc biệt là PetroVietnam là đại diện phần vốn của nước chủ nhà
Tính đến hết năm 2015, Việt Nam có khoảng 100 hợp đồng dầu khí (riêng giai đoạn2011-2015 là 34 hợp đồng), trong đó 90% hợp đồng PSC Hợp đồng PSC là hợp đồng chiasản phẩm, các bên cử ra nhà điều hành: đa số là một công ty nước ngoài và PetroVietnam làđại diện bên nước sở tại Như vậy bình quân mỗi năm có khoảng 5 - 7 dự án phát triển khaithác mỏ dầu khí, trong đó hợp đồng Tổng thầu EPCI là ký kết giữa chủ đầu tư và Tổng thầutrong giai đoạn phát triển khai thác mỏ dầu khí đóng vai trò then chốt ảnh hưởng đến sựthành công của dự án Do đó việc nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro trong thực hiện hợpđồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại ViệtNam mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tiễn
Cũng giống như quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư nói chung, quản trị rủi ro củahợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí là một quy trình có hệ thống bao gồm:xác định hay nhận diện rủi ro, định lượng rủi ro, phân tích rủi ro và kiểm soát rủi ro mộtcách khoa học nhằm tối đa hóa khả năng và kết quả của các sự kiện thuận lợi và tối thiểu hóakhả năng và ảnh hưởng của những biến cố gây bất lợi tới việc thực hiện các cam kết theohợp đồng các mục tiêu của dự án đặt ra Đây là một trong các công việc đặc biệt quan trọngtrong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình phát triển khai thác dầu khí trênbiển Việt Nam, đòi hỏi kinh phí đầu tư lớn, các quá trình giải ngân của dự án kéo dài, việcchia sẻ thông tin và công nghệ không đầy đủ và có các khác biệt trong khả năng gánh chịu
Trang 7rủi ro của các bên, điều kiện môi trường có nhiều biến động Thực tế hiện nay, hầu như chưa
có các đề tài nghiên cứu đề cập và giải quyết thỏa đáng đến vấn đề này Vì vậy, “NGHIÊN
CỨU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP BOW-TIE VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA TỔNG THẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC XÂY DỰNG CỦA HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, MUA SẮM, CHẾ TẠO VÀ LẮP ĐẶT (EPCI) DỰ ÁN XÂY DỰNG GIÀN KHOAN KHAI THÁC TẠI VIỆT NAM” là một vấn đề vừa có tính cấp thiết vừa có tính thời sự cao.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra các giải pháp quản trị rủi ro có căn cứ khoahọc và phù hợp với thực tiễn nhằm né tránh, giảm thiểu hay khắc phục tác hại của rủi rotrong quá trình xây dựng của hợp đồng EPCI thuộc dự án xây dựng giàn khoan khai thác mỏdầu khí ở thềm lục địa Việt Nam giúp cho Nhà thầu thực hiện được đúng các cam kết tronghợp đồng xây dựng công trình phát triển khai thác mỏ dầu khí, nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Nhà thầu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các rủi ro có thểgây ra thiệt hại và các giải pháp quản trị rủi ro của Tổng thầu trong quá trình xây dựng củahợp đồng EPCI
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hợp đồng EPCIthuộc dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam từ năm 2006 tới năm 2017 do cácTổng thầu thực hiện
4 Câu hỏi đặt ra:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên, nội dung của đồ án cần trả lời cáccâu hỏi nghiên cứu sau: (1) Các nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã bàn tới vấn đề
lý luận quản trị rủi ro như thế nào? (2) Hợp đồng EPCI có đặc điểm gì? Rủi ro đối với nhàthầu là gì? (3) Quá trình xây dựng khi thực hiện hợp đồng EPCI của dự án phát triển khaithác mỏ dầu khí tại Việt Nam có đặc điểm riêng gì? Có những rủi ro nào có thể gặp phải vàcông tác quản trị rủi ro đã thực hiện như thế nào? (4) Cần đưa ra những giải pháp quản trị rủi
ro nào để giúp các Tổng thầu EPCI quản trị được rủi ro?
Trang 85 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, cần giải quyết các nhiệm vụ đặt ra nhưsau: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Thiết lập quy trình nghiên cứu củađề tài luận án Tổng quan lý thuyết và thực tiễn về quản trị rủi ro trong công tác xây dựngcủa hợp đồng EPCI Nhận diện, phân tích và định lượng rủi ro của Tổng thầu trong công tácxây dựng của hợp đồng EPCI dự án xây dựng giàn khoan khai thác dầu khí Việt Nam vàđánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro này Đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro củaTổng thầu trong công tác xây dựng của hợp đồng EPCI dự án xây dựng giàn khoan khai thácdầu khí tại Việt Nam
6 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực thi các nhiệm vụ nghiên cứu đãđược đặt ra của đề tài gồm: Sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh để hệthống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro trong công tác xây dựng của hợpđồng EPCI dự án xây dựng giàn khoan khai thác dầu khí Sử dụng các phương pháp điều trathông qua bảng câu hỏi, chuyên gia và ứng dụng các phần mềm mô phỏng để nhận diện,phân tích và định lượng rủi ro trong công tác xây dựng của các hợp đồng EPCI dự án xâydựng giàn khoan khai thác dầu khí Việt Nam Sử dụng các phương pháp mô phỏng, chuyêngia, dự báo… để lựa chọn giải pháp quản trị rủi ro nhằm né tránh, giảm nhẹ hay khắc phụctác hại của rủi ro đối với công tác xây dựng của hợp đồng EPCI dự án xây dựng giàn khoankhai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam Phương pháp nghiên cứu cụ thể sẽ được trình bày ởchương 2 để chi tiết hóa việc xây dựng và thiết kế mô hình nghiên cứu, các bước trong quytrình nghiên cứu
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Ý nghĩa khoa học của đề tài: Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện thêm các lý luận vềrủi ro, quản trị rủi ro nói chung và gắn với công tác xây dựng của hợp đồng EPCI dự án dự
án xây dựng giàn khoan khai thác dầu khí nói riêng
Trang 9Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo, công
cụ quản lý cho các nhà Tổng thầu, cho các nhà quản lý trong công tác xây dựng của thựchiện hợp đồng EPCI dự án phát triển và khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI
NƯỚC
1.1 Phân tích và đánh giá một số công trình nghiên cứu trên thế giới:
Hợp đồng EPCI là một hình thức của hợp đồng EPC được áp dụng cho các dự án pháttriển khai thác mỏ dầu khí Các đề tài liên quan đến EPCI chưa được nghiên cứu nhiều trênthế giới bởi do tính chất đặc thù của ngành công nghiệp dầu khí đó là tính bảo mật, cạnhtranh giữa các công ty dầu khí Tính chất đặc thù của ngành công nghiệp dầu khí khi nghiêncứu về EPCI là các nhà nghiên cứu phải có kinh nghiệm khinh qua dự án, trực tiếp chỉ đạo
dự án và phải ở nhiều khâu khác nhau của dự án như thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt.Hiện nay các nghiên cứu trên thế giới tập trung nhiều trong các tài liệu của hiệp hội kỹ sưdầu khí SPE (Society of petroleum Engineers) và trong các quy trình quản lý dự án của cáccông ty dầu khí trên thế giới như BP, Exxon Mobil, Chevron
1.1.1 Phân tích và đánh giá các nghiên cứu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí:
Đối với việc nghiên cứu và thực hiện hợp đồng thiết kế mua sắm, chế tạo và lắp đặtEPCI được nhiều chuyên gia nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau như: Radicioni, P.Panico, R Roldi (2011) với việc áp dụng hình thức quản trị “Fast track” để đẩy nhanh tiếnđộ thực hiện hợp đồng EPCI, Jefferies, A T., Desalos, A P., Van Der Linden, C (2004) nêulên sự phức tạp trong quá trình triển khai hợp đồng EPCI khi thực hiện dự án TLP (Giànkhai thác định hướng) với công nghệ phức tạp, mực nước sâu hơn 300m Mossolly, M.(2013) cho rằng triển khai hợp đồng EPCI sẽ đối mặt với sự phức tạp về công nghệ và sựphức tạp vể quy mô tổ chức
1.1.2 Phân tích và đánh giá các nghiên cứu về rủi ro và quản trị rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự
án phát triển khai thác mỏ dầu khí:
Trang 111.1.2.1 Tổng quan các nghiên cứu về rủi ro:
Có nhiều các nghiên cứu khác nhau về rủi ro như Amos and Dents (1997), Santoso,Ogunlana và Minato (2003), Serceau, A., & Pelleau, R (2002), T A Akinremi, R.Anderson, A Olomolaiye, và L Adigun, Risk Management as an Essential Tool forSuccessful Project Execution in the Upstream Oil Industry, (2015) SPE-171749-MS
1.1.2.2 Tổng quan các nghiên cứu về quan trị rủi ro:
Qua quá trình nghiên cứu các mô hình quản trị rủi ro của các tác giả khác nhau trên thếgiới, Trịnh Thùy Anh (2012) đã tổng hợp rất nhiều các mô hình quản tri rủi ro trên thế giớichỉ ra các điểm khác nhau về phương pháp, quy trình quản trị rủi ro trong hình 1.1
Trang 12Hình 1 Các quan điểm khác nhau về quá trình quản trị rủi ro dự án
(Trịnh Thùy Anh 2012)
Trang 131.2 Phân tích và đánh giá một số công trình nghiên cứu trong nước:
Lê Đặng Thức (2017) “Nghiên cứu giải pháp quản trị rủi ro của tổng thầu trong thựchiện hợp đồng thiết kế, mua sắm, chế tạo và lắp đặt (EPCI) dự án phát triển khai thác mỏdầu khí tại Việt Nam” với quan điểm xác định rõ các rủi ro của tổng thầu trong thực hiệnhợp đồng EPCI qua đó tìm ra các giải pháp hạn chế, ngăn chạn và giải quyết khi rủi ro xuấthiện Tác giả đã hệ thống hóa, nhận diện được khá đầy đủ các rủi ro gắn với việc thực hiệnhợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác dầu khí ở 3 thêm lục địa Việt Nam với nhiều đặcđiểm đặc thù (68 rủi ro) thông qua việc thiết kế bảng câu hỏi, công cụ phân tích nhân tốkhám phá EFA Chỉ ra được 6 rủi ro (phân loại theo nguyên nhân) thường xuyên xuất hiện
và gây ảnh hưởng nhiều nhất đến việc thực hiện các dự án khai thác mỏ dầu khí ở thềm lụcđịa Việt Nam là: Re1: Các rủi ro do điều kiện địa chất: địa chất thủy văn (các dòng hải lưu,mực nước), địa chất công trình nơi đặt giàn khoan (gặp phải vùng khí nông ) Re2: Rủi ro
do sai sót trong thiết kế, đặc biệt ảnh hưởng đến chi tiết kỹ thuật của các thiết bị trong góithiết bị quan trọng cần thời gian mua sắm dài (LLI), kết cấu chân đế và khối thượng tầng củagiàn khoan Rp3: Rủi ro do năng lực nhà cung cấp ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và cácdịch vụ sau khi trao thầu; Rc22: Rủi ro do chậm các hạng mục thuộc đường găng trong bảngtiến độ (CPM); Rc7: Rủi ro do mất an toàn trong thi công, đặc biệt ở các thời điểm có khốilượng công việc cao, khối lượng nhân công lớn; Ri4: Rủi ro do thời tiết biển Xây dựng môhình quản trị rủi ro trong việc thực hiện các hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác dầukhí Việt Nam nhằm đáp ứng các cam kết của tổng thầu với chủ đầu tư, bao gồm: Xây dựng
mô hình đánh giá rủi ro và đưa ra được một số giải pháp kiểm soát rủi ro (2 tuyến phòng thủ,
4 giải pháp) nhằm tránh né, giảm nhẹ hay khắc phục thiệt hại của rủi ro trong các hợp đồngEPCI thuộc dự án phát triển khai thác dầu khí Việt Nam có tính khả thi
Trang 14các bước nhận dạng, đánh giá, giải pháp quản trị Các giải pháp tập trung vào việc phòngngừa, quản trị rủi ro mà chưa đi sâu vào xử lý, phòng ngừa các thiệt hại do rủi ro gây ra.Chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan đến rủi ro của Tổng thầu trong thực hiện các dự
án phát triển khai thác mỏ dầu khí và chưa có đề tài nào nghiên cứu rủi ro trong công tác xâydựng của hợp đồng EPCI dự án xây dựng giàn khoan khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam.Với đề tài này, em sẽ phải nghiên cứu và tìm ra mô hình quản trị rủi ro phù hợp trongđó tập trung vào phần giải pháp Giải pháp đó phải quản trị triệt để được rủi ro ở các tìnhhuống xảy ra, thậm chí là trước khi xảy ra dưới dạng phòng ngừa rủi ro, dưới góc độ củaTổng thầu EPCI dự án xây dựng giàn khoan khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam
Trang 15Lựa chọn đề tài và nghiên cứu
2.2 Quy trình nghiên cứu:
Lập phiếu khảo sát và bắt đầu gửi
phiếu
Cronbachs’s Alpha
Xây dựng mô hình 2 phòng tuyến
4 giải pháp cho các biến
Nhận kết quả khảo sát và tiến hành dùng SPSS để xử lý số liệu
Loại bỏ các biến làm giảm hệ số
Trang 16Bước 1: Nghiên cứu định tính Thống kê tình hình nghiên cứu trong nước và ngoàinước, các nghiên cứu liên quan Đặc biệt tập trung vào các khái niệm về rủi ro, phương phápquản lý rủi ro, giới hạn nghiên cứu Thông qua các nghiên cứu, thiết lập danh sách rủi rotrong các nghiên cứu.
Bước 2: Nghiên cứu định tính 9 dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí ở Việt Nam thựchiện Hợp đồng EPCI Phân tích thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro của Tổng thầu trong các
dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam Thống kê các rủi ro trong quá trình thựchiện dự án dựa vào tài liệu của Lê Đặng Thức (2017)
Bước 3: Nghiên cứu định lượng Trên cơ sở phân tích định lượng, bước này sử dụngphương pháp phân tích nhân tố khám phá để xác định danh sách rủi ro của Tổng thầu trongxây dựng thuộc hợp đồng EPCI dự án xây dựng giàn khoan khai thác mỏ dầu khí tại ViệtNam Bước này đo lường tần suất xuất hiện và mức ảnh hưởng các rủi ro bằng cách sử dụngkỹ thuật thu thập bằng bảng câu hỏi với kích thước mẫu là 30 đơn vị (n=30)
Bước 4: Nghiên cứu định lượng Sử dụng công cụ SPSS để nhận dạng các phân bổ vềtần suất, mức ảnh hưởng từ kết quả phỏng vấn, tiếp đó áp dụng phân tích độ nhạy CronbachAlpha để tính toán mức ảnh hưởng của từng nhân tố gây nên rủi ro đối với mục tiêu cam kếtcủa Tổng thầu Trên cơ sở đó sàng lọc ra các nhân tố có khả năng xảy ra nhiều nhất
Bước 5: Đề xuất giải pháp quản trị rủi ro mới: Mô hình 2 phòng tuyến, 4 nhóm giảipháp Áp dụng mô hình quản trị rủi ro vào thực tế để rút ra kết luận về kết quả nghiên cứu
2.3 Phân loại rủi ro:
Trên cơ sở tham khảo các tài liệu thực tế cũng như các nghiên cứu trong và ngoài nướcvề rủi ro của Tổng thầu trong quá trình xây dựng thuộc dự án EPCI trong lĩnh vực dầu khí
Em đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu với việc phân loại danh sách rủi ro thành 7 nhómtác động đến 4 mục tiêu cơ bản mà các Tổng thầu đã cam kết trong hợp đồng EPCI là:
Trang 17Bảng 1: Bảng phân chia rủi ro từ các nhóm tác động đến mục tiêu cơ bản của
tổng thầu
Trong đó, các rủi ro tìm được thông qua tham khảo các hợp đồng EPCI dự án dầu khí trong nước kết hợp với tham khảo ý kiến từ chuyên gia và tìm hiểu của bản thân sẽ được phân chia vào 7 nhóm tác động như sau:
- Kỹ thuật:
- R1: Rủi ro về các thiết bị quan trọng (vật tư thép chính, các thiết bị LLI, các
đường ống và valve quan trọng, kích thước lớn) cần phải nhập khẩu trong quá trình thi công
- R2: Rủi ro về thiết kế cần phải chỉnh sửa khi tiến hành xây dựng.
- R3: Rủi ro về chất lượng lao động.
- R4: Rủi ro khi chạy test run không thành công.
- R5: Rủi ro về thiếu vật tư.
- Quy trình:
Quy trìnhTổ chứcTài chínhQuản lý dự án
Chất lượng và antoàn sức khỏe môitrườngBên ngoài
Rủi ro
Chi phíTiến độ
An toàn sức khỏemôi trườngChất lượngKỹ thuật
Trang 18- R6: Rủi ro về giá thành tăng vượt mức dự toán.
- R7: Rủi ro không đảm bảo đúng kế hoạch thi công.
- R8: Rủi ro về các quy trình an toàn lao động không được đảm bảo.
- Tổ chức:
- R9: Rủi ro về kiểm soát và quản lý trong quá trình thi công.
- R10: Rủi ro về thiếu nhân công.
- R11: Rủi ro ra quyết định chậm của chủ đầu tư.
- R12: Rủi ro nhà thầu thiếu kinh nghiệm.
- Tài chính:
- R13: Rủi ro về tốc độ giải ngân của chủ đầu tư.
- Quản lý dự án:
- R14: Rủi ro chậm tiến độ do thiếu sự giao tiếp giữa các nhà thầu.
- R15: Rủi ro về chậm các công tác Gantt.
- R16: Rủi ro về chậm trong việc chế tạo, lắp đặt hệ thống đường ống công
nghệ dẫn đến các công việc phải thực hiện ở ngoài biển
- Chất lượng và an toàn sức khỏe môi trường:
- R17: Rủi ro về mất an toàn lao động trong thời điểm có khối lượng công việc
lớn, khó kiểm soát
- R18: Rủi ro về tai nạn cháy nổ, rò rỉ khí độc.
- R19: Rủi ro khi sử dụng các chất chống ăn mòn như xỉ đồng, amiang gây ung
thư phổi
- R20: Rủi ro chủ đầu tư hoặc thầu phụ không đảm bảo đủ các biện pháp an
toàn tối thiểu cho công nhân
- R21: Rủi ro do ý thức người lao động kém, không tuân thủ các nguyên tắc an
toàn
- Bên ngoài:
Trang 19- R22: Rủi ro bị đình chỉ thi công do nhiều lý do khác nhau (Chủ đầu tư, Tổng
thầu, Thầu phụ, người dân và địa phương)
- R23: Rủi ro về tai nạn vận chuyển hàng hóa.
- R24: Rủi ro về điều kiện thời tiết ngoài biển.
Như vậy có thể thấy, trong 7 nhóm nhân tố về rủi ro dự án, mỗi nhân tố có số lượng biến quan sát như sau:
2.4 Thiết kế nghiên cứu:
2.4.1 Thiết kế thang đo:
Thang đo nghiên cứu sử dụng là thang Likert nhằm lượng hóa mức độ tần suất xuấthiện và mức độ ảnh hưởng của các rủi ro Kỹ thuật xây dựng thang đo Likert là một kỹ thuật
sử dụng phổ biến trong nghiên cứu hành vi bằng việc gán cho các mức độ khác nhau về cácphát biểu theo thứ tự tăng hoặc giảm dần Có hai loại thang đo Likert là thang đo chẵn vàthang đo lẻ, thang đo chẵn (thang đo 4 điểm hay 6 điểm) là thang đo không có điểm trunglập yêu cầu người trả lời phải chọn lựa giữa hai nhóm trạng thái là đồng ý và không đồng ý,thang đo lẻ là thang đo có điểm trung lập thể hiện trạng thái lưỡng lự khi trả lời (thang đo 3,
5, 7 hay 9 điểm) Về nguyên tắc các thang đo càng chi tiết càng chính xác, tuy nhiên ở mứcchi tiết quá lớn (ví dụ: 9 điểm trở lên) lại gây khó khăn cho người trả lời vì mức độ phân biệtcác trạng thái mức độ ở các mức điểm không có sự chênh lệch nhiều Nghiên cứu này sửdụng thang đo Likert 5 điểm là phù hợp bởi nó vừa đảm bảo tính tin cậy và cũng không gâykhó khăn cho việc trả lời như các thang đo 6, 7, 8, 9 hay lớn hơn về số lựa chọn Trong đóquy ước 1 là rất thấp, 2 là thấp, 3 là trung bình, 4 là cao, 5 là rất cao
Trang 20Phiếu khảo sát do em thiếu kế có dạng như sau:
Trang 21PHIỂU KHẢO SÁT CÁC RỦI RO CÓ THỂ GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA HỢP ĐỒNG EPCI DỰ ÁN DẦU KHÍ
Tôi tên là Võ Hoàng Long thuộc Khoa kỹ thuật Địa chất – Dầu khí trường đại họcBách Khoa TP HCM Tôi mong quý vị có thể dành ra chút thời gian sử dụng kinh nghiệm
và kiến thức mình có được đề giúp tôi hoàn thành phiếu khảo sát này nhằm hỗ trợ tôi hoànthành đề tài luận văn tốt nghiệp
Dưới đây là các rủi ro đã được tìm ra và tổng hợp từ các hợp đồng EPCI tại Việt Nam
và theo tìm hiểu của riêng tôi Hi vọng quý vị có thể dành ra chút thời gian để hỗ trợ tôi trảlời các câu hỏi dưới đây:
- Các rủi ro Rx có tần suất xuất hiện nhiều như thế nào? (đánh giá dựa trên Bảng hướng dẫn đánh giá tần suất xảy ra của rủi ro).
- Các rủi ro Rx có tác động nhiều như thế nào đến nhóm mục tiêu (Kỹ thuật, Quy trình, Tổ chức, Tài chính,…) mà nó được xếp loại vào? (đánh giá dựa trên Bảng hướng dẫn đánh giá mức tác động của rủi ro).
- Bổ sung thêm các rủi ro nếu cần thiết.
Bảng hướng dẫn đánh giá tần suất xảy ra của rủi ro Mức xác
suất xảy
ra
Xác suất
Rất cao >60% Xảy ra thường xuyên 5
Cao 30%-60% Xảy ra thường xuyên trong các dự án tương tự 4
Trung bình 5%-30% Xảy một vài lần trong các dự án tương tự 3
Rất thấp <2% Rất hiếm khi xảy ra 1
Bảng hướng dẫn đánh giá mức tác động của rủi ro
Cao Có khả năng cao làm dừng công tác xây dựng 4
Trung bình Có khả năng làm dừng công tác xây dựng 3
Rất thấp Làm chậm công tác xây dựng 1
Trang 22PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÁC RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
XÂY DỰNG THEO TẦN SUẤT VÀ TÁC ĐỘNG
R1 Rủi ro về các thiết bị quan trọng (vật tư thép
chính, các thiết bị LLI, các đường ống và valve
quan trọng, kích thước lớn) cần phải nhập khẩu
trong quá trình thi công
R2 Rủi ro về thiết kế cần phải chỉnh sửa khi tiến
hành xây dựng
R3 Rủi ro về chất lượng lao động
R4 Rủi ro khi chạy test run không thành công
R5 Rủi ro về thiếu vật tư
R… …
R6 Rủi ro về giá thành tăng vượt mức dự toán
R7 Rủi ro không đảm bảo đúng kế hoạch thi công
R8 Rủi ro về các quy trình an toàn lao động không
R10 Rủi ro về thiếu nhân công
R11 Rủi ro ra quyết định chậm của chủ đầu tư
R12 Rủi ro nhà thầu thiếu kinh nghiệm
R… …
R13 Rủi ro về tốc độ giải ngân của chủ đầu tư
R… …
Trang 23QUẢN LÝ DỰ ÁN TẦN SUẤT TÁC ĐỘNG
R14 Rủi ro chậm tiến độ do thiếu sự giao tiếp giữa các
nhà thầu
R15 Rủi ro về chậm các công tác Gantt
R16 Rủi ro về chậm trong việc chế tạo, lắp đặt hệ
thống đường ống công nghệ dẫn đến các công
việc phải thực hiện ở ngoài biển
R… …
R17 Rủi ro về mất an toàn lao động trong thời điểm có
khối lượng công việc lớn, khó kiểm soát
R18 Rủi ro về tai nạn cháy nổ, rò rỉ khí độc
R19 Rủi ro khi sử dụng các chất chống ăn mòn như xỉ
đồng, amiang gây ung thư phổi
R20 Rủi ro chủ đầu tư hoặc thầu phụ không đảm bảo
đủ các biện pháp an toàn tối thiểu cho công nhân
R21 Rủi ro do ý thức người lao động kém, không tuân
thủ các nguyên tắc an toàn
R… …
R22 Rủi ro bị đình chỉ thi công do nhiều lý do khác
nhau (Chủ đầu tư, Tổng thầu, Thầu phụ, người
dân và địa phương)
R23 Rủi ro tai nạn vận chuyển hàng hóa
R24 Rủi ro về điều kiện thời tiết ngoài biển
Trang 242.4.3 Chọn mẫu và phương pháp thu thập mẫu:
2.4.3.1 Chọn mẫu:
Quy tắc lấy mẫu nghiên cứu để đảm bảo tính tin cậy, đại diện phụ thuộc vào thông tintổng thể và phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng Theo Hair và cộng sự (1998), quy tắc sửdụng cho phân tích khám phá nhân tố theo quy tắc nhân 5, tức là số mẫu nghiên cứu tối thiểugấp 5 lần số biến quan sát Về cơ sở lý thuyết có 7 nhóm nhân tố về rủi ro dự án, trong đó sốchỉ tiêu đánh giá (biến quan sát) lớn nhất của một nhóm là 5 nên cỡ mẫu cần thiết tối thiểuđược tính là: 5*5 = 25 Thế nên em sẽ chọn mẫu là 30 (>25), phù hợp với quy tắc của Hair
và cộng sự (1998)
Về đối tượng điều tra, người tham gia phỏng vấn là những người đã từng học qua hoặc
đã có kinh nghiệm về lĩnh vực xây dựng và dầu khí Chính vì thế, em đã chọn những đốitượng là những cựu sinh viên Khoa Kỹ thuật Địa chất – Dầu khí và người thân làm tronglĩnh vực tương tự:
- Số phiếu phát ra: 30
- Số phiếu thu lại: 30
2.4.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Có nhiều cách để thu thập thông tin, được khái quát qua sơ đồ sau:
Hình 2: Các phương pháp thu thập thông tin (Lê Đặng Thức 2017)
Trang 25Vận dụng các phương pháp trên vào thực tế, em đã chọn 2 phương pháp cơ bản là: sửdụng dữ liệu nội bộ thông qua kết quả kiểm toán dự án hàng năm (đối với dữ liệu thứ cấp)
và điều tra (đối với dữ liệu sơ cấp) Trong đó, đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, em khảo sát quaemail với các bước như sau:
- Lên danh sách người được tham gia phỏng vấn: chức danh, địa chỉ liên lạc
- Tiến hành gửi phiếu khảo sát đến các đối tượng
- Gọi điện nhắc nhở
- Gửi thư cám ơn sau khi có kết quả khảo sát
2.5 Phương pháp xử lí dữ liệu
2.5.1 Xử lý dữ liệu thứ cấp:
Các dữ liệu thứ cấp về rủi ro và quản trị rủi ro sẽ được lấy thông qua sử dụng tài liệuthống kê từ các báo cáo như: Số liệu từ các nhà thầu, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam,Bộ Công Thương, báo cáo kết thúc hợp đồng EPCI, Các dữ liệu này sẽ được xử lý bằngcác phương pháp tổng hợp, phân tích để lựa chọn các rủi ro và đưa vào danh sách rủi ro
2.5.2 Xử lý dữ liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp được thống kê thông qua các bảng câu hỏi Dữ liệu nghiên cứu sau khithu thập sẽ được làm sạch và phân tích với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0 thông quakiểm định thang đo Do các nhân tố được xây dựng từ 1 - 5 biến quan sát khác nhau Đểkiểm tra sự tin cậy của các nhân tố này phương pháp phổ biến là sử dụng hệ số CronbachAlpha (Suanders và cộng sự, 2007) Để kiểm tra mức độ phù hợp của một mục hỏi phải xemxét hệ số tương quan biến tổng (Hair và cộng sự, 2006) Tiêu chuẩn kiểm định là hệ sốCronbach Alpha tối thiểu 0,7 và hệ số tương quan biến tổng tối thiểu 0,3 (Nunally vàBurstein, 1994)
Kết luận chương 2:
Dựa trên những vấn đề cấp thiết đặt ra trong quá trình xây dựng thực tế của hợp đồngEPCI của Tổng thầu, em đã xây dựng quy trình nghiên cứu 5 bước, xây dựng mô hìnhnghiên cứu và thiết kế thang đo, thiết kế phiếu khảo sát với 5 mức thang đo với số lượngmẫu là n=30 Việc xây dựng quy trình nghiên cứu và mô hình nghiên cứu nhằm đáp ứng
Trang 26mục tiêu nhận dạng được danh sách rủi ro, đo lường đánh giá định lượng, phân loại rủi ro đểđưa ra phương pháp quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án xây dựng giànkhoan khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam.
Trang 27CHƯƠNG 3:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CỦA HỢP ĐỒNG EPCI
DỰ ÁN XÂY DỰNG GIÀN KHOAN KHAI THÁC MỎ DẦU KHÍ
3.1 Cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI dự
án phát triển khai thác mỏ dầu khi:
3.1.1 Khái niệm về rủi ro và phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh:
3.1.1.1 Khái niệm về rủi ro:
Hiện nay, có 3 trường phái quan điểm về rủi ro như sau:
- Trường phái truyền thống (cổ điển): bao gồm các định nghĩa về rủi ro được ghi lạitrong quá khứ và trong các từ điển hiện nay
- Trường phái trung lập: rủi ro là những biến động tiềm ẩn, là sự bất trắc có thể đolường được, xảy ra khả năng gây ra hậu quả cho mục tiêu ban đầu Các định nghĩatrên đây đều nêu ra mặt tiêu cực của rủi ro, đồng thời bước đầu có đề cập đến khíacạnh tích cực Mặt khác theo quan điểm trung lập thì rủi ro có thể đo lường được
- Trường phái mở rộng: bổ sung thêm các mặt tích cực của rủi ro, đồng thời xác nhậnrằng rủi ro có thể đo lường được
Xu hướng tiêu chuẩn hóa định nghĩa về rủi ro: Rủi ro của Tổng thầu trong xây dựngthuộc hợp đồng EPCI dự án xây dựng giàn khoan khai thác mỏ dầu khí là sự kiện tình huốngbất ngờ mà khi xảy ra nó có thể gây ra hoặc có nguy cơ dẫn đến khả năng không đạt đượcmục tiêu đặt ra về chi phí tiến độ chất lượng ATSKT, mà hậu quả là những thiêt hại mất máttrong quá trình thực hiện hợp đồng làm ảnh hưởng đến cam kết của hợp đồng EPCI ảnhhưởng đến uy tín thậm chí đến sự tồn tại và phát triển của Tổng thầu các sự kiện, tình huốngnày có thể đo lường được
Trang 283.1.1.2 Phân loại rủi ro:
Có nhiều cách khác nhau để phân loại rủi ro, có thể khái quát một số cách phân loại rủi
ro trong doanh nghiệp và cũng là rủi ro của Tổng thầu theo các tiêu chí khác nhau Trong đó:
Phân loại theo sự tổn thất về tài chính:
- Rủi ro có tổn thất về tài chính: công ty bị tổn thất về thu nhập, lợi nhuận và đóchính là rủi ro có tổn thất về tài chính
- Rủi ro không có tổn thất về tài chính: sự mất dần uy tín, thương hiệu trên thịtrường
Phân loại theo phạm vi ảnh hưởng của rủi ro:
- Rủi ro căn bản: là các rủi ro do các hiện tượng kinh tế, chính trị, xã hội thay đổitác động bao trùm lên một vùng rộng lớn mà toàn xã hội, nền kinh tế phải gánhchịu
- Rủi ro cá biệt: là các rủi ro phát sinh từ một số các hiện tượng cá biệt trong xãhội mà các cá nhân hoặc các doanh nghiệp, các nhà thầu riêng phải gánh chịu
Phân loại theo kết quả tác động của rủi ro:
- Rủi ro thuần túy (rủi ro chỉ có một chiều): là rủi ro chỉ mang lại những hậu quảkhông có lợi hoặc tổn thất nên nhà thầu phải có giải pháp phòng ngừa
- Rủi ro suy đoán (rủi ro hai chiều): là rủi ro có thể mang lại tổn thất nhưng cũngcó thể mang lại lợi ích nên được người ta chấp nhận và coi đó là động lực thúcđẩy hoạt động kinh doanh
Phân loại theo nguyên nhân gây nên rủi ro:
- Rủi ro do môi trường thiên nhiên: là những rủi ro do các hiện tượng thiên nhiênnhư động đất, núi lửa, bão, lũ, sóng thần lở đất, hạn hán, sương muối gây ra
- Rủi ro do môi trường văn hóa: là những rủi ro do sự thiếu hiểu biết về phòngtục, tập quán, tín ngưỡng, lối sống, nghệ thuật, đạo đức gây ra
- Rủi ro do môi trường xã hội: sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu trúc xã hội, các định chế là một nguồn rủi ro quan trọng
Trang 29- Rủi ro do môi trường chính trị: môi trường chính trị ổn định sẽ giảm thiểu rấtnhiều rủi ro cho các doanh nghiệp Khi có một thể chế mới ra đời có thể làm đảolộn hoạt động của nhiều doanh nghiệp, tổ chức.
- Rủi ro do môi trường luật pháp: luật pháp đảm bảo sự công bằng cho các doanh nghiệp, chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh Nhưng xã hội luôn phát triển, nếu các chuẩn mực luật pháp không phù hợp với bước tiến của xã hội thì sẽ gây
ra nhiều rủi ro Ngược lại, nếu luật pháp thay đổi quá nhiều, quá thường xuyên cũng gây ra những khó khăn rất lớn với các tổ chức, cá nhân không nắm vững những thay đổi, không theo kịp những chuẩn mực mới và cũng gây nên các rủi ro
- Rủi ro do môi trường kinh tế: mỗi hiện tượng diễn ra trong môi trường kinh tếnhư tốc độ phát triển kinh tế, khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát đều ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp gây nên những rủi ro, bấtổn
- Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức: có thể xuất hiện dưới nhiều dạngnhư: thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác dẫn đến bị lừa đảo, máymóc thiết bị gặp sự cố, xảy ra tai nạn lao động, hoạt động quảng cáo khuyến mãibị sai sót, chính sách tuyển dụng, sa thải nhân viên không phù hợp, sai lầm trongchiến lược kinh doanh, quản lý doanh nghiệp, thiếu đoàn kết nội bộ
- Rủi ro do nhận thức của con người: Một khi nhận diện và phân tích không đúngthì tất yếu sẽ đưa ra kết luận sai và hành động sai có thể sẽ gây ra những rủi ronghiêm trọng
Trong thực tiễn còn có thể căn cứ vào các tiêu thức khác để phân loại rủi ro như theongành nghề, theo môi trường tác động, theo khả năng kiểm soát Càng nhiều tiêu thức phânloại càng cho phép nhận dạng, hiểu rõ đặc điểm của các rủi ro mà đời sống thực tế và hoạtđộng kinh doanh, hoạt động đầu tư phải đối diện Tuy nhiên tiêu thức nguyên nhân sẽ chobiết rõ nguồn gốc gây nên rủi ro để có thể tìm ra các giải pháp phòng ngừa hữu hiệu nênthường được các nhà quản trị quan tâm
Theo tổn thất tài Theo phạm vi ảnh Theo kết quả tác Theo nguyên nhân
Trang 30chính hưởng động
- Rủi ro có tổn thất
về tài chính
- Rủi ro không có
tổn thất về tài
chính
- Rủi ro căn bản
- Rủi ro cá biệt - Rủi ro thuần túy.- Rủi ro suy đoán - Rủi ro do môi trường thiên nhiên
- Rủi ro do môi trường văn hóa
- Rủi ro do môi trường xã hội
- Rủi ro do môi trường chính trị
- Rủi ro do môi trường luật pháp
- Rủi ro do môi trường kinh tế
- Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức
- Rủi ro do nhận thức của con người
Bảng 3: Phân loại rủi ro của Tổng thầu 3.1.2 Thiệt hại và phân loại thiệt hại do rủi ro gây ra:
3.1.2.1 Khái niệm về thiệt hại:
Thiệt hại do rủi ro gây ra trong kinh doanh là toàn bộ các tổn thất hữu hình và vô hìnhcó hậu quả chung là làm tăng chi phí, giảm thu nhập và giảm lợi nhuận, dẫn đến làm giảmhiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với các nhà Tổng thầu, thiệt hại chính là các tổn thất hữu hình và vô hình làm chohọ không đạt được các mục tiêu cam kết trong các hợp đồng đã ký với chủ đầu tư
Trình tự xác định giá trị thiệt hại kinh tế do rủi ro gây ra có thể gồm các bước như sau:
- Thứ nhất, xác định và lượng hóa các thiệt hại do rủi ro gây ra
- Thứ hai, lựa chọn phương pháp tính toán giá trị phù hợp với từng loại thiệt hại
- Thứ ba, tiến hành tính toán giá trị của từng loại thiệt hại
- Thứ tư, tổng hợp giá trị của tất cả các loại thiệt hại do rủi ro gây ra
Sau đây sẽ đề cập một số vấn đề chính trong từng bước nêu trên
Trang 313.1.2.2 Phân loại thiệt hại:
Có thể phân loại các thiệt hại do rủi ro theo các nhóm như sau:
- Nhóm các thiệt hại về người
- Nhóm các thiệt hại về tài sản (vật chất)
- Nhóm các thiệt hại về tài chính (tiền)
- Nhóm các thiệt hại về ngừng sản xuất
- Nhóm các thiệt hại về xã hội
- Nhóm các thiệt hại về môi trường
- Nhóm các thiệt hại liên quan đến uy tín và tương lai của doanh nghiệp
Các loại thiệt hại nêu trên có thể phát sinh trong doanh nghiệp, khi đó gọi là thiệt hạitrực tiếp, hoặc phát sinh bên ngoài doanh nghiệp, khi đó gọi là thiệt hại gián tiếp Cần chú ýkhái niệm bên trong, bên ngoài doanh nghiệp chỉ là tương đối và không phải thuần tuý theophạm vi không gian (ranh giới) mà cả các phạm vi khác, chẳng hạn phạm vi trách nhiệmquản lý, quyền sở hữu, v.v Thông thường, doanh nghiệp chỉ hạch toán các thiệt hại trực tiếpvào chi phí kinh doanh hoặc trừ vào lợi nhuận của mình; còn thiệt hại gián tiếp do xã hộigánh chịu
Trên cơ sở phân loại các thiệt hại nêu trên, căn cứ vào kinh nghiệm thực tế của trong vàngoài doanh nghiệp liệt kê tất cả các thiệt hại cụ thể có thể xảy ra trong từng nhóm thiệt hại.Trong nhóm thiệt hại về người, các thiệt hại cụ thể có thể là:
- Các thiệt hại khác về người
Trong nhóm các thiệt hại về ngừng sản xuất, các thiệt hại cụ thể có thể là:
- Thiệt hại về khối lượng sản phẩm không sản xuất, tiêu thụ được
- Thiệt hại về khối lượng sản phẩm hỏng do ngừng sản xuất đột xuất
Trang 32- Thiệt hại về chi phí khắc phục ngừng sản xuất
- Thiệt hại về các chi phí không có sản phẩm trong thời gian ngừng sản xuất
- Thiệt hại về chi phí bồi thường do ngừng sản xuất, tiêu thụ
- Thiệt hại về bị cắt hợp đồng hoặc bị giảm thị phần
Tương tự, các nhóm thiệt hại khác cũng làm như vậy Cần chú ý một số rủi ro có thểgây ra nhiều loại thiệt hại và ngược lại nhiều loại rủi ro có thể gây ra cùng một loại thiệt hại.Khi đó ta sẽ có được danh mục tham chiếu tất cả các thiệt hại có thể xảy ra trong từng nhómthiệt hại do rủi ro gây ra Mỗi khi lập kế hoạch quản trị rủi ro, căn cứ vào danh mục thamchiếu nêu trên mà lần lượt xem xét xác định, lượng hóa các thiệt hại cụ thể do rủi ro gây rahoặc có thể gây ra
3.1.2.3 Lựa chọn phương pháp xác định giá trị thiệt hại kinh tế do rủi ro gây ra:
Nhóm các phương pháp trực tiếp:
Giá trị thiệt hại = Lượng thiệt hại x Đơn giá một đơn vị của đối tượng thiệt hại
Nhóm phương pháp này áp dụng đối với các loại thiệt hại có thể lượng hóa được mứcđộ thiệt hại về vật chất và xác định được đơn giá của chúng Ví dụ như thiệt hại về tài sản,về ngừng sản xuất, về tài chính,… Điều quan trọng ở đây là lượng hóa chuẩn xác khối lượngthiệt hại và xác định đúng đắn đơn giá của đối tượng thiệt hại
Nhóm các phương pháp gián tiếp:
Áp dụng đối với các loại thiệt hại không thể áp dụng phương pháp tính trực tiếp giá trịthiệt hại của chúng mà phải thông qua các đại lượng hoặc cách tiếp cận khác có liên quanđến chúng, ví dụ một số trường hợp thiệt hại về người, về xã hội, về môi trường, về uy tíncủa doanh nghiệp,…
Nhóm phương pháp gián tiếp rất đa dạng, phong phú Hơn nữa, một loại thiệt hại cóthể có nhiều phương pháp xác định giá trị của nó Vấn đề quan trọng ở đây là đề xuất và lựachọn được phương pháp thích hợp nhất để xác định nhằm đảm bảo tính chính xác của kếtquả tính toán Vì một rủi ro có thể gây ra nhiều loại thiệt hại, do vậy trong thực tế thường
Trang 33phải sử dụng hỗn hợp cả phương pháp trực tiếp và gián tiếp để xác định giá trị của các loạithiệt hại do một rủi ro nào đó gây ra.
3.1.3 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng EPCI dự án xây dựng giàn khoan khai thác mỏ dầu khí:
3.1.3.1 Khái niệm và phân loại hợp đồng EPC:
Hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, viết tắt
là EPC (Engineering - Procurenment - Construction) là hợp đồng để thực hiện các công việctừ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục côngtrình của một dự án đầu tư
Phân loại hợp đồng EPC:
Theo hình thức đơn giá (pricing method), gồm:
- Hợp đồng trọn gói (Lumpsum)
- Hợp đồng thực thanh thực chi (Reimbursable hay Cost plus)
- Hợp đồng chi trả theo số lượng (Unit cost/ BOQ)
Theo hình thức trả tiền (payment method), gồm:
- Trả tiền tạm ứng hay còn gọi là trả trước
- Trả sau khi hoàn thành công việc
- Trả tiền theo các mốc thời gian
- Trả theo tiến độ dự án
3.1.3.2 Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí:
Khái niệm: theo Sajjad Mubin và Abdul Mannan (2013) thì Hợp đồng EPCI là một loạihợp đồng được giao cho một bên (Tổng thầu) chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các hạngmục của dự án bao gồm từ khâu thiết kế, mua sắm, chế tạo, lắp đặt, chạy thử và bàn giao chochủ đầu tư với các cam kết về chi phí, tiến độ, chất lượng và đảm bảo ATSKMT
Đặc điểm của hợp đồng EPCI: mô hình tổng thể của một hợp đồng EPC trong pháttriển khai thác mỏ dầu khí có một số đặc trưng riêng và thường được gọi là là EPCI(Engineering-Procurement-Construction-Installation) Nhà thầu EPCI sẽ chịu trách nhiệm từ
Trang 34giai đoạn thiết kế chi tiết đến khi bàn giao toàn bộ công trình Tuy nhiên, tùy theo khốilượng công việc, quy mô và năng lực thực có mà Chủ đầu tư có thể giao cho toàn bộ côngviệc từ thiết kế đến đến hoàn thành chạy thử hoặc chỉ sẽ giao một số phần công việc để cácnhà thầu thực hiện Các dạng công việc gồm: (b1) Công tác thiết kế, (b2) Công tác mua sắmvật tư thiết bị, (b3) Công tác chế tạo, (b4) Công tác chạy thử, (b5) Công tác đấu nối và chạythử trên biển.
Yếu tố
khác biệt xây dựng dân dụng, công nghiệp Hợp đồng EPC trong các dự án triển khai thác mỏ dầu khí (EPCI) Hợp đồng EPC trong dự án phát
Nhân lực Tùy vào mức độ công việc các hạng
mục, các công trình khác nhau mà yêu cầu trình độ nhân công khác nhau
Nhân lực gồm: Thợ hàn, thợ đấu nối,thợ phụ trợ, thợ giàn giáo, thợ bọc cách nhiệt cho đường ống, thợ móc cáp, thợ điện và thiết bị
Yêu cầu các chuyên gia với trình độ cao, kinh nghiệm quản lý dự án
Các thợ hàn phải có chứng chỉ chuyên môn của DNV (3G-6G) và kiểm tra rất chặt chẽ, các chuyên gia thuê ở nước ngoài có kỹ năng trong QLDA
Nhân lực gồm: Thợ xây dựng, thợ hàn, thợ HVAC (thông gió, điều hòa), thợ điện và thiết bị, công nhân bọc cách nhiệt…
Thiết kế Sử dụng địa chất công trình để khảo
sát điều kiện nền móng cho công trình, đảm bảo tính an toàn, ổn định của công trình trong suốt thời gian vận hành Mua bản quyền công nghệcủa nước ngoài để áp dụng
Thiết kế cần có dung sai lớn để không ảnh hưởng khi các thông số vềđịa chất, công nghệ khai thác, đặc tính sản phẩm, điều kiện tự nhiên thay đổi so với kết quả thẩm lượng.Mua sắm Lượng hàng phi tiêu chuẩn ít Thời
gian mua sắm ngắn Do các thiết bị
có sẵn trên thị trường
Các thiết bị phi tiêu chuẩn là chủ yếu.Các thiết bị đặc chủng LLI, tiêu chuẩn cao, nhiều thiết bị phải mất hàng năm trời để đặt hàng Các máy móc thiết bị phải bàn giao sau khi chạy thử ngoài biển
Xây dựng Thi công trên đất liền, vận chuyển
nguyên liệu thiết bị dễ dàng Điều kiện thi công ở những vùng xa bờ khó khăn về thời tiết, độ sâu nước
biển, phức tạp của điều kiện thi công
Trang 35Lắp đặt Thực hiện trên bờ Điều kiện thi công phức tạp (T&I):
ngoài biển, đối mặt với khó khăn về thời tiết, các dòng hải lưu
Bảng 4: Sự khác biệt của 2 loại hợp đồng EPC trong dự án phát triển khai thác
mỏ dầu khí và các dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp 3.1.4 Quản trị rủi ro trong các hợp đồng EPCI:
3.1.4.2 Quy trình quản trị rủi ro:
Nhận dạng rủi
ro Tổn thất hay hưhỏng tài sản nhập hay tăngTổn thất thu
chi phí
Trách nhiệmpháp lý đối vớingười khác
Chết, tại nạn,thương tật củangười lao động
Đo lường rủi ro Tần số xuất hiện, số lượng
dự tính và tổng số thiệt hại
nhỏ
Mức độ tổn thất, số lượng
dự tính và tổng số thiệt hại
lớn
Kiếm
soát rủi Loại trừrủi ro ngừa rủiPhòng Tối thiểuhoá tổn Chuyểngiao rủi Lưu giữrủi ro Phối hợprủi ro Đa dạngrủi ro
Nhận dạng rủi ro, đánh giá tổn thất
Lựa chọn phương pháp xử lý tổn thất rủi ro
Trang 36ro ro thất rủi
Bảng 5: Quy trình quản trị rủi ro
- Bước 1: nhận dạng rủi ro bằng các phương pháp sau: phương pháp đọc báo cáotài chính, phương pháp sơ đồ, phương pháp thanh tra hiện trường, phương pháphợp tác với các bộ phận chức năng trong tổ chức, phương pháp thông qua tưvấn, phương pháp phân tích hợp đồng, phương pháp nghiên cứu số liệu thốngkê
- Bước 2: để đo lường rủi ro người ta có thể d ng các phương pháp sau: phươngpháp đo lường rủi ro theo thang đo ảnh hưởng, phương pháp đo lường rủi rotheo phân tích xác suất, phương pháp đo lường rủi ro theo ước lượng trực tiếpphân phối tần suất của tổng tổn thất, phương pháp đo lường rủi ro theo ướclượng gián tiếp phân phối xác suất của tổng tổn thất
- Bước 3: kiểm soát rủi ro bao gồm các bước: kiểm soát phòng ngừa rủi ro, nétránh rủi ro, ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất khi rủi ro xuất hiện
3.2 Thực tiễn quản trị rủi ro trong thực hiện hợp đồng EPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí của thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
3.2.1 Thực tiễn quản trị rủi ro của Petronat, Malaysia:
Theo nghiên cứu từ bài báo SPE 138647, Norain Binti MdSalleh, M Rashid Bin Sainalthì rủi ro ảnh hưởng đến chi phí và tiến độ là những rủi ro gây ảnh hưởng nhất đến việc thựchiện dự án Việc nghiên cứu sớm dự án, khởi đầu các công việc chuẩn xác ngay từ đầu sẽgiảm trừ được các tổn hao về chi phí
3.2.2 Thực tiễn quản trị rủi ro của dự án Sakhalin, Nga:
Theo Roxburgh, S., Kostiuk, E A (2009) dụ án Sakhalin là một ví dụ điển hình vềviệc thành công các dự án phát triển mỏ tại Nga tại những nơi khó khăn về trang thiết bị cơsở hạ tầng, khó khăn về thời tiết Trong nghiên cứu, tác giả đã nhấn mạnh tới việc quản trị
dự án để vuợt qua khó khăn như rủi ro về thời tiết, rủi ro về kỹ thuật, rủi ro trong quá trìnhthực hiện dự án
Trang 373.2.3 Thực tiễn quản trị rủi ro qua dự án Genesis của Mỹ tại vịnh Mexico:
Visser, R C (1999), dự án Genesis là dự án đầu tiên của Mỹ tại vịnh Mexico, côngnghệ nước sâu nên đối diện với quá nhiều khó khăn về công nghệ, phương thức chế tạo, hạthủy và lắp đặt tại mỏ Dự án đã dựng giàn khoan hình trụ (spar) để làm giàn khai thác và xử
lý dầu
3.2.4 Thực tiễn quản trị rủi ro qua nghiên cứu Pramendra Srivastava, Ấn Độ:
Pramendra Srivastava (2011), đã nhận dạng được 32 rủi ro trong việc thực hiện hợpđồng EPC Tác giả nhấn mạnh rằng rủi ro phụ thuộc vào chiến lược triển khai dự án, khốilượng công việc, tính phức tạp về công nghệ của dự án, khả năng quản lý của từng nhóm dự
án Theo tác giả thì rủi ro có 2 loại hữu hình và vô hình, cả 2 đều phải được nhận dạng vàđược đo lường
3.2.5 Các mô hình quản trị rủi ro trên thế giới đã áp dụng:
Hiện nay trên thế giới đang áp dụng mô hình quản trị rủi ro như Mô hình PMBOK, Môhình PRINCE, Mô hình SHAMPU, Mô hình Chapman & Ward, Mô hình Dale Cooper, Môhình Amir Hassan Mohebbi Ngadhnjim Bislimi, Mô hình của Trịnh Thùy Anh Có thể chialàm 2 nhóm mô hình quản trị rủi ro chính như sau:
- Nhóm A: mô hình tập trung vào các đối tượng rủi ro có thể đề cập tới quá trìnhchi tiết với trường hợp cụ thể (case study) và đưa ra giải pháp cụ thể như môhình Cooper Amir…
- Nhóm B: mô hình là một nhánh, một phần trong mô hình quản lý dự án Môhình này không đi vào chi tiết mà chỉ mô tả về tổng quan các quá trình quản trịrủi ro, không đề cập đến quá trình chi tiết của toàn bộ quá trình
3.2.6 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam:
Tất cả các vấn đề trên đặt ra cho việc quản trị rủi ro tại Việt Nam một số điểm sau:
- Về nhận dạng rủi ro: Cần phải cập nhật thường xuyên các danh sách rủi ro thôngqua dự án, đặc biệt là các bài học từ việc quản lý, xử lý tình huống khi rủi ro xảy
ra
Trang 38- Về đo lường, phân tích đánh giá: cần phải đo lường và đánh giá ảnh hưởng củacác rủi ro đến các mục tiêu của dự án, sắp xếp thứ tự để hỗ trợ việc ra quyếtdịnh của người quản lý
- Vê xử lý rủi ro: Cần phải xây dựng các kịch bản khi rủi ro xảy ra như trước vàsau khi rủi ro xảy ra, trước khi có thiệt hại và sau khi thiệt hại Từ đó phân côngtrách nhiệm của các bên tham gia trong việc xử lý
Mức độ cao hơn và phát triển khả năng dự báo rủi ro xảy ra với mức đội tin cậy baonhiêu để đưa ra quyết sách trong điều hành dự án
Kết luận chương 3:
Vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro đã được đề cập và bàn luận khá nhiều trong các tài liệunghiên cứu khác nhau Có nhiều cách định nghĩa rủi ro khác nhau với 3 trường phái truyềnthống, trung lập và mở rộng Như vậy các quan điểm về rủi ro có mang tính thời gian càngvề sau với khả năng quản trị tốt hơn thì cái nhìn về sự tiêu cực của rủi ro cũng khác đi Theođó rủi ro luôn có tính hai mặt: gây thiệt hại và cơ hội, do vậy cần phải có biện pháp quản trịsao cho hạn chế về thiệt hại và tăng cường mặt tích cực mà rủi ro mang lại và các yếu tố nàycó thể xác định được
Xuất phát từ các khái niệm về hợp đồng EPC để đưa ra các khái niệm và đặc thù củahợp đồng EPCI Những đặc thù này sẽ tác động đến rủi ro và quản trị rủi ro trong việc thựchiện hợp đồng Các yếu tố đặc thù được chú trọng phân tích như: Nhân lực, khối lượng côngviệc, thiết kế, mua sắm, chế tạo…
Trên cơ sở kinh nghiệm, nghiên cứu khác nhau về quản trị rủi ro ở các khu vực khácnhau trên thế giới như Malaysia, Ấn Độ, Nga, Mỹ… là những nước có nhiều kinh nghiệmtrong phát triển các dự án dầu khí để đưa ra những vấn đề cần đặt ra trong quản trị rủi ro đốivới Việt Nam từ khâu nhận dạng, đo lường đến quá trình xử lý và dự báo rủi ro
Trang 39CHƯƠNG 4:
THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA TỔNG THẦU TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CỦA HỢP ĐỒNG EPCI
DỰ ÁN XÂY DỰNG GIÀN KHOAN KHAI THÁC MỎ DẦU KHÍ
TẠI VIỆT NAM
4.1 Thực trạng rủi ro của Tổng thầu trong công tác xây dựng thuộc hợp đồng EPCI thuộc dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015:
Sau khi đã có phát hiện dầu khí, nhà thầu trình chương trình thẩm lượng cho Tập đoànDầu khí Việt Nam (PVN) phê duyệt Qua chương trình khoan thẩm lượng và đánh giá trữlượng cho toàn mỏ được thực hiện (RAR) Chính phủ Việt Nam thông qua PetroVietnamphê duyệt trữ lượng Nhà điều hành sẽ tính kế hoạch đại cương phát triển mỏ (ODP) và đệtrình lên PVN Sau khi ODP được phê duyệt, nhà điều hành sẽ tiến hành kế hoạch phát triểntoàn mỏ (FDP) Sau khi được phê duyệt FDP, nhà điều hành sẽ tiến hành các hoạt động thiết
kế các công trình về triển khai dự án, khoan và khai thác cho toàn mỏ Nhìn vào sơ đồ dướiđây, ta thấy quá trình phát triển mỏ để tiến tới khai thác toàn mỏ phải qua giai đoạn EPCI.Đây là giai đoạn quan trọng quyết định phát triển toàn mỏ
Hình 3: Giai đoạn EPCI trong tổng thể dự án phát triển mỏ (Lê Đặng Thức 2017)
Trang 40Trong đó, công tác C (xây dựng) là công tác đem lại nhiều rủi ro nhất và cũng là côngtác quyết định nhiều nhất đến 4 mục tiêu cam kết của nhà thầu (tiến độ, chi phí, an toàn sứckhỏe và môi trường, chất lượng) Dưới đây là vị trí của công tác xây dựng trong hợp đồngEPCI dự án phát triển khai thác mỏ dầu khí tại Việt Nam:
Hình 4: Các giai đoạn của hợp đồng EPCI (Lê Đặng Thức 2017)
Em đã sử dụng số liệu tổng hợp của 9 dự án để phân tích thực trạng rủi ro trong côngtác xây dựng thuộc hợp đồng EPCI dự án xây dựng giàn khoan khai thác mỏ dầu khí tại ViệtNam Nhìn vào thì ta có thể dễ dàng nhận ra, công tác xây dựng thuộc hợp đồng EPCI vẫncòn nhiều rủi ro dẫn đến 5/9 dự án đều có sự gia tăng đáng kể về chi phí hoặc chậm tiến độ.Từ đó có cái nhìn tổng quan về tình hình quản trị rủi ro trong nước