1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN đề tài BỆNH PHỔI và DINH DƯỠNG điều TRỊ

35 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh Phổi và Dinh Dưỡng Điều Trị
Người hướng dẫn Lâm Khắc Kỹ
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế giới Figure 1: 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới WHO, The top 10 causes of death, 2020 Năm 2019, WHO ghi nhận 55,4 triệu ca tử vong trên toàn thế giới, trong đó 10 nguyê

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & THỰC PHẨM

🙣🙣🙣

TIỂU LUẬN

Đề tài: BỆNH PHỔI VÀ DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ

Giảng viên hướng dẫn : Lâm Khắc Kỹ Sinh viên thực hiện : Nhóm 8

Lớp : DHDD15A

TP.HCM, ngày 28 tháng 03 năm 2022

Trang 2

2

I DỊCH TỄ

1 Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)

1.1 Thế giới

Figure 1: 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới (WHO, The top 10 causes of death, 2020)

Năm 2019, WHO ghi nhận 55,4 triệu ca tử vong trên toàn thế giới, trong đó 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu bao gồm: thiếu máu cơ tim, đột quỵ, phổi tắc nghẽn mãn tính, nhiễm trùng đường hô hâp dưới, sơ sinh, ung thư khí quản, phế quản và ung thư phổi, Alzheimer và các dạng sa sút trí tuệ, tiêu chảy, đái tháo đường

và thận chiếm 55%

Các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn cầu, tính theo tổng số sinh mạng

bị mất, có liên quan đến ba chủ đề lớn: tim mạch (thiếu máu cơ tim, đột quỵ), hô hấp (bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, nhiễm trùng đường hô hấp dưới) và tình trạng

sơ sinh - bao gồm cả sinh ngạt và chấn thương khi sinh, nhiễm trùng huyết ở trẻ sơ sinh và các biến chứng sinh non

Trang 3

3

Ở cấp độ toàn cầu, các bệnh không lây nhiễm cộng lại chiếm 74% số ca tử vong trên toàn cầu vào năm 2019 Trong đó:

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ

ba trên toàn thế giới, gây ra 3,23 triệu ca tử vong vào năm 2019

Hơn 80% số ca tử vong này xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình

(LMIC)(WHO, 2020)

1.2 Việt Nam

Tại Việt Nam, 4,2% dân số trên 40 tuổi bị COPD do tỷ lệ hút thuốc cao và tiếp tục

tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ khác(Lan, 2011) Ngay cả ở những người không

hút thuốc, tỷ lệ mắc COPD ở nông thôn và thành thị của Việt Nam là 6,9%, cao hơn

các nước trong khu vực(Nhung, 2015) Do đó, bệnh nhân COPD chiếm 25% số giường tại các khoa hô hấp của bệnh viện (Lan, 2011)

có thu nhập thấp Khoảng một nửa số người mắc bệnh hen suyễn hiện tại cho biết

đã bị lên cơn hen suyễn trong vòng 12 tháng qua(CDC, 2021a)

Trang 4

4

Figure 2: Hen suyễn dân tộc Hoa kì 2019 (CDC, 2021a)

Dữ liệu giám sát bệnh hen suyễn:

Dữ liệu quốc gia về tỷ lệ mắc bệnh hen suyễn từ National Center for Health Statistics (NCHS) surveys và the Vital Statistics System cho thấy tỉ lệ mắc hen suyễn ở trẻ em chiếm 7%, người lớn chiến 8% Về giới tính nam thấp hơn nữ cụ thể

là 6.6% và nữ chiếm 8.9%, 7,6% người da trắng bị mắc căn bệnh này, 11,2 % và

6,8% lần lượt là người da đen và Tây Ban Nha…(CDC, 2021b)

Trang 5

5

Figure 3: Ví trí các lá màng phổi (Scanlon, V C., & Sanders, T (2018)

Phổi (lungs) nằm hai bên tim trong khoang ngực và được bao bọc và bảo vệ bởi khung xương sườn Đáy phổi nằm áp sát trên vòm hoành, đỉnh phổi nằm phía trên xương đòn

Ở giữa mỗi phổi có một diện lõm vào được gọi là rốn phổi (hilus/hilum), nơi phế quản chính (Bronchus) và động (atery) tĩnh (veins) mạch phổi đi vào

Màng phổi gồm 2 lá thành và lá tạng Lá thành (parietal pleura) bao mặt trong thành ngực, và lá tạng (visceral pleura) bao mặt ngoài phổi Giữa hai lá màng phổi là thanh dịch, giảm ma sát và giúp hai màng trượt dễ dàng lên nhau khi thở

1.2 Cấu trúc và phế nang (Scanlon, V C., & Sanders, T (2018)

Đơn vị chức năng của phổi là các phế nang (alveoli) Có hàng triệu phế nang trong mỗi phổi, và tổng diện tích của chúng vào khoảng 700 - 800 feet vuông (65 – 74m2)

đó là diện tích cần thiết để trao đổi O2 và CO2

Trang 6

6

Figure 4: cấu trúc phế nang (Scanlon, V C., & Sanders, T (2018)

Không gian nằm giữa các cụm phế nang là các mô liên kết có tính đàn hồi; các sợi đàn hồi giúp ta thực hiện động tác thở ra Mỗi phế nang được bao bọc bởi một mạng lưới mao mạch phổi (Hình 4)

Figure 5: Hình ảnh vi thể của phế nang và mao mạch phổi (Scanlon, V C., & Sanders, T (2018))

Trang 7

7

Các tiểu động mạch phổi đưa máu đến mạng lưới mao mạch phổi khác với các tiểu động mạch hệ thống trong việc đáp ứng các thay đổi về nồng độ oxy trong nhu mô phổi Quay trở lại với cấu trúc bên trong phế nang, nơi chứa rất nhiều khí Bên trong phế nang là các đại thực bào lang thang (Hình 5), thực bào các tác nhân gây bệnh hay các tác nhân lạ không cuốn trôi bởi các tế bào biểu mô có lông ở cây phế quản

1.3 Chức năng (Scanlon, V C., & Sanders, T (2018)

● Quá trình hít vào, thở ra bình thường và thở ra gắng sức

Sự thông khí (ventilation) là thuật ngữ chỉ quá trình không khí đi vào và ra khỏi phế nang Quá trình này gồm hai phần: hít vào và thở ra, được điều phối bởi hệ thần kinh và các cơ hô hấp Sự thông khí là kết quả của sự vận động các cơ hô hấp tạo nên áp suất khác biệt giữa phế nang và cây phế quản Đối với quá trình hô hấp, có

3 loại áp suất rất quan trọng:

Áp suất khí quyển (Atmospheric pressure) - áp suất của không khí quanh chúng ta

Áp suất khí quyển ở ngang mực nước biển là 760mmHg Ở nơi cao hơn, áp suất sẽ thấp hơn

Áp suất khoang màng phổi (Intrapleural pressure) - áp suất trong khoang ảo giữa

lá thành và lá tạng màng phổi Nó có chức năng rất quan trọng Một lớp mỏng thanh dịch giúp hai lá màng phổi dính vào nhau Áp suất khoang màng phổi thường nhỏ hơn áp suất khí quyển (khoảng 756 mmHg) nên được gọi là áp suất "âm" Phổi đàn hồi làm cho lá thành và lá tạng tách rời nhau Tuy nhiên, lượng dịch huyết thanh ngăn cản sự tách rời của 2 lá này (xem mục 15– 3: Bệnh tràn khí màng phổi)

Áp suất bên trong phổi (Intrapulmonic pressure) là áp suất bên trong cây phế quản

và phế nang Áp suất dao động, cao hơn hoặc nhỏ hơn áp suất khí quyển trong mỗi chu kỳ thở

● Sự trao đổi khí

Trang 8

8

Có hai vùng trao đổi khí oxy và carbondioxide: hai phổi và mô trong cơ thể Sự trao đổi khí giữa không khí trong phế nang và máu trong mạng mao mạch phổi đưuọc gói là hô hấp ngoài (external respiration) Thuật ngữ này có thể gây hiểu lầm vì ta thường cho rằng ''bên ngoài'' là nằm ngoài cơ thể Tuy nhiên, trong trường hợp này,

"bên ngoài" mang nghĩa là sự trao đổi trong đó bao gồm khí từ môi trường bên ngoài, mặc dù xảy ra bên trong phổi, trong cơ thể Hô hấp trong (internal respiration)

là sự trao đổi khí giữa máu trong mao mạch hệ thống và các mô của cơ thể

Khí ta hít vào (khí quyển) chứa khoảng 21% oxy và 0.04% carbon dioxide Mặc dù hầu hết (78%) không khí là nito, khí này không có chức năng sinh lý trong cơ thể, nên ta đơn giản thở ra nguyên vẹn lượng nito hít vào Khí thở ra chứa khoảng 16% oxy và 4.5% carbon dioxide, vì vậy rõ ràng oxy còn được lưu lại một phần trong cơ thể và carbon dioxide từ tế bào sản xuất ra được đẩy ra ngoài

● Sự vận chuyển oxy và carbon dioxide vào trong máu

Như chúng ta đã biết, hầu hết lượng oxy vận chuyển trong máu đều gắn với hemoglobin ở hồng cầu (RBCs) Nguyên tố sắt hóa trị II là thành phần của hemoglobin và giúp cho phân tử protein này có khả năng gắn với oxy Liên kết oxy–hemoglobin được hình thành tại phổi nơi có PO2 cao Tuy nhiên kiên kết này kém bền, và khi dòng máu chảy qua các mô có PO2 thấp, liên kết bị phá vỡ và oxy được giải phóng vào các mô Nồng độ oxy càng thấp trong mô, càng nhiều oxy được gỉai phóng từ liên kết oxy-hemoglobin Điều này đảm bảo các tế bào hoạt động nhiều, như các cơ thể lực, nhận đủ lượng oxy cần thiết để duy trì hô hấp tế bào Các yếu

tố khác làm tăng giải phóng oxy ra khỏi hemoglobin là chỉ số PCO2 cao (pH thấp hơn) và nhiệt độ cơ thể cao, cả hai yếu tố đều là đặc trưng của các mô hoạt động nhiều Chỉ số đo lường khác đánh giá lượng oxy trong máu là phần trăm độ bão hòa oxy trong hemoglobin (SaO2) PO2 càng cao thì SaO2 càng cao, và khi PO2 giảm thì SaO2 cũng giảm, mặc dù không nhanh như nhau Với PO2 khoảng 100 thì SaO2

khoảng 97%, ví dụ như trong hệ thống động mạch Với PO2 khoảng 40, như trong

hệ tĩnh mạch, thì SaO2 vào khoảng 75% Lưu ý rằng máu tĩnh mạch vẫn có oxy Và

Trang 9

9

khi dòng máu chảy qua một mô hoạt động nhiều, thì càng nhiều oxy được giải phóng

từ hemoglobin Nguồn dự trữ oxy ở tĩnh mạch cung cấp cho các mô hoạt động đủ lượng oxy cần thiết (tham khảo ô 15–8: Carbon Monoxide CO) Quá trình vận chuyển của carbon dioxid phức tạp hơn một chút Một số carbon dioxid hòa tan trong huyết tương, và một số được vận chuyển bởi hemoglobin (carbaminohemoglobin), nhưng chúng chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng CO2 vận chuyển Hầu hết carbon dioxid vận chuyển trong máu dưới dạng ion bicarbonate (HCO3−) Trước hết ta cùng nhìn lại các phản ứng chuyển CO2 thành ion bicarbonate Khi carbon dioxid vào trong máu, hầu hết khuếch tán vào các tế bào hồng cầu, nơi chứa enzyme carbonic anhydrase Enzyme này (chứa kẽm) xúc tác phản ứng carbon dioxide với nước và tạo thành acid carbonic: CO 2 + H2O → H2CO3 Sau đó acid carbonic phân ly: H 2CO3 → H+ + HCO3 _ Các ion bicarbonate khuếch tán ra khỏi hồng cầu vào trong huyết tương, để lại các ion hydrogen (H+) vẫn còn trong hồng cầu Quá nhiều ion H+ sẽ khiến tế bào hồng cầu dần bị acid hóa, nhưng hemoglobin hoạt động như một hệ đệm để ngăn cản tình trạng này Để duy trì trạng thái cân bằng ion, ion chloride (Cl–) từ huyết tương đi vào tế bào hồng cầu; điều này đươc gọi là sự trao đổi clorua Vậy CO2 ở đâu? Nó

ở trong huyết tương như một phần của ion HCO3– Khi máu tới phổi, vùng có PCO2 thấp, các phản ứng trên xảy ra theo thứ tự ngược lại, và CO 2 được hình thành lại rồi khuếch tán vào phế nang để thải ra ngoài

● Sự khuếch tán khí:

Bên trong cơ thể, khí được khuếch tán từ nơi có nồng đọ cao tới nới có nồng độ thấp Nồng độ mỗi khí ở từng vùng cụ thể (trong phế nang, hệ mạch phổi, ) được biểu thị bởi một giá trị gọi là áp suất riêng phần (partial pressure) Áp suất riêng phần của một khí, tính theo mmHg, là áp suất nó tao ra trong một hỗn hợp khí, cho

dù hỗn hợp thực sự ở trạng thái khí hay ở trạng thái lỏng như máu Áp suất riêng phần của oxy và carbon dioxide trong khí quyển và trong các vùng trao đổi khí được liệt kê trong Bảng 15-1 Áp suất riêng phần được kí hiệu là "P", được dùng ghi kết

Trang 10

có PO2 cao và PCO2 thấp vì các tế bào liên tục dùng oxy trong hô hấp tế bào (sản sinh năng lượng) và sản xuất ra carbon dioxide trong quá trình này Do vậy, trong

hô hấp trong, oxy khuếch tán từ máu đến mô (tế bào), và carbondioxide khuếch tán

từ mô vào trong máu Lượng máu này vào hệ tĩnh mạch rồi đổ về tim có PO2 thấp

và PCO2 cao và được thất phải bơm lên phổi để tham gia vào quá trình hô hấp ngoài Các rối loạn về trao đổi khí thường liên quan tới phổi, hay hô hấp ngoài

III BỆNH LIÊN QUAN

Phổi đóng vai trò quan trọng trong cơ thể Việc đảm bảo phổi luôn khỏe mạnh, tránh khỏi những bệnh về phổi phổ biến là điều bạn cần lưu ý để giúp cơ thể vận hành tốt

Đây là các chứng bệnh phổ biến phổi có thể mắc phải: Viêm phế quản, viêm phổi, hen suyễn, viêm màng phổi (viêm phế mạc), ung thư phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), phù phổi, hội chứng suy hô hấp…

1 Bệnh phổi tắt nghẽn mãn tính (COPD) :

1.1 Khái niệm: ((ATS/ERS), 2005)

BPTNMT là một bệnh cần phải phòng và điều trị, bệnh này đặc trưng bởi sự giảm lưu lượng thở không hồi phục Sự giảm lưu lượng thở này thường tiến triển và đi kèm đáp ứng viêm bất thường của phổi với các chất và khí độc hại mà nguyên nhân

Trang 11

Khí phế thũng: Tổn thương túi khí trong phổi

Viêm phế quản mãn tính: Đặc trưng bởi sự tăng tiết nhiều đờm nhầy trong phế quản

và có biểu hiện ho khạc đờm tối thiểu 3 tháng liên tục trong năm, kéo dài 2 năm liên tiếp

Nguyên nhân hàng đầu của COPD là do tiếp xúc với khói thuốc lá (hút thuốc lá chủ động hoặc hút thuốc thụ động), gây ra 3 trên 4 trường hợp mắc bệnh Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm tiếp xúc với ô nhiễm không khí trong nhà và ngoài trời, bụi

và khói phát sinh trong quá trình sản xuất Nhiều trường hợp COPD có thể được phòng ngừa bằng cách không hút thuốc hoặc cai thuốc lá sớm (WHO)

Trên toàn cầu, ước tính có 251 triệu ca mắc COPD trong năm 2016, chiếm khoảng 12% dân số từ 40 tuổi trở lên COPD gây ra 3,2 triệu ca tử vong mỗi năm (tức là khoảng 5% tổng số ca tử vong trên toàn cầu mỗi năm) Tại Việt Nam, các ca COPD chiếm tỷ lệ7,1% ở nam và 1,9% ở nữ từ 40 tuổi trở lên (WHO)

1.3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tắc nghẽn mãn tính (PGS.TS Lê Thị Hương, 2016)

Nguyên nhân

Theo GOLD 2019, trên toàn thế giới, yếu tố nguy cơ gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hàng đầu là do hút thuốc lá Tuy nhiên, vẫn có những bằng chứng rõ ràng từ các nghiên cứu chỉ ra là người không hút thuốc lá vẫn có thể mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

● Yếu tố nguy cơ

Trang 12

12

Một số yếu tố nguy cơ chính gây ra bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

- Hút thuốc hoặc thường xuyên tiếp xúc với khỏi thuốc là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh

- Bụi nghề nghiệp, hữu cơ và vô cơ

- Ô nhiễm không khí trong nhà từ sưởi ấm và nấu ăn bằng khối sinh học trong môi trường thông khí kém

- Ô nhiễm không khí môi trường bên ngoài

- Nhiễm trùng

Yếu tố cơ địa: Tăng tính phản ứng của phế quản là yếu tố nguy cơ làm phát triển bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Tăng tính phản ứng phế quản thấy ở 8 - 14% người bình thường.Thiếu α1 - antitrypsin là yếu tố di truyền được xác định chắc chắn gây bệnh COPD và giãn phế nang

Chế độ dinh dưỡng lúc còn nhỏ, thiếu các vitamin A, D, E có liên quan tới việc tăng

tỉ lệ bệnh

Đẻ thiếu tháng: Nghiên cứu của Kelly và CS cho thấy đẻ thiếu tháng có mối liên quan với hen phế quản với nguy cơ cao gấp khoảng 1,4 lần Đẻ thiếu tháng thường đồng hành với sự ho và triệu chứng co thắt ở phối với nguy cơ cao gấp khoảng 1,8 lần Do sinh non nên phổi chưa được hoàn thiện

Tuổi : Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là bệnh tiến triển từ từ và liên quan đến tình trạng viêm mạn tính ở phế quản và phổi Quá trình viên này được bắt đầu ngay khi tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây bệnh, tiến triển kéo dài trong nhiều năm cho đến khi xuất hiện tắc nghẽn đường thở và rối loạn này thường gặp ở những đối tượng trên 40 tuổi, nó chiếm tỉ lệ 75%

Giới tính : Người ta thấy rằng tỷ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ở nam giới

cao hơn so với nữ giới tuy nhiên khoảng 15 năm trở lại đây thì tỉ lệ mắc tăng ở nữ kèm theo là tỷ lệ tử vong ở nữ giới cao hơn so với nam giới Nguyên nhân là do

Trang 13

Hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào cũng dẫn đến việc tích tụ các gốc

tự do, anion superoxide, và hydrogen peroxide, những chất này ức chế các antiprotease

và gây co thắt phế quản, phù niêm mạc, và tăng tiết chất nhầy Tổn thương Oxy hóa gây ra bởi bạch cầu trung tính, giải phóng neuropeptide (ví dụ bombesin), và giảm các yếu tố tăng trưởng nội mô của mạch máu có thể dẫn đến sự hủy hoại theo chương trình của nhu mô phổi

Nhiễm trùng

Trang 14

14

Nhiễm trùng đường hô hấp (bệnh nhân COPD dễ bị) có thể làm tăng tiến trình phá huỷ phổi

Vi khuẩn, đặc biệt Haemophilus influenzae, cư trú đường thở ở khoảng 30% bệnh nhân

bị COPD Ở những bệnh nhân bị ảnh hưởng nặng hơn (ví dụ những bệnh nhân nhập viện trước đó), việc có Pseudomonas aeruginosa hoặc các vi khuẩn gram âm khác cư trú là phổ biến Hút thuốc lá và tắc nghẽn đường thở có thể dẫn đến suy giảm làm sạch chất nhầy ở đường hô hấp dưới, điều này dẫn tới nhiễm trùng Lặp đi lặp lại các đợt nhiễm trùng làm tăng gánh nặng của đáp ứng viêm, làm tăng quá trình tiến triển bệnh Tuy nhiên, không có bằng chứng là việc sử dụng kháng sinh dài hạn làm chậm sự tiến triển của COPD

Các khoang phế nang mở rộng đôi khi ghép với nhau thành kén khí, được định nghĩa

là khoảng khí có đường kính ≥ 1 cm Kén khí có thể hoàn toàn trống rỗng hoặc có liên kết phổi đi qua chúng ở những vùng khí phế thũng khu trú nghiêm trọng; đôi khi chúng chiếm toàn bộ một nửa lồng ngực Những thay đổi này dẫn đến sự mất đàn hồi và sự tăng thể tích phổi

1.7 Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (PGS.TS Lê Thị Hương, 2016)

● Triệu chứng lâm sàng: bệnh nhân có thể có một trong các dấu hiệu sau

Trang 15

15

Trong tiền sử hoặc hiện tại có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá, thuốc lào, tiếp xúc với khói bụi và hoá chất, khói bếp và khói của nhiên liệu đốt

Ho khạc đờm 3 tháng trong một năm và liên tiếp trong 2 năm trở lên

Khó thở: tiến triển năng dần theo thời gian và khó thở liên tục Bệnh nhân “phải gắng sức để thở”, “thở nặng”, “cảm giác thiếu không khí”, hoặc “thở hổn hển” Khó thở tăng lên khi gắng sức, nhiễm trùng đường hô hấp

Khám lâm sàng: rì rào phế nang giảm là dấu hiệu thường gặp nhất, các dấu hiệu khác có thể thấy bao gồm lồng ngực hình thùng, gõ vang trống, ran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổ Ở giai đoạn muộn có thể thấy các dấu hiệu của suy tim phải (gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phù 2 chân)

● Cận lâm sàng

- Đo chức năng hô hấp

- X-quang phổi thường ít có giá trị chẩn đoán

Ngoài ra, nếu không điều trị, bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sẽ có những đợt bệnh trở nặng, làm cho bệnh nhân khó thở nhiều hơn, có thể dẫn đến nhập viện

và tử vong

1.9 Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (Mackay, A J., & Hurst, J R (2012) )

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính không thể chữa khỏi hoàn toàn mà chỉ có thể phòng ngừa ngăn chặn sự phát triển của bệnh Các bác sĩ chuyên khoa khi điều trị cho

Trang 16

16

người bệnh thường hướng đến mục tiêu giảm các triệu chứng, làm chậm quá trình phát triển, cải thiện gắng sức, ngăn ngừa và điều trị biến chứng

Lời khuyên (Mackay, A J., & Hurst, J R (2012)

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là rất nguy hiểm do vậy bạn cần phải kiểm tra định kỳ theo lịch hẹn của bác sĩ

- Không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định

- Bỏ thuốc lá, và tránh tiếp xúc với khói thuốc

- Tập luyện thể thao thường xuyên và ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng

- Khi có dấu hiệu bệnh nặng bạn cần đến ngay cơ sở y tế uy tín để được cấp cứu kịp thời

- Tránh lạnh, ẩm, bụi, khói Cần đeo bảo hộ lao động khi tiếp xúc với môi trường

ô nhiễm Sắp xếp môi trường sống hợp lý, không đun bếp than, củi

- Cai nghiện thuốc lá, thuốc lào: tư vấn cai nghiện thuốc, dùng thuốc bổ sung hỗ trợ cai nghiện Cần ngăn ngừa cả hút thuốc lá chủ động và thụ động

- Vệ sinh mũi họng thường xuyên

- Tiêm vắc-xin phòng cúm hàng năm vào đầu mùa thu

- Tiêm vắc-xin phòng phế cầu

2 Hen suyễn

2.1 Khái niệm: (Cockcroft, 2018)

Hen là một bệnh có đặc điểm là viêm mạn tính niêm mạc phế quản làm tăng phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích, dẫn đến co thắt lan toả cơ trơn phế quản Sự co thắt phế quản không cố định, thường có thể hồi phục

tự nhiên hoặc sau khi dùng thuốc giãn phế quản

Bệnh hen phế quản là một trong những bệnh mãn tính thường gặp ở trẻ em, với tỷ

lệ hiện mắc từ 6% đến 9%, tuy nhiên tỷ lệ mắc ngày càng gia tăng ở mức báo động Hen suyễn là một rối loạn di truyền phức tạp với ảnh hưởng mạnh từ môi trường

Nó tạo ra gánh nặng ngày càng tăng cho xã hội của chúng ta về bệnh tật, chất lượng

Trang 17

17

cuộc sống và chi phí chăm sóc sức khỏe Bất chấp những nỗ lực quy mô lớn, chỉ một số gen hen suyễn đã được xác nhận, cho thấy rằng cơ sở di truyền của bệnh hen suyễn rất phức tạp

2.2 Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh hen suyễn bao gồm: (Cockcroft, 2018)

Cơn hen là một trong những dấu hiệu bị hen suyễn điển hình của bệnh hen phế quản Cơn hen điển hình gồm: Khó thở cơn chậm, có tiếng cò cử, thường xảy ra ban đêm hoặc khi thay đổi thời tiết Một số triệu chứng báo hiệu bệnh như hắt hơi,

sổ mũi, tức ngực, ho khan, thở ra, cơn nặng hơn phải ngồi chống tay, há miệng thở, cơn có thể kịch phát hoặc liên tục Gần hết cơn khó thở giảm dần và ho khạc đờm trong, dính quánh

2.3 Các triệu chứng không điển hình bao gồm: (Cockcroft, 2018)

- Ho dai dẳng, tăng về đêm

2.4 Nguyên nhân hen suyễn (Toskala, 2015)

Có rất nhiều tác nhân khởi phát cơn hen phế quản: Cơn hen suyễn có thể xảy ra khi người bệnh tiếp xúc với “dị nguyên” Một số các tác nhân phổ biến như:

- Khói thuốc lá : Khói thuốc lá không tốt cho tất cả mọi người, đặc biệt là những người bị hen suyễn Hít phải khói thuốc do người khác hút cũng có thể gây cơn suyễn

- Mạt bụi : Những con bọ liti chính là mạt bụi, có hầu hết ở mọi nơi Để phòng ngừa cơn suyễn, bạn nên vệ sinh sạch vỏ gối, vỏ nệm Không nên dùng gối nhồi lông ngỗng, chăn lông, không để thú nhồi bông ở phòng ngủ Khi giặt đồ nên giặt ở chế độ nước nóng nhất để loại bỏ tối đa mạt bụi

Ngày đăng: 17/05/2022, 18:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. CDC. (2021). Asthma Surveillance — United States, 2006–2018. Retrieved fromwww.cdc.gov:https://www.cdc.gov/mmwr/volumes/70/ss/ss7005a1.htm?s_cid=ss7005a1_w Link
2. CDC. (2021). Asthma Surveillance Data. Retrieved from www.cdc.gov: https://www.cdc.gov/asthma/asthmadata.htm Link
8. WHO. (n.d.). Chronic obstructive pulmonary disease (COPD). Retrieved from www.who.int: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/chronic-obstructive-pulmonary-disease-(copd) Link
3. Lan, L. T. (2011). The actuality of chronic obstructive pulmonary disease in Vietnam. J Fr Vietnam Assoc Pulmonol Khác
4. Nguyen, T. A. (2021). Factors affecting healthcare pathways for chronic lung disease management in Vietnam: a qualitative study on patients’ perspectives.BMC public health Khác
5. Nhung, N. V. (2015). The prevalence and patient characteristics of chronic obstructive pulmonary disease in non‐smokers in V ietnam and I ndonesia: An observational survey. Respirology Khác
6. WHO. (2020). The top 10 causes of death. Retrieved from www.who.int Khác
9. Scanlon, V. C., & Sanders, T. (2018). Essentials of anatomy and physiology. FA Davis Khác
10. Mackay, A. J., & Hurst, J. R. (2012). COPD Exacerbations. Medical Clinics of North America, 96(4), 789–809 Khác
12. Fahy JV. Type 2 inflammation in asthma--present in most, absent in many. Nat Rev Immunol 2015 Khác
13. Wadsworth et al. Clinical update on the use of biomarkers of airway inflammation in the management of asthma. Journal of Asthma and Allergy 2011 Khác
14. Cockcroft, D. (2018). Environmental Causes of Asthma. Seminars in Respiratory and Critical Care Medicine Khác
15. Toskala, E., & Kennedy, D. W. (2015). Asthma risk factors. International Forum of Allergy & Rhinology Khác
16. Hancu, A. (2019). Tình trạng dinh dưỡng như một yếu tố nguy cơ trong COPD. Maedica , 14 (2), 140 Khác
17. Rawal, G., & Yadav, S. (2015). Dinh dưỡng trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính: Một đánh giá. Tạp chí nội khoa phiên dịch , 3 (4), 151-154 Khác
18. Jonker, R., Engelen, M. P., & Deutz, N. E. (2012). Role of specific dietary amino acids in clinical conditions. British Journal of Nutrition, 108(S2), S139-S148 Khác
19. Dal Negro, R. W., Aquilani, R., Bertacco, S., Boschi, F., Micheletto, C., &amp Khác
20. Brug, J., Schols, A., & Mesters, I. (2004). Thay đổi chế độ ăn uống, giáo dục dinh dưỡng và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Tư vấn và giáo dục bệnh nhân , 52 (3), 249-257 Khác
21. Furulund, E., Bemanian, M., Berggren, N., Madebo, T., Rivedal, SH, Nắp, TG Khác
23. van Brakel, L., Mensink, R. P., Wesseling, G., & Plat, J. (2020). Nutritional interventions to improve asthma-related outcomes through immunomodulation:a systematic review. Nutrients, 12(12), 3839 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Figure 5: Hình ảnh vi thể của phế nang và mao mạch phổi (Scanlon, V. C., & Sanders, T - TIỂU LUẬN đề tài BỆNH PHỔI và DINH DƯỠNG điều TRỊ
igure 5: Hình ảnh vi thể của phế nang và mao mạch phổi (Scanlon, V. C., & Sanders, T (Trang 6)
b) Các dòng sông lớn nào? (xem hình 33. 1) - TIỂU LUẬN đề tài BỆNH PHỔI và DINH DƯỠNG điều TRỊ
b Các dòng sông lớn nào? (xem hình 33. 1) (Trang 12)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w