MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN KINH DOANH TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN RA MẮT SẢN PHẨM ANNA VINTAS “PROUD OF YOU MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN KINH DOANH TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN RA MẮT SẢN PHẨM ANNA VINTAS “PROUD OF YOU
Trang 1CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC HỒ CHÍ MINH
MÔN QUẢN TRỊ DỰ ÁN KINH DOANH
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN RA MẮT SẢN PHẨM ANNA VINTAS “PROUD OF YOU”
GVHD: ThS NGUYỄN THỊ DƯƠNG Nhóm SVTH: Nhóm 3 – Lớp MA16310
TP Hồ Chí Minh, tháng 3 năm 2022
Trang 2NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
Giảng viên 1:
Giảng viên 2:
Trang 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN XÁC ĐỊNH DỰ ÁN 4
1.1 TỔNG QUAN DỰ ÁN 4
1.2 XÁC ĐỊNH DỰ ÁN 4
1.3 CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TỪ DỰ ÁN 4
1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN 5
CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÂN RÃ CÔNG VIỆC VÀ LẬP LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 6
2.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM VÀ TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC 6
2.2 LẬP LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
CHƯƠNG 3 CHÍ PHÍ DỰ ÁN 13
3.1 BẢNG CHI PHÍ 13
3.2 KẾT LUẬN 13
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT DỰ ÁN 14
4.1 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN 14
4.2 DỰ ĐOÁN RỦI RO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 14
4.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
PHỤ LỤC 16
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN XÁC ĐỊNH DỰ ÁN
1.1 TỔNG QUAN DỰ ÁN
− Tên dự án: Ra mắt sản phẩm Ananas Vintas “PROUD OF YOU”.
− Địa điểm thực hiện dự án: 41 Đặng Thị Nhu, Quận 1, TP.HCM.
− Thời gian thực hiện dự án: 01/04/2022 – 31/05/2022
− Hình thức quản lý dự án: Đầu tư mở rộng danh mục ngành hàng.
− Nguồn vốn và tổng vốn đầu tư: Nguồn vốn được lấy từ công ty và tổng vốn là
2.500.000.000 đồng
1.2 XÁC ĐỊNH DỰ ÁN
1.2.1 Ý TƯỞNG HÌNH THÀNH DỰ ÁN
- Đáp lại tình cảm và sự ủng hộ từ khách hàng, Ananas quyết định cho ra mắt sản phẩm mới từ dòng Vintas - dòng sản phẩm được yêu thích nhất
- Bên cạnh đó, việc cho ra mắt sản phẩm mới cũng là cách giúp Ananas đa dạng hơn về sản phẩm, khẳng định một lần nữa sức mạnh thương hiệu và tương tác với khách hàng sau khoảng thời gian dài không ra mắt sản phẩm mới
1.2.2 MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
- Mục tiêu lợi nhuận:
Doanh thu ước tính/ngày: từ 30.000.000 – 40.000.000 đồng/ ngày
Doanh thu ước tính/ tháng: 1.800.000.000 – 2.400.000.000 đồng/ tháng
- Mục tiêu quy mô và thị trường:
Xây dựng thương hiệu vững chắc, duy trì và phát triển hơn nữa sự tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm cũng như thương hiệu
Mở rộng thị trường mục tiêu đối với dòng sản phẩm khác nhau và đã được cải tiến
Đáp ứng nhu cầu khách hàng về sự đa dạng của ngành giày dép và từ đó thu hút thêm khách hàng mục tiêu
1.3 CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TỪ DỰ ÁN
Trang 5- Người tiêu dùng: Có nhiều sự lựa chọn để phù hợp với nhu cầu sử dụng về mặt
hàng giày dép thời trang
- Nhà cung cấp: Mở rộng được quy mô thị trường, thu hút thêm được nhiều khách
hàng mục tiêu, đa dạng dòng sản phẩm của hãng và xây dựng lòng tin, sự yêu thích cũng như sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu
- Chủ đầu tư: Những người đầu tư cho dự án sẽ được hưởng lợi nhuận dựa trên % vốn đầu tư
1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SỰ THÀNH CÔNG CỦA DỰ ÁN
- Hoàn thành dự án đúng thời gian ước tính là 42 ngày (Từ ngày 01/04/2022 – 12/05/2022)
- Hoàn thành trong ngân sách cho phép tối đa: 2.500.000.000 đồng
- Hoàn thành được yêu cầu về chất lượng sản phẩm, chương trình ra mắt sản phẩm
đã bàn giao phải phù hợp với tiêu chuẩn lúc đầu chủ đầu tư đưa ra
- Đáp ứng được các mục tiêu đã đề ra về lợi nhuận doanh thu và các mục tiêu thương mại khác
- Cung cấp dòng sản phẩm xuất sắc vượt nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng với các chương trình khuyến mãi riêng biệt cho từng tháng, nhận được đánh giá tốt
Trang 6CHƯƠNG 2 LẬP KẾ HOẠCH PHÂN RÃ CÔNG VIỆC VÀ LẬP LỊCH TRÌNH
THỰC HIỆN DỰ ÁN 2.1 XÁC ĐỊNH PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM VÀ TRÌNH TỰ CÔNG VIỆC
Xác định mục tiêu dự án
- Mục tiêu lợi nhuận:
Doanh thu ước tính/ngày: từ 30.000.000 – 40.000.000 đồng/ ngày
Doanh thu ước tính/ tháng: 1.800.000.000 – 2.400.000.000 đồng/ tháng
- Mục tiêu quy mô và thị trường:
Xây dựng thương hiệu vững chắc, duy trì và phát triển hơn nữa sự tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm cũng như thương hiệu
Mở rộng thị trường mục tiêu đối với dòng sản phẩm khác nhau và đã được cải tiến
Đáp ứng nhu cầu khách hàng về sự đa dạng của ngành giày dép và từ đó thu hút thêm khách hàng mục tiêu
Xác định phạm vi dự án: 41 Đặng Thị Nhu, Quận 1, TP.HCM.
Thiết lập cấu trúc phân chia công việc, xác định các hạng mục:
Dự án (Trinh)
Nghiên cứu thị trường (Uyên)
Nhân khẩu học,
hành vi tiêu
dùng
(Uyên)
Tìm hiểu insight, tâm lý khách hàng (Uyên)
Đề xuất chiến lược Marketing (Uyên )
Thiết kế sản phẩm mới (Trinh, Uyên)
Tìm và thuê chuyên viên thiết
kế bản vẽ sản phẩm (Uyên)
Duyệt bản vẽ và đưa vào sản xuất hàng loạt (Trinh)
Tìm và nhập nguyên, vật liệu mới (Đạt, Uyên)
Ký hợp đồng nguyên, vật liệu mới (Uyên)
Bàn giao nguyên, vật liệu cho sản xuất (Đạt)
Thi công nâng cấp xưởng (Đạt)
Theo dõi quá trình sửa đổi và nâng cấp xưởng (Đạt)
Thiết kế không gian (Đạt)
Decor cho ra mắt sản phẩm mới (Đạt)
Lập chiến lược Marketing (Trinh, Uyên)
Tìm và thuê công ty book KOLs, đi bài PR (Uyên)
Tổ chức sự kiện cho ra mắt sản phẩm (Trinh)
Mức 0
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Trang 7 Phân công nhiệm vụ:
Bảng 2.1: Bảng mô tả công việc
ST
Tên người
Nghiên cứu hành vi khách hàng bao gồm nhân khẩu học, hành vi người tiêu dùng, nắm các thông tin khách hàng để khai thác insight cho sản phẩm mới, đề xuất cho chiến lược Marketing
Làm việc với bộ phận thi công lắp đặt các máy móc nâng cấp xưởng, theo dõi quá trình sửa đổi
Trinh
Tìm và thuê chuyên viên thiết kế bản
vẽ sản phẩm sao cho phù hợp với thương hiệu cũng như dòng sản phẩm sắp ra mắt Duyệt bản vẽ và quyết đinh đưa vào nhà máy sản xuất hàng loạt
Làm việc với đối tác cung cấp nguyện liệu và phòng nghiên cứu sản phẩm để tìm ra nguyên liệu mới cho sản phẩm sắp tới, sau đó kí hợp đồng nhập nguyên liệu và bàn giao cho xưởng sản xuất
Trang 85 Thiết kế concept dự án
Sau khi đã thống nhất về nguyên liệu, tiếp tục nghiên cứu concept sắp tới để thống nhất thiết kế sản phẩm và Decor cửa hàng, fanpage,
Uyên
Sau khi đã hoàn chỉnh thiết kế và concept, bắt đầu lên kế hoạch cho chiến lược Marketing sản phẩm bao gồm phân phối, giá, và các chương trình xúc tiến như booking KOLs, chương trình khuyến mãi, khuyến mại,
…
báo chí, lên kế hoạch chạy Ads,
Sau khi thông báo cho ra mắt sản phẩm, tìm và làm việc với đơn vị thiết
kế , in ấn, mẫu ảnh và studio, tất cả các chi nhánh của Ananas sẽ được decor theo concept sản phẩm mới bao gồm background, poster, standee,
Gửi thư mời KOL, Khách hàng thân thiết đến trải nghiệm sản phẩm mới, làm việc với đối tác sự kiện
Trình tự công việc và thiết lập sơ đồ mạng:
Trang 92 Đạt 7 Uyên
1 Uyên 4 Đạt, Uyên 5 Đạt 6 Trinh, Uyên 9 Trinh
Thi công nâng cấp
Nghiên cứu thị
trường nguyên liệu mớiTìm và nhập concept mớiThiết kế Lập kế hoạch Marketing Tổ chức sự kiện
Thiết kế sản phẩm mới mắt sản phẩmDecor cho ra
2.2 LẬP LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.2.1 LẬP LỊCH TRÌNH KHUNG THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Ước tính nguồn lực thực hiện dự án:
- Bước 1: Xác định tính sẵn có: gồm có nhân lực của công ty phụ trách các chuyên
môn về Pr (2 nhân lực), sự kiện (1 nhân lực), Marketing (2 nhân lực), thị trường (1 nhân lực)
- Bước 2: Ước tính chủng loại và số lượng: gồm những người có kinh nghiệm,
chuyên môn:
Con người: Gồm 3 nhân lực chính (thợ điện, thợ gia công, thợ sửa chữa máy móc, thợ kỹ thuật, …)
Nguyên vật liệu, trang thiết bị, cơ sở vật chất: bao gồm nhà máy, xưởng, nguyên vật liệu (vải canvas, cao xu, chỉ màu, đèn led, …), đồ dụng cụ cần thiết khác,
Ước tính khung thời gian thực hiện dự án:
- Ước tính thời gian thực hiện các gói công việc:
Trang 102 7 7 7
27 32
Thi công nâng cấp xưởng Booking KOL, đi bài Pr
Nghiên cứu thị
trường nguyên liệu mớiTìm và nhập concept mớiThiết kế Lập kế hoạch Marketing Tổ chức sự kiện
Thiết kế sản phẩm mới mắt sản phẩmDecor cho ra
- Lập mốc thời điểm bắt đầu và kết thúc dự án: Hoàn thành dự án trong vòng 42
ngày (Từ ngày 1/4 – hết 12/5/2022)
Lập lịch trình thực hiện dự án:
Bảng 2.2: Bảng xác định thời gian bắt đầu, kết thúc sớm nhất và muộn nhất
STT Công việc
Người phụ trách
Công việc tiên quyết
Số ngày dự kiến
Số công nhân
Sớm nhất Muộn nhất Thời
gian dự trữ chung
Thời gian dự trữ riêng
Bắt đầu
Kết thúc
Bắt đầu
Kết thúc
4 Tìm và nhập nguyên liệu
mới
Uyên,
Trang 119 Tổ chức sự kiện Trinh 7,8 5 4 34 39 37 42 3
Bảng 2.3: Bảng lịch trình thực hiện dự án
STT Công việc Người phụ trách
Công việc tiên quyết
Số ngày
dự kiến
Số công nhân
- Sơ đồ Găng:
Thi công nâng cấp xưởng (B) Booking KOL, đi bài Pr (G)
Nghiên cứu thị
trường (A)
Tìm và nhập nguyên liệu mới (D)
Thiết kế concept mới (E)
Lập kế hoạch Marketing (F) Tổ chức sự kiện (I)
Thiết kế sản phẩm mới ©
Decor cho ra mắt sản phẩm (H)
- Đường găng:
ABDEFGI: 39
ACDEFHI: 36
Trang 12 Kết luận: ABDEFGI là đường găng và thời gian là 39 ngày.
2.2.2 LẬP LỊCH TRÌNH SỬ DỤNG NGUỒN LỰC GIỚI HẠN CHO DỰ ÁN
Lập kế hoạch yêu cầu nguồn lực:
Ngày 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38
Số thợ 2 2 2 2 2 2 2 5 5 5 5 5 5 4 2 2 2 2 2 1 1 1 3 3 3 3 3 4 4 4 4 4 2 2 3 3 3 3
CV1 (2 thợ)
CV2 (4 thợ) CV3 (1 thợ)
CV4 (2thợ)
CV5 (1 thợ)
CV6 (3 thợ)
CV7 (2 thợ) CV8 (2 thợ)
CV9 (3 thợ)
Thời gian dự trữ chung: TS của dự án = Thời gian yêu cầu kết thúc dự án – thời
gian kết thúc sớm nhất của dự án: TS = 42 – 39 = 3
Kết luận:
- Dự án hoàn thành sớm hơn tiến độ
- Thực hiện đúng các công việc trên đường găng để hoàn thành đúng tiến độ
- Có thể trì hoàn công việc nhưng không được quá lâu so với tiến độ đã đề ra
Thời gian dự trữ chung cho từng công việc
- TS Nghiên cứu thị trường = 10 – 7 = 3
- TS Thi công nâng cấp xưởng = 17 – 14 = 3
- TS Thiết kế sản phẩm = 17 – 13 = 4
- TS Tìm và nhập nguyên liệu mới = 22 – 19 = 3
- TS Thiết kế concept sản phẩm mới = 25 – 22 = 3
- TS Lập kế hoạch marketing = 30 – 27 = 3
- TS Booking KOL, đi bài Pr = 37 – 34 = 3
- TS Decor cho ra mắt sản phẩm = 37 – 32 = 5
Trang 13- TS Tổ chức sự kiện = 47 – 39 = 3
Thời gian dự trữ riêng
- TS Thi công nâng cấp xưởng = 3
- TS Thiết kế sản phẩm mới = 4
FS Thiết kế sản phẩm mới = |4 – 3| = 1
Kết luận: Việc thiết kế sản phẩm mới bị trì hoãn 1 ngày cũng không làm ảnh hưởng đến công việc thi công nâng cấp xưởng sản xuất
- TS Booking KOL, đi bài PR = 3
- TS Decor cho ra mắt sản phẩm = 5
FS Decor cho ra mắt sản phẩm = |5 – 3| = 2
Kết luận: Việc decor cho ra mắt sản phẩm mới bị trì hoãn 2 ngày cũng không làm ảnh hưởng đến công việc booking KOL, đi bài Pr
CHƯƠNG 3 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHI PHÍ VÀ RỦI RO CHO DỰ ÁN 3.1 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ, NGÂN SÁCH VÀ GIÁ TRỊ THU ĐƯƠC CỦA DỰ ÁN
Ước tính chi phí cho mỗi gói công việc, chí phí dự đoán (TBC) và chi phí dự
đoán tích lũy (CBC):
Bảng 3.1: Bảng ước tính chi phí cho mỗi gói công việc, chí phí dự đoán
(TBC) và chi phí dự đoán tích lũy (CBC)
Trang 14NGÀY TBC 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39
35 5 5 5 5 5 5 5
280 40 40 40 40 40 40 40
60 10 10 10 10 10 10
Tổng (TBC) 5 5 5 5 5 5 5 50 50 50 50 50 50 40 100 100 100 100 100 15 15 15 50 50 50 50 50 90 90 90 90 90 70 70 80 80 80 80 80
5 10 15 20 25 30 35 85 135 185 235 285 335 375 475 575 676 775 875 890 905 920 970 1020 1070 1120 1170 1260 1350 1440 1530 1620 1690 1760 1840 1920 2000 2080 2160
Nghiên
cứu thị
trường
Thi công
nâng cấp
xưởng
Thiết kế
sản phẩm
mới
Tìm, nhập
nguyên
liệu mới
Thiết kế
concept
dự án
Lập kế
hoạch
Markrting
Booking
KOL, đi
bài Pr
Decor cho
ra mắt sản
phẩm
Tổ chức
sự kiện ra
mắt sản
phẩm
Tổng tích lũy
(CBC)
Đơn vị: Triệu đồng.
Giá trị thu được tích lũy (CEV) cuối ngày 19 là (với tỷ lệ hoàn thành
các gói công việc của dự án là 55%):
3.2 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT RỦI RO
Khả năng xảy ra (L,
M, H)
Mức độ ảnh hưởng (L, M, H)
Kế hoạch ứng phó
Nghiên cứu
insight, hành vi
- Đề xuất chiến
- Triển khai các giải pháp nghiên cứu thị trường cụ
Trang 15tiêu dùng và
tâm lý khách
hàng chưa kỹ
chưa hiệu quả
- Mất nhiều khách hàng tiềm năng chưa được tìm đến
thể, sát với thực tế
- Làm khảo sát về các yếu
tố nhân khẩu học, tìm hiểu về thông tin, hành
vi khách hàng
Bản vẽ thiết kế
sản phẩm bị trễ
hẹn, chưa hoàn
thành kịp
- Trễ tiến độ thực hiện sự án
- Làm chậm quá trình đưa vào sản xuất hàng loạt
- Liên hệ trực tiếp với nhà
thiết kế 2 – 3 ngày trước khi thực hiện công việc duyệt bản thiết kế
- Bổ sung thêm nhân lực của công ty đến trao đổi trực tiếp với nhà thiết kế
để tạo nên bản vẽ thiết
kế phù hợp với dự án
Thiếu nguồn
nhân lực cho
việc sản xuất
hàng loạt và
công nhân thiếu
kỹ năng trong
quá trình sản
xuất
- Trễ tiến độ hoàn thành sản xuất hàng loạt
ra sản phẩm
- Ảnh hưởng đến thời gian cho những công việc tiếp theo cho dựa án
- Liên hệ với nhà tuyển nhân công lao động để lựa chọn và đưa ra yêu cầu thiết yếu về trình độ
và kỹ năng của nhân công
- Giám sát kỹ càng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm, để hạn chế được những rủi ro khác, ảnh hưởng đến quá trình thực hiện dự án
Trang 16sản xuất trễ hẹn hành dự án
ứng kịp thời thời gian thực hiện dự án
- Trang bị cơ sở vật chất đầy đủ (Giám sát sự cố)
Nguồn cung
ứng nguyên,
vật liệu bị
thiếu, giá cao
- Hao hụt ngân sách dự tính
- Chậm tiến độ hoàn thành dự án
- Tìm hiểu và lựa chọn nhiều nhà cung ứng uy tín, chất lượng và mức giá hợp lý và lựa chọn nhà cung ứng phù hợp
Lỗi kỹ thuật
trong quá trình
nâng cấp sản
phẩm
- Ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm hình thành
- Kiểm tra kỹ lưỡng trước khi thực hiện các quá trình sản xuất
- Thường xuyên giám sát quá trình thực thi dự án
Trời mưa vào
ngày diễn ra sự
kiện ra mắt sản
phẩm
- Ít người tham gia
- Tổn thất về ngân sách dự trù
- Dự kiến địa điểm tổ chức trong hội trường (ô dù)
- Tuyển thêm nhân viên
để kịp chuẩn bị cho sự kiện trong hội trường Thiếu sự hợp
tác và cam kết
từ đối tác phối
hợp tạo nên sự
kiện (Book
KOLs, bài Pr
…)
- Sự kiện diễn ra không thành công
- Ảnh hưởng đến thương hiệu
- Tổn thất về ngân sách dự
tác của đối tác về trách nhiệm, uy tín, sự thành công của sự kiện, …
- Liên hệ với đối tác trước thời gian diễn ra sự kiện
3 ngày để chắc chắn về
Trang 17những công việc cần thiết mang đến thành công cho sự kiện
KOLs bị khủng
hoảng truyền
thông (scandal)
ngay khi tổ
chức sự kiện
- Ảnh hưởng lớn đến sự kiện (bị trì hoãn, diễn ra không thành công, …)
- Ảnh hưởng đến thương hiệu trong tương lai
- Tổn thất nặng
nề về tài chính
- Liên hệ với đối tác booking KOLs trước 3 ngày để biết KOLs đó là
ai và để tìm hiểu kỹ hơn
về nhân vật KOLs đó
- Tạo buổi gặp mặt và trao đổi trước với KOLs
và có sự cam kết về việc đền hợp đồng khi có sự
cố xảy ra đối với bên KOLs
Trang 18CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ TỔNG KẾT DỰ ÁN 4.1 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN
4.2 DỰ ĐOÁN RỦI RO VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
4.3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Trang 19TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 20PHỤ LỤC