1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vật tư bưu điện I.doc.DOC

60 861 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Vật Tư Bưu Điện I
Người hướng dẫn Th.S. Hoàng Thúy Nga
Trường học Công Ty Vật Tư Bưu Điện I
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 308,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vật tư bưu điện I

Trang 1

Lời nói đầu

Chơng I: Tổng quan về hiệu quả kinh doanh

I Bản chất của hiệu quả kinh doanh

1 Khái niệm và bản chất

1.1 Khái niệm

1.2 Bản chất

1.3 Phân biệt các loại hiệu quả

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

II Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh

1 Môi trờng bên trong

1.1 Nhân tố lao động

1.2 Nhân tố tài sản vô hình

1.3 Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp

1.4 Nhân tố về Maketting

1.5 Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin

2 Môi trờng vĩ mô

2.1 Các nhân tố về chính trị, pháp luật

2.2 Các nhân tố về kinh tế

2.3 Các nhân tố về kỹ thuật công nghệ

2.4 Các nhân tố về văn hoá- xã hội

3 Môi trờng tác ngiệp nghành

3.1 Nghành hàng kinh doanh

3.2 Khách hàng của doanh nghiệp

3.3 Đối thủ cạnh tranh

3.4 Số lợng và sức ép của nhà cung cấpvà các yếu tố đầu vào

III Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

1 Chỉ tiêu tổng quát

2 Hệ thống chỉ tiêu

2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.2 Hiệu xuất sử dụng vốn lu động

2.3 Khả năng sinh lợi của vốn

2.4 Hiệu quả kinh doanh theo chi phí

2.5 Hiệu quả sử dụng lao động

Trang 2

Chơng II: Phân tích hiệu quả kinh doanh công ty vật t bu điện I

I Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ của công ty vật t bu điện I

1 Quá trình hình thành và phát triển

2 Chức năng, nhiệm vụ và những lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty vật t bu điện I

2.1 Chức năng của công ty

2.2 Nhiệm vụ của công ty

2.3 Những lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty

3 Bộ máy quản lý và các quan hệ kinh tế trong quá trình kinh doanh của công ty vật t bu điện I

3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty

3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

II Đặc điểm, danh mục hàng hoá, thị trờng xuất nhập khẩu, tiêu thụ của công ty ảnh hởng tới hiệu quả kinh doanh

1 Đặc điểm hàng hoá

1.2 Danh mục hàng hoá

III Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty vật t bu điện I

2.1 Về hoạt động nhập khẩu uỷ thác

2.2 Hoạt động tự kinh doanh của công ty

3 Hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian qua

3.1 Phân tích tổng quát hiệu quả kinh doanh công ty trong thời gian qua

3.2 Phân tích tỷ lệ lãi

3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty

4 đánh giá trung tình hình hoạt động công ty

4.1 Nhóm nhân tố khách quan

4.2 Các nhân tố chủ quan

ChơngIII Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty vật t bu điện I

I Thuận lợi và khó khăn của công ty hiện tại

1 Thuận lợi

Khó khăn

II Mục tiêu phơng hớng của công ty vật t bu điện I

III những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 3

1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua phát huy điểm mạnh và khắc

phục điểm yếu

1.1 Phát huy nội lực

1.2 Khắc phục những điểm còn hạn chế

2 Một số giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty vật t bu điện I

2.1 Mở rộng thị trờng nhiều tiềm năng nh Miền Trung và Miền Nam

2.2 Mở rộng thị trờng thông qua mở rộng nghành hàng kinh doanh

2.3 Giảm chí phí trong hoạt động kinh doanh

2.4 Hoàn thiện bộ máy tổ chức doanh nghiệp

3 Những kiến nghị cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

3.1 Huy động vốn kinh doanh

3.1.2 Huy động vốn ngắn hạn

3.2 Giải pháp tăng doanh thu mở rộng thị trờng

3.3 Một số kiến nghị về chính sách của Nhà Nớc nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty

Kết luận

Lời nói đầu

Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, cùng với sự lớn mạnh và phát triển của nhiều nghành, tổng công ty bu chính có đợc sự phát triển mạnh mẽ Trong đó công ty vật t bu điện I thực hiện tốt chiến lợc công nghiệp hoá hiện đại hoá nghành bu chính viễn thông, không ngừng thi đua sôi nổi thực hiện thật tốt các kế hoạch đặt ra của công ty cũng nh của tổng công ty bu chính viễn thông

Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh của công ty đạt đợc trong mấy năm gần

đây đã cho thấy công ty có đợc những bớc đi thật vững chắc và đúng đắn Để tìm

ra những giải pháp khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm của các cấp trong công ty

Là một sinh viên thực tập trong công ty em muốn chia sẻ một phần nhỏ bé của mình vào mối quan tâm trung của công ty Do đó em đã chọn đề tài:

“ một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công

ty vật t bu điện I”.

Trang 4

Trong quá trình thực tập tại công ty vật t bu điện I cùng với sự giúp đỡrất nhiệt tình của các cô chú trong phòng kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩucũng nh sự tận tình giúp đỡ của cô giáo th.s hoàng thuý nga đã giúp đỡ em hoànthành đề tài này Tuy nhiên trong quá trình trình bày do kiến thức có hạn, cũng

nh quỹ thời gian đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc

sự đóng góp của cô giáo cũng nh quý bạn đọc để em hoà thiện hơn bài viết củamình

Đề tài của em đợc chia thành 3 chơng:

Chơng I: Tổng quan về hiệu quả kinh doanh.

Chơng II: Phân tích hiệu quả kinh doanh công ty vật t bu điện I

ChơngIII: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ởcông ty vật t bu điện I

Chơng I: Tổng quan về hiệu quả kinh doanh.

I Bản chất của hiệu quả kinh doanh

1 Khái niệm và bản chất.

1.1 Khái niệm.

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng định trong cơchế thị trờng ở nớc ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêubao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu này doanh nghiệpphải xác định chiến lợc kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển phù hợp vớinhững thay đổi của môi trờng kinh doanh; phải phân bổ và quản trị các nguồnlực có hiệu quả và luôn kiểm tra quá trình đang diễn ra là có hiệu quả? Muốnkiểm tra tính hiệu quả của hoạt động kinh doanh phải đánh giá đợc hiệu quả kinhdoanh ở phạm vi doanh nghiệp cũng nh ở từng bộ phận của nó

Có thể nối rằng mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trùhiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quảkinh doanh Chúng ta hãy bắt đầu về các khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh

tế Có quan niệm cho rằng: “ Hiệu quả sản xuất diễn ra trong khi xã hội khôngthể tăng sản lợng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lợng của một loạihàng hóa khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sảnxuất của nó” Thực chất khái niệm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu

Trang 5

quả các nguồn lực của nềm sản xuất xã hội Trên giác độ này rõ ràng phân bổcác nguồn lực kinh tế sao cho đạt đợc việc sử dụng mọi nguồn lực trên đờng khảnăng giới hạn sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên ph-

ơng diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả kinh tế cao nhaqats mà mỗi nền kinh

tế có thể đạt đợc Xét trên giác độ lý thuyết, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt

đợc trên đờng giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp Tuy nhiên, để đạt

đ-ợc mức hiệu quả kinh doanh này sẽ rất cần nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải

dự báo và quyết định đầu t sản xuất theo quy mô phù hợp với cầu thị trờng Thế

mà không phải lúc nào điều này cũng trở thành hiện thực

Nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh đợc xác định bởi

tỷ số giữa kết quả đạt đợc và chi phí phải bỏ ra để đạt đợc kết quả đó ManfredKuhn cho rằng: “ tính hiệu quả đợc xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn

vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh” Từ các quan điểm trên có thể hiểu mộtcách khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực( nhân, tài, vật lực, tiền vốn) để đạt đợc mục tiêu xác định Trình độ lợidụng các nguồn lực chỉ có thể đợc đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra

để xem xét xem với môi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ởmức độ nào vì vậy, có thể mô tả hiệu quả kinh doanh bằng cônh thức chung nhsau:

C - Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Nh thế, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng các hoạt động sảnxuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sảnxuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từngnhân tố

1.2 Bản chất.

Trang 6

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lợng của hoạt độngsản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực( lao động, máymóc thiết bị, nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt đông sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh cần phân biệt rõràng ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả Kết quả là phạm trù phản

ánh những cái thu đợc sau một quá trình kinh doanh hay một khoảng thời giankinh doanh nào đó Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu doanh nghiệp có thể biểuhiện bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị Các đơn vị hiện vật đợc sử dụng tùythuộc vào đặc trng sản phẩm mà quá trình kinh doanh tạo ra, nó có thể là tấn, tạ,

kg, m2, m3,lít, các đơn vị giá trị có thể là: đông, triệu đồng, ngoại tệ kết quảcũng có thể phản ánh mặt mặt chất lợng của sản xuất kinh doanh hoàn toàn địnhtính nh uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, chất lợng của sản phẩm, cần chú ýrằng không chỉ kết quả định tính mà kết quả định lợng của một thời kỳ kinhdoanh nào đó thờng là rất khó xác định bởi nhiều lý do nh kết quả không chỉ làsản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, hơn nữa,hầu nh quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả sản phẩm sảnxuất song ở một thời kỳ nào đó cũng cha thể khẳng định liệu sản phẩm đó có thểtiêu thụ đợc không và bao giờ thì tiêu thụ đợc và thu đợc tiền về

Trong khi đó hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực sản xuất Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đợn vị hiệnvật hay giá trị mà là một phạm trù tơng đối Cần trú ý rằng trình độ lợi dụng cácnguồn lực chỉ có thể phản ánh bằng số tợng đối: tỉ số giữa kết quả và hao phínguồn lực Tránh nhầm lẫn giữa phạm trù hiệu quả kinh doanh với phạm trù môtả sự chênh lệch giữa kết quả và hao phí nguồn lực Chênh lệch giữa kết quả vàchi phí luôn là số tuyệt đối, phạm trù này chỉ phản ánh mức độ đạt đợc về mộtmặt nào đó nên cũng mang bản chất là kết quả của quá trình kinh doanh vàkhông bao giờ phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất Nếu kết quả làmục tiêu quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả là phơng tiện để đạt đợc mụctiêu đó

Hao phí nguồn lực của một thời kỳ trớc hết là hao phí về mặt hiện vật,cũng có thể xác định bằng đơn vị hiện vật hay đơn vị giá trị Tuy nhiên, thông th-ờng ngời ta hay sử dụng đơn vị giá trị vì nó mang tính so sánh cao Rõ ràng, việcxác định hao phí nguồn lực của một thời kỳ xác định cũng là vấn đề không đơn

Trang 7

giản không đơn giản ngay nhận thức phạm trù này: hao phí nguồn lực đợc đánhgiá thông qua phạm trù chi phí, chi phí kế tóan hay chi phí kinh doanh? Cần chú

ý rằng, trong các phạm trù trên chỉ phạm trù chi phí kinh doanh là phản ánh tơng

đối chính xác hao phí nguồn lực thực tế Mặt khác, việc có tính toán đ ợc chi phíkinh doanh trong từng thời kỳ kinh doanh ngắn hay không cũng có tính toán chiphí kinh doanh đến từng bộ phận doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vàotrình độ phát triển của khoa học quản trị chi phí kinh doanh

Cũng cần chú ý rằng hiệu quả kinh doaquarphanr ánh trình độ lợi dụngcác nguồn lực sản xuất trong một thời kỳ kinh doanh nào đó hoàn toàn khác vớiviệc so sánh sự tăng lên của kết quả của sự tăng lên của sự tham gia các yếu tố

đầu vào

Vậy, hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực , phản ánh mặt chất lợng của quá trình kinh doanh, phức tạp và khó tính toánbởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó

đều khó xác định một cách chính xác

1.3 Phân biệt các loại hiệu quả.

Hiệu quả có thể đợc đánh giá ở các góc độ khác nhau, phạm vi khác nhau

và thời kỳ khác nhau Trên các cơ sở này, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệuquả kinh doanh cũng cần đứng trên từng góc độ cụ thể mà phân biệt các loại hiệuquả kinh doanh

1.3.1 Hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế xã hội

và hiệu quả kinh doanh.

1.3.1.1 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là một phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất xã hội nhằm đạt đợc mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội th-ờng là giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao phúc lợi xãhội, nâng cao mức sống và đời sống văn hóa, tinh thần cho ngời lao động, đảmbảo và nâng cao sức khỏe cho ngời lao đọng, cải thiện điều kiện lao động, đảmbảo vệ sinh môi trờng, hiệu quả xã hội thờng gắn với các mô hình kinh tế hỗnhợp và trớc hết thờng đợc đánh giá và giải quyết ở góc độ vĩ mô

1.3.1.2 Hiệu quả kinh tế.

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt mụctiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó Hiệu quả kinh tế thờng đợc nhiên cứu ở giác

Trang 8

độ quản lý vĩ mô cần chú ý rằng không phải bao giờ hiệu quả kinh tế và hiệuquả kinh doanh cũng vận động cùng chiều Có thể từng doanh nghiệp đạt hiệuquả kinh doanh cao song cha chắc nền kinh tế đã đạt hiệu quả kinh tế cao bởi lẽkết quả kết quả của một nền kinh tế dạt đợc trong mỗi thời kỳ không phải lúcnào cũng là tổng đơn thuần của các kết quả của từng doanh nghiệp.

1.3.1.3 Hiệu quả kinh tế – xã hội xã hội

Hiệu quả kinh tế – xã hội xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcsản xuất xã hội để đạt đợc mục tiêu kinh tế – xã hội xã hội nhất định Hiệu quả kinh tếxã hội gắn với nền kinh tế hỗn hợp và đợc xem xét ở góc độ quản lý vĩ mô

1.3.1.4 Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là đối tợng nhiên cứu của chơng này, đã đợckhái niệm ở phần trên, gắn với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cần chú ý rằng hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả kinh doanh là haiu phạm trùkhác nhau giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có quan hệ biện chứng vớinhau

Hiệu quả kinh tế xã hội đạt đợc tới mức tối da là mức hiệu quả thỏamãn tiêu chuẩn hiệu quả pareto Trong thực tế, do các doanh nghiệp cố tình giảmchi phí kinh doanh biên cá nhân làm cho chi phí kinh này thấp hơn chi phí kinhdoanh biên xã hội nên có sự tách biệt giữa hiệu quả kinh doanh và hiệu quả xãhội Chính vì thế thờng cần các giải pháp can thiệp đúng đắn của nhà nớc

Tuy nhiên, với t cách là một tế bào của nền kinh tế xã hội các doanhnghiệp có nghĩa vụ góp phần vào qua trình thực hiện các mục tiêu xã hội Nghĩa

vụ đóng góp vào mức độ nào là do pháp luật quy định cho từng loại hình doanhnghiệp cũng nh cho từng hình thức pháp lý doanh nghiệp Mặt khác, xã hội càngphát triển thì nhận thức của con ngời đối với xã hội cũng dần thay đổi, nhu cầucủa ngời tiêu dùng không chỉ phải ở công dụng của sản phẩm ( dịch vụ) mà còncả ở điều kiện khác nh chống ô nhiễm môi trờng vì vậy càng ngày các daonhnghiệp càng nhận thức vai trò nghĩa vụ trách nhiệm của mình đối với việc thựchiện các mục tiêu xã hội bởi chính sự nhận thức và đóng góp của doanh nghiệpthực hiện các mục tiêu xã hội làm tăng uy tín danh tiếng của doanh nghiệp và tác

động tích cực, lâu dài đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpnày vì lẽ đó càng ngày các doanh nghiệp không chỉ quam tâm đến hiệu quả kinhdoanh mà còn quam tâm hơn đến hiệu quả xã hội Việc đánh gía hiệu quả kinh

Trang 9

doanh không chỉ dựa trên các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh mà còn đề cập đếncác chỉ tiêu hiệu quả xã hội khác.

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và bộ phận.

1.3.2.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận

về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định

1.3.2.2 Hiệu quả kinh doanh bộ phận.

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu qủa kinh doanh chỉ xét ở lĩnh vựchoạt dộng ( sử dụng vốn, lao động, máy móc,nguyên vật liệu ) cụ thể củadoanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ánh hiệu quả ở từng lĩnhvực hoạt động của doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận cómối quan hệ biện chứng với nhau Hiệu quả kinh doanh tổng hợp cấp doanhnghiệp phản ánh hiệu quả hoạt động của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể củadoanh nghiệp và bộ phận của doanh nghiệp Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp cóthể xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinhdoanh bộ phận, khi đó chỉ có chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phản ánhhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phậnchỉ có thể phản ánh hiệu quả hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận ởdoanh nghiệp mà thôi

1.3.3 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn.

1.3.3.1 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn

Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn, là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét,

đánh giá ở khoảng thời gian ngắn hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đếnkhoảng thời gian ngắn nh tuần, tháng, quý, năm, vài năm,

1.3.3.2 Hiệu quả kinh doanh dài hạn

Hiệu quả kinh doanh dài hạn, là hiệu quả kinh doanh đợc xem xét,

đánh giá trong khoảng thời gian dài, gắn với các chiến lợc, các kế hoạch dài hạnthậm chí, nói đến hiệu quả kinh doanh dài hạn ngời ta hay nhắc đến hiệu quả lâudài, gắn với quảng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Cần chú ý rằng, giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và hiệu quả kinhdoanh ngắn hạn có mối liên hệ biện chứng với nhau và trong nhiều troèng hợp có

Trang 10

thể mâu thuẫn với nhau Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quảkinh doanh ngắn hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt hiệu quả kinh doanh dài hạntrong tơng lai Trong thực tế, nếu xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanhdài hạn và hiệu quả kinh doanh ngắn hạn, chỉ có thể lấy hiệu quả kinh doanh dàihạn làm thớc đo chát lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì nó phản

ánh xuyên xuốt quá trình lợi dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp 1.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngàyngời ta càng sử dụng càng nhiều các nguồn lực sản xuất vào các nhu cầu sản xuấtphục vụ nhu cầu khác nhau của cọn ngời Trong khi các nguồn lực sản xuất xãhội càng ngày càng giảm thì nhu cầu con ngời càng ngày càng đa dạng và tăngkhông có giới hạn Điều này phản ánh quy luật khan hiếm bắt buộc doanhnghiệp trả lời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? sản xuất nh thế nào? và sảnxuất cho ai?vì thị trờng chỉ chấp nhận doanh nghiệp nào sản xuất đúng loại sảnphẩm( dịch vụ)với số lợng và chất lợng phù hợp Mọi doanh nghiệp trả lời khôngchính xác ba vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sản xuấtsản phẩm không tiêu thụ đợc trên thị trờng- tức kinh doanh không có hiệu quả,lãng phí nguồn lực sản xuất xã hội sẽ không có khả năng tồn tại

Mặt khác, mọi doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trờng, mở cửa vàngày càng hội nhập phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiếnthắng trong cạnh tranh doanh nghiệp luôn tạo ra vcà duy trì các lợi thế cạnhtranh: chất lọng và sự khác biệt hoá, gía cả và tốc độ cung ứng, để duy trì lợi thế

về giá cả doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so cácdoanh nghiệp cùng nghành Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao,doanh nghiệp mới có khả năng đạt đợc điều này

Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi hoạt động kinh doanh là tối đa hoá lợinhuận, để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm ( dịch vụ ) cung cấp cho thị tr ờng Muốnvậy, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanhnghiệp càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội thu

đợc nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản náh tính

t-ơng đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội nên là điềukiệnn để thch hiện mục tỉêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp Hiệu quả kinhdoanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp càng sử dụng tiết kiệm các nguồn

Trang 11

lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu qủa là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệpthực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận.

II Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung chiệu ảnh hởngtrực tiếp của nhiều nhân tố thuộc môi trờngg kinh doanh Môi trờng kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp là tập hợp những điều kiện, yếu tố bên trong và bên ngoài

có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp muốn dật đợc thành công trong kinh doanh thì phải có sự kết hợphài hoà các yếu tố bên trong và bên ngoaì mà từ đó tạo thành môi tr ờng kinhdoanh của doanh nghiệp để phục vụ cho mục tiêu chiến lợc của mình

1 Môi trờng bên trong.

Môi trờng bên trong của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố bêntrong của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có tiềm năng riêng của mìnhphản ánh thế và lực của doanh nghiệp trên thị trờng Tiềm lực của doanh nghiệpbao gồm các yếu tố: tài chính- kế toán, nguồn nhân lc, tiềm lực vô hình, trình độ

tổ chức quản lýcủa doanh nghiệp, kĩ thuật công nghệ, những yếu tố này mangtính chủ quanta có thể kiểm xoát nhiên cứu rõ kiểm xoát để khai thác cơ hội vàthu về lợi nhuận Từ việc nhiên cứu các nhân tố thuộc môi trờng bên trong đểthực hiện các mục tiêu nh:

Đánh giá tiềm lực hiện tại để lựa chọn cơ hội hấp dẫn và tổ chức khaithác cơ hội hấp dẫn đã đa vào chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp

Xây dựng và tổ chức chiến lợc phát triển tiềm lực, tiềm năng của doangnghiệp, tiềm năng của doanh nghiệp để đón bắt cơ hội mới thích ứng với sự thíchứng đi lên của môi trờng, đảm bảo thế lực, lợi thế phát triển kinh doanh

1.1 Nhân tố lao động.

Con ngời là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất bảo đảm thành côngtrong kinh doanh Chính con ngời với năng lực thực sự của họ mới lựa chọn đúngcơ hội, thoì cơ và sử dụng các sức mạnh khác mà họ có nh vốn, kĩ thuật côngnghệ, tài sản Một cách có hiệu quả để khai thác và vợt qua cơ hội

áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sảnxuất của các doanh nghiệp Tuy nhiên cần thấy rằng: thứ nhất, máy móc dù tốitân đến đâu cũng do con ngời chế tạo ra Thứ hai, máy móc thiết bị dù có hiện

đậi đến đâu cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức trình độ kỹ thuật trình độ kỹ

Trang 12

thuật maý móc của ngời lao động Thực tế cho thấy doanh nghiệp nhập tràn lanthiết bị hiện đại của nớc ngoài nhng do trình độ sử dụng yếu kém nên càngkhông đem lại năng xuất cao lại vừa tốn kém tiền của hoạt động sửa chữa kết cục

là hiệu quả kinh doanh thấp

Trong sản xuất kinh doanh, lực lợng lao động của doanh nghiệp có thểsáng tạo ra công nghệ, kỹ thuật mới và đa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm nănglớn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng chính lực lợng lao động sángtạo ra sản phẩm mới với kiểu giáng phù hợp với cầu của ngời tiêu dùng, làm chosản phẩm (dịch vụ) doanh nghiệp có thể bán tạo cơ sở để nâng cao hiệu quả kinhdoanh Lực lợng lao động tác động trực tiếp đến năng xuất lao động, đến trình

độ sử dụng các nguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, ) lên tác

động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế chi thức Đặc trng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lợng khoahọc kết tinh trong sản phẩm( dịch vụ) rất cao đòi hỏi lực lợng lao đọng phảit làlực lợng rất tinh nhuệ, có trình độ khoa học kỹ thuật cao Điều này càng khẳng

định vai trò ngày càng quan trọng của lực lợng lao đọng đối với việc nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Nhân tố tài sản vô hình.

Trong kinh doanh, tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệpthông qua khả năng bán hàng giao tiếp của doanh nghiệp Sức mạnh thể hiện ởkhả năng ảnh hởng và tác động đến sự lựa chọn, chấp nhận và quyết định muahàng của khách hàng đánh giá tài sản vô hình khong thể lợng hoá đợc mà phảithông qua các tham số trung gian Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào đây cũng làyếu tố cànn quan tâm xây dựng và củng cố thông qua các mục tiêu và chiến lợcnhất định

Trong yếu tố tiềm lực ngời ta thờng quan tâm đến

+ hình ảnh và uy tín doanh nghiệp trên thị trờng

+ mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu hàng hóa

+ uy tín và mối quan hệ xã hội của ban lãnh đạo xã hội

Mối quan hệ xã hội của ban lãnh đạo doanh nghiệp là một trong những yếu

tố tiềm lực quan trọng mối quan hệ có thể tạo ra những bạn hàng nhóm kháchhàng trung thành Các chiến lợc và định hớng phát triển kinh doanh cần tạo ra

điều kiện thuận lợi nhất cho khả năng phát triển tiềm năng này

Trang 13

1.3 Trình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp là một hệ thống với những mối liên kết chặt chẽ vớinhau để hớng tới mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp Tập hợp các phần

tử (bộ phận, chức năng, nghiệp vụ) trong hệ thống cơ quan tơng tác với nhau vàkết quả thực hiện trong hệ thống không phải tổng kết của các bộ phận độc lập màlàm hàm số của những tơng tác giữa chúng Điều này có nghĩa là: “ khi mỗi bộphận chức năng, nghiệp vụ của doanh nghiệp đợc tách riêng ra để thực hiện tốt

nh có thể thì toàn bộ hệ thống sẽ không thực hiện đợc tốt nh có thể” Doanhnghiệp muốn thực hiện tốt quản lý thì phải dựa trên việc tổng hợp, bao quát tậptrung vào mối quan hệ tơng tác trong doanh nghiệp và với một bộ máy tổ chức cóhiệu quả sẽ nâng chất lợng của nhân lực, nâng cao hoạt động kinh doanh trongdoanh nghiệp

Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh,các lợi thế về chất lợng và sự khác biệt hoá về sản phẩm, giá cả và tốc đọ cungứng để đảm bảo cho một doanh nghiệp dành chiến thắng trong cạnh tranh phụthuộc nhãn quan và khả năng quản trị của các nhà quả trị doanh nghiệp Đếnnay, ngời ta cũng khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nângcao chất lợng sản phẩm của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hởng của nhiềunhân tố quản trị chứ không phải nhân tố kỹ thụât, quản trị định hớng chất lợngtheo tiêu chuẩn ISO9000 chính là dựa trên nền tảng t tởng này

Đội ngũ các nhà quản trị đặc biệt là các nhà quản trị cấp cao lãnh đạodoanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của minh có vai tro bậc nhất, ảnh hởng

có tính chất quyết định đến sự thành đạt doanh nghiệp ở mọi doanh nghiệp, kếtquả và hiệu quả hoạt động đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của

đội ngũ các nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp,việc xác định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận, các nhân thiếtlập các mối quan hệ trong cơ cấu tổ chức đó

1.4 Nhân tố về Maketting.

Hiện nay maketting đang ngày càng trở nên quan trọng đối với hoạt độngdoanh nghiệp Không phải là ngẫu nhiên mà ngày nay ngời ta đợc xem các trơngtrình quảng cáo nhiều đến thế, tham gia vào các trơng trình khuyến mại nhiều

nh vậy Đó chỉ là hai trong các hoạt động maketting nhằm thực hiện phân tíchchức năng lập kế hoạch , thực hiện các trơng trình trong đó đặt trọng tâm vào

Trang 14

việc tạo ra và duy trig các mối quan hệ, trao đổi với khách hàng theo nguyên tắccác bên cùng có lợi.

Bộ phận makettingphân tích các nhu cầu, thị hiếu, sở thích của thị trờngvào hoạch định các chiến lợc hữu hiệu về sản phẩm, định giá, địa điểm và phânphối phù hợp với thi trờng doanh nghiệp hớng tới phục vụ cho mọi mục tiêu củadoanh nghiệp

Hoạt động của bộ phận maketting phân tích các nhu cầu, thị hiếu, sở thíchcủa thị trờng và hoạch định các chiến lợc hữu hiệu về sản phẩm, định giá, địa

điểm và phan phối phù hợp với thị trờng doanh nghiệp hớng tơí, phục vụ chomục tiêu doanh nghiệp

Hoạt động của bộ phận maketting là một quá trình liên tục từ nhiên cứuxác định nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ đến việc tiêu thụ sản phẩm Tính hiệu quảcủa hoath động này rất cao khi có đợc dựa trên quan điểm maketting hiện đại đặtmọi quyết định của mình dựa tren nhu cầu của khách hàng hay không phải bánnhững gì mà doanh nghiệp sản xuất hay thu mua đợc mà bán những gì mà kháchhàng có nhu cầu Phối hợp hiệu quả hoạt đông maketting với các hoạt động kháccủa doanh nghiệp nh tài chính kế toán, tổ chức quản lý sẽ tạo ra thành côngcho doanh nghiệp

1.5 Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin

Ngày nay sự phát triển nh vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật đãlàm thay đổi nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ thông tin đóng vai tròcực kỳ quan trọng, thông tin đợc coi là hàng hoá, là đối tợng kinh doanh và nềnkinh tế thị trờng hiện nay là nền kinh tế thông tin hàng hoá Để đạt đợc thànhcông trong kinh doanh quốc tế cạnh tranh ngày càng quyết liệt, các doanh nghiệprất cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trờng hàng hóa, về công nghệ

kỹ thuật, về ngời mua, về đối thủ cạnh tranh, ngoài ra, doanh gnhiệp còn rất cần

đến thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp kháctrong nớc và quốc tế, cần biết các thông tin về thay đổi trong các chính sách kinh

tế của nhà nớc và các nớc khác có liên quan

2 Môi trờng vĩ mô.

2.1 Các nhân tố về chính trị, pháp luật.

Đây là nhân tố quyết định đến cơ hội kinh doanh và khả năng thực hiệnmục tiêu ở bất cứ doanh nghiệp nào sự ổn định của môi trờng chính trị là tiền đề

Trang 15

cho hoạt đọng kinh doanh Sự hoàn thiện trong hệ thống pháp luạt có ảnh huởnglớn đến đến tổ chức chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Chính sách phápluật của nhà nớc có khả năng khuyến khích hoặc hạn chế việc kinh doanh mộtmặt hàng nào đó, chẳng hạn nh lĩnh vực kinh doanh bu chính- viễn thông đợckhuyễn khích Tronh khi buôn bán thuốc phiện và những mặt hàng gây hại khác

bị cấm

Nhìn chung doanh nghiệp có thể hoạt động đợc là do sự cho phép của xã hội,chừng nào xã hội các điều kiện và bối cảnh nhất định, xã hội sẽ rút lai Cho phépthông qua hệ thống chính sách và pháp luật

2.2 Các nhân tố về kinh tế.

Các nhân tố về kinh tế bao gồm các nhân tố tác động đến khả năng muacủa khách hàng nh sự phát triển kinh tế, tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, sựthay đổi về cơ cấu sản xuất, tình trạng lạm phát thất nghiệp Sự tác động củachính phủ có thể thông qua các yếu tố kinh tế nh: chính sách tiền tệ, chính sáchxuất nhập khẩu hay khả năng kiểm xoát tỷ giá hối đoái

kỹ thuật, cần thờng xuyên đổi mới nếu không sẽ nhanh chóng bị tụt hậu

2.4 Các nhân tố về văn hoá- xã hội.

Là những nhân tố bao quanh doanh nghiệp và khách hàng, có ảnh hởngtrực tiếp tới cuộc sống và hành vi của con ngời và hành vi của khách hàng baogồm: dân số và xu hớng vận động, thu nhập của dân c, phân bố thu nhập gia cácnhóm ngời, các vùng địa lý Nghiên cứu về vấn đề này để để có thể đa ra mộtcách chính xác sản phẩm và cách thức phục vụ khách hàng

Khi khách hàng là những tổ chức thì cóthể nghiên cứu :

- Qui mô, số lợng các tổ chức và xu hớng phát triển

-Lĩnh vực hạot động và phạm vi hoạt động của các tổ chức

3 Môi trờng tác ngiệp nghành.

Trang 16

3.1 Nghành hàng kinh doanh.

Do tính chất đặc trng của mỗi nghành hàng kinh doanh về sản phẩm,cấu trúc dung lợng thị trờng và đối thủ cạnh tranh nên khi xem xét các nhân tốtác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta phải nghiên cứu đến các

đặc điểm nghành hàng kinh doanh

Các nhân tố thuộc nghành hàng kinh doanh thì có nhiều nhng ta xem xet chủ yếucác nhân tố cụ thể nh sau:

-Dung lợng thị trờng: một thị trợng nhỏ thờng không có khả năng hấpdẫn đối thủ cạnh tranh nhng trong thị trờng này lợi nhuận của công ty cũng cóthể gia tăng, ngợc lại nếu dung lợng thị trờng lớn sẽ thu hút nhiều hơn các đốithủ cạnh tranh, họ sẽ nỗ lực để gia tăng cạnh tranh để tăng thị phần của mình.Nếu doanh nghiệp khong có đủ tiềm lực thì khó có thể có khả năng cạnh tranhtrên những thị trờng này

-Tốc độ tăng trởng của thị trờng: một thị trờng đang ở trong thời kỳ pháttriển với tốc độ nhanh hay ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển và hứa hẹnnhiều tiềm năng sẽ thu hút một số lợng lớn doanh nghiệp muốn gia nhập và chia

3.2 Khách hàng của doanh nghiệp.

Khách hàng là cá nhân, nhóm ngời, doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu vàkhả năng thanh toán về hàng hoá dịch vụ doanh nghiệp mà cha đáp ứng mongmuốn, cha đợc thoả mãn khách hàng là ngời chả lơng cho doanh nghiệp, quyết

định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp

Khách hàng có nhu cầu nhng nhu cầu lại biến đổi do vậy doanh nghiệp ờng xuyên phải xác định nhu cầu khách hàng để không chỉ đáp ứng mà còn hớngdẫn gợi mở nhu cầu chokhách hàng

3.3 Đối thủ cạnh tranh.

Thông thờng đây là yếu tố có tác động lớn nhất đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa rát quan

Trang 17

trọng, đói thủ cạnh tranh sẽ quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trongnghành hàng kinh doanh Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào các yếu tố nh số l-ợng của doanh nghiệp tham gia cạnh tranh, mức độ tăng trởng của nghành, cơcấu chi phí và độ đa dạng hoá sản phẩm Thu thập thông tin, đánh giá và dự đoáncác hoạt động của đối thủ cạnh tranh là không thể thiếu đợc trong kinh doanh.Khi phân tích đối thủ cạnh tranh ngời ta quan tâm đến: mục đích của nó, cácchiến lợc đã và sẽ thực hiện việc thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh là cầnthiết và thờng xuyên, đánh giá một cách định kỳ để đề ra chiến lợc ngăn chặn,ứng phó một cách thích hợp theo hớng có lợi cho doanh nghiệp.

3.4 Số lợng và sức ép của nhà cung cấpvà các yếu tố đầu vào.

Số lợng đông đảo của nhà cung ứng thuộc các thành phần kinh tế khácnhau là thể hiện sự phát triển của thị trờng cácyếu tố đầu vàothị trờng càng pháttriển bao nhiêu càng tạo ra khả năng hơn cho sự lựa chọn các yếu tố đầu vào vàtối u bấy nhiêu

Mặt khác, sức ép của nhà cung cấp cũng có thể tạo ra thuận lợi hoặc khókhăn cho nhà sản xuất kinh doanh, sức ép này sẽ gia tăng trong trờng hợp sau:

- Một số công ty độc quyền cung cấp

Kết quả đầu vào

Hiệu quả kinh doanh =

Chí phí đầu vào

Trang 18

Chỉ tiêu này phản ánh: cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tíchthì thu đợc bao nhiêu đồng kết quả đầu ra Chỉ tiêu này càng cao tức hiệu quảkinh doanh càng lớn.

Kết quả đầu ra có thể tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị, số lợng, doanh thu, lợitức

Chí phí đầu vào có thể tính bằng chỉ tiêu giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán,chỉ tiêu kinh doanh, t liệu kinh doanh, vốn cố định

2 Hệ thống chỉ tiêu.

Do đặc thù của công ty xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại thiếta bịvật t thuộc nghành bu chính viễn thông Do lĩnh vực hoạt động của công ty( nhập uỷ thác thiết bị cho các công trình của nghành bu chính viễn thông kinhdoanh xuất nhập khẩu (XNK) ) do cơ cấu tổ chức của công ty có những nétriêng nên để đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty cần sử dụng các chỉ tiêusau:

2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định đợc đánh giá bởi chỉ tiêu hiệu xuất sửdụng tài sản cố định:

R

HTSCĐ =

TSCĐG

Với:

HTSCĐ -Hiệu xuất sử dụng tài sản cố định

TSCĐG -Tổng giá rị tài sản bình quân trong kỳ

Tổng giá trị tài sản cố định trong kỳ là tổng giá trị còn lại của tài sản cố

định, đợc đánh giá theo nguyên giá của tài sản cố định sau khi đã trừ đi phần haotích kuỹ đến thời kỳ tính toán:

TSCĐG = Nguyên giá tài sản cố định – xã hội giá trị đã hao mòn

Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị tài sản cố định trong kì tao ra đợc baonhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lờicủa tài sản cố định trong sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, hiệu quả sử dụng tài sản còn đợc đánh giá bằng chỉ tiêu xuất haophí của tài sản cố định Xuất hao phí của tài sản cố định là đại lợng nghịch đảo

Trang 19

của chỉ tiêu hiệu xuất sử dụng tài sản cố định(=1/HTSCĐ) Chỉ tiêu này cho biết giátrị tài sản cố định cần thiết để tạo ra 1 đồng lãi.

Phân tích các chỉ tiêu sử dụng tài sản cố định để xác định tính hiệu quả vànguyên nhân của việc sử dụng không có tài sản cố định

2.2 Hiệu xuất sử dụng vốn lu động.

Hiệu xuất sử dụng vốn lu động của thời kì tính toán đợc xác định theo côngthức:

R

HVLĐ =

VLĐ

Với:

HVLĐ - Hiệu quả sử dụng vốn lu động

VLĐ - Vốn lu động bình quân của kì tính toán

Vốn lu động bình quân của kỳ tính toán chính là giá trị bình quân củavốn lu động có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động tạo ra đợc bao nhiêu đồnglợi nhuận

Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn lu động còn đợc phản ánh thông qua chỉtiêu số vòng luân chuyển vốn lu động trong năm:

Số vòng luân chuyển vốn lu động:

TR

SVVLĐ =

VLĐ

Với: SVVLĐ - Số vòng luân chuyển vốn lu động

TR - Doanh thu bán hàng thời kỳ tính toán

Số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Nghịch dẩo của chỉ tiêu trên là chỉ tiêu số ngày bình quân của một thời kỳluân chuyển vốn lu động:

365 365 x VLĐ

SNLC = - =

Trang 20

2.3 Khả năng sinh lợi của vốn.

Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn ta có các chỉ tiêu sau:

* Doanh lợi của vốn kinh Doanh

DTR(%) : Doanh lợi của doanh thu bán hàng

TR : Doanh thu bán hang của kỳ tính toán

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đem lại mấy đồng lợi nhuận.Mục đích bao trùm của mọi doanh nghiệp là lợi nhuận nên chỉ tiêu này cang caocàng tốt

2.4 Hiệu quả kinh doanh theo chi phí.

Trang 21

R * 100

HCPKH (%) =

TC

HCPKH (%) : Hiệu quả kinh doanh tính theo CPKD

TC : CPKD của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu đạt đợc khi bỏ ra một đồng chi phí để đạt

đợc hiệu quả kinh doanh theo chi phí chỉ tiêu này phải càng cao càng tốt Chỉtiêu này cao chứng tỏ doanh thu đạt đợc của kỳ tính toán lớn và chi phí bỏ ra đểtiêu thụ sản phẩm là ít hơn nhiều so với mức độ doanh thu đạt đợc

2.5 Hiệu quả sử dụng lao động.

Lao động là nhân tố sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, số lợng và chất ợng lao động là nhân tố quan trọng nhất tác động đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Hiệu quả sử dụng lao đọng đợc biểu hiện ở chỉ tiêu năng xuất lao

l-động, mức sinh lời của lao động và hiệu xuất tiền lơng

Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động

Cho biết mỗi lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một kỳtính toán

R

BQ =

Trang 22

L

BQ - Lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra trong kỳ tính toán

L - Số lao động làm việc bình quân trong kỳ

R - Lãi ròng thu đợc của kỳ tính toán

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng lao động lớn

Chơng II: Phân tích hiệu quả kinh doanh công

ty vật t bu điện I

I Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm

vụ của công ty vật t bu điện I.

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty vật t bu điện là một doanh nghiệp nhà nớc là đơn vị hạch toán độclập thuộc tổng công ty bu chính viễn thông việt nam và là một trong hai đơn vị

Trang 23

kinh doanh vật t chuyên nghành (đơn vị còn lại là công ty vật t bu điện II tạithành phố hồ chí minh ) Công ty đợc thành lập từ sự nhập của hai đơn vị.

- Công ty dịch vụ bu chính viễn thông việt nam đợc thành lập 6/4/1987 theoquyết định số 564/QĐ của tổng cục bu điện

- Ngày 30/03/1990 tổng cục bu điện ra quyết định số 372/QĐ-TCCB hợpnhất công ty vật t bu điện và công ty dịch vụ kỹ thuật bu chính viễn thôngviệt nam thành công ty dịch vụ kỹ thuật và xuất nhập khẩu vật t bu điệngọi tắt là công ty dịch vụ kỹ thuật bu điện

Tên quốc tế là: post&telecomunicatior equipment import-export servicecorporation

- Ngày 3/4/1990 Tổng cục bu điện ra quyết định số 398/QĐ-TCCB quy định

về cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý tổ chức cán bộ cho công ty dịch vụ

kỹ thuật vật t bu điện

- Ngày 4/41990 tổng cục bu điện ra quyết định số428/QĐ-TCCB-LĐLĐphê duyệt bản điều lệ tổ chức hoạt động kinh doanh dịch vụ kỹtthuaaichvaf xuất nhập khẩu trực tiếp của công ty dịch vụ vật t kỹ thuật budiện

- Ngày 9/9/1996 tổng cục bu điện có quyết định đổi tên công ty dịch vụ kỹthuật vật t bu điện

Công ty đợc phép thực hiện mọi hoạt động kinh doanh có quyết địnhtrong đăng ký kinh doanh của công ty theo điều lệ hoạt động đã đợc tổngcông ty bu chính viễn thông phê duyệt trên cơ sở tuân thủ các chính sáchpháp luật của việt nam và các quyết định liên quan đến luật pháp quốc tế Làmột đơn vị hạch toán độc lập, có tài sản và có con dấu riêng của công ty, cónghĩa vụ phải chịu chách nhiệm vật chất về những hoạt động của mình

Trang 24

Là một đơn vị thành viên của tổng công ty bu chính viễn thông việt nam,mọi hoạt động của công ty luân phải phù hợp với mục tiêu kế hoạch chungcủa tổng công ty, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của tổng công ty và nhà nớccung cấp, thực hiện các công việc theo thẩm quyền do tổng công ty phân cấphoặc giao cho Công ty có nghĩa vụ thực hiện các báo cáo thống kê, chế độkiểm toán theo yêu cầu của nhà nớc và tổng công ty, chịu sự kiểm tra, kiểmsoát của tổng công ty và phải thực hiện các khoản chích nộp về tổng công tytheo quy chế tài chính của tổng công tycông ty có tổng mức vốn kinh doanhlà: 4.495.000.000đ.

- Kinh doanh: bám sát chủ trơng, kế hoạch phát triển cuart nghành, nhucầu thị trờng trong nớc và quốc tế, tổ chức kinh doanh vật t thiết bị BC-VTđạthiệu quả kinh tế cao, giữ an toàn nguồn vốn và tiền vốn, đáp ứng yêu cầukhách hàng, giữ gìn uy tín với khách hàng trong nớc và quốc tế

2.1 Chức năng của công ty

 Xuất nhập khẩu các loại vật t thiết bị thuộc nghành bu chính viễnthông.Tuy nhiên do điều kiện còn hạn chế trong nớc, công ty chủ yếu thựchiện ở lĩnh vực nhập khẩu

Trang 25

 Kinh doanh các loại vật t thuộc nghành bu chính viễn thông.

 Nhận làm tổ chức sản xuất và làm dịch vụ các đơn vị khác nếu thấy phùhợp

2.2 Nhiệm vụ của công ty.

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, sản xuất kinh doanh, dịch vụ kể cả các

kế hoạch xuất nhập khẩu trực tiếp và kế hoạch khác có liên quan đáp ứng yêucầu sản xuất kinh doanh và dịch vụ của công ty

- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung ứng vật tuwcho các đơn vị mà tổngcông ty bu chính viễn thông có đề nghị để đạt mục tiêu kế hoạch kinh doanhchung phục vụ tổng công ty

- Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn,ngắn hạn, phù hợp với mục tiêu,nhiệm vụ của tổng công ty giao và phù hợp với nhu cầu của thị trờng

Làm tốt công tác dịch vụ kỹ thuật cho khách trong việc phát triển ngàycàng lớn mạnh mạng nới thông tin liên lạc, đồng thời hớng dẫn cho kháchhàng thực hiện đúng điều lệ bu chính viễn thông

- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thơng, cáchợp đồng sản xuất kinh doanh nội địa và các dịch vụ khác mà công ty ký kết

Đổi mới hiện đại hoá công nghệ, trang thiết bị, và phơng thức quản lý trongquá trình xây dựng và phát triển công ty

- Thực hiện chính sách cho cán bộ công nhân viên, chế độ quản lý tài chính,tài sản tài chính, lao động tiền lơng do công ty quản lý làm tốt công tácphân phối theo lao động đảm bảo đời sống công bằng và đời sống vật chấtcho cán bộ công nhân viên

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc và cơ quan cấp trên

2.3 Những lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty.

Là một trong hai đơn vị lớn của nghành bu chính viễn thông hoạt độngchủ yếu của công ty bu điện I gồm:

Nhập uỷ thác vật t thiết bị cho các công trình của nghành bu chính viễnthông

Công ty vật t bu điện I đợc tổng công ty bu chính viễn thông việt namgiao nhiệm vụ thay mặt công ty ký kết và thực hiện một số hợp đồng thiết bịhoàn chỉnh nàm trong kế hoạch phát triển chung của nghành với nớc ngoàitheo dõi đôn đốc việc thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng và làm thủ tục

Trang 26

trực tiếp nhận hàng hoá Đây là hoạt động quan trọng đợc công ty tập trungnhiều nỗ lực để thực hiện Hoạt động này đem lại cho công ty doanh số hoạt

động lớn, hàng năm từ 400- 600 tỷ đồng Song hoạt động uỷ thác có doanh sốlớn không phải là hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho công ty mà là hoạt

động tự kinh doanh hàng hoá của công ty Công ty phải thực hiện nhập khẩuhay tìm kiếm nguồn hàng trong nớc để bán buôn hoặc bán lẻ Chính sự kinhdoanh có ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của công ty, đay cũng

là nơi tập trung phần lớn lực lợng lao động trong công ty, là nơi thể hiện tínhchủ động sáng tạo quyết đoán đẻ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh bằngnguồn lực của chính mình nhằm khai thác vật t thiết bị phục vụ cho nhu cầu

bu điện các tỉnh, thành phố và các đơn vị kinh tế trong cả nớc, doanh số hàngnăm của hoạt đọng kinh tế này khoảng 130-150 tỷ đồng Hoạt động này làhoạt động chính tạo ra việc làm và cuộc sống ổn định cho CBCNV trong công

ty Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty:

- Hàng nhập khẩu đợc căn cứ vào nhu cầu của thị trờng và khả năng cungứng của công ty những hàng hoá thuộc lĩnh vực bu chính viễn thông

- Hàng hoá xuất nhập khẩu là các sản phẩm thuộc nghành bu điện và cácsản phẩm thuộc nghành công nghệ thông tin do liên doanh đầu t sản xuất

và gia công chế biến Hoạt động này mới đợc triển khai gần đây và sẽ đợcphát huy trong những năm tới

3 Bộ máy quản lý và các quan hệ kinh tế trong quá trình kinh doanh của công ty vật t bu điện I.

3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty.

Công ty vật t bu điện I (COKYVINA) là doanh nghiệp nhà nớc, là đơn vịthành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty bu chính viễn thông, có condấu riêng và có tài khoản tại các ngân hàng trong và ngoài nớc theo qui định Công ty có tên giao dịch là COKYVINA và có trụ sở đặt tại 178 TriệuViệt Vơng

Cơ cấu tổ chức của công ty có ban giám đốc, dới ban giám đốc là cácphòng ban chức năng các trung tâm kinh doanh , các cửa hàng kinh doanh.Công ty có các đơn vị kinh doanh hổ trợ bao gồm :

- Các kho ở Yên Viên – xã hội Gia lâm-Hà Nội

- Trạm tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu

Trang 27

- Hệ thống kho tại lạch chay-Hải Phòng.

- Cơ sở trạm vật t bu điện 2 Thanh hải – xã hội Đà Nẵng

3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban.

3.2.1 Giám đốc.

Là ngời đứng đầu công ty điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,

và trực tiếp phụ trách phần nhập khẩu uỷ thác cho các công trình của nghành,công tác tổ chức, công tác tài chính của công ty

Trang 28

+ Trực tiếp làm thủ tục với hải quan để tiếp nhận và bàn giao hàng hoá chokho của công ty đối với hàng hoá công ty tự kinh doanh, cho khách hàng đốivới hàng hoá nhập khẩu uỷ thác.

3.2.6 Phòng nghiệp vụ pháp chế ngoại thơng

+ Phối hợp các ban chức năng của tổng công ty đàm phán với phía đối tác nớcngoài trình giám đốc công ty kí kết hợp đồng ngoại thơng

+ Theo dõi đôn đốc việc thực hiện hợp đồng ngoại thơng với phía đối tác nớcngoài

+ Trực tiếp làm thủ tục với hải quan để tiếp nhạn và bàn giao hàng hoá chocác chủ đầu t hoặc vận chuyển hàng hoá tới chân công trình theo yêu cầu củachủ đầu t

3.2.7 Các trung tâm kinh doanh từ 1-5.

Là các trung tâm tại Hà Nội, cùng với các cửa hàng của trạm tiếp nhận vàcửa hàng của chi nhánh tiêu thụ hàng hoá nhập vế cho các đối tác trong vàngoài nớc ngành Bu điện

3.2.8 Trung tâm vận chuyển và bảo quản hàng hóa( bao gồm hàng hoá tự kinh doanh, hàng hoá uỷ thác).

Khi hàng hoá vế cảng và sân bay, có nhiệm vụ vận chuyển đến các nơi

để bảo đảm cung cấp hàng hoá và kiểm định chất lợng hàng hoá

3.2.9 Trạm tiếp nhận hàng hoá tại Hải Phòng.

Tiếp nhận hàng hoá về bằng đờng biển tại cảng hải phòng (gồm hànghoá tự kinh doanh và hàng hoá uỷ thác)

3.2.10 Chi nhánh Đà Nẵng.

Hoạt động kinh doanh chủ yếu khu vực miềm chung, tây nguyên gồmgiám đốc, phó giám đốc chi nhánh có tài khoản ngân hàng, và một số phòngban chức năng:

Trang 29

kỹ thuật cao, đặc điểm này yêu cầu ngời cán bộ kinh doanh ngoài những hiểubiết về thị trờng, tiêu thụ còn phải nắm đợc những kỹ thuật để cung cấp sảnphẩm của mình một cách tốt nhất cho khách hàng.

1.2 Danh mục hàng hoá

Các hàng hoá của công ty đều phục vụ cho mạng nới bu chính viễnthông và khá đa dạng đợc thể hiện nh sau:

 Các thiết bị tổng đài công cộng: tổng đài trung tâm, tổng đài khu vực và vệtinh tổng đài E10B Hà Nội, BOSCH

 Các thiết bị truyền dẫn:

- Thiết bị truyền dẫn đầu viba đờng trục 144Mb/s của siemens và alcatel

- Thiết bị đờng đẫn cáp quang đờng trục bắc- nam

- Thiết bị truyền dẫn liên tỉnh và nội tỉnh: Viba DM1000, AWA, các thiết bịtruyền dẫn SDH, PDH, các loại viba ít kênh khác

Trang 30

 Các loại cáp thông tin: là một trong những mặt hàng có doanh số lớn củacông ty, chủng loại đa dạng phong phú từ loại 10 x 2 x 0.4 đến 300 x 2 x0.5 ( loại có dây treo) và từ 100 x 2 x 0.4 đến 600 x 2 x 0.4 ( loại dùng đểkéo cống).

 Các loại thiết bị đầu cuối rất đa dạng phong phú thể hiện qua một số cácmặt hàng sau:

- Máy fax: conon 450 ( giấy nhật), CANON,B 340, B400, (giấy thờng),PANASONIC KXF 580, KXF 380, KXF 780, BROTHER 290 )

- Máy điện thoại kéo dài:SANYO CLT 39, CLT 6700, SANYO CLT 55, 75,

2.1 Về hoạt động nhập khẩu uỷ thác

Dù lợi nhuận đem lại của hoạt động này chiếm tỷ trọng nhỏ song vẫn

đợc công ty quan tâm, đợc giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp vì đây là hoạt

động chính trị hàng đầu của công ty, mang nặng tình nghĩa và nhằm mục

đích phục vụ cho sự phát triển cuả ngành là chính, ngoài ra còn phục vụ chocác đơn vị khác trong ngoài ngành

Những hàng hoá do công ty uỷ thác thì tổng công ty sẽ giao chỉ tiêu vàcấp cho công ty, đồng thời tổng công ty có thể chỉ các đối tác nhập khẩu,trên cơ sở đó công ty sẽ tiến hành các hoạt động công ty cần thiết để nhậpkhẩu Vời hoạt động này công ty sẽ nhận đợc mức phí uỷ thác công ty là:

Ngày đăng: 31/08/2012, 15:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. PTS Đặng Đình Đào (chủ biên), GT Kinh tế thơng mại dịch vụ, NXBTK,1996 Khác
4. PTS.PGS Nguyễn Duy Bột, Kinh tế thơng mại,NXBTK,1996 Khác
5. PGS.PTS Hoàng Minh Đờng, Quản trị doanh nghiệp thơng mại, Trờng Đại Học Kinh TÕ Quèc D©n Khác
6. Handbook of international Purchasing.Paul H. Combs, Vice – presedent & seccretary CHC Industrires,Inc Khác
7. P.Sameleson và W.Nerrdhaus, Gáo trình kinh tế học,1991 Khác
8. Đặng Xuân Xuyến, GT Thị trờng và doanh nghiệp, NXBTK, 1998 Khác
9. Từ điển kinh tế học Hamburg, 1990 Khác
10.Văn kiện đại hội đảng VI, VIII Khác
11. Các báo cáo tổng kết COKYVINA 1998-2001 Khác
12. Tạp chí bu chính viễn thông Khác
13. Một số báo và tạp chí khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Thị trờng hàng nhập và tỷ trọng của chúng         N¨m - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vật tư bưu điện I.doc.DOC
Bảng 4 Thị trờng hàng nhập và tỷ trọng của chúng N¨m (Trang 40)
Bảng 5: Tỷ trọng của một số mặt hàng chính của công ty(%) - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vật tư bưu điện I.doc.DOC
Bảng 5 Tỷ trọng của một số mặt hàng chính của công ty(%) (Trang 43)
Bảng 7: Tỷ trọng tồn kho qua các năm(% theo doanh thu) - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vật tư bưu điện I.doc.DOC
Bảng 7 Tỷ trọng tồn kho qua các năm(% theo doanh thu) (Trang 45)
Bảng 10:  Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vật tư bưu điện I.doc.DOC
Bảng 10 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (Trang 48)
Bảng 12: Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyên của vốn. - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vật tư bưu điện I.doc.DOC
Bảng 12 Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyên của vốn (Trang 49)
Bảng 11: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty                                                                                Đơn vị : triệu đồng - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vật tư bưu điện I.doc.DOC
Bảng 11 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty Đơn vị : triệu đồng (Trang 49)
Bảng 14: Hiệu quả kinh doanh theo chi phí. - một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vật tư bưu điện I.doc.DOC
Bảng 14 Hiệu quả kinh doanh theo chi phí (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w