Ký hiệu D 2419 – 95 Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn giá trị đương lượng cát của đất và cốt liệu mịnfootnoteRef 1 1 Phương pháp thử nghiệm này theo thẩm quyền của Ủy ban ASTM D 4 về Vật liệu đường và lát đường và Tiểu ban D04 51 chịu trách nhiệm trực tiếp về các thử nghiệm cốt liệu Ấn bản hiện hành được thông qua ngày 10 tháng 9 năm 1995 Được xuất bản vào tháng 11 năm 1995 Được ấn bản lần đầu là D 2419 – 65 T Ấn bản mới nhất trước đó là D 2419 – 91 Quy chuẩn này được phát hành theo ký hiệu.
Trang 1Ký hiệu: D 2419 – 95
Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn giá trị đương lượng cát của đất và cốt liệu mịn 1
Quy chuẩn này được phát hành theo ký hiệu cố định D 2419; số theo sau ký hiệu này chỉ năm bản gốc được phê chuẩn hoặc năm sửa đổi gần nhất trong trường hợp có sửa đổi Số trong dấu ngoặc chỉ năm tái phê chuẩn gần nhất Chữ epsilon (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên tập kể từ lần sửa đổi hoặc tái phê chuẩn gần nhất.
Tiêu chuẩn này đã được các cơ quan của Bộ Quốc Phòng phê chuẩn sử dụng.
1 Phạm vi*
1.1 Phương pháp thử nghiệm này dùng để thử nghiệm tương quan nhanh tại hiện trường Mục đích của phương pháp thử nghiệm này là để chỉ ra các điều kiện không đạt tiêu chuẩn, các tỷ lệ tương đối của các hạt mịn như sét hoặc dẻo và bụi trong đất rời và các cốt liệu mịn lọt sàng Số 4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên4,75mm) Thuật ngữ “đương lượng cát” mô tả khái niệm mà hầu hết các đất rời
và cốt liệu mịn là các hỗn hợp hạt thô mong muốn, cát và hạt mịn sét hoặc dẻo và bụi không mong muốn
CHÚ Ý 1 – Một số cơ quan thực hiện thử nghiệm trên vật liệu có kích thước to nhất lọt sàng số 4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên4,75mm) Điều này nhằm tránh giữ lại các hạt mịn như sét hoặc dẻo và bụi nhỏ hơn các kích thước hạt dạng vảy Số 4 đến 8 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên4,75mm đến 2,36mm) Việc thử nghiệm vật liệu kích thước lớn nhất lọt sàng có thể làm giảm các kết quả số học của thử nghiệm.
1.2 Các đơn vị đo:
1.2.1 Đối với các kích thước sàng và kích thước cốt liệu như đã xác định được bằng cách
sử dụng các sàng thử nghiệm, các giá trị hệ inch-pound được đưa ra để người dùng tham khảo; tuy nhiên, ký hiệu sàng tiêu chuẩn trong dấu ngoặc là giá trị tiêu chuẩn như quy định trong Tiêu chuẩn kỹ thuật E11
1.2.2 Về khối lượng, các giá trị theo đơn vị hệ SI được coi là các giá trị tiêu chuẩn
1.3 Quy chuẩn này không nhằm trình bày toàn bộ các vấn đề an toàn, nếu có, liên quan
đến việc sử dụng quy chuẩn này Người dùng quy chuẩn này có trách nhiệm xác định các thực hành về sức khỏe và an toàn phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quản lý trước khi sử dụng
2 Các tài liệu được tham khảo
2.1 Các tiêu chuẩn ASTM:
C 670 Thực hành lập báo cáo độ chính xác và sai lệch của các phương pháp thử nghiệm
2.2 Tiêu chuẩn AASHTO:
1 Phương pháp thử nghiệm này theo thẩm quyền của Ủy ban ASTM D-4 về Vật liệu đường và lát đường và Tiểu ban D04.51 chịu trách nhiệm trực tiếp về các thử nghiệm cốt liệu.
Ấn bản hiện hành được thông qua ngày 10 tháng 9 năm 1995 Được xuất bản vào tháng 11 năm 1995 Được ấn bản lần đầu là D 2419 – 65 T Ấn bản mới nhất trước đó là D 2419 – 91.
2 Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 04.02.
3 Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 04.03.
4 Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 04.08.
5 Niên giám các tiêu chuẩn ASTM, Quyển 14.02.
Bản quyền © ASTM, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428-2959, Hoa Kỳ.
Trang 2T 176 Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn đối với các hạt mịn dẻo trong các cốt liệu cấp
3 Thuật ngữ
3.1 Định nghĩa:
3.1.1 cốt liệu mịn – cốt liệu lọt sàng 3/8 in (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên9,5mm) và lọt gần như hoàn toàn sàng Số 4
(ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên4,75mm) và bị giữ lại phần lớn trên sàng Số 200 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên75-µm) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Thuật ngữ C 125)
3.1.2 đương lượng cát – một đơn vị lượng lẫn bùn hoặc sét trong cốt liệu mịn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênhoặc đất)
như xác định được bằng thử nghiệm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Thuật ngữ D653) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênĐể biết thêm thông tin, xem Tóm tắt Phương pháp thử nghiệm và Ý nghĩa và Sử dụng.)
3.1.3 đất – cặn hoặc các tích tụ không cố kết của hạt rắn được tạo ra bởi quá trình phân
hủy vật lý và hóa học của đá mà có hoặc không chứa chất hữu cơ (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Thuật ngữ D 653)
4 Tóm tắt phương pháp thử nghiệm
4.1 Một thể tích đất hoặc cốt liệu mịn xác định và một lượng nhỏ dung dịch tạo bông được
đổ vào một ống đong nhựa và được khuấy để đánh tơi các lớp dạng sét khỏi các hạt cát trong mẫu thử nghiệm Mẫu sau đó được “làm ẩm” bằng cách bổ sung dung dịch tạo bông đẩy vật liệu dạng sét lơ lửng lên trên cát Sau một thời gian lắng quy định, xác định độ cao của sét đã tạo bông và độ cao của cát trong ống Đương lượng cát là tỷ số độ cao của cát với độ cao của sét nhân với 100
5 Ý nghĩa và Sử dụng
5.1 Phương pháp thử nghiệm này gán một giá trị thực nghiệm vào lượng tương đối, độ mịn và tính chất của vật liệu dạng sét có trong mẫu thử nghiệm
5.2 Có thể quy định giá trị đương lượng cát tối thiểu để giới hạn lượng cho phép của các hạt mịn dạng sét trong một cốt liệu
5.3 Phương pháp thử nghiệm này đưa ra một phương pháp xác định nhanh chóng tại hiện trường những thay đổi về chất lượng của cốt liệu trong quá trình sản xuất hoặc đúc
6 Các yếu tố ảnh hưởng
6.1 Duy trì nhiệt độ của dung dịch làm việc ở nhiệt độ 72±50F (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên22±30C) trong quá trình thực hiện thử nghiệm này
CHÚ Ý 2 – Nếu các điều kiện hiện trường cản trở việc duy trì khoảng nhiệt độ nói trên, phải nộp các mẫu chuẩn thường xuyên lên một phòng thí nghiệm có thể kiểm soát được nhiệt độ thích hợp Cũng có thể lập các đồ thị hiệu chỉnh nhiệt độ cho từng vật liệu đang được thử nghiệm tại nơi không thể kiểm soát được nhiệt độ thích hợp Tuy nhiên, không hiệu chỉnh đối với các vật liệu nằm trong khoảng hẹp giá trị đương lượng cát Các mẫu đáp ứng yêu cầu đương lượng cát tối thiểu ở nhiệt độ dung dịch làm việc dưới khoảng được khuyến cáo không cần thử nghiệm chuẩn.
6.2 Thực hiện thử nghiệm tại một địa điểm không rung Độ rung quá mức có thể làm vật liệu lơ lửng lắng ở tốc độ nhanh hơn bình thường
6.3 Không để các ống nhựa tiếp xúc với ánh nắng trực tiếp quá mức cần thiết
6.4 Cần tiêu diệt sự sinh sôi của nấm trong bình dung dịch canxi clorua làm việc và bên trong ống mèm và ống phun Nấm này có thể dễ dàng nhận thấy dưới dạng một chất nhớt trong dung dịch hoặc nấm mốc sinh sôi ở bên trong bình chứa
6.4.1 Để loại bỏ sự sinh sôi này, pha một dung môi tẩy rửa bằng cách pha loãng dung dịch natri hipoclorit (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênchất tẩy trắng chứa clo dùng trong gia đình) với một lượng nước tương đương
6.4.2 Sau khi loại bỏ dung dịch bị nhiễm bẩn, đổ vào bình chứa dung dịch dung môi tẩy rửa đã pha: cho khoảng 1 L dung môi tẩy rửa chảy qua bộ xiphông và ống phun, sau đó đặt
6 Hiện được cung cấp bởi Hiệp hội Quan chức Giao thông và Xa lộ Tiểu bang Mỹ, 444 N Capitol St NW, Suite
225, Washington, DC 20001.
Trang 3kẹp tiết lưu ở cuối ống để ngắt dòng dung môi và giữ dung môi trong ống Nạp lại bình chứa
và để qua đêm
6.4.3 Sau khi ngâm, để dung môi tẩy rửa chảy ra ngoài qua bộ xiphông và ống phun 6.4.4 Tháo bộ xiphông khỏi bình chứa dung dịch và rửa cả hai bằng nước sạch Ống phun
và bộ xiphông có thể rửa được một cách dễ dàng bằng cách gắn một ống mềm vào giữa đầy của ống phun và vòi nước và cho chảy ngược nước mới qua ống
6.5 Đôi khi các lỗ trong mũi ống phun có thể bị tắc bởi hạt cát Nếu không thể thông tắc bằng bất cứ phương pháp nào khác, sử dụng một kim hoặc vật nhọn để thông tắc một cách cẩn thận để tránh làm rộng lỗ
6.6 Dung dịch làm việc quá hai tuần tuổi phải bỏ đi
6.7 Các bình trộn và chứa dung dịch phải được rửa kỹ trước khi trộn một mẻ dung dịch mới
6.8 Không cho dung dịch mới vào dung dịch cũ bất kể độ tuổi dung dịch là bao nhiêu
7 Dụng cụ
7.1 Một ống đong bằng nhựa acrylic trong suốt có khắc vạch, nút cao su, ống phun, bộ chân gia trọng và bộ xiphông đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và kích thước tương ứng như được nêu trong Hình 1 Xem Phụ lục A1 về các dụng cụ thay thế
7.2 Cốc đong – Một cốc hình trụ có đường kính 2 ¼ in (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên57mm) và dung tích 85±5 mL 7.3 Sàng số 4 (4,75mm) đáp ứng các yêu cầu của Tiêu chuẩn kỹ thuật E 11.
7.4 Phễu, miệng rộng dùng để đưa mẫu thử nghiệm vào ống đong.
7.5 Bình, hai bình 1,0 galông (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên3,8 L) dùng để chứa dung dịch gốc và dung dịch làm việc 7.6 Thùng đáy bằng dùng để trộn.
7.7 Đồng hồ hoặc đồng hồ đeo tay đọc được phút và giây.
7.8 Máy lắc đương lượng cát cơ học, được thiết kế để giữ ống đong nhựa theo phương
nằm ngang trong khi lắc nó qua lại theo phương song song với chiều dài ống và có biên độ khoảng 8±0,04 in (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên203,2 ± 1,0mm) và hoạt động tại 175 ± 2 cpm (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênvòng tròn trên phút) Máy lắc điển hình được minh họa trong Hình 2 Máy lắc phải được cố định an toàn với một đế bằng và chắc
CHÚ Ý 3 – Bố trí rào chắn an toàn cho các bộ phận chuyển động của máy lắc cơ học để bảo vệ cho người vận hành.
7.9 Máy lắc đương lượng cát vận hành thủ công – (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêntùy chọn) như minh họa trong Hình 3
hoặc tương đương có khả năng tạo ra một chuyển động lắc ở tốc độ 100 chu kỳ hoàn chỉnh trong 45±5 giây với chiều dài nửa biên độ 5±0,2 in (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên127±5mm) được hỗ trợ bằng tay Thiết bị được thiết kế để giữ ống đong theo phương nằm ngang trong khi lắc nó qua lại theo phương song song với chiều dài của ống Máy lắc phải được cố định an toàn vào một bệ vững chắc và bằng phẳng Nếu chỉ thực hiện một vài thử nghiệm, có thể giữ máy lắc bằng tay trên một bệ vững chắc và bằng phẳng
7.10 Lò sấy, có kích thước phù hợp và có thể duy trì được nhiệt độ 230±90F (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên110±50C)
7.11 Giấy lọc, Watman Số 2V hoặc tương đương.
8 Thuốc thử và vật liệu
8.1 Dung dịch gốc – Các vật liệu được nêu trong 8.1.1, 8.1.2 hoặc 8.1.3 có thể được sử
dụng để điều chế dung dịch gốc Nếu việc sử dụng formaldehyde làm chất diệt khuẩn gây lo ngại, nên sử dụng các vật liệu được nêu trong 8.1.2 hoặc 8.1.3 Phương án thứ tư là không sử dụng bất kỳ chất diệt khuẩn nào với điều kiện thời gian bảo quản dung dịch gốc không đủ để nấm sinh sôi
8.1.1 Dung dịch gốc có formaldehyde
Trang 4Vát như minh họa để lắp với nút I5
Loe như trong hình
BỘ A
BỘ B
BỘ B
BỘ C Khoan đường kính 0,62 x sâu 0,30
Xem chú ý a & b Đầu MCH của bình phẳng để gắn với đế bằng etylen điclorua hoặc dung môi thích hợp
Uốn cong cho phù hợp
Xem chi tiết
Khoan & tarô ren ¼ - 28 x sâu 3/4
Đường kính 2,0
Vật gia trọng I2 - Dụng cụ đọc cát IO - Để I4
Khối lượng: 48g ±2g
Khoan sâu 7/16” & taro ren ¼ x 28 x sâu 5/16 Khoan lỗ dẫn hướng 1/16” cho kim lăn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênmột bên)
Đường kính 11,3”
Lỗ đường kính 25,0”±0,01
- Thanh II
CHI TIẾT – PHẦN 6
Khoan # 60
2 vị trí
300 đến 500
Ren ¼ - 28
Cả hai đầu
Thanh ren 1/16” & dụng cụ chỉ báo Gắn với kim lăn 13
Gắn chân chặt lên đế trước khi đo & khoan
Sử dụng “Locktite” hoặc loại tương đương
Đầu ram & kẹp như minh họa Hàn vảy bạc nếu cần kín hoàn toàn Đầu không có mép sắc
Xem chi tiết bản này Khoan ren #60
2 hình chiếu cách nhau 900
Đường kính 0,50”
8.1.1.1 Canxi clorua khan, 454 g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1,0 lb) cấp kỹ thuật.
8.1.1.2 USP Glycerin, 2050 g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1640 mL).
8.1.1.3 Formaldehyde, (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên40 % thể tích dung dịch) 47g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên45 mL).
8.1.1.4 Hòa tan 454 g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1,0 lb) canxi clorua vào 1,89 L (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1/2 galông) nước cất Để nguội và lọc qua giấy lọc nhanh gấp nếp Cho 2050 g glycerin và 47g formaldehyde vào dung dịch đã lọc, trộn kỹ và pha loãng tới 3,78 L (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1 galông)
8.1.2 Dung dịch gốc có glutaraldehyde
8.1.2.1 Canxi clorua đihiđrát, 577 g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1,27 lb) cấp A.C.S.
Danh sách vật liệu
Bộ Bộ phận
số Mô tả Kích thước vật liệu, in Vật liệu
1 ống xiphông ¼ đường kính x 16 ống đồng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêncó thể mạ)
2 ống mềm xiphông 3/16 ID (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênđường kính trong) x 48 ống cao su, thạch cao
nguyên chất hoặc tương đương
3 ống mềm thổi 3/16 ID x 2 ống cao su, thạch cao
nguyên chất hoặc tương đương
4 ống thổi ¼ đường kính x 2 ống đồng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêncó thể mạ)
6 ống phun ¼ OD (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênđường kính ngoài) 0,035
thành x 20 ống SS, Loại 316
O.D quay tới 11,87”
Đường kính 5/16”
- 6 Chi tiết ống phun
Trang 57 Kẹp Kẹp tiết lưu, Day, BKH số 21730
hoặc tương đương
B A,
C C Bộ đế gia trọng:
10 dụng cụ đọc cát 1 ¼ đường kính x 0,59 Nilông 101 loại 66 được
tôi
11 thanh ¼ đường kính x 17 ½ đồng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêncó thể mạ)
12 Vật gia trọng 2 đường kính x 2,078 Thép C.R (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêncó thể mạ)
13 kim lăn 1/16 đường kính x 1/2 kim loại chống ăn mòn
14 đế 11/16 hình lục giác x 0,54 đồng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biêncó thể mạ)
A Bộ B – Độ chính xác của thang đo là ±0,010 in mỗi phần mười inch Sai số tại bất kỳ điểm nào trên thang đo
phải là ±0,030 in khoảng cách thực đến 0.
B Bộ B – Vạch trên thang đo phải bằng một phần mười inch Các vạch inch phải được ký hiệu số như minh họa.
Các đường chia inch và nửa inch phải xấp xỉ bằng ¼ in Toàn bộ các đường chia phải sâu 0,015 in với chiều rộng tối đa 0,030 in.
C Bộ C – Bộ đế gia trọng có khối lượng 1000 ± 5g.
Giá trị tương đương hệ mét
CHÚ Ý 1 – Dụng cụ đọc cát và đế theo quy định của Phương pháp thử nghiệm D 2419 – 69 Hình 1 có thể được sử dụng khi sẵn có thiết bị này.
HÌNH 1 Dụng cụ thử nghiệm đương lượng cát
Trang 6HÌNH 2 Máy lắc cơ học
CHÚ Ý 4 – Canxi clorua đihiđrát cấp ACS được quy định đối với dung dịch gốc được chuẩn bị với glutaraldehyde bởi vì các thử nghiệm cho thấy các tạp chất trong canxi clorua khan cấp kỹ thuật có thể phản ứng với glutaraldehyde tạo thành một chất kết tủa không xác định.
8.1.2.2 USP Glycerin, 2050 g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1640 mL)
8.1.2.3 1,5-Pentanedial (Glutaraldehyde), dung dịch 50% trong nước 59g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên53 mL).
8.1.2.4 Hòa tan 577 g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1,27 lb) canxi clorua đihiđrát trong 1,89 L (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1/2 galông) nước cất
Để nguội và cho 2050 g glycerin và 59g glutaraldehyde vào dung dịch, trộn kỹ và pha loãng tới 3,78 L (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1 galông)
CHÚ Ý 5 – 1,5-pentanedial hay còn gọi là glutaraldehyde, glutaric dial-dehyde và tên thương mại UCARCIDE 250 có thể thu được dưới dạng “Dung dịch 50% Glutaral-dehyde”7
8.1.3 Dung dịch gốc có Kathon CG/ICP
8.1.3.1 Canxi clorua đihiđrát, 577g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1,27 lb) cấp A.C.S.
8.1.3.2 USP Glycerin, 2050 g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1640 mL).
8.1.3.3 Kathon CG/ICP8, 63 g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên53 mL)
8.1.3.4 Hòa tan 577 g (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1,27 lb) canxi clorua đihiđrát vào 1,89 L (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1/2 galông) nước cất Để nguội và cho 2050 g glycerin và 63g Kathon CG/ICP vào dung dịch, trộn kỹ và pha loãng tới 3,78 L (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên1 galông)
8.2 Dung dịch làm việc canxi clorua– Điều chế dung dịch làm việc canxi clorua bằng cách
pha loãng một cốc đong (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên85±5 mL) chứa đầy dung dịch gốc canxi clorua với 1,0 galông (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên3,8 L) nước Sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng để điều chế dung dịch làm việc Tuy nhiên, nếu xác định được rằng nước máy địa phương đạt độ tinh khiết đến mức không làm ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm, có thể sử dụng nước máy này thay cho nước cất hoặc nước đã khử khoáng ngoại trừ trong trường hợp có mâu thuẫn
CHÚ Ý 6 - Ảnh hưởng của nước máy địa phương đến các kết quả thử nghiệm đương lượng cát có thể được xác định bằng cách so sánh các kết quả của ba thử nghiệm đương lượng cát sử dụng nước cất với các kết quả của
ba thử nghiệm đương lượng cát sử dụng nước máy địa phương Phải chuẩn bị sáu mẫu thử nghiệm để thực hiện
so sánh này từ mẫu vật liệu và sấy khô bằng lồ như quy định trong phương pháp thử nghiệm này.
7 Hiện được cung cấp bởi Công ty hóa chất Aldrich, Hòm thư 2060, Milwaukee, WI 53201 hoặc Fisher Scientific, 711 Forbes Ave., Pittsburg, PA 15219.
8 Kathon CG/ICP được cung cấp từ Công ty hóa chất Rohm và Hass, Independence Mall West, Philadelphia, PA 19105.
Trang 79 Chuẩn bị mẫu
9.1 Lấy mẫu vật liệu cần thử nghiệm theo Thực hành D 75
9.2 Trộn kỹ mẫu và giảm kích thước mẫu như yêu cầu bằng cách sử dụng các quy áp dụng trong Thực hành C702
9.3 Lấy ít nhất 1500 g vật liệu lọt sàng Số 4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên4,75mm) theo cách sau:
9.3.1 Tách mẫu trên sàng Số 4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên4,75mm) bằng chuyển động ngang và dọc sàng kết hợp với lắc để duy trì chuyển động mẫu liên tục trên bề mặt sàng Tiếp tục sàng cho đến khi không quá 1% khối lượng phần còn lại lọt sàng trong 1 phút Công đoạn sàng có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng dụng cụ cơ học Khi kết thúc sàng cơ học, thử nghiệm bằng phương pháp sàng tay như mô tả trên bằng cách sử dụng một lớp vật liệu trên sàng
9.3.2 Đập nhỏ bất kỳ cục vật liệu trong phần thô để lọt sàng Số 4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên4,75mm) Có thể sử dụng chày được bọc vữa hoặc cao su hoặc bất kỳ phương tiện nào khác không làm ảnh hưởng đáng kể đến cốt liệu
9.3.3 Bóc bỏ bất kỳ lớp hạt mịn bám vào cốt liệu thô Những hạt mịn này có thể bóc được bằng cách sấy khô bề mặt cốt liệu thô, sau đó chà bằng hai lòng bàn tay lên một thùng đáy dẹt
9.3.4 Cho vật liệu lọt sàng thu được trong 9.3.2 và 9.3.3 vào phần mịn đã tách của mẫu 9.4 Chuẩn bị các mẫu thử nghiệm từ vật liệu lọt sàng Số 4 (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên4,75mm) của mẫu theo các quy trình được mô tả trong 9.4.1 hoặc 9.4.2
CHÚ Ý 7 – Các thử nghiệm cho thấy khi giảm lượng vật liệu bị giảm do phân chia hoặc chia tư, độ chính xác của phần mẫu đại diện được tạo ra bị giảm Vì lý do này, phải hết sức cẩn thận khi chuẩn bị các mẫu thử nghiệm.
9.4.1 Chuẩn bị mẫu thử nghiệm, Quy trình A:
9.4.1.1 Nếu cần thiết, hãy làm ẩm vật liệu để tránh hiện tượng phân tầng hoặc tổn hao các hạt mịn trong các công đoạn phân chia hoặc chia tư Hãy cẩn thận khi bổ sung độ ẩm vào mẫu
để duy trì trạng thái chảy tự do của vật liệu
9.4.1.2 Sử dụng cốc đong, đong bốn cốc từ mẫu Mỗi lần đong đầy vật liệu từ mẫu, gõ nhẹ mép dưới của cốc đong lên một bàn làm việc hoặc bề mặt cứng khác ít nhất bốn lần và lắc nhẹ
để được một cốc đong vật liệu cố kết bằng hoặc hơi trên miệng cốc một chút
9.4.1.3 Xác định và ghi lượng vật liệu trong bốn lần đong này theo khối lượng hoặc theo thể tích trong một ống nhựa khô
9.4.1.4 Trả vật liệu này trở lại mẫu và tiếp tục chia hoặc chia tư mẫu bằng các quy trình thích hợp trong Thực hành C 702 và có những điều chỉnh cần thiết để có được khối lượng hoặc thể tích đã xác định Khi đạt được khối lượng hoặc thể tích này, hai công đoạn chia hoặc chia tư liên tiếp mà không cần điều chỉnh phải cung cấp được lượng vật liệu chính xác để chứa đầy cốc đong và tạo ra một mẫu thử nghiệm
Trang 8HÌNH 3 Máy lắc được vận hành thủ công
9.4.1.5 Sấy khô mẫu thử nghiệm tới khối lượng không đổi ở nhiệt độ230±90F (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên105 ± 50C)
và để nguội tới nhiệt độ phòng trước khi thử nghiệm
CHÚ Ý 8 – Các kết quả đương lượng cát trên các mẫu thử nghiệm chưa được sấy khô sẽ thường thấp hơn các kết quả thu được trên các mẫu thử nghiệm tương tự đã được sấy khô Vì đây là một công đoạn tiết kiệm thời gian, cho phép thử nghiệm hầu hết các vật liệu mà không cần sấy khô khi sử dụng giá trị đương lượng cát để xác định sự phù hợp với một tiêu chuẩn kỹ thuật quy định một giá trị thử nghiệm chấp nhận tối thiểu Tuy nhiên, nếu giá trị thử nghiệm thu được thấp hơn giá trị quy định, cần thực hiện lại thử nghiệm trên mẫu thử nghiệm đã sấy khô Nếu đương lượng cát xác định được từ một thử nghiệm trên một mẫu thử nghiệm đã sấy khô dưới giới hạn tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu, cần thực hiện thêm hai thử nghiệm trên các mẫu thử nghiệm đã được sấy khô từ cùng mẫu Đương lượng cát của một mẫu phải được xác định theo phần tính toán.
9.4.2 Chuẩn bị mẫu thử nghiệm, Quy trình B:
9.4.2.1 Duy trì trạng thái chảy tự do, làm ẩm vật liệu đủ để tránh hiện tượng phân tầng hoặc tổn hao hạt mịn
9.4.2.2 Chia hoặc chia tư thành 1000 đến 1500 g vật liệu Trộn kỹ bằng bay tay trong một thùng tròn bằng cách xúc vào giữa thùng khi quay thùng theo phương ngang Tiếp tục trộn hoặc trộn lại tối thiểu khoảng 1 phút để đạt được độ đồng đều Kiểm tra vật liệu về điều kiện
độ ẩm cần thiết bằng cách bóp chặt một phần mẫu đã trộn kỹ trong lòng bàn tay Nếu khuôn được tạo thành cho phép xử lý cẩn thận mà không vỡ khi đó khoảng độ ẩm thích hợp đã đạt được Nếu vật liệu quá khô, khuôn sẽ vỡ, khi đó cần bổ sung nước, trộn lại và thử nghiệm lại cho đến khi vật liệu tạo được khuôn Nếu vật liệu có nước tự do khi đó vật liệu quá ẩm để thử nghiệm và phải để ráo hoặc sấy khô bằng không khí, trộn thường xuyên để đảm bảo độ đồng đều Vật liệu quá ẩm này sẽ tạo khuôn tốt khi được kiểm tra lần đầu, vì vậy quá trình sấy khô
sẽ tiếp tục cho đến khi kiểm tra bóp trên vật liệu sấy khô cho khuôn dễ vỡ và giòn để xử lý hơn ban đầ Nếu hàm lượng độ ẩm “như khi tiếp nhận” nằm trong các giới hạn được mô tả trên, có thể tiến hành thử nghiệm mẫu ngay Nếu hàm lượng độ ẩm được thay đổi để đáp ứng những giới hạn này, mẫu cần được cho vào trong thùng, đạy nắp hoặc phủ khăn ướt không tiếp xúc với vật liệu và để yên tối thiểu khoảng 15 phút
9.4.2.3 Sau thời gian bảo dưỡng tối thiểu, trộn lại trong khoảng 1 phút mà không cần nước Khi đã trộn kỹ, dùng bay đắp vật liệu thành một hình nón
9.4.2.4 Cầm bình đong trong một tay và đẩy nó trực tiếp qua đế của đống đồng thời tay còn lại giữ chặt đống đối diện với bình đong
9.4.2.5 Khi bình có thể di chuyển qua đống và nhô lên, duy trì đủ lực tay để làm vật liệu
đổ đầy bình tới khi tràn Ấn chặt lòng bàn tay, nén vật liệu cho đến khi nó cố kết vào trong bình Vật liệu dư thừa cần được gạt bằng với đỉnh bình bằng cách di chuyển mép bay theo chuyển động cưa trên ngang miệng
9.4.2.6 Để tạo ra thêm các mẫu thử nghiệm, lặp lại các quy trình trong 9.4.2.3 đến 9.4.2.5
Trang 910 Chuẩn bị dụng cụ
10.1 Lắp bộ xiphông vào một bình 1,0 galông (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên3,8 L) dung dịch canxi clorua làm việc Đặt bình lên một giá cao hơn bề mặt làm việc 36±1 in (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên91±3 cm) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Hình 4)
CHÚ Ý 9 – Thay cho bình 1,0 galông (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên3,8 L), có thể sử dụng một bình chứa bằng thủy tinh hoặc nhựa có dung tích lớn hơn với điều kiện mức chất lỏng của dung dịch làm việc được duy trì trong khoảng 36 đến 45 in (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên91 đến
114 cm) trên bề mặt làm việc.
10.2 Bắt đầu hút bằng xiphông bằng cách thổi vào trên bình dung dịch qua một đoạn ống ngắn trong khi kẹp tiết lưu được mở
HÌNH 4 Ống đong, ống phun, bộ chân gia trọng và xiphông
11 Quy trình
11.1 Hút bằng xiphông 4±0,1 in (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biên102 ± 3mm) (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênchỉ định trên ống đong) dung dịch canxi clorua làm việc vào ống nhựa
11.2 Đổ một trong những mẫu thử nghiệm vào ống nhựa bằng cách sử dụng phễu để tránh tràn (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Hình 5)
11.3 Vỗ mạnh đáy ống bằng lòng bàn tay vài lần để giải phóng bọt khí và tăng cường làm
ẩm kỹ mẫu
Trang 10HÌNH 5 Chuyển các mẫu từ bình đong sang ống
11.4 Để yên mẫu ẩm và ống khoảng 10±1 phút
11.5 Khi hết thời gian ngâm 10 phút, nút bình, sau đó đánh tơi vật liệu từ đáy bằng cách lộn ngược ống và đồng thời lắc
11.6 Sau khi đánh tơi vật liệu từ đáy ống, lắc ống và thành phần chứa trong ống bằng bất
kỳ một trong ba phương pháp sau đây:
11.6.1 Phương pháp sử dụng máy lắc cơ học – Đặt ống đã nút vào máy lắc đương lượng
cát cơ học, thiết lập thời gian và để máy lắc ống và thành phần chứa trong ống khoảng 45±1 giây
11.6.2 Phương pháp lắc thủ công:
11.6.2.1 Cố định ống đã nút vào ba kẹp lò xo của giá máy lắc đương lượng cát vận hành bằng tay và thiết lập bộ đếm biên độ về không
CHÚ Ý 10 – Để ngăn tràn, hãy đảm bảo nút được lắp chặt vào ống trước khi đặt vào máy lắc thủ công.
11.6.2.2 Đứng trực tiếp trước máy lắc và ấn kim trỏ về vạch giới hạn hành trình được sơn trên tấm lót bằng cách ấn lực đẩy ngang đột ngột vào phần trên của vòng lò xo thép bên phải Sau đó bỏ tay ra khỏi vòng và để tác dụng lò xo của các vòng đẩy giá lắc và bình theo hướng ngược lại mà không cần hỗ trợ hay cản trở
11.6.2.3 Ấn đủ lực lên vòng lò xo thép bên phải trong phần đẩy của mỗi biên độ để đẩy kim trỏ tới vạch giới hạn hành trình bằng cách ấn vào vòng bằng các đầu ngón tay để duy trì chuyển động lắc nhịp nhàng (ε) viết bên trên chỉ sự thay đổi về biênxem Hình 6) Tâm của vạch giới hạn biên độ được định vị để tạo
ra chiều dài biên độ thích hợp và chiều rộng của nó tạo ra các giới hạn dao động cho phép tối
đa Tác dụng lắc thích hợp chỉ đạt được khi mũi của kim trỏ đảo hướng trong các giới hạn vạch Tác dụng lắc thích hợp có thể được duy trì một cách tốt nhất bằng cách chỉ sử dụng tác dụng của cẳng tay và cổ tay để đẩy sàng