Đề thi Ngữ văn 7 học kì 2 năm 2021 2022 mang đến cho các bạn 6 đề kiểm tra có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Qua đó giúp các bạn có thêm nhiều gợi ý tham khảo, củng cố kiến thức làm quen với cấu trúc đề thi. Đề thi Văn lớp 7 học kì 2 được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập 2. Đề thi học kì 2 Ngữ văn 7 cũng là tư liệu hữu ích dành cho quý thầy cô tham khảo để ra đề thi cho các em học sinh của mình. Ngoài ra các bạn xem thêm một số đề thi học kì 2 lớp 7 như: đề thi học kì 2 môn tiếng Anh 7, đề thi học kì 2 Toán 7, đề thi học kì 2 Sinh học 7, đề thi học kì 2 môn Lịch sử 7.
Trang 1Tiết : KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức phần Văn bản nghị luận; phần tiếng Việt
về trạng ngữ
- Biết vận dụng kiến thức về văn nghị luận để viết một bài văn hoàn chỉnh theo cách lập luận chứng minh
2 Kĩ năng:
- HS biết xác định trạng ngữ trong văn cảnh cụ thể
- Biết vận dụng các kĩ năng: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và tạo lập văn bản
3 Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài, trung thực trong làm bài.
4 Năng lực cần đánh giá: Năng lực tư duy sáng tạo, tự quản bản thân, giao tiếp tiếng Việt,
thưởng thức văn học/thẩm mĩ, năng lực tiếp nhận và tạo lập văn bản
B.CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Đề bài , KHDH
- Học sinh: Đề cương ôn tập, giấy kiểm tra
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
1 Tổ chức:7 :
7 :
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3 Bài mới :
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
1.Đọc- hiểu
văn bản:
-Ngữ liệu:
văn bản trong
hoặc ngoài
chương trình
phù hợp với
mức độ nhận
thức của học
sinh
- Nhận biết các thông tin về tác phẩm, tác giả, thể loại, phương thức biểu đạt…
- Hiểu ý nghĩa của các văn bản
- Lí giải được ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật trong đoạn trích/tác phẩm
Trang 2-Tiêu chí lựa
chọn ngữ
liệu:
01 đoạn trích/
văn bản hoàn
chỉnh tương
đương với
văn bản được
học trong
chương trình
Số câu: 1
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2 Số điểm: 3,0
Tỉ lệ: 30%
Tiếng
Việt
Thêm
trạng ngữ
cho câu
Nhận biết trạng ngữ
Thuộc kiểu trạng ngữ
gì
Số câu: 1/2
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1/2
Số điểm:
0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 1 Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
2.Tạo lập
văn bản:
Tạo lập
văn
bản nghị
luận chứng
minh
-Cảm nhận ý nghĩa của một
số chi tiết, hình ảnh đặc sắc
-Bài học bản thân
Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng để viết bài văn nghị luận chứng minh
Từ bài viết, biết liên hệ tốt đến bản thân
và đời sống
Số câu: 1
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2
Số điểm:
4,0
Tỉ lệ:5%
Số câu: 1
Số điểm:
1,0
Tỉ lệ:10%
Số câu: 4 Số điểm: 6,0
Trang 3Tỉ lệ: 60%
Tổng số
câu
Số điểm
Tỉ lệ….%
Số câu: 1
Số điểm:
1,5
Tỉ lệ: 15%
Số câu: 2
Số điểm:
3,0
Tỉ lệ: 30%
Số câu: 2
Số điểm:
4.5
Tỉ lệ: 45%
Số câu: 1
Số điểm:
1,0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 6 Số điểm: 10.0
Tỉ lệ: 100%
A ĐỀ BÀI (LỚP ĐẠI TRÀ)
PHẦN ĐỌC- HIỂU (3 điểm).
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Đức tính giản dị, thanh bạch của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện trước hết trong lối
ăn, mặc, ở của Người.
Đã là người Việt Nam, hẳn không ai là không biết hay nghe kể về cuộc sống giản dị của Bác Mấy chục năm xa cách quê hương, trở về, Người vẫn yêu thích những món ăn mang đậm quê nhà như cá kho, cà muối…
Kể cả khi hòa bình, về Hà Nội, Người ăn uống vẫn rất thanh đạm Sau khi xong bữa, Người luôn tự tay thu dọn bát đũa gọn gàng để người phục vụ chỉ việc mang đi.
Quần áo Người mặc thường ngày cũng chỉ là bộ bà ba màu nâu với đôi dép cao su, khi tiếp khách hay đến những sự kiện quan trọng cũng chỉ bộ kaki với đôi giày vải.
Lúc ở chiến khu, Người sống chung với cán bộ, nhân viên, cùng ăn ở, sinh hoạt như mọi người Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Người cùng Trung ương Đảng trở về Hà Nội…’’.
(Theo Thu Hạnh/TTXVN)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên? Đoạn trích trên gợi nhớ đến tác phẩm
nào em đã được học trong chương trình (Ngữ văn 7 tập 2- NXB GD) (0,5 điểm)
Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu in đậm trên và cho biết công dụng của trạng ngữ vừa tìm
được (1,0 điểm)
Câu 3: Nêu nội dung văn bản trên? (0,5điểm)
Câu 4: Từ nội dung văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân (1,0 điểm)
PHẦNTẬP LÀM VĂN (3 điểm)
Câu 1: Hãy viết 1 đoạn văn ( từ 10 - 15 câu) trình bày suy nghĩ của em về đức tính giản dị cuả
Bác Hồ (2,0 điểm)
Câu 2: Chứng minh nhân dân VN từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lý: “Ăn quả nhớ kẻ
trồng cây” và “Uống nước nhớ nguồn ’’ (5,0 điểm).
Trang 4ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
PHẦN ĐỌC- HIỂU
Câu 1
- Phương thức biểu đạt : Nghị luận
- Gợi nhớ đến tác phẩm “Đức tính giản dị của Bác Hồ” tác giả Phạm
Văn Đồng
0,5.đ 0,5 đ
Câu 2 - Trạng ngữ có trong câu in đậm là: “Lúc ở chiến khu”.
- Trạng ngữ chỉ nơi chốn
0,5 đ 0,5 đ Câu 3
- Nội dung văn bản : Sự giản dị, thanh bạch của Bác không thay đổi, ăn
vẫn đạm bạc, gọn gàng, mặc giản dị áo ka ki, dép cao su, đôi giày vải
Sinh hoạt của Người cũng hết sức giản dị, sống hòa đồng cùng mọi
người
1,0 đ
Câu 4
- Học tập đức tính giản dị của Bác, không lãng phí, không xa hoa
- Kính trọng thương yêu Bác người hi sinh cả cuộc đời cho đất nước, vì
cuộc sống ấm no của dân tộc
1,0 đ
PHẦN TẬP LÀM VĂN Câu 1: (2 điểm)
- Hình thức: Đoạn văn đảm bảo dung lượng từ 8-10 câu, diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, (0,5đ)
- Nội dung: (1,25đ)
- Suy nghĩ của bản thân về đức tính giản dị của Bác Hồ:
+ Bác giản dị trong đ sống, trong công việc, trong quan hệ với mọi người (Nêu d.chứng cụ thể)
+ Bác giản dị trong lời nói và bài viết
+ Giản dị về vật chất hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, tạo nên một lối sống văn
Trang 5+ Liên hệ: Kính trọng Bác Cần học tập đức tính giản dị của Bác
GV lưu ý khuyến khích những đoạn văn có sự sáng tạo.(0,25đ)
Câu 2: (5 điểm)
a.Yêu cầu chung:
– Viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh, bố cục 3 phần: MB, TB, KB
– Biết vận dụng kĩ năng làm bài văn nghị luận
– Dẫn chứng phong phú, xác thực, lập luận chặt chẽ, thuyết phục
– Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
– Trình bày sạch sẽ, rõ ràng
b.Yêu cầu cụ thể:
Thân bài a Giải thích:
- Nghĩa đen:
+Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: khi ăn quả, phải nhớ đến công lao trồng cấy,
chăm sóc, vun vén của người trồng
+Uống nước nhớ nguồn: khi uống nước, phải nhớ đến nguồn gốc, nơi
xuất phát, tạo ra nguồn nước đó
- Nghĩa bóng: con người cần phải có lòng biết ơn khi được nhận, được
hưởng thành quả do người khác tạo ra
b Bàn luận:
- Lòng biết ơn là gì?
+Luôn quý trọng, nâng niu, gìn giữ những điều mình được cho, được
nhận
+Biết kính trọng, cảm ơn, nhớ đến những người, những thế hệ đã hi sinh,
lao động vất vả để tạo ra thành quả mình được đón nhận
- Tại sao cần phải biết ơn?
+ Những gì ta được nhận không tự nhiên có được, mà do người khác tạo
nên
+ Để tạo ra thành quả (dù lớn hay nhỏ) cho chúng ta được đón nhận,
người ta đã phải làm việc, hi sinh, suy nghĩ vất vả nên cần phải quý
trọng, biết ơn
- Biểu hiện của lòng biết ơn:
+Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc
+Tập tục thờ cúng tổ tiên cùng các ngày lễ tôn vinh những người có công
lao với đất nước
+Sáng tác thơ, ca nhạc, họa để ca ngợi những tấm gương lớn…
- Ý nghĩa, giá trị của lòng biết ơn?
+ Giúp người trao đi cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc, giúp thấy được giá trị
to lớn của việc trao đi
0,5 đ
1,0 đ
1,0 đ
1,0 đ
Trang 6+ Giúp mối quan hệ giữa mọi người trở nên gần gũi, thân thiết hơn
+ Giúp lan tỏa một truyền thống tốt đẹp trong xã hội, gắn kết mọi người
lại với nhau
c Liên hệ bản thân
- Bản thân em đã làm được gì để thể hiện lòng biết ơn với những gì
mình nhận được?
- Em đã làm những gì để lan tỏa đến mọi người xung quanh những điều
mà mình có, mình nhận được
0,5 đ
Kết bài - Suy nghĩ, đánh giá của em về câu tục ngữ.