1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược MARKETING số CHO SẢN PHẨM sữa tươi ORGANIC CỦA VINAMILK

47 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING SỐ CHO SẢN PHẨM SỮA TƯƠI ORGANIC CỦA VINAMILK
Tác giả Trần Ngọc Thái, Võ Văn Hiếu, Trần Quốc Thái, Nguyễn Ngọc Khánh Linh
Người hướng dẫn Ths. Trần Kim Chi
Trường học Trường Cao Đẳng FPT Polytechnic
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại assignment
Năm xuất bản 2022
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và sản phẩm dịch vụ chủ yếu Lĩnh vực hoạt động chủ yếu:  Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;  Sản xuấ

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC

BỘ MÔN: KINH TẾ

NGÀNH: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

CHUYÊN NGÀNH: DIGITAL & ONLINE MARKETING

ASSIGNMENT MÔN HỌC: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING SỐ

CHO SẢN PHẨM SỮA TƯƠI ORGANIC CỦA VINAMILK

Giảng viên hướng dẫn : Ths Trần Kim Chi

Nhóm Sinh viên thực hiện : Nhóm 1

Sinh viên thực hiện : 1.Trần Ngọc Thái

2.Võ Văn Hiếu

3.Trần Quốc Thái

4 Nguyễn Ngọc Khánh Linh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong Báo cáo là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Đà Nẵng, ngày 11 tháng 03 năm 2022

Nhóm cam đoan

Nhóm 1

Trang 3

MỤC LỤC

Contents

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

Phần 1 Giới thiệu về doanh nghiệp … 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6

1.2 Hình thức kinh doanh 7

1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và sản phẩm dịch vụ chủ yếu 7

1.4 Viễn cảnh và sứ mệnh 10

1.5 Văn hóa doanh nghiệp 10

1.6 Mô hình hoạt động kinh doanh 12

1.7 Chiến lược toàn cầu công ty 14

1.8 Thương hiệu 14

Phần 2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing số 14

2.1 Yếu tố môi trường bên ngoài 14

2.2 Nguồn lực và thực trạng hoạt động marketing 15

2.3 Nhận định cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trong môi trường marketing số (phân tích SWOT) 21

Phần 3 Xây dựng kế hoạch marketing số 22

3.1 Xác định mục tiêu marketing 22

3.2 Xác định mục tiêu marketing số 22

3.3 Xác định khách hàng mục tiêu 23

3.4 Xây dựng chiến lược marketing số 24

3.5 Xây dựng chương trình hành động cụ thể 25

3.6 Xác định ngân sách 29

3.7 Đánh giá và kiểm soát 30

Trang 4

Phần 4 Trải nghiệm người dùng và báo cáo kết quả triển khai kế hoạch Marketing số 33

4.1 Trải nghiệm người dùng và chuyển đổi số 33

4.2 Giữ chân khách hàng : 39

4.3 Cá nhân hóa 43

4.4 Báo cáo kết quả triển khai kế hoạch Marketing số 44

Trang 5

Phần 1 Giới thiệu về doanh nghiệp … 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

1.1.1 Thông tin chung

Trụ sở: 36-38 Ngô Đức Kế, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Văn phòng giao dịch: 184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

Số điện thoại: (08)9300 358

và Dielac Hết thời kì này cty có tổng cộng 5 nhà máy.

 Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)

Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công tySữa Việt Nam (Vinamilk)Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn => mở rộng sang thị trường miển trung Tiếp tục xây dựng 2 Nhà máy sữa và Xí Nghiệp Kho Vận

Trang 6

 Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay)

 Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam, thâu tóm Công

ty Cổ phầnsữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công tyLiên doanh với nhiều cty, khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An ,Bính Dương, Đà Nẳng

 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD.

1.2 Hình thức kinh doanh

- Vinamilk kinh doanh theo hình thức công ty cổ phần

1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và sản phẩm dịch vụ chủ yếu

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu:

 Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;

 Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát;

 Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu;

 Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật

 Sản phẩm dịch vụ chủ yếu:

Sữa đặc có đường: sữa ÔngThọ

- Sữa bột và bột dinh dưỡng: Dielac Pedia_dành cho trẻ em biếng ăn; Ridelac Alpha-sữa ngũ cốc;…

- Sữa chua: sữa chua men sống Probi…

- Sữa nước: sữa tươi 100% nguyên chất Oganic

- Nước giải khát: Vfresh…

1.4 Viễn cảnh và sứ mệnh

Sứ mệnh:

- Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội

Tầm nhìn:

Trang 7

- Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng

và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người

1.5 Văn hóa doanh nghiệp

 Đó là các sản phẩm của con người, những thứ có thể nhìn và cảm nhận rõ khi tiếp xúc với Vinamilk, rất dễ nhìn thấy nhưng rất khó lý giải Ví dụ như:

 Màu sắc chủ đạo: xanh trắng Màu sắc này được thể hiện trong

 Logo:

 Không gian văn hóa (phong cách trang trí văn phòng)

 Các biểu tượng văn hóa: khi vào sảnh của Vinamilk sẽ có một mô hình con thuyền Văn hóa Vinamilk đang lướt sóng vươn ra biển lớn rộng 5m2 (được Ban lãnh đạo chọn làm biểu tượng văn hóa trong giai đoạn mới của quá trình triển khai dự án cùng TOPPION), mỗi cánh buồm là mỗi giá trị.

 Bài hát truyền thống: tương ứng với biểu tượng con thuyền văn hóa, Vinamilk có bài hát Vinamilk – Ai cũng là hoa tiêu.

 Văn hóa ứng xử mà chúng ta có thể cảm nhận khi tiếp xúc, làm việc với hệ thống con người của Vinamilk, từ bảo vệ, lễ tân đến đội ngũ quản lý (chẳng hạn như sự chuyên nghiệp, tính hệ thống, tính quy củ, sự quy mô…).

1.6 Mô hình hoạt động kinh doanh

- Vinamilk kinh doanh theo mô hình B2B

1.7 Chiến lược toàn cầu công ty (nếu có)

 Năm 1998, Vinamilk bắt đầu xuất khẩu những sản phẩm sữa bột đầu tiên vào khu vực Trung Đông, với thị trường chủ yếu là Iraq theo chương trình đổi dầu lấy lương thực của Liên Hợp Quốc Đây là dấu mốc đánh dấu hoạt động đầu tiên trên thị trường thế giới của công ty

 Từ đó đến nay, trải qua nhiều năm nỗ lực tìm kiếm thị trường, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hiện sản phẩm của Vinamilk đã được xuất khẩu đến 43

Trang 8

nước trên thế giới với hàng loạt sản phẩm đa dạng, như: sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa đặc, sữa nước, sữa đậu nành, yogurt, nước trái cây, kem

 Ý nghĩa logo Vinamilk:

Logo Vinamilk là sự kết hợp của cách điệu chữ và hình khối tròn với tông màu chủ đạo là xanh dương và trắng.

Màu xanh dương tượng trưng cho niềm hy vọng, sự tin tưởng, tính bảo đảm về chất lượng Thì màu trắng tượng trưng cho màu của sữa, màu của dưỡng chất Màu sắc thể hiện rõ nét đặc trưng của một thương hiệu chuyên sữa, vừa thể hiện thông điệp về cam kết chất lượng sản phẩm.

Trang 9

PHẦN 2 PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG

MARKETING SỐ 2.1 Yếu tố môi trường bên ngoài

 Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,27% dân số thế giới

 Việt Nam đang đứng thứ 14 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước

và vùng lãnh thổ

 Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Việt Nam vàonăm 2019 sẽ như sau:

- 4.251 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày

- 1.560 người chết trung bình mỗi ngày

- 122 người di cư trung bình mỗi ngày

 Với tốc độ tăng dân số cao đã tạo cơ hội thị trường lớn cho sản phẩm sữa pháttriển Thu nhập của người tiêu dùng Việt Nam cũng tăng nhanh (2002-2018) GDPđầu người tăng 2,5 lần, đạt trên 2.500 USD năm 2018 Có sự thay đổi về thói quentiêu dùng và lối sống của người Việt Nam

Trang 10

Mật độ dân số VN :

Mật độ dân số của Việt Nam là 313 người/km2

Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Việt Nam chia cho tổng diệntích của đất nước

Với tổng diện tích đất là 310.060 km2 35,92% dân số sống ở thành thị(34.658.961 người vào năm 2018) Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 31 tuổi

Cơ cấu tuổi :

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

Với cơ cấu dân số từ 25-64 tuổi chiếm 68% Việt Nam là thị trường màu mỡ cho các công

ty bia trong và ngoài nước:

- Cơ cấu tuổi của nước ta

 Dưới 15 tuổi chiếm: 25,2%

 Từ 15 đến 64 tuổi: 69,3%

 Tuổi 64 tuổi trở lên: 5,5%

 Sự đô thị hóa tăng => Mức sống tăng, nhu cầu sử dụng sữa tăng

 Kinh tế

- Thu nhập bình quân đầu người tháng 11/2020 của Việt Nam ước tính đạt triệu đồng, tương đương 2.750 USD, tăng gần 35,6 USD so với năm 2019, thấp hơn mức tăng của năm 2019 khoảng 144 USD, thấp hơn mức tăng của năm 2019 ( tăng gần 500.000 tỉ đồng so với năm 2018)

- Xu hướng tăng lên về thu nhập trung bình trong dân chúng ngoài việc sẽ tạo ra một sức mua cao hơn trên thị trường còn dẫn đến những nhu cầu, mong muốn khác biệt hơn từ phía người tiêu dùng Họ có thể đòi hỏi nhiều hơn hay sẵn sàng

bỏ ra một số tiền cao hơn cho các yếu tố chất lượng, sự đa dạng, tính tiện dụng, thẩm mỹ…

- Ngoài ra, một xu hướng khác là sự phân bố về thu nhập có nhiều phân hóa trong dân chúng cũng là một vấn đề mà công ty cần quan tâm

Trang 11

Chính sự phân hóa này làm đa dạng hơn về nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng và tạo ra trên thị trường nhiều phân khúc khác biệt.

- Theo công bố số liệu của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng cả nước (CPI) tháng 7/2020 tăng 0,4% so với tháng 6/2020, giảm 0,17% so với tháng 12 năm

2019 và tăng 3,39% so với cùng năm trước Phần lớn giá cả nhiều mặt hàng sữa ổnđịnh với số lượng phát duy trì ở mức thấp, tạo điều kiện cho người dùng mua sắm nhiều hơn, các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất

Như vậy ngành sữa là ngành đang trong giai đoạn phát triển, hiện nay nhu cầu về sữa ngày càng tăng, và sản phẩm sữa trở thành sản phẩm thiết bị hàng ngày, với công nghệ ngày càng hiện đại, hệ thống phân phối hiệu quả kết quả và cả hợp lý, ngành sữa sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai.

Trang 12

 Chính trị, pháp luật

- Nhà nước đã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, các doanhnghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép Điều này dẫn đến sựcạnh tranh trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển thì phải khôngngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, họat động hiệuquả hơn

- Mặt khác, các doanh nghiệp sản xuất sữa nhìn chung sử dụng nhiều lao động vàcác nông sản trong nước như đường, trứng, nguyên liệu sữa…Vì vậy, ngành sảnxuất này được Nhà nước dành nhiều chính sách ưu đãi nhất định Cụ thể là những

ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước về tiền thuế đất, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị

- Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp Nó bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các công cụchính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành của chính phủ và các tổ chứcchính trị xã hội Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ

sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnhtranh có hiệu quả

 Khoa học công nghệ

- Nhà máy Sữa Việt Nam được trang bị dây chuyền sản xuất sữa tươi tiệt trùng vớithiết bị hiện đại và công nghệ sản xuất tiên tiến hàng đầu hiện nay Nhà máy hoạtđộng trên một dây chuyền tự động, khép kín, từ khâu nguyên liệu đầu vào đến đầu

Trang 13

 Một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải xâydựng cho mình một kế hoạch đổi mới công nghệ Tiến bộ khoa học công nghệ, đổimới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lượng,…

2.1.2 Yếu tố vi mô

 Khách hàng

Vinamilk thường ở độ tuổi từ thiếu nhi tới thiếu niên vì những độ tuổi này có nhu cầu tương đối lớn về tiêu thụ sữa cũng như các dòng sản phẩm liên quan tới sữa

 Vinamilk đã chia nhóm khách hàng mục tiêu thành hai:

 Nhóm khách hàng cá nhân Cá nhân ở đây có thể chỉ các gia đinh nhỏ, các

bà, các mẹ,… mua sản phẩm về dùng cho các con Mỗi lần mua họ sẽ không mua quá nhiều mà mua đủ dùng như 1-2 lốc sữa, 1-2 lốc sản phẩm từ sữa hoặc liên quan tới sữa

 Nhóm khách hàng tổ chức Tổ chức sử dụng sản phẩm của Vinamilk có thể

là các trường tiểu học, mẫu giáo, trung học; các tổ chức hoạt động thiện nguyện vì trẻ em; các công ty như bệnh viện,…Đây đều là những nơi mà trẻ

em và thanh niên thường có mặt nhất Vì thế, mức độ tiêu thụ sẽ cao và sữa đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển của trẻ em.

 Đối thủ cạnh tranh hiện tại:

- Sữa nước hiện nay có tính cạnh tranh ít hơn so với sữa bột, bởi vì các doanh nghiệp trong nước sẽ có lợi thế về nguồn cung Ở phân khúc này Vinamilk tiếp tụcdẫn đầu, chiếm 55% thị phần Tuy nhiên, với một số dự báo đầy tiềm năng của thị trường sữa nước, đặc biệt là thị trường sữa tươi chỉ mới đáp ứng 35% Trong khi

đó phần còn lại phục thuộc chính vào nhập khẩu khiến những doanh nghiệp khác đang tìm cách xâm nhập phân khúc này Các đối thủ cạnh tranh trong nước của Vinamilk ở phân khúc này gồm có:

Trang 14

TH true Milk Nutifood

Ngay từ khi thành lập thì TH true Milk

đã đặt mục tiêu chiếm đến 50% thị

trường sữa tươi vào 2020 Tập đoàn

này đã rút “hầu bao” 1,2 tỷ USD cũng

như rất nhiều nhân lực nhằm xây dựng

dự án trang trại để chăn nuôi bò sữa lớn

nhất châu Á và nhà máy chế biến sữa

lớn nhất Đông Nam Á.Việc tập trung

vào những dòng sản phẩm mới đã giúp

TH true Milk có nhiều bước phát triển.

Chỉ trong 5 năm sau ngày ra mắt sản

phẩm đầu tiên, tính đến năm 2015, TH

true Milk là doanh nghiệp sở hữu đàn

bò sữa lớn nhất tại Việt Nam với quy

mô đàn lên tới 45.000 con Với diện

tích trang trại rộng đến 8.100 ha tập

trung ở Nghệ An.

Ngoài việc tập trung vào phân khúc sữa bột, thì theo xu hướng của người tiêu dùng cùng với bệ đỡ của thương hiệu, Nutifood đã và đang nhắm tới phân khúc sữa nước với nhiều kế hoạch táo bạo, trong đó có việc hợp tác với Hoàng Anh Gia Lai (HAGL) để xây dựng vùng nguyên liệu sữa tươi nguyên chất với gần 120.000 con bò sữa, có khả năng cung cấp lên đến 1,2 triệu lít sữa/ngày.

Tuy nhiên tính đến thời điểm hiện tại thì chương trình hợp tác trên không như mong đợi dẫn đến lượng sữa tươi của Nutifood bán ra khá hạn chế, lý do

là vì vùng nuôi bò của công ty chỉ mới đạt được vài nghìn con, thấp hơn nhiều

so với các công ty khác.

Doanh nghiệp khác:

Trang 15

- Ngoài những đối thủ mạnh như TH true Milk hay Nutifood thì phân khúc sữa nước cũng hấp dẫn nhiều doanh nghiệp như Nestle, CTCP Sữa Quốc tế (IDP) và Mộc Châu.

- Được quỹ VinaCapital đầu tư, với sự dẫn dắt của “phù thủy marketing” chính là tổng giám đốc Trần Bảo Minh, IDP hiện đang tập trung xây dựng thương hiệu lớn ở trong nước và có tầm nhìn hướng tới thị trường quốc tế Công ty này đã mạnh tay chi tiền vào việc quảng bá các sản phẩm sữa tươi trên các kênh truyền hình, đặc biệt là các kênh dành cho trẻ em.

Trang 16

 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:

Các doanh nghiệp ᴠề ѕữa như Vinamilk, TH TrueMilk… dựa trên tiềm lực ᴠề kinh tế, kinh nghiệm, quу mô ѕản хuất ᴠà các kênh phân phối hiện có ѕẽ dễ dàng tham gia thị trường nước giải khát trong tương lai Họ có thể trở thành đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của các doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát hiện tại như Tân Hiệp Phát, Suntorу Pepѕico…Aonijie ᴠới kinh nghiệm ѕản хuất các mặt hàng đồ hỗ trợ thể thao hoàn toàn có khả năng tham gia ᴠào thị trường giàу chạу bộ ᴠà cạnh tranh ᴠới các công tу ѕản хuất giàу thể thao như Do-ᴡin, Lining… Coca Cola ᴠới kinh nghiệm ѕản хuất ngành hàng đồ uống giải khát hoàn toàn có khả năng tham gia ᴠào thị trường ѕản хuất đồ uống thể thao ᴠà cạnh tranh ᴠới các nhãn hàng như Reᴠiᴠe của Pepѕico.

 Trung gian Marketing

a.Trung gian phân phối :

- Vinamilk có mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp cả nước, đảm bảo cho việc đưa những sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng, và hỗ trợ cho các chiến lược tiếp thị của doanh nghiệp Ngoài hệ thống phân phối nội địa mạnh mẽ với 250 nhà phân phối, 140.000 điểm bán lẻ ở 64 tỉnh thành trong nước, thương hiệu còn mở rộng xuất khẩu sang các nước trên thế giới.

b.Các trung gian vận chuyển:

- Hệ thống kho bãi của Vinamilk được đánh giá là tương đối lớn với hai xí nghiệp tại TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Hãng còn đầu tư tới 300 xe tải nhỏ giúp cho nhà phân phối hỗ trợ trong vấn đề vận chuyển được diễn ra nhanh chóng Mặt khác, hệ thống xe lạnh còn giúp Vinamilk luôn đảm bảo được chất lượng sữa Đây

là một trong những lợi thế cạnh tranh của thương hiệu so với các đối thủ cùng ngành.

c.Các trung gian tài chính:

- Vinamilk được hỗ trợ vốn từ Bộ tài chính, tạo thuận lợi cho việc huy động vốn từ

cổ phiếu, trái phiếu, Đặc biệt, với lợi thế từ việc hỗ trợ vốn của nhà nước, doanh nghiệp cũng đảm bảo được rủi ro về tính thanh khoản cao.

Trang 17

2.2 Nguồn lực và thực trạng hoạt động marketing sản phẩm sửa tươi nguyên chất Organic

2.2.1 Nguồn lực

2.2.2 Thực trạng hoạt động marketing hiện tại của sản phẩm sửa tươi Organic

 Sản phẩm

 Danh mục sản phẩm gồm có 6 loại:

- Sữa tươi Vinamilk 100% Organic

- Sữa Tươi Hữu Cơ TH True Milk Organic

- Sữa tươi organic Cô Gái Hà Lan

- Sữa tươi Organic Horizon

- Sữa organic Daioni

- Sữa Organic Valley

- Sữa Cremo organic

Nhãn hiệu: Sữa tươi organic

Bao bì: Màu sắc chủ đạo là xanh và trắng

- Chất lượng: Sữa tươi Vinamilk Organic có nhiều dưỡng chất giúp cơ thể cung cấp

đủ chất, tăng sức đề kháng Đặc biệt, ở trẻ em còn giúp tăng chiều cao, cân nặng

và phát triển não bộ

Trang 18

Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk 100%

Organic không đường 180ml (1 hộp)

Sữa tươi tiệt trùngkhông đường (1L)

 Hệ thống phân phối

- Hệ thống phân phối nội địa trãi rộng của Vinamilk, với độ bao phủ 125000 điểm bán lẻ hiện nay Hệ thống tủ đông, tủ mát, xe lạnh cũng được đầu tư mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của nhóm sữa chua Trong năm 2008, Vinamilk đã đầu tư hơn 7000 tủ đông, tủ mát cho hệ thống phân phối hàng lạnh; và hơn 300 xe tải nhỏ cho các nhà phân phối

- Mở rộng thị trường nội địa đến người tiêu dùng thông qua 2 kênh: người tiêu dùngđiểm bán lẻ

- Truyền Thống: nhà phân phối người tiêu dùng

- Hiện Đại : Siêu thị và Metro

- Thị trường xuất khẩu: Công ty luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu quacác nước khác trong khu vực và trên thế giới; nhằm duy trì và phát triển doanh thuxuất khẩu

- Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao; đặc biệt là vùng nông thôn và đô thị nhỏ

Trang 19

 Phân phối

- Phương thức phân phối: Theo phương thức phân phối rộng rãi.Công ty đặtmục tiêu là đưa sản phẩm vào thị trường các nhiều càng tốt Mở rộng độ phủđến mức cao nhất có thể, từ đó nâng cao khả năng về nhận thức của ngườitiêu dùng và tăng khả năng bán hàng hơn Sản phẩm được có mặt trên tất cảcác siêu thị lớn, nhỏ, các cửa hàng bán buôn hay các tạp hoá nhỏ, lẻ Ngoài

ra, công ty còn đẩy mạnh sản phẩm trên các gian hàng thương mại điện tử đểngười tiêu dùng dễ dàng chọn sản phẩm mà không mất nhiều thời gian

Công Ty TNHH

Fire Phoenix Công ty chuyêncung cấp các dòng

sữa hạt hữu cơPacific, đây làdòng sữa hạt hữu

cơ được hiệp hộiUSDA Mỹ chứngnhận là Organic

Sữa được làm100% từ thực vậtnhư: yến mạch,hạt dẻ, hạnh nhân

và dừa

Công ty hỗ trợ đầy

đủ về hệ thốngchính sách vàchiết khấu hấp dẫncho quý Nhà phânphối có nhu cầukinh doanh ít vốn

Hệ thống chuỗisiêu thị cao cấpSunflower Market)cần tìm đối tácNhà phân phối,Đại lý ở ToànQuốc, khắp cáctỉnh miền Bắc,Nam, Trung bộ

 Truyền thông cổ động

 Truyền thông

Chiến lược quảng cáo đa kênh

- Để có thể tăng độ nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng, Vinamilk đã tiến hành quảng cáo sản phẩm đa kênh như quảng cáo trên fanpage, quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo ngoài trời, phát triển video trên YouTube,…Bên cạnh đó là việc thường xuyên thay đổi, làm mới nội dung, hình thức quảng cáo nhằm thu hút sự chú ý từ người tiêu dùng.

Trang 20

- Bằng những nội dung thú vị, lôi cuốn cùng hình ảnh được thiết kế bắt mắt, fanpage của Vinamilk tại Việt Nam đã thu hút hơn 651.510 nghìn lượt thích và 668.334 nghìn theo dõi trang Fanpage chính là kênh Vinamilk quảng cáo sản phẩm, giới thiệu các chương trình chiết khấu bán hàng hấp dẫn cũng như tương tác

Trang 21

2.3 SWOT

Điểm mạnh

Thương hiệu sữa Vinamilk với hơn 40 năm

xây dựng và phát triển lớn mạnh, với các

sản phẩm sữa tươi không chỉ được người

dùng trong nước tin tưởng mà còn xuất khẩu

sang những thị trường nước ngoài khó tính

nhất.

Mạng lưới phân phối phủ rộng

Đầu tư trang thiết bị và công nghệ hiện đại,

chất lượng cao

Nguồn sữa tự nhiên chất lượng, trang trại

đạt chuẩn quốc tếChiến lược Marketing bài

Cơ hội

Nguồn nguyên liệu cung cấp đang được hỗ

trợ từ chính phủ, nguyên liệu nhập khẩu có

thuế suất giảm

Lượng khách hàng tiềm năng cao và có nhu

cầu lớn

Đối thủ cạnh tranh đang dần suy yếu và tư

duy sử dụng sữa của người Việt đang dần

Trang 22

Phần 3 Xây dựng kế hoạch marketing số3.1 Xác định mục tiêu marketing

- Đưa thương hiệu vinamilk và sản phẩm sữa tươi organic của Vinamilk đến với nhiều đối tượng khách hàng hơn

- Thu hút và tăng lượng khách hàng tiềm năng chất lượng

- Tăng doanh số kinh doanh

- Nâng cao nhận thức về sản phẩm

-3.2Xác định mục tiêu marketing số

- Tăng độ phủ song của Vinamilk, tiếp cận khách hàng qua quảng cáo banner

- Tăng thị phần sản phẩm trong phân khúc thị trường sữa tươi organic của vinamilk

- Tăng doanh thu

- Đưa website lên top đầu tìm kiếm Google Nhận được nhi u ề lượng quan tâm vàtiếp cận đến website c a Vinamilk ủ

- Tối ưu và tăng thứ hạng tìm kiếm của Website lên Google

- Tăng độ phủ sóng, tiếp cận khách hàng Khắc sâu thông điệp thương hiệu trongtâm trí khách hàng, nhận được sự quan tâm rộng rãi về chương trình sắp ra mắt

3.3Xác định khách hàng mục tiêu

Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếu niên bởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm từ sữa là lớnnhất Vinamilk chia khách hàng mục tiêu thành hai nhóm:

- Nhóm khách hàng cá nhân: là người tiêu dùng, những người có nhu cầu mua và sẵn sàng chi trả để mua sản phẩm Dielac Alpha đặc biệt các ông bố, bà mẹ có con

từ 0 – 6 tuổi

- Đây nhóm khách hàng có nhu cầu về sản phẩm tương đối đa dạng (chất lượng sản phẩm tốt, giá trị dinh dưỡng sản phẩm mang lại, giá cả phù hợp, mẫu mã bao bì ) và chiếm tỉ trọng cũng khá cao

- Ngoài hai nhóm khách hàng mục tiêu chính, các dòng sản phẩm khác của vinamilkcũng đáp ứng cho mọi lứa tuổi: sữa chua, sữa tiệt trùng,

Trang 23

3.4 Xây d ng chi n l c marketing s ự ế ượ ố

- Khơi gợi được vấn

đề khách hàng gặpphải, nhận diện đượcthương hiệu

- Tăng 2% doanh số

- Tăng 5% sự nhậndiên thương hiệu

- Tiếp cận 60.000khách hàng

- Thu hút 40.000khách hàng chuyển đổi

- Có được 5.000 kháchhàng trung thành

- Truyền tải đượcthông điệp của chiếndịch

- Tăng 4% doanh số

-Tăng 8 % sự nhậndiện thuơng hiệu

- Tiếp cận 15.000 kháchhàng

- Thu hút 10.000 kháchhàng chuyển đổi

- Có được < 5.000 kháchhàng trung thành

- Tăng độ lan tỏa củathương hiệu

- Thực hiện chính sách

ưu đãi, upsell, cross sellcác sản phẩm sữa tươitiệt trùng không đường,không chất béo

- Tăng 2% doanh số

- Tăng 2% sự nhận diệnthương hiệu

- Đạt được mức độ cao

về sự hài lòng của kháchhàng, khoảng 80% kháchhàng mục tiêu

Kênh

triển

khai

SocialMedia( Facebook,Youtube,), Ads,SEO,Website

báo chí, website, xúctiến bán,socialmedia(Facebook,Youtube) Ads,SEO

Báo chí, Social media,SEO, xúc tiến bán,Email marketing

Ngày đăng: 17/05/2022, 12:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh của cuộc thi thu hút - Chuyên đề HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược MARKETING số CHO SẢN PHẨM sữa tươi ORGANIC CỦA VINAMILK
nh ảnh của cuộc thi thu hút (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w