1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ngân hàng câu hỏi ôn thi nguyên lý kế toán

11 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 485,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (3 TC) BỘ MÔN KIỂM TOÁN I – NHÓM CÂU HỎI 1 1 Khái niệm kế toán? Phân tích chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán 2 Trình bày nguyên tắc kế toán Hoạt động liên tục và Giá gốc Cho ví dụ minh họa 3 Trình bày nguyên tắc kế toán Thận trọng và Trọng yếu Cho ví dụ minh họa 4 Trình bày nguyên tắc kế toán Phù hợp và Nhất quán Cho ví dụ minh họa 5 Trình bày nguyên tắc kế toán Cơ sở dồn tích và Hoạt động liên tục Cho ví dụ minh họa 6 Trình bày nguyên.

Trang 1

NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (3 TC)

BỘ MÔN: KIỂM TOÁN

I – NHÓM CÂU HỎI 1:

1 Khái niệm kế toán? Phân tích chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán

2 Trình bày nguyên tắc kế toán Hoạt động liên tục và Giá gốc Cho ví dụ minh họa

3 Trình bày nguyên tắc kế toán Thận trọng và Trọng yếu Cho ví dụ minh họa

4 Trình bày nguyên tắc kế toán Phù hợp và Nhất quán Cho ví dụ minh họa

5 Trình bày nguyên tắc kế toán Cơ sở dồn tích và Hoạt động liên tục Cho ví dụ minh họa

6 Trình bày nguyên tắc kế toán Thận trọng và Phù hợp Cho ví dụ minh họa

7 Trình bày nguyên tắc kế toán Giá gốc và Nhất quán Cho ví dụ minh họa

8 Kế toán là gì? Trình bày các khái niệm cơ bản: Đơn vị kế toán, kỳ kế toán, thước

đo tiền tệ sử dụng trong kế toán

9 Trình bày đối tượng cụ thể của kế toán trong một đơn vị kế toán (doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp)?

10 Trình bày nội dung chi tiết của các đối tượng nguồn vốn trong một đơn vị kế toán (doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp)?

11 Trình bày nội dung chi tiết các đối tượng tài sản trong một đơn vị kế toán (doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp)?

12 Khái niệm phương pháp kế toán Trình bày mối quan hệ giữa các phương pháp kế toán

13 Khái niệm, nội dung, yêu cầu của chứng từ kế toán?

14 Nêu trình tự luân chuyển, xử lý chứng từ kế toán

15 Nội dung, ý nghĩa phương pháp Chứng từ kế toán

16 Trình bày khái niệm và phân loại chứng từ kế toán? Cho ví dụ minh hoạ

17 Nội dung, yêu cầu của chứng từ kế toán? Cho ví dụ minh hoạ nội dung cơ bản của chứng từ?

18 Khái niệm tài khoản kế toán ? Nội dung, kết cấu của tài khoản kế toán? Phân biệt tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn

19 Kế toán tổng hợp? Kế toán chi tiết? Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết?

20 Tài khoản kế toán là gì? Phân loại tài khoản kế toán theo nội dung kinh tế

Trang 2

21 Tài khoản kế toán là gì? Phân loại tài khoản kế toán theo công dụng và kết cấu

22 Trình bày nội dung, kết cấu của tài khoản kế toán? Phân biệt tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn?

23 Phương pháp ghi kép trên tài khoản kế toán? Cho ví dụ minh hoạ các trường hợp ghi kép?

24 Khái niệm tài khoản kế toán? Trình bày công dụng và kết cấu của loại tài khoản chủ yếu?

25 Khái niệm tài khoản kế toán? Trình bày công dụng và kết cấu của loại tài khoản nghiệp vụ?

26 Hệ thống phương pháp kế toán? Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán?

27 Nội dung, ý nghĩa của phương pháp Tính giá

28 Trình bày trình tự và nguyên tắc tính giá?

29 Trình bày trình tự tính giá thành sản phẩm, dịch vụ? Cho ví dụ minh họa?

30 Trình bày nội dung và trình tự kế toán quá trình cung cấp

31 Trình bày nội dung và trình tự kế toán chi phí sản xuất

32 Trình bày nội dung và trình tự kế toán quá trình bán hàng

33 Trình bày nội dung và trình tự kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp (Đối với đơn vị công gọi chung là: chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ)

34 Trình bày nội dung và trình tự kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

35 Khái niệm Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính)? Tính chất cơ bản của Bảng cân đối kế toán? Chứng minh tính cân đối bằng ví dụ cụ thể?

36 Trình bày mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) và Tài khoản kế toán

37 Nội dung, ý nghĩa của phương pháp Tổng hợp cân đối kế toán

38 Các phương pháp chữa sổ kế toán? Cho ví dụ minh hoạ phương pháp chữa sổ kế toán

39 Trình bày đặc điểm và trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật ký chung

40 Trình bày đặc điểm và trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

41 Khái niệm hình thức kế toán? Trình bày đặc điểm và trình tự ghi sổ của hình thức

kế toán Nhật ký sổ cái

Trang 3

42 Khái niệm sổ kế toán? Trình tự và quy tắc ghi sổ kế toán

II – NHÓM CÂU HỎI 2:

1 Lập bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) tại đơn vị X theo số liệu sau:

(đơn vị 1.000đ)

2 Lập bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) tại đơn vị X theo số liệu sau:

(đơn vị 1.000đ)

TK 131 (Dư Nợ) 550.000 TK 331 (Dư Có) 900.000

3 Lập bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) tại đơn vị X theo số liệu sau:

(đơn vị 1.000đ)

Trang 4

TK 153 440.000 TK 338 930.000

TK 156 4.000.000 TK 331 218.900

TK 112 1.410.600 TK 353 90.000

TK 211 2.000.000 TK 214 50.000

III – NHÓM CÂU HỎI 3

1 Tại đơn vị X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu sau:

A Số dư đầu kỳ các tài khoản kế toán như sau (đơn vị: 1.000đ):

B/ Trong quý I năm N+1 có một số nghiệp vụ phát sinh như sau (đơn vị : 1.000đ):

1 Khách hàng thanh toán tiền mua hàng kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng 200.000

2 Mua 1 lô hàng, giá mua chưa thuế 320.000, thuế GTGT 10%, tiền mua hàng chưa

thanh toán, hàng nhập kho đủ

Trang 5

3 Xuất kho bán lô hàng, trị giá xuất kho 600.000, giá bán chưa thuế 800.000, thuế

GTGT 10%, khách hàng ký nhận nợ

4 Trong kỳ có các chi phí kinh doanh phát sinh như sau:

 Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng 22.000, nhân viên quản lý 28.000

 Tính trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ qui định

 Xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho bộ phận bán hàng 5.000, bộ phận quản lý 2.000

 Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 15.000, bộ phận quản lý 10.000

 Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả giá chưa thuế ở bộ phận bán hàng 6.000, bộ phận quản lý 8.000, thuế GTGT 10%

5 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào, xác định thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu

trừ

6 Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả hoạt động sản

xuất kinh doanh và kết chuyển về tài khoản có liên quan Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định hiện hành

Yêu cầu: + Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Mở tài khoản theo sơ đồ chữ T, ghi số dư đầu kỳ, phản ánh số phát sinh trong kỳ và tính số dư cuối kỳ của các tài khoản cuối quý I năm N+1 của các tài khoản

2 Tại đơn vị X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu sau:

A/ Số dư các tài khoản kế toán cuối năm N như sau (đơn vị: 1.000đ):

Số hiệu tài khoản Số tiền Số hiệu tài khoản Số tiền

Trang 6

TK 131 (Dư Nợ) 850.000 TK 131 (Dư Có) 30.000

B/ Trong quý I năm N+1 có một số nghiệp vụ phát sinh như sau (đơn vị: 1.000đ):

1 Mua 1 lô hàng giá mua chưa thuế 550.000, thuế GTGT 10%, tiền hàng trừ vào

tiền ứng trước, còn lại đã thanh toán bằng chuyển khoản, đã có báo Nợ, hàng đã nhập kho

đủ

2 Xuất kho bán lô hàng trị giá xuất kho 550.000, giá bán chưa thuế 680.000, thuế

GTGT 10%, tiền hàng thu qua tài khoản tiền gửi ngân hàng đã có báo Có

3 Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ tiền mua hàng kỳ trước 180.000

4 Trong kỳ có các chi phí kinh doanh phát sinh như sau:

- Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng 34.000, nhân viên quản lý 29.500

- Tính trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ qui định

- Trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng 8.000, bộ phận quản lý 15.000

- Chi phí khác theo giá chưa thuế ở bộ phận bán hàng 4.000, bộ phận quản lý 3.500, thuế GTGT 10%, đã chi bằng tiền mặt

5 Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 350.000, trả lại tiền khách hàng ứng

trước 30.000

6 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào, xác định thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu

trừ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kết chuyển về tài khoản có liên quan Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định hiện hành

Yêu cầu:

+ Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Mở tài khoản theo sơ đồ chữ T, ghi số dư đầu kỳ, phản ánh số phát sinh trong kỳ

và tính số dư cuối kỳ của các tài khoản

Trang 7

3 Tại đơn vị X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu sau:

A/ Số dư đầu kỳ của các tài khoản kế toán (đơn vị: 1.000đ):

Số hiệu tài khoản Số tiền Số hiệu tài khoản Số tiền

B/ Trong kỳ kế toán có một số nghiệp vụ phát sinh như sau (đơn vị: 1.000đ):

1 Mua một TSCĐ hữu hình trị giá: 250.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng

tiền vay ngân hàng

2 Mua 1 lô hàng giá mua chưa thuế 440.000, thuế GTGT 10%, hàng đã nhập kho

đủ, tiền hàng chưa thanh toán

3 Xuất kho bán lô hàng, trị giá xuất kho 580.000, giá bán chưa thuế 680.000, thuế

GTGT 10%, bên mua ký nhận nợ

4 Trích quỹ tiền mặt trả nợ tiền mua hàng kỳ trước 15.000

5 Trong kỳ có các chi phí kinh doanh phát sinh như sau:

- Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng 16.000, nhân viên quản lý 15.000

- Tính trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ qui định

- Xuất kho công cụ đồ dùng sử dụng cho bộ phận bán hàng 4.000, bộ phận quản lý 2.500

Trang 8

- Chi phí khác theo giá chưa thuế ở bộ phận bán hàng 2.000, bộ phận quản lý 3.000, thuế GTGT 10%, đã chi bằng tiền mặt

6 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào; xác định thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu

trừ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kết chuyển về tài khoản có liên quan Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định hiện hành

Yêu cầu:

+ Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Mở tài khoản theo sơ đồ chữ T, ghi số dư đầu kỳ, phản ánh số phát sinh trong kỳ

và tính số dư cuối kỳ của các tài khoản

4 Tại đơn vị X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu sau:

A Số dư đầu kỳ các tài khoản kế toán (đơn vị :1.000đ):

Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền

TK 111 300.000 TK 338 830.000

TK 112 1.560.000 TK 331 380.000

TK 131 280.000 TK 334 18.000

TK 138 92.000 TK 411 4.000.000

TK 153 64.000 TK 413 640.000

TK 156 1.800.000 TK 353 408.000

TK 211 2.280.000 TK 421 100.000

B/ Trong quý I năm N+1 có một số nghiệp vụ phát sinh như sau (đơn vị: 1.000đ):

1 Mua 1 lô hàng giá mua chưa thuế 400.000, thuế GTGT 10%, hàng đã nhập kho

đủ Tiền hàng chưa thanh toán cho người bán

2 Xuất kho bán một lô hàng trị giá xuất kho 220.000, giá bán chưa thuế 320.000,

thuế GTGT 10%, bên mua ký nhận nợ

Trang 9

3 Trích tiền gửi ngân hàng trả nợ người bán 160.000

4 Người mua thanh toán tiền qua ngân hàng chuyển vào tài khoản tiền gửi NH

140.000, chuyển trả nợ người bán 80.000

5 Trong kỳ có các chi phí kinh doanh phát sinh như sau:

- Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng 6.800, nhân viên quản lý 3.200

- Tính trích các khoản trích theo lương theo tỷ lệ qui định

- Xuất công cụ đồ dùng đưa vào sử dụng ở bộ phận bán hàng 2.400 bộ phận quản lý 2.600

- Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng 12.000, bộ phận quản lý 10.000

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả theo giá chưa thuế ở bộ phận bán hàng 2.400,

bộ phận quản lý 1.600, thuế GTGT 10%

6 Khấu trừ thuế GTGT đầu vào, xác định thuế GTGT phải nộp hoặc còn được

khấu trừ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kết chuyển về tài khoản có liên quan Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định hiện hành

Yêu cầu:

+ Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Mở tài khoản theo sơ đồ chữ T, ghi số dư đầu kỳ, phản ánh số phát sinh trong kỳ

và tính số dư cuối kỳ của các tài khoản cuối quý I năm N+1 của các tài khoản

5 Tại đơn vị X sản xuất sản phẩm B, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong kỳ có các tài liệu sau (Đơn vị: 1.000đ)

A Số dư đầu kỳ các tài khoản kế toán:

Trang 10

B Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:

1 Mua nguyên vật liệu, trị giá mua chưa có thuế GTGT 140.000, thuế GTGT 10%

Tiền mua nguyên vật liệu đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng (đã có báo Nợ) Nguyên vật liệu mua đã về nhập kho đủ

2 Chi phí sản xuất sản phẩm B phát sinh trong kỳ gồm:

- Trị giá vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: 450.000

- Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất: 30.000

- Tính lương phải trả công nhân sản xuất: 58.000, nhân viên quản lý phân xưởng 24.000

- Tính các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phải trả phục vụ cho sản xuất, giá chưa có thuế GTGT 10.000, thuế GTGT 10%

3 Chi phí kinh doanh phát sinh trong kỳ gồm:

- Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng 25.000, nhân viên quản lý 42.000

- Tính các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định

- Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng 8.000, bộ phận quản lý 10.000

- Xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần cho bộ phận bán hàng 10.000

4 Đến cuối kỳ hoàn thành 200 sản phẩm B nhập kho, còn một số sản phẩm làm

dở trị giá 45.300

5 Xuất bán thành phẩm B, trị giá xuất kho 500.000, giá bán chưa có thuế GTGT

650.000, thuế GTGT 10% Tiền bán thành phẩm thu bằng TGNH 300.000, còn lại người mua chưa thanh toán

6 Cuối kỳ khấu trừ thuế GTGT, xác định số thuế phải nộp hoặc còn được khấu

trừ

TK 211 9.350.000

Trang 11

7 Kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh và kết chuyển về tài khoản có liên quan Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định hiện hành

Yêu cầu

- Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm B

- Mở tài khoản theo sơ đồ chữ T, ghi số dư đầu kỳ, phản ánh số phát sinh trong kỳ

và tính số dư cuối kỳ của các tài khoản

Ngày đăng: 17/05/2022, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Lập bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) tại đơn vị X theo số liệu sau: (đơn vị 1.000đ)  - Ngân hàng câu hỏi ôn thi nguyên lý kế toán
1. Lập bảng cân đối kế toán (Báo cáo tình hình tài chính) tại đơn vị X theo số liệu sau: (đơn vị 1.000đ) (Trang 3)
3. Tại đơn vị X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu sau: - Ngân hàng câu hỏi ôn thi nguyên lý kế toán
3. Tại đơn vị X tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu sau: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w