XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THẦU THEO TRỌNG SỐ CHO GÓI THẦU THIẾT KẾ-MUA SẮM THIẾT BỊ THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN MỎ KHÍ NGOÀI KHƠI: ÁP DỤNG CHO CỤM MÁY NÉN KHÍ CÔNG CỤ XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THẦU THEO TRỌNG SỐ CHO GÓI THẦU THIẾT KẾ-MUA SẮM THIẾT BỊ THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN MỎ KHÍ NGOÀI KHƠI: ÁP DỤNG CHO CỤM MÁY NÉN KHÍ CÔNG CỤ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Chuyên ngành: Kỹ thuật Dầu khí
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG - HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Huy
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
I TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng tiêu chí đánh giá thầu theo trọng số cho gói thầu thiết kế-mua sắm thiết bị thuộc dự án phát triển mỏ khí ngoài khơi: áp dụng cho cụm máy nén khí công cụ
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
- Tổng hợp các quy trình đấu thầu và các bộ tiêu chí đánh giá thầu tiêu biểu của các Công ty Việt Nam, các Công ty nước ngoài, các bài nghiên cứu của các tác giả
- Chọn lọc tính tối ưu, phù hợp của mỗi bộ tiêu chí đánh giá thầu để kế thừa xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thầu theo trọng số trên cơ sở khoa học và khách quan
về mặt tổng thể lựa chọn nhà thầu
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ:
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn tốt nghiệp này tác giả xin chân thành cảm
ơn ban lãnh đạo Khoa Kỹ Thuật Địa Chất và Dầu Khí cùng tập thể cán bộ giảng viên
bộ môn Địa Chất Dầu Khí đã luôn tận tình giúp đỡ, nhiệt huyết giảng dạy cũng như tạo mọi điều kiện trong suốt quá trình học tập của khóa học
Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cán bộ hướng dẫn TS Nguyễn Xuân Huy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và định hướng đúng đắn ngay từ đầu để bản luận văn tốt nghiệp được hoàn thành có chất lượng chuyên môn
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến các bạn đồng nghiệp công tác tại các công ty: Công ty TNHH Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải (PTSC M&C); Văn phòng điều hành tập đoàn dầu khí Hàn Quốc (KNOC – Vietnam Operating Office); Công ty Shell Việt Nam TNHH, Công ty TNHH Hóa Dầu Long Sơn; Công ty Liên Doanh Điều Hành Cửu Long; Công ty Dầu Khí Rosneft Vietnam B.V đã tận tình giúp đỡ, hỗ trợ
số liệu khảo sát, lẫn tinh thần để tác giả có thể hoàn thiện bản luận văn tốt nghiệp trong suốt quá trình học tập khóa học thạc sĩ ở Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia, Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả xin gửi lời cám ơn đến vợ và con đã luôn động viên, hi sinh thời gian
và ủng hộ để hoàn tất khóa học một cách hiệu quả
Do hạn chế về tài liệu cũng như thời gian trong xây dựng mô hình tiêu chí đánh giá thầu theo trọng số nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và những hạn chế nhất định Tác giả kính mong các thầy cô, cán bộ có chuyên môn và bạn bè đóng góp ý kiến để bản luận văn tốt nghiệp của tác giả được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên thực hiện
Nguyễn Vũ Tuấn
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN Trong một dự án tổng thầu Thiết Kế - Mua Sắm – Thi Công của ngành công nghiệp dầu khí thì dự án chế tạo khối thượng tầng (Topside) và chân đế (Jacket) của giàn khai thác dầu khí ngoài khơi có chi phí sử dụng trong công tác mua sắm thiết bị, vật tư rất lớn, chiếm khoảng 50-60 % tổng chi phí của cả dự án Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu khoa học trong việc xây dựng các tiêu chí đánh giá thầu đối với gói thầu mua sắm thiết bị để có cái nhìn đúng đắn về tầm quan trọng để lựa chọn nhà thầu, từ đó áp dụng vào đánh giá thầu một cách khoa học và khách quan, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí mua sắm cho dự án
Bài nghiên cứu đã xây dựng tập hợp các tiêu chí đánh giá thầu theo trọng số bằng phương pháp phân tích thứ bậc trong việc đánh giá mức độ quan trọng của một tập các tiêu chí, từ đó định lượng được trọng số cho từng tiêu chí một cách khoa học
và khách quan, loại bỏ hoàn toàn các yếu tố chủ quan trong việc gán trọng số cho các tiêu chí bằng cảm tính Điều này giúp các chủ đầu tư có quyết định khách quan lựa chọn nhà thầu có năng lực toàn diện nhất thay vì chỉ căn cứ vào giá chào thầu thấp nhất như cách đánh giá thầu truyền thống vốn dĩ phổ biến ở Việt Nam Một nhà thầu
có năng lực toàn diện sẽ đảm bảo kết quả công việc hiệu quả nhất tương xứng với chi phí cho gói thầu
Kết quả nghiên cứu đã xây dựng các tiêu chí chính và tiêu chí con tương ứng với từng trọng số, có thể sử dụng như là tiêu chuẩn đánh giá thầu để các công ty áp dụng trong các gói thầu mua sắm thiết bị trong ngành công nghiệp dầu khí hoặc các ngành công nghiệp khác với các gói thầu có tính chất tương tự Hoặc với các công ty chưa có kinh nghiệm trong việc xác định danh mục các tiêu chí đánh giá thầu và các trọng số của các tiêu chí đánh giá thầu thì có thể áp dụng các tiêu chí và trọng số của bài nghiên cứu này
Trang 6ABSTRACT
Within an Engineering - Procurement - Construction (“E-P-C”) project in the oil and gas industry, the E-P-C project to fabricate the topside and jacket of the offshore oil and gas production platform, the percentage cost volume for Procurement (“P”) is significant high, taken about 50-60% of the total project cost However, there
is not any research for the development of bid evaluation criteria for equipment procurement bidding packages to help the project owners have the properly awareness of the importance of contractor selection evaluation, therefore this research help the project owners to apply or design the transparent bid evaluation criteria based
on scientifically and objectively, helping to improve the efficiency of using procurement costs for the project
The study has built a set of weighted bid evaluation criteria by the method of Hierarchical Analysis Process in assessing the importance of a set of criteria, thereby quantifying the weight for each criterion, completely eliminating subjective factors
in assigning weights to criteria by self-feeling This helps project owners make an objective decision to choose the most comprehensively qualified contractor instead
of just basing on the lowest bid price like the traditional way of evaluating bids, which
is common in Vietnam A fully qualified contractor will ensure that the work results are optimally and effectively commensurate with the cost of the bidding package The research results have developed main criteria and sub-criteria corresponding to each weight, which can be used as bid evaluation criteria for companies in the oil and gas industry to apply for equipment procurement bidding packages or other industries with similar nature bidding packages Or for companies that do not have experience in determining the list of bid evaluation criteria and the weights of the bid evaluation criteria, the criteria and weights of this research can be applied
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan bản luận văn tốt nghiệp “Xây Dựng Tiêu Chí Đánh Giá Thầu Theo Trọng Số Cho Gói Thầu Thiết Kế-Mua Sắm Thiết Bị Thuộc Dự Án Phát Triển
Mỏ Khí Ngoài Khơi: Áp Dụng Cho Cụm Máy Nén Khí Công Cụ” là công trình nghiên cứu của tác giả, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu tài liệu thực tế và dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Xuân Huy, không sao chép bất kỳ đồ án nào khác
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của Khoa Kỹ thuật Địa chất & Dầu khí và Trường Đại học Bách khoa đưa ra
Tp HCM, ngày 12 tháng 6 năm 2021
Học viên thực hiện
Nguyễn Vũ Tuấn
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 17
1.1 Giới thiệu 17
1.2 Các tiêu chí đánh giá thầu trên thế giới 18
1.2.1.Các tiêu chí đánh giá thầu tại Malaysia 18
1.2.2.Các tiêu chí đánh giá thầu tại một số nước khác trên thế giới [1] 22
1.3 Quy trình và tiêu chí đánh giá thầu của Công ty TNHH Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải (PTSC M&C) cho dự án Thăng Long Đông Đô [5] 23
1.3.1.Đấu thầu cạnh tranh bằng phong bì kín 24
1.3.2.Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu, xét duyệt trúng thầu 28
1.4 Tiêu chí đánh giá thầu của văn phòng điều hành tập đoàn dầu khí Hàn Quốc (Korea National Oil Corporation (KNOC) – Ho Chi Minh City Office) [6] 31
1.4.1.Tiêu chí đánh giá thầu trong quy trình đấu thầu 31
1.4.2.Tiêu chí đánh giá thầu trong một gói thầu thực tế 32
1.5 Tiêu chí đánh giá thầu của Công ty Shell Việt Nam TNHH [7] 34
1.6 Kết Luận 40
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu theo Luật Đấu Thầu Việt Nam [4] 42
2.1.1.Phương pháp giá thấp nhất (Điều 39, khoản 1): 42
2.1.2.Phương pháp giá đánh giá (Điều 39, khoản 2): 42
2.1.3.Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá (Điều 39, khoản 3): 43
2.1.4.Điều 39 khoản 4: 43
2.2 Các nghiên cứu trước đây về phương pháp lựa chọn nhà thầu 43
2.2.1.Phương pháp liệt kê và cho điểm [9] 43
2.2.2.Phương pháp lợi ích chung [9] 45
2.2.3.Phương pháp định lượng Analytic Hierarchy Process (AHP) [9] 47
2.3 Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu 62
2.3.1.Quá trình thực hiện nghiên cứu 62
2.3.2.Qui trình thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi (BCH) 63
2.3.3.Thiết kế bảng câu hỏi (BCH) 65
Trang 9CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ 69
3.1 Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia 69
3.2 Tính toán trọng số của các tiêu chí 70
3.3 Áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc đánh giá gói thầu cụm máy nén khí công cụ 73 3.3.1.Tổng quan về gói thầu cụm máy nén khí công cụ 73
3.3.2.Áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc đánh giá thầu cho gói thầu cụm máy nén khí công cụ 75
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
4.1 Kết luận 83
4.2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 87
Trang 10Hình 1.3 Lưu đồ cho phương thức đấu thầu cạnh tranh bằng phong
bì kín hai giai đoạn
25
Hình 1.4 Lưu đồ cho phương thức đấu thầu cạnh tranh bằng phong
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình thu thập dữ liệu (Tham khảo:Cooper &
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ PHỤ LỤC
Bảng 1.1 Xếp hạng nguyên nhân của sự chậm trễ trong ngành
xây dựng Malaysia (Sambasivan & Soon, 2007)
20
Bảng 1.2 tổng hợp mức độ quan trọng và xếp hạng của các tiêu
Bảng 1.3 Tóm tắt kết quả đánh giá kỹ thuật cho gói thầu well
completion equipment and services của Công ty KNOC
33
Bảng 1.4 Tóm tắt kết quả đánh giá thương mại cho gói thầu well
Bảng 1.5 Tiêu chí đánh giá thầu minh họa áp dụng theo bộ khung
Bảng 1.6 Công thức tính tổng điểm trọng số kỹ thuật cho nhà
thầu
39
Bảng 1.7 Công thức tính tổng giá đánh giá thầu dựa vào hệ số
chuyển đổi điểm trọng số kỹ thuật thành tổng giá đánh giá thầu 40
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp các thông số tính toán của phương pháp
Bảng 2.5: Bảng liệt kê các tiêu chuẩn đánh giá nhà thầu phương
pháp lợi ích chung
46
Bảng 2.8 Công thức tính toán trọng số các tiêu chí (Bước 1) 55 Bảng 2.9 Công thức tính toán trọng số các tiêu chí (Bước 2) 55
Trang 12Bảng 2.11 Chỉ số ngẫu nhiên RI 58
Bảng 2.13 Thang đo so sánh cặp giữa 2 tiêu chí Ci và Cj (Saaty
Bảng 3.3 Xếp hạng thứ tự mức độ quan trọng của các tiêu chí chính 73
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá thầu cho cụm máy nén khí của giàn
Bảng 4.1 Xếp hạng thứ tự mức độ quan trọng của các tiêu chí chính 84
Phụ lục 4 Áp dụng đánh giá điểm từ 0 đến 10 cho 3 nhà thầu 113 Phụ lục 5 – Bảng đánh giá thầu thương mại thực tế của gói thầu
cụm máy nén khí
117
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN
Analytic Hierarchy Process (AHP): Phương pháp phân tích thứ bậc
Công ty liên doanh điều hành Lam Sơn
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ở Việt Nam đã có nhiều dự án tổng thầu Thiết Kế - Mua Sắm – Thi Công ((Engineering – Procurement- Construction “EPC”) chế tạo Topside và Jacket phục
vụ các dự án phát triển mỏ dầu khí ngoài khơi của các công ty điều hành dầu khí với phần chi phí mua sắm thiết bị chiếm tỉ trọng rất lớn khoảng 50-60% tổng chi phí dự
án Tuy nhiên, phần lớn các dự án lựa chọn nhà thầu theo tiêu chí giá rẻ nhất, và đã
có nhiều gói thầu mua sắm thiết bị đã phải trả giá đắt vì lựa chọn nhà thầu giá rẻ nhất
mà bỏ qua các tiêu chí quan trọng khác Nhiều thiết bị vừa mới lắp đặt chạy thử đã bị
hư hỏng hoặc trong quá trình sản xuất thiết bị, nhà thầu liên tục đề xuất thay đổi thiết
kế dẫn đến sản phẩm không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật như chất lượng ban đầu của dự
án Việc giao hàng chậm trễ cũng làm ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành của toàn bộ
dự án, dẫn đến chi phí phát sinh hoặc bị phạt vì chậm tiến độ
Công tác mua sắm thiết bị rất quan trọng trong thực hiện dự án của ngành công nghiệp dầu khí, tuy nhiên chưa có nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá thầu và trọng
số của từng tiêu chí một cách khoa học và khách quan để hỗ trợ nhanh trong quá trình
ra quyết định Vì thế việc xây dựng các tiêu chí đánh giá thầu và trọng số của từng tiêu chí đang là vấn đề cấp thiết góp phần mang lại hiệu quả tối ưu cho công tác mua sắm thiết bị của một dự án phát triển mỏ dầu khí Vì vậy, đề tài “XÂY DỰNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THẦU THEO TRỌNG SỐ CHO GÓI THẦU THIẾT KẾ-MUA SẮM THIẾT BỊ THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN MỎ KHÍ NGOÀI KHƠI:
ÁP DỤNG CHO CỤM MÁY NÉN KHÍ CÔNG CỤ” được chọn nghiên cứu phục
vụ việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu:
Trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các chuyên gia liên quan đến vấn đề lựa chọn nhà thầu cho các dự án xây dựng như:
Holt và cộng sự (1994) đã đưa ra rằng sự lựa chọn của nhà thầu dựa trên căn cứ trên các tiêu chí; 1) khối lượng công việc hiện thời của nhà thầu; 2) kinh nghiệm quá khứ của nhà thầu liên quan đến quy mô và tính chất của các dự án đã hoàn
Trang 15thành; 3) nguồn lực quản lý và chính sách liên quan đến chế độ đào tạo hàng năm; 4) kinh nghiệm quá khứ của nhà thầu liên quan đến khu vực và thời tiết.[1]
Nghiên cứu của Alzahrani và Emsley (2013) có đề cập các nhân tố của nhà thầu ảnh hưởng đến sự thành công của dự án bao gồm: 1) an toàn và chất lượng; 2) kết quả thực hiện các dự án trước đó; 3) môi trường; 4) khả năng kỹ thuật và quản lý; 5) nguồn nhân lực; 6) cơ cấu tổ chức; 7) kinh nghiệm; 8) quy mô và loại dự án đã thực hiện trước đây; 9) khả năng tài chính [1]
Arazi Idrus, Mahmoud Sodangi and Mohamad Afeq Amran (2011) đã liệt kê các tiêu chí thực tế được khách hàng sử dụng để lựa chọn các nhà thầu chính tại Malaysia Dựa trên sự phản hồi của chuyên gia khảo sát, các tiêu chí được chỉ
ra bao gồm: lịch sử thực hiện công việc, năng lực tài chính và năng lực kỹ thuật
là các tiêu chí quan trọng nhất được khách hàng sử dụng để lựa chọn các nhà thầu chính tại Malaysia [2]
Jakrapong Pongpeng (2002) đã đưa ra mô hình đa tiêu chí và đa quyết định đánh giá thầu, trong đó mô hình sử dụng 2 bước đánh giá để lựa chọn nhà thầu tốt nhất bao gồm [3]:
+ Bước 1 đánh giá năng lực nhà thầu bao gồm hai quy trình: (1) quy trình lựa chọn tiêu chí năng lực, (2) quy trình đánh giá trọng số và chấm điểm đo lường cho các tiêu chí
+ Bước 2 đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm một quy trình: (3) quy trình đánh giá trọng số, chấm điểm đo lường cho giá dự thầu và năng lực nhà thầu
Từ các kết quả của bảng câu hỏi khảo sát, đã đề xuất chín tiêu chí và trọng số chỉ thị mức độ quan trọng tương đối như sau [3]:
+ Thiết kế/ Thi công (57%)
Trang 16+ Nhà máy/ thiết bị (4%)
+ Năng lực tài chính ( 4%)
+ Các mối quan hệ xã hội (4%)
Trong nước, đã có những đề tài nghiên cứu về các mô hình đấu thầu thuộc lĩnh vực xây dựng như Trần Thanh Hà (2014) [10] đã nghiên cứu và đề xuất 5 tiêu chí chính bao gồm hồ sơ kinh nghiệm, năng lực tài chính, nguồn nhân sự tham gia dự án, giải pháp và phương pháp luận, giá dự thầu Trong 5 tiêu chí chính thì tiếp tục được chia ra thành 16 tiêu chí kỹ thuật con trong việc chọn nhà thầu Tư Vấn Quản Lý Dự
Án Xây Dựng (viết tắt “TVQLDA-XD”)
Ở một mức độ nhất định, nội dung và kết quả của các nghiên cứu trên đã tiếp cận được nhiều mức độ khác nhau trong việc xác định các tiêu chí đánh giá nhà thầu
và hồ sơ dự thầu, về tổng quan đều liên quan hỗ trợ đến mục tiêu, phạm vi nội dung nghiên cứu của luận văn Tuy nhiên, về cụ thể thì chưa có nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu từng tiêu chí trọng số đánh giá thầu cho các gói thầu thiết kế-mua sắm thiết bị thuộc dự án phát triển mỏ khí ngoài khơi nhằm đạt mục đích tối ưu hóa về mặt kinh tế và chất lượng Đây chính là lý do và sự cần thiết thực hiện của đề tài luận văn này
3 Mục tiêu:
Trên cơ sở các tiêu chí lựa chọn nhà thầu quy định trong Luật Đấu Thầu Việt Nam [4], các tiêu chí đấu thầu mua sắm của các công ty hoạt động trong lĩnh vực dầu khí tại Việt Nam như Công Ty TNHH Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải (PTSC M&C) [5], Korea National Oil Corporation – Ho Chi Minh Office [6], Công ty Shell Việt Nam TNHH [7], Công ty TNHH Hóa Dầu Long Sơn [8], và các công trình nghiên cứu của các tác giả, tiến hành đúc kết, chọn lọc để thiết kế bộ tiêu chí đánh giá thầu mang tính
kế thừa tiếp đó nghiên cứu xây dựng trọng số cho từng tiêu chí trên cơ sở khoa học
và khách quan phục vụ cho đề tài luận văn
4 Nhiệm vụ:
Tổng quan các quy trình và tiêu chí đấu thầu của luật Đấu Thầu Việt Nam, của các công ty hoạt độngtrong lĩnh vực dầu khí tại Việt Nam, các nghiên cứu trước của
Trang 17Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá thầu và trọng số cho các tiêu chí
Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào đánh giá, lựa chọn nhà thầu cho gói thầu cụm máy nén khí công cụ thuộc dự án Biển Đông 1
So sánh kết quả đánh giá lựa chọn nhà thầu của đề tài với kết quả đánh giá lựa chọn nhà thầu thực tế của chủ đầu tư để chứng minh tính khả thi và khả năng vận dụng vào thực tế giúp góp phần nâng cao hiệu quả về mặt kinh tế và chất lượng cho
dự án
5 Đối tượng và giới hạn vùng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là luật Đấu Thầu Việt Nam, các quy trình đấu thầu mua sắm của các công ty hoạt động trong lĩnh vực dầu khí tại Việt Nam, các bài nghiên cứu của các tác giả
6 Cơ sở tài liệu:
Luận văn được thực hiện trên cơ sở các tài liệu như sau:
- Quy trình đấu thầu theo luật Đấu Thầu Việt Nam
- Quy trình quản lý mua sắm của Công Ty Korea National Oil Corporation HCM Office (KNOC)
- Quy trình mua sắm của Công Ty TNHH Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải cho dự án Biển Đông 1 (PTSC M&C)
- Quy trình mua sắm của Công Ty Shell Vietnam Limited (Shell)
- Quy trình mua sắm của Công Ty Long Son Petrochemicals Co., Ltd (Long Son)
- Các bài báo, các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ của trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh và các trường khác về việc xây dựng các tiêu chí lựa chọn nhà thầu
- Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và báo cáo kết quả đánh giá lựa chọn nhà thầu cho gói thầu cụm máy nén khí công cụ (Instrument Air Compressor) của dự án Biển Đông 1
7 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu tổng quan và thu thập dữ liệu từ các quy trình đấu thầu và tiêu chí đánh giá thầu theo luật Đấu Thầu Việt Nam, của các công ty hoạt động trong lĩnh vực dầu khí tại Việt Nam, các bài báo, các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Trang 18Xây dựng và đánh giá mô hình: mô hình được xây dựng dựa trên Phương pháp phân tích thứ bậc định lượng (Analytic Hierarchy Process), viết tắt là AHP, được phát minh bởi nhà toán học người Mỹ Thomas L Saaty (1980) Việc đánh giá tính khả dụng của mô hình sẽ được áp dụng vào một gói thầu thực tế để đánh giá tính thực tiễn của mô hình
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Bài nghiên cứu đã xây dựng tập hợp các tiêu chí đánh giá thầu theo trọng số bằng phương pháp phân tích thứ bậc trong việc đánh giá mức độ quan trọng của một tập các tiêu chí, từ đó định lượng được trọng số cho từng tiêu chí một cách khoa học và khách quan, loại bỏ hoàn toàn các yếu tố chủ quan trong việc gán trọng số cho các tiêu chí đánh giá thầu bằng cảm tính
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu đã xây dựng các tiêu chí chính và tiêu chí con tương ứng với từng trọng số, có thể sử dụng như là tiêu chuẩn đánh giá thầu
để áp dụng cho các gói thầu mua sắm thiết bị trong ngành công nghiệp dầu khí hoặc các ngành công nghiệp khác với các gói thầu có tính chất tương tự Hoặc với các công
ty chưa có kinh nghiệm trong việc xác định danh mục các tiêu chí đánh giá thầu và các trọng số của các tiêu chí đánh giá thầu thì có thể áp dụng các tiêu chí và trọng số của bài nghiên cứu này
9 Cấu trúc luận văn:
Luận văn gồm phần mở đầu, ba chương nội dung chính và phần kết luận – kiến nghị với bố cục như sau:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Phân tích dữ liệu và kết quả
- Chương 4: Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu
Trên thế giới đã có những công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các chuyên gia liên quan đến vấn đề lựa chọn nhà thầu như:
Holt và cộng sự (1994) cho rằng sự lựa chọn của nhà thầu dựa trên căn cứ các tiêu chí bao gồm: 1) khối lượng công việc hiện tại; 2) kinh nghiệm quá khứ có liên quan đến quy mô và tính chất của các dự án đã hoàn thành; 3) nguồn lực quản lý và chính sách liên quan đến chế độ đào tạo hàng năm; 4) kinh nghiệm quá khứ có liên quan đến khu vực thi công và thời tiết.[1]
Nghiên cứu của Alzahrani và Emsley (2013) đánh giá mức độ ảnh hưởng của năng lực nhà thầu lên sự thành công dự án đã cho biết các nhân tố quan trọng của dự
án bao gồm: 1) an toàn và chất lượng; 2) kết quả thực hiện các dự án trước đó; 3) môi trường; 4) khả năng kỹ thuật và quản lý; 5) nguồn nhân lực; 6) cơ cấu tổ chức; 7) kinh nghiệm; 8) quy mô và loại dự án đã thực hiện trước đây; 9) khả năng tài chính [1] Kết quả cho thấy rằng các tiêu chí được xem xét phổ biến nhất có liên quan đến tình trạng tài chính tốt, khả năng kỹ thuật, khả năng quản lý, các biện pháp thực hiện đảm bảo về sức khỏe và an toàn của nhà thầu [1]
Arazi Idrus, Mahmoud Sodangi and Mohamad Afeq Amran (2011) đã nghiên cứu các tiêu chí thực tế được khách hàng sử dụng cho lựa chọn các nhà thầu chính tại Malaysia Dựa trên sự phản hồi của những chuyên gia, các tiêu chí được chỉ ra là: lịch sử thực hiện công việc, năng lực tài chính và năng lực kỹ thuật là các tiêu chí quan trọng nhất được khách hàng sử dụng để lựa chọn các nhà thầu chính tại Malaysia [2]
Jakrapong Pongpeng (2002) đã đưa ra mô hình đa tiêu chí và đa quyết định đánh giá thầu, theo đó mô hình sử dụng 2 bước đánh giá để lựa chọn nhà thầu tốt nhất bao gồm [3]:
+ Bước 1 đánh giá năng lực nhà thầu bao gồm hai quy trình: (1) quy trình lựa chọn tiêu chí năng lực, (2) quy trình đánh trọng số, chấm điểm đo lường cho các tiêu chí năng lực nhà thầu
Trang 20+ Bước 2 đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm một quy trình: (3) quy trình đánh trọng số, chấm điểm đo lường cho giá dự thầu và năng lực của nhà thầu
Kết quả phân tích các bảng câu hỏi khảo sát đã đề xuất chín tiêu chí và trọng số chỉ thị mức độ quan trọng tương đối của các tiêu chí như sau [3]:
+ Thiết kế/ Thi công (57%) + Mua sắm/hợp đồng (10%) + Nhân sự giám đốc dự án (6%) + Nguồn nhân lực ( 6%)
+ Hệ thống quản lý chất lượng ( 6%) + An toàn và sức khỏe (4%)
+ Nhà máy/ thiết bị (4%) + Năng lực tài chính ( 4%) + Các mối quan hệ xã hội (4%) Trong nước, đã có những đề tài luận văn nghiên cứu về các mô hình đấu thầu thuộc lĩnh vực xây dựng như Trần Thanh Hà (2014) đã nghiên cứu và đề xuất 5 tiêu chí chính bao gồm hồ sơ kinh nghiệm, năng lực tài chính, nguồn nhân sự tham gia dự
án, giải pháp và phương pháp luận, giá dự thầu Trong 5 tiêu chí chính thì tiếp tục được chia ra thành 16 tiêu chí kỹ thuật con cho việc chọn thầu Tư Vấn Quản Lý Dự
Án Xây Dựng (TVQLDA-XD)
Ở một mức độ nhất định, nội dung và kết quả của các nghiên cứu trên đã tiếp cận được nhiều mức độ nghiên cứu khác nhau cho việc xác định các tiêu chí đánh giá nhà thầu và hồ sơ dự thầu, về tổng quan đều liên quan hỗ trợ đến mục tiêu, phạm vi nội dung nghiên cứu của luận văn Tuy nhiên về cụ thể thì chưa có nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu các tiêu chí, trọng số đánh giá thầu cho các gói thầu thiết kế-mua sắm thiết bị thuộc dự án phát triển mỏ khí ngoài khơi nhằm đạt mục đích tối ưu hóa về mặt kinh tế và chất lượng Đây chính là lý do và sự cần thiết thực hiện của đề tài luận văn này
1.2 Các tiêu chí đánh giá thầu trên thế giới
1.2.1 Các tiêu chí đánh giá thầu tại Malaysia
Trang 21Phương thức lựa chọn nhà thầu truyền thống chỉ hoàn toàn dựa vào cơ sở là “giá thấp nhất” đã trở nên rất phổ biến tại các quốc gia đang phát triển như Malaysia cũng như phổ biến trong ngành công nghiệp xây dựng ở những nơi khác (Doloi, 2009; Holt, 1998 ; Holt, 2010; Signh và Tiong, 2006; Waara và Brochner, 2005; Walraven
và de Vries, 2009) Việc lựa chọn giá thầu thấp nhất có thể dẫn đến một sự thất bại
về mặt kinh tế, tạo cơ sở cho việc thực hiện công việc chất lượng kém cũng như dẫn đến những tranh chấp và những yêu sách không cần thiết (Eriksson và Westerberg, 2010; Eriksson và Pesamaa, 2011; Eriksson và Pesamaa, 2007; Cheung và cộng sự, 2011) Những nguyên nhân hàng đầu gây ra chậm trễ trong lĩnh vực xây dựng của Malaysia được thể hiện trong bảng 1.1 như sau :
1) kế hoạch kém của nhà thầu
2) năng lực quản lý thi công
3) không đủ kinh nghiệm
4) vấn đề về nguồn nhân lực
Vì vậy, việc lựa chọn nhà thầu một cách cẩn thận là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của công việc [1]
Trang 22Các nguyên nhân gây ra chậm trễ Phần trăm số người trả lời chấm điểm Chỉ số quan
trọng tương đối (RII)
Xếp hạng (Rank)
Liên quan đến chủ đầu tư
Tài chính và thanh toán cho phần công việc
đã hoàn thành 3.6 4.0 23.3 38.0 31.3 0.780 4
Sự can thiệp của chủ doanh nghiệp 3.3 8.7 40.0 37.3 10.7 0.687 20 Đưa ra quyết định chậm 2.0 7.3 31.3 41.3 18.0 0.732 13 Thời gian hợp đồng và các yêu cầu áp đặt
không thực tế
5.3 10.7 42.0 32.0 10.0 0.661 24 Các nguyên nhân liên quan đến nhà thầu
Sự quản lý công trường 0.7 2.0 20.0 44.7 32.7 0.813 2 Các phương pháp thi công 2.0 9.3 32.0 44.0 12.7 0.712 15
Kế hoạch không đúng 1.3 4.0 15.3 44.7 34.7 0.815 1 Nhiều sai phạm trong quá trình xây dựng 0.0 8.0 31.3 36.7 24.0 0.753 10 Kinh nghiệm nhà thầu không đủ 0.0 7.3 25.3 36.0 31.3 0.783 3 Các nguyên nhân liên quan đến tư vấn
Việc quản lý hợp đồng 0.7 17.3 34.7 31.3 16.0 0.689 19
Sự chuẩn bị và phê duyệt các bản vẽ 0.0 6.7 48.0 31.3 14.0 0.705 16 Kiểm soát và đảm bảo chất lượng 0.0 14.7 44.7 31.3 9.3 0.671 22 Thời gian chờ cho việc phê duyệt các thử
nghiệm và kiểm tra 1.3 14.0 44.0 30.0 10.7 0.669 23 Các nguyên nhân liên quan đến vật tư
Phát sinh của hợp đồng 0.7 14.0 38.7 38.0 8.7 0.680 21 Nhiều lỗi và các điểm mâu thuẫn trong hợp
Bảng 1.1 Xếp hạng nguyên nhân của sự chậm trễ trong ngành xây dựng
Malaysia (Sambasivan & Soon, 2007)
Trang 23Chính vì vậy một phương thức lựa chọn đa tiêu chí (Wong và cộng sự, 2001) là cần thiết để nâng cao hiệu quả lựa chọn nhà thầu Thông qua các tiêu chí lựa chọn được xác định rõ ràng, chủ đầu tư có thể ‘lọc’ ra nhà thầu ‘tốt’ khỏi nhà thầu ‘xấu’ vì không phải tất cả các nhà thầu tuyên bố quan tâm đến đấu thầu đều có thể đủ tiêu chuẩn Đánh giá năng lực của các nhà thầu dựa trên các nguồn lực như kỹ năng quản
lý tài chính, kinh nghiệm đã từng thực hiện dự án trong quá khứ cũng như các vấn đề chất lượng khác như năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, nguồn lực thực hiện và nguồn lực dự án sẽ giúp các chủ đầu tư đánh giá được sự phù hợp lựa chọn nhà thầu đối với việc thực hiện dự án của họ Cho dù xét về điều kiện thời gian, chi phí và yêu cầu chất lượng (Holt và cộng sự, 1994; Wong và cộng sự, 2000; Topcu, 2004), hay
dự đoán năng lực của các nhà thầu từ kinh nghiệm trước đây (El-Sawalhi và cộng sự, 2007; Elyamany và Abdelrahman, 2010), thì tất cả các yếu tố đó đều là các tiêu chí quan trọng cho năng lực thực hiện dự án [1]
Arazi Idrus, Mahmoud Sodangi and Mohamad Afeq Amran (2011) đã nghiên cứu các tiêu chí thực tế được khách hàng sử dụng cho lựa chọn các nhà thầu chính tại Malaysia Dựa trên sự phản hồi của những chuyên gia, các tiêu chí được chỉ ra là: lịch sử thực hiện công việc, năng lực tài chính và năng lực kỹ thuật là các tiêu chí quan trọng nhất được khách hàng sử dụng để lựa chọn các nhà thầu chính tại Malaysia [2]
Tác giả đã thống kê và đưa ra bảng tổng hợp mức độ quan trọng và xếp hạng của các tiêu chí cho lựa chọn Nhà thầu chính như sau [2]:
Trang 24Stt Tiêu chí lựa chọn Nhà thầu chính Chỉ số mức độ
Cuộc khảo sát các chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn và nhà thầu chính được thực hiện tại Singapore (Singh và Tiong, 2006) cho thấy tầm quan trọng của giá dự thầu (F) là tiêu chí lựa chọn có tỉ lệ cao hơn tất cả các tiêu chí khác như hồ sơ năng lực công ty (A), hiệu quả dự án trước đây (B), năng lực tài chính (C), năng lực tiềm năng (D) và các tiêu chí cụ thể của dự án (E) (Hình 1.1)
Hình 1.1 Tiêu chí lựa chọn tại Singapore – lấy từ Singh và Tiong (2006)
Trang 25Trong khi ở Úc, nghiên cứu của Watt và cộng sự (2010) cho thấy kết quả thực hiện dự án trước đây và chuyên môn kỹ thuật là những tiêu chí lựa chọn được xếp hạng cao nhất, giá đấu thầu được xếp hạng cao thứ ba Cuộc khảo sát này được thực hiện với các chuyên gia và kỹ sư Úc từ nhiều ngành khác nhau như xây dựng, khai thác mỏ và thăm dò, các chủ sở hữu trong lĩnh vực sản xuất và viễn thông Các tiêu chí lựa chọn khác như giá đấu thầu, quản lý dự án, quan hệ khách hàng - nhà cung cấp, giải pháp kỹ thuật, vị thế và kinh nghiệm công ty được trích dẫn trong cuộc khảo sát thể hiện trong Hình 1.2
Hình 1.2 Tiêu chí đánh giá thầu tại Australia – Watt và cộng sự (2010)
1.3 Quy trình và tiêu chí đánh giá thầu của Công ty TNHH Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải (PTSC M&C) cho dự án Thăng Long Đông Đô [5]
Công ty PTSC M&C là một nhà tổng thầu EPC thực hiện các công việc thiết kế, mua sắm, thi công cho các dự án chế tạo mới các giàn khai thác dầu khí của các các chủ đầu tư là các công ty điều hành khai thác dầu khí tại Việt Nam Tùy vào đặc thù của mỗi dự án và mỗi chủ đầu tư thì quy trình mua sắm sẽ được sửa đổi và đề xuất riêng biệt cho phù hợp với yêu cầu của từng chủ đầu tư Trên cơ sở đề tài luận văn, tác giả sẽ sử dụng quy trình đấu thầu cạnh tranh bằng phong bì kín của dự án Thăng
Trang 26Long Đông Đô của chủ đầu tư Lam Sơn Joint Operating Company (LSJOC) để nghiên cứu
1.3.1 Đấu thầu cạnh tranh bằng phong bì kín
Phương pháp này sẽ được sử dụng cho các gói thầu có giá trị ước tính lớn hơn 50.000 USD, số lượng Nhà thầu được mời thông thường từ bốn (4) đến sáu (6) Nhà thầu cho mỗi gói thầu Tùy thuộc vào lịch trình của gói thầu và tính chất của các mặt hàng được mua sắm, quy trình dưới đây có thể được sử dụng:
1 Phương thức hai giai đoạn:
Phương thức hai giai đoạn được áp dụng như sau:
- Tất cả các Nhà thầu được mời phải nộp Đề xuất Dự thầu Kỹ thuật và Đề xuất
Dự thầu Thương mại trong hai (02) phong bì riêng biệt vào hoặc trước thời hạn nộp thầu
- Việc mở thầu được thực hiện theo hai giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Hồ sơ dự thầu kỹ thuật sẽ được mở sau thời hạn nộp hồ sơ dự thầu
Giai đoạn 2: Hồ sơ dự thầu thương mại sẽ được giữ nguyên chưa mở cho đến khi hoàn thành và phê duyệt đánh giá thầu kỹ thuật
- Các chi phí phát sinh nếu có sẽ được các Nhà thầu nộp trong phong bì niêm phong kín trong quá trình làm rõ hồ sơ dự thầu kỹ thuật Bản trả lời không để giá cho làm rõ hồ sơ dự thầu kỹ thuật có thể được gửi qua fax hoặc email; bản trả lời có điền giá cho làm rõ hồ sơ thầu kỹ thuật sẽ được nộp trong phong bì kín niêm phong vào hoặc trước thời hạn được ấn định cho các nhà thầu và sẽ được
mở vào cùng thời gian với hồ sơ dự thầu thương mại sau khi báo cáo đánh giá thầu kỹ thuật được hoàn thành và phê duyệt
- Chỉ hồ sơ đề xuất dự thầu thương mại và các chi phí phát sinh của các Nhà thầu được đánh giá đạt về tiêu chí kỹ thuật mới được mở Các chi phí phát sinh sẽ được tính toán vào trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu Thương mại
- Phương thức này được mô tả chi tiết trong Mục 6, lưu đồ đấu thầu của phương thức này như sau:
Trang 27LSJOC Tổ đánh giá thầu
chung LSJOC và PTSC M&C
sơ mời thầu
Soạn chi tiết kế hoạch đấu thầu, danh sách nhà thầu, hồ sơ mời thầu
Đệ trình kế hoạch đấu thầu, sanh sách nhà thầu, hồ sơ mời thầu
Gửi hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu được phê duyệt
Xem và trả lời
Nộp hồ sơ dự thầu kỹ thuật và
hồ sơ dự thầu thương mại
Làm rõ hồ sơ dự thầu kỹ thuật
Mở, làm rõ và đánh giá hồ sơ dự thầu kỹ thuật
Phê duyệt báo cáo
đánh giá hồ sơ dự
thầu kỹ thuật
Đề xuất trao thầu
Phê duyệt báo cáo
đánh giá hồ sơ dự
thầu thương mại và
đề xuất trao thầu
Gửi thư trao thầu
Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng
Mở, làm rõ và đánh giá hồ sơ dự thầu
thầu thương mại
Ký thư trao thầu
Trang 282 Phương thức một giai đoạn:
Phương thức một giai đoạn được áp dụng cho các trường hợp ngoại lệ như sau: + Gói thầu cấp thiết hoặc khẩn cấp
+ Các hạng mục mang tính chất tính kỹ thuật tiêu chuẩn
+ Các gói dịch vụ đặc biệt
Quy trình của Phương thức một giai đoạn:
+ Tất cả các nhà thầu được mời phải nộp đề xuất dự thầu kỹ thuật và đề xuất dự thầu thương mại trong hai (02) phong bì riêng biệt vào hoặc trước thời hạn nộp thầu
+ Các đề xuất dự thầu thương mại và các đề xuất dự thầu kỹ thuật sẽ được
mở cùng một lúc
+ Các chi phí phát sinh (nếu có) sẽ được các nhà thầu nộp trong phong bì niêm phong sau khi hoàn thành quá trình làm rõ hồ sơ dự thầu kỹ thuật Bản trả lời không để giá cho làm rõ hồ sơ dự thầu kỹ thuật có thể được gửi qua fax hoặc email; bản trả lời có điền giá cho làm rõ hồ sơ dự thầu kỹ thuật sẽ được nộp trong phong bì kín niêm phong vào hoặc trước thời hạn được ấn định và sẽ được nhóm đánh giá thầu thương mại mở và đưa vào đánh giá thầu thương mại
+ Phương thức này được mô tả chi tiết trong Mục 6, và lưu đồ đấu thầu của phương thức này như sau:
Trang 29LSJOC Tổ đánh giá thầu
chung LSJOC và PTSC M&C
sơ mời thầu
Soạn chi tiết kế hoạch đấu thầu, danh sách nhà thầu, hồ sơ mời thầu
Đệ trình kế hoạch đấu thầu, sanh sách nhà thầu, hồ sơ mời thầu
Gửi hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu được phê duyệt
Xem và trả lời
Nộp hồ sơ dự thầu kỹ thuật và
hồ sơ dự thầu thương mại Làm rõ hồ sơ dự thầu kỹ thuật và hồ
sơ dự thầu thương mại
Mở, làm rõ và đánh giá hồ sơ dự thầu kỹ thuật và hồ sơ dự thầu thương mại Phê duyệt báo cáo
đánh giá hồ sơ dự
thầu kỹ thuật
Phê duyệt báo cáo
đánh giá hồ sơ dự
thầu thương mại và
đề xuất trao thầu
Gửi thư trao thầu
Đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng
Báo cáo đánh giá hồ
sơ dự thầu thương mại và đề xuất trao thầu
Ký thư trao thầu
Trang 301.3.2 Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu, xét duyệt trúng thầu
- Nhà thầu không có tên trong danh sách nhà thầu được mời thầu
- Nhà thầu có tên trên nhiều hơn một hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (bao gồm cả với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là thành viên của liên doanh)
- Nhà thầu thực hiện các hành vi bị cấm (gian lận, hối lộ và thông đồng bất hợp pháp vv.)
- Mẫu hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời tham gia đấu thầu
- Thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời tham gia đấu thầu
- Nhà thầu không nộp được thư xác nhận hoặc giấy phép của nhà sản xuất xác nhận rằng nhà thầu được chỉ định để cung cấp sản phẩm
Trong trường hợp này, tổ đánh giá thầu sẽ lập báo cáo đánh giá sơ bộ và gửi cho chủ đầu tư LSJOC để báo cáo trong vòng một (1) ngày kể từ ngày mở thầu Nếu chủ đầu tư LSJOC có bất kỳ ý kiến nào đối với báo cáo này, LSJOC sẽ thông báo bằng văn bản cho PTSC M&C trong vòng hai (2) ngày kể từ ngày nhận được
Chỉ các hồ sơ dự thầu vượt qua vòng đánh giá sơ bộ mới được chấp nhận để đánh giá chi tiết cho hồ sơ dự thầu kỹ thuật
b Tiêu chí đánh giá hồ sơ thầu kỹ thuật
Tiêu chí đánh giá phần kỹ thuật
Đánh giá kỹ thuật đối với hồ sơ kỹ thuật đã vượt qua vòng đánh giá sơ bộ sẽ được tiến hành trên cơ sở các yêu cầu của hồ sơ yêu cầu chào giá và các tiêu chí đánh giá được nêu trong bảng dưới đây
Trang 31Stt Tiêu chí Yêu cầu thầu A Nhà Nhà thầu B
1 Thông số kỹ thuật Đáp ứng các thông số kỹ thuật như quy định trong yêu cầu của đầu bài kỹ thuật
quy định trong đầu bài kỹ thuật
định trong đầu bài kỹ thuật
Nhà thầu / Nhà sản xuất
và Nhà thầu phụ
Tài liệu thể hiện kinh nghiệm cho phạm
vi cung cấp tương tự trong vòng 3 năm qua
như đã nêu trong hồ sơ mời chào giá
Kết quả đánh giá cuối cùng
“Đạt (Pass)” nếu nhà thầu đáp ứng toàn
Tiêu chí đánh giá phần tài chính
Năng lực tài chính của nhà thầu sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí tài chính như bảng dưới đây:
1 Doanh thu trung bình Doanh thu trung bình của 3 năm qua ≥ Giá trị gói thầu x 1.5
gần nhất: tối đa 1 năm
toán nợ ngắn hạn = Tài
sản hiện tại : Các
khoản phải trả hiện tại
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản hiện tại : Các khoản phải trả hiện tại) ≥ 1
tổng nợ) > 0 Kết quả đánh giá cuối cùng
“Đạt” nếu Nhà thầu đáp ứng ít nhất hai tiêu chí ở trên
“Rớt” Nếu Nhà thầu không đạt nhiều hơn hai tiêu chí ở trên
Trang 32Tiêu chí đánh giá phần điều khoản hợp đồng
Nhà thầu sẽ được đánh giá dựa trên mức độ tuân thủ đối với các điều khoản và điều kiện quan trọng của hợp đồng như bảng dưới đây:
Kết quả đánh giá cuối cùng
“Đạt” nếu Nhà thầu không có sự thay đổi quan trọng so với các
điều khoản ở trên
“Rớt” nếu Nhà thầu có nhiều thay đổi quan trọng
c Tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu thương mại
Tổ đánh giá sẽ tiến hành đánh giá thương mại theo trình tự sau: xác định giá dự thầu; sửa lỗi; điều chỉnh các sai lệch; đưa chi phí về cùng một mặt bằng và cộng tổng các chi phí phát sinh (nếu có) trong quá trình làm rõ hồ sơ dự thầu để xác định tổng giá như bảng dưới đây:
Trang 33Stt Mô tả Đơn vị lượng Khối
Đơn giá (US$)
Tổng giá (US$)
Đơn giá (US$)
Tổng giá (US$)
2
Sửa lỗi (đối với các lỗi số
học, sai lệch, thiếu sót, tính
sai v.v.)
4 Chi phí phát sinh (nếu có) trong quá trình đánh giá thầu
6
Cước phí vận chuyển hàng
hóa về Việt Nam theo cùng
một điều kiện giao hàng CIF
9 Tổng giá đánh giá thầu [(3)+(4)+(5)+(6)+(7)-(8)]
Nhà thầu được lựa chọn trao thầu dựa trên cơ sở đã đạt về đánh giá kỹ thuật, tài chính, điều khoản hợp đồng, và có tổng giá đánh giá thầu thấp nhất
1.4 Tiêu chí đánh giá thầu của văn phòng điều hành tập đoàn dầu khí Hàn Quốc (Korea National Oil Corporation (KNOC) – Ho Chi Minh City Office) [6]
Trên cơ sở đề tài luận văn, tác giả sẽ chỉ sử dụng tiêu chí đánh giá thầu được nêu trong quy trình đấu thầu cho các gói thầu có giá trị từ 100.000 USD trở lên để nghiên cứu
1.4.1 Tiêu chí đánh giá thầu trong quy trình đấu thầu
Tiêu chí cơ bản đánh giá thầu phải được thiết lập cho tất cả các gói thầu Tiêu chí đánh giá thầu phải được thiết lập trước khi mở hồ sơ nộp thầu
Trang 34Chuyên viên kỹ thuật chịu trách nhiệm xây dựng tiêu chí kỹ thuật (thông số kỹ thuật, chỉ số hiệu suất, năng xuất, sự thành thạo của nhân công, tiến độ, yêu cầu về sức khỏe - an toàn - môi trường,…)
Chuyên viên mua hàng chịu trách nhiệm xây dựng tiêu chí thương mại (cấu trúc giá, đơn giá, điều khoản thanh toán, những thay đổi đối với điều kiện và điều khoản hợp đồng,…)
Như vậy tiêu chí đánh giá thầu được nêu trong quy trình đấu thầu là rất chung với mục đích nhằm đưa ra hướng dẫn chung cho công tác đấu thầu của công ty Đối với các gói thầu cụ thể thì tùy vào tính chất và đặc trưng riêng của từng gói thầu mà chuyên viên kỹ thuật và chuyên viên mua hàng sẽ chịu trách nhiệm xây dựng chi tiết tiêu chí về kỹ thuật và thương mại để đánh giá cho từng gói thầu cụ thể
1.4.2 Tiêu chí đánh giá thầu trong một gói thầu thực tế
Như đề cập ở phần trên, tiêu chí đánh giá thầu trong quy trình đấu thầu chỉ mang tính định hướng nhằm đưa ra hướng dẫn để áp dụng chung, với mỗi gói thầu thực tế thì các tiêu chí đánh giá thầu sẽ được xây dựng một cách chi tiết để áp dụng cho phù hợp với đặc trưng riêng của từng gói thầu cụ thể, vì vậy các tiêu chí đánh giá thầu cho các gói thầu sẽ không giống nhau Trong phần này, tác giả sẽ sử dụng tiêu chí đánh giá thầu của gói thầu cung cấp thiết bị và dịch vụ hoàn thiện giếng (Well competion equipment and services) để phân tích
Việc đánh giá hồ sơ thầu cho gói thầu cung cấp thiết bị và dịch vụ hoàn thiện giếng bao gồm 2 giai đoạn là giai đoạn đánh giá kỹ thuật và giai đoạn đánh giá thương mại Kết quả đánh giá cho từng giai đoạn được tóm tắt như sau:
a Kết quả đánh giá kỹ thuật:
Theo bảng 1.3 dưới đây là kết quả đánh giá kỹ thuật tóm tắt cho bốn nhà thầu như sau:
Trang 35Nhà thầu
Đề xuất kỹ thuật Schlumberger Halliburton Weatherford PVD – Baker
Hughes Thiết bị hoàn thiện
Giá treo ống khai thác
Halliburton
Hồ sơ thầu tốt và có thể đáp ứng các thông số kỹ thuật, Halliburton đã cung cấp
hệ thống giá treo ống khai thác trước đây cho KNOC Không có thay đổi nào đối với cơ chế tháo ống khai thác và có rủi ro nhả ống khai thác sớm nếu có yêu cầu rửa xuống, xoay hoặc sử dụng ống khai thác thiết lập độ sâu Hồ sơ thầu nên được đánh giá thương mại với một số trọng số để phản ánh thiết bị phát sinh được yêu cầu
Weatherford
Hồ sơ đề xuất ban đầu đã được sửa đổi rất nhiều sau khi thảo luận kỹ thuật Thiết bị mở rộng (swell packer) hoàn thiện phần dưới của Weatherford đã được tùy chỉnh hoàn toàn theo yêu cầu, sử dụng ống cơ sở 7" Đối với phần hoàn thiện phía trên, tùy chọn Optipkr được cung cấp và đã bị loại bỏ vì nó sẽ hạn chế đường kính trong của chuỗi ống dưới mức cấu hình của ống ren Weatherford cũng cung cấp hệ thống đo sử dụng cáp quang đã hoạt động thành công với Cửu Long JOC Weatherford có thành tích ghi nhận kém với các thiết
bị đo (Quatz Gauges), và cáp dẫn bọc kín ống (Tubing Encapsulated Conductor Cable) Hồ sơ thầu có thể chuyển sang bước đánh giá thương mại với một số trọng số để phản ánh thiết bị phát sinh, v.v sẽ được yêu cầu
PVD - Baker Hughes Hồ sơ dự thầu đủ điều kiện về mặt kỹ thuật và được chuyển sang đánh giá thương mại với trọng số tự để phản ánh thiết bị phát sinh cần thiết
Đề xuất từ bộ phân đánh giá kỹ thuật Tùy thuộc đánh giá thương mại, Schlumberger là nhà cung cấp được ưu tiên cho thiết bị hoàn thiện phần phía trên, kinh nghiệm trước đây của họ với KNOC giúp nâng cao hoạt động về mặt kỹ thuật Đối với thiết bị hoàn thiện phía dưới, Halliburton cung cấp công nghệ tương tự như trước đây và không giải quyết các vấn đề có thể khiến ống khai thác bị bung ra sớm Weatherford cung cấp (sau khi làm rõ) một hệ thống mạnh mẽ có thể xoay và rửa đến độ sâu nếu được yêu cầu, cùng với các thiết bị mở rộng (swell packer) tiên tiến có thể được tùy chỉnh theo yêu cầu của Công ty Weatherford được ưu tiên hơn
về mặt kỹ thuật do có kinh nghiệm tốt với hệ thống giá treo ống khai thác và công nghệ thiết bị mở rộng (swell packer) vượt trội
Tất cả các nhà thầu đều có thể đáp ứng yêu cầu giao hàng
Bảng 1.3 Tóm tắt kết quả đánh giá kỹ thuật cho gói thầu well completion equipment
and services của Công ty KNOC
Trang 36Như vậy theo kết quả đánh giá trong bảng 1.3 ở trên, thì tiêu chí đánh giá kỹ thuật là “Đạt” hoặc “Không Đạt”, nhà thầu với kết quả đánh giá là “Đạt” sẽ được tiếp tục đánh giá cho giai đoạn đánh giá thương mại
b Kết quả đánh giá thương mại:
Theo bảng 1.4 dưới đây là tóm tắt kết quả đánh giá thương mại cho cả bốn nhà thầu đạt về đánh giá kỹ thuật
Đánh giá thương mại sau khi điều chỉnh số lượng
Bảng 1.4 Tóm tắt kết quả đánh giá thương mại cho gói thầu well completion
equipment and services của Công ty KNOC Tiêu chí đánh giá thương mại dựa trên cơ sở so sánh giá đánh giá thầu giữa các nhà thầu đã đạt về kỹ thuật, nhà thầu nào có giá đánh giá thầu thấp nhất sẽ được đề xuất ký hợp đồng
1.5 Tiêu chí đánh giá thầu của Công ty Shell Việt Nam TNHH [7]
Quy trình mua sắm và hợp đồng của Công ty Shell Việt Nam TNHH chia ra thành ba hình thức mua sắm khác nhau, bao gồm:
i Mua sắm bằng thẻ tín dụng của công ty hoặc sử dụng tiền mặt và lấy hóa
đơn về quyết toán lại công ty, áp dụng cho các danh mục dịch vụ hoặc hàng hóa đã nằm trong danh sách được phê duyệt trên toàn cầu với giá trị không vượt quá 1.000 USD
Trang 37ii Mua sắm bằng đơn đặt hàng tự động trên hệ thống SAP BYD (shopping
cart), áp dụng cho các nhu cầu sử dụng cho loại dịch vụ hoặc hàng hóa nào
đó với tần suất sử dụng nhiều lần trong một năm và trên cơ sở đã có một hợp đồng khung về đơn giá đã được ký giữa Shell và Nhà cung cấp cho loại hàng hóa hoặc dịch vụ đó
iii Mua sắm bằng hợp đồng hoặc đơn đặt hàng ký duyệt bằng tay, hình thức
này áp dụng cho: (a) loại dịch vụ hoặc hàng hóa chỉ sử dụng một lần hoặc
có tần suất sử dụng không thường xuyên, (b) hợp đồng khung đơn giá cho loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó, (c) yêu cầu đặc biệt cho từng dự án khác nhau
Về tiêu chí đánh giá thầu thì chỉ áp dụng cho hình thức mua sắm số (iii) ở trên, tuy nhiên trong quy trình mua sắm không quy định cụ thể giá trị dự toán bao nhiêu tiền mới phải xây dựng và áp dụng các tiêu chí đánh giá thầu, thực tế áp dụng tại công
ty thì thông thường với các gói thầu mua dịch vụ hoặc hàng hóa có giá trị từ 50.000 USD trở lên và có những yêu cầu cụ thể về đặc tính kỹ thuật, phạm vi công việc, khả năng về an toàn sức khỏe và môi trường, tính chất sáng tạo, v.v… sẽ được xây dựng các tiêu chí đánh giá thầu
Bộ khung tiêu chí đánh giá thầu của Công ty Shell Việt Nam TNHH được lấy
từ bộ khung tiêu chí đánh giá thầu của phòng hợp đồng và mua hàng trong lĩnh vực hoạt động hạ nguồn (Contract and procurement operations downstream) và được áp dụng trên toàn khu vực Châu Á – Thái Bình Dương của Shell trong lĩnh vực hoạt
Trang 38động kinh doanh hạ nguồn Bộ khung tiêu chí đánh giá thầu được minh họa theo bảng 1.5 dưới đây để làm ví dụ thực tế để phân tích:
Comp Air PVD Tech (Carling) (Ingersoll Rand)PV Enertech Comp Air PVD Tech (Carling) (Ingersoll Rand)PV Enertech
ĐẠT (Y) / KHÔNG ĐẠT (N)
ĐẠT (Y) / KHÔNG ĐẠT (N)
ĐẠT (Y) / KHÔNG ĐẠT (N)
ĐẬU (TRUE)/
RỚT (FALSE)
ĐẬU (TRUE)/ RỚT (FALSE)
ĐẬU (TRUE)/ RỚT (FALSE)
2 Minimum Financial Requirements - Capable to financially sustain their business during the duration of this contract Y Y N TRUE TRUE FALSE
4 Minimum Ethics & Compliance Requirements - Passed ABC Integrity Due Diligence Y Y Y TRUE TRUE TRUE
5 Mimnimum Contracts & Procurement Requirements - Passed the SQS stage 1 & 2 Y Y Y TRUE TRUE TRUE
6 Minimum Customer Service Requirements - Appointed Single-point of contact/ Account Manager for Shell Y Y Y TRUE TRUE TRUE
8 Minimum Customer Service Requirements - Acknowledgement of Issue is within 24 hours Y Y Y TRUE TRUE TRUE
9 Minimum Reporting Requirements - Monthly Issue Tracker & Status of Resolution Y Y Y TRUE TRUE TRUE
10
Minimum Reporting Requirements - Able to use HR
Excel file format for payroll upload and Use of Shell
Health forms by providers
11
Minimum Database Requirements - Database is updated
1 day after receiving scanned copy of the completed
enrolment form
12
Minimum Business Requirement - LOA Issuance within
24 hours and valid for 2 weeks from the time a request
has been made
TRUE TRUE FALSE
1
TIÊU CHÍ LỰA CHỌN - SELECTION
TRỌNG SỐ TỐI ĐA/ MAX WEIGHTED SCORE (%)
ĐẠT YÊU CẦU BẮT BUỘC/ MEETS MANDATORY
REQMT (Y/N) KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐẬU/ RỚT (TRUE/FALSE)
A YÊU CẦU TỐI THIỂU - MINIMUM REQUIREMENTS (ĐẬU /
RỚT)
Results
Trang 39Bảng 1.5 Tiêu chí đánh giá thầu minh họa áp dụng theo bộ khung tiêu chí
đánh giá thầu của Shell Như vậy theo ví dụ mình họa trong bảng 1.5 ở trên thì bộ khung tiêu chí đánh giá thầu được chia ra thành ba phần:
TRỌNG SỐ TỐI ĐA/ MAX WEIGHTED
7
Kinh Nghiệm trong 3 năm vừa qua cho việc cung cấp
hoặc sản xuất máy nén khí trục vít không dầu trong lĩnh
vực khai thác dầu khí ngoài khơi/ Experience Reference
List last 03 (three) years for Oil Free Screw Air
Compressor within Offshore Upstream Oil and Gas
Industry
0 Requirement cannot be met nor achieved within reasonable effort
1 Requirement cannot be met but can be achieved with considerable effort
2 Poor solution with workaround requirement or solution needs to be developed / enhanced with some effort
3 Marginal solution for the requirement with minor additional effort required for 100% solution
4 Solution available that meets the requirement 100%
SCORING SCALE
100%
What is the ratio of Non-Price to Price?
If NP/P=1, price and non-price are equally important, if NP/P>1,
non-price is more important and if NP/P<1, price is more
Tổng Giá Chào Thầu/ Raw Bid
Hệ Số Chuyển Đổi Điểm Trọng Số Kỹ Thuật còn thiếu thành Tổng Giá Đánh Giá Thầu/ Transformation Factor (TF)
Tổng Giá Đánh Giá Thầu được quy về cùng 1 mặt bằng kỹ thuật thông qua Hệ Số Chuyển Đổi TF/
Transformed Bid Xếp Hạng Thương Mại/ Commercial Rank
2
Tổng Điểm Trọng Số Tối Đa / Maximum Weighted Score
(Tổng Điểm Trọng Số Tối Đa của các tiêu chí Thương Mại, Kinh
Doanh, Kỹ Thuật = 100%) /(Sum of Commercial, Business /
Functional and Technical Criteria = 100%)
ĐIỂM TRỌNG SỐ / WEIGHTED SCORES IN %
B NHỮNG YÊU CẦU KHÁC - DIFFERENTIATING
REQUIREMENTS
Trang 40a Yêu cầu tối thiểu: Các tiêu chí được đưa vào phần yêu cầu tối thiểu là các tiêu chí tối thiểu phải đạt, như ví dụ trong bảng 1.6 ở trên thì các tiêu chí từ dòng 1 đến dòng 12 phần A chính là các yêu cầu tối thiểu phải đạt, tùy vào tính chất và yêu cầu của từng gói thầu mà nội dung của các tiêu chí tối thiểu sẽ được xây dựng cho phù hợp với yêu cầu của gói thầu đó, nếu nhà thầu đạt tiêu chí nào thì trong cột đánh giá
sẽ được nhập chữ “Y” vào tiêu chí đó và công thức sẽ cho ra kết quả là “True” tức là đậu cho tiêu chí đó, ngược lại nếu nhà thầu không đạt tiêu chí nào thì nhập chữ “N” cho tiêu chí đó và sẽ cho ra kết quả là “False” nghĩa là rớt cho tiêu chí đó Kết quả tổng hợp cuối cùng cho tất cả các tiêu chí tối thiểu sẽ là đậu “True” nếu nhà thầu không bị rớt bất kỳ tiêu chí riêng lẻ nào, ngược lại nếu nhà thầu bị rớt một trong các tiêu chí sẽ cho ra kết quả chung là rớt “False” Nhà thầu nào có kết quả cuối cùng là
“False” thì không đáp ứng được yêu cầu tối thiểu của công ty, và như vậy nhà thầu
đó sẽ không được đánh giá cho các tiêu chí thương mại và kỹ thuật ở mục B – những yêu cầu khác
b Những yêu cầu khác: Những yêu cầu không phải là yêu cầu tối thiểu sẽ được đưa vào phần B, bao gồm các tiêu chí về kỹ thuật (các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn sức khỏe và môi trường, biện pháp thi công, kế hoạch thực hiện dự án, thông số kỹ thuật thiết bị…), tiêu chí thương mại, v.v như trong ví dụ bảng 1.6 phần B từ dòng
1 đến dòng 9 chính là các tiêu chí về kỹ thuật được xây dựng để đánh giá xếp hạng
hồ sơ thầu của mỗi nhà thầu, mỗi tiêu chí sẽ được gán một trọng số Y% khác nhau tùy theo mức độ quan trọng của mỗi tiêu chí so với các tiêu chí khác, tổng trọng số của tất cả các tiêu chí sẽ bằng 100% Để đánh giá sự khác biệt của hồ sơ thầu giữa các nhà thầu thì việc chấm điểm số X cho từng tiêu chí cho mỗi nhà thầu sẽ được tiến hành dựa trên tiêu chí điểm số có giá trị từ 0 đến 4 ( X ϵ [0, 4]) với ý nghĩa điểm số như sau:
i 0 điểm: Yêu cầu không thể được đáp ứng hoặc không thể đạt được với bất kể nỗ lực nào
ii 1 điểm: Yêu cầu đầu bài không thể được đáp ứng, nhưng có thể đạt được yêu cầu đầu bài với những nỗ lực đáng kể của nhà thầu