1 MỤC LỤC VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIII – TẬP 1 15 Câu 1 (trang 5) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra vào ngày tháng năm nào? 15 Câu 2 (trang 6) Bao nhiêu đại biểu tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam? 15 Câu 3 (trang 11) Phương châm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam? 15 Câu 4 (trang 14) Chủ đề của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam?
Trang 1MỤC LỤC
VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIII – TẬP 1 15 Câu 1 (trang 5): Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra vào ngày tháng năm nào? 15 Câu 2 (trang 6): Bao nhiêu đại biểu tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam? 15 Câu 3 (trang 11): Phương châm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam? 15 Câu 4 (trang 14): Chủ đề của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam? 15 Câu 5 (trang 23): Trong năm 2020, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt mức? 15 Câu 6 (trang 26): Từ thực tiễn công cuộc đổi mới, nhất là 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, chúng ta rút ra bao nhiêu bài học kinh nghiệm? 15 Câu 7 (trang 33): Về phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ Đại hội XIII và những năm tiếp theo Quan điểm chỉ đạo cơ bản của Đảng trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam? 15 Câu 8 (trang 36): Định hướng phát triển của Đảng đối với các giai đoạn phát triển đất nước? 16 Câu 9 (trang 37): Các vấn đề mới, nổi bật trong đinh hướng phát triển đất nước giai đoạn 10 năm tới? 16 Câu 10 (trang 40): Trọng tâm phát triển của đất nước trong văn kiện đại hội XIII? 16 Câu 11 (trang 61): Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2016 – 2020 của nước ta? 16 Câu 12 (trang 61): Quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tăng lên? 16 Câu 13 (trang 62): Một số thành tựu trong kết quả thực hiện nghị quyết đại hội XII? 16 Câu 14 (trang 79): Những hạn chế, khuyết điểm trong việc thực hiện nghi quyết đại hội XII? 17
Trang 2Câu 15-a (trang 95): Bao nhiêu bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực tiễn công cuộc đổi mới, trực tiếp là 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng? 17 Câu 15-b (trang 109): Quan điểm cơ bản của Đảng trong đại hội? 17 Câu 16 (trang 111) Mục tiêu được xác định trong văn kiện? 17 Câu 17 (trang 112); Định hướng các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025? 18 Câu 18 (trang 203): Các đột phát chiến lược của đại hội XIII? 18 VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIII – TẬP 2 18 Câu 19 (trang 8): Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2016 – 2019? 18 Câu 20 (trang 9): Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân giai đoạn 2016 – 2020? 18 Câu 21 (trang 11): Tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn
2016 – 2020? 18 Câu 22 (trang 13): Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016 – 2020? 19 Câu 23 (trang 13): Tỷ trọng vốn đầu tư từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước? 19 Câu 24 (trang 14): Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2020? 19 Câu 25 (trang 16): Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động? 19 Câu 26 (trang 39): Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Tỷ lệ đô thị hóa năm 2020? 19 Câu 27 (trang 61): Những hạn chế, yếu kém trong kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020? 19 Câu 28 (trang 77): Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém trong kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020? 19 Câu 29 (trang 80): Bao nhiêu bài học kinh nghiệm được rút ra từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020? 19 Câu 30 (trang 94): Các chỉ tiêu chủ yếu trong phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025? 19
Trang 3Câu 31 (trang 185): Theo báo cáo của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XII về tổng kết công tác xây dựng Đảng và thi hành điều lệ Đảng, số lượng tổ chức cơ sở
Đảng được xây dựng là bao nhiêu? 20
Câu 32 (trang 185): Số lượng Đảng viên trong toàn Đảng? 20
Câu 33 (trang 188): Số lượng kết nạp đảng viên từ đầu nhiệm kỳ? 20
Câu 34 (trang 189): Số lượng đảng viên là chủ doanh nghiệp tư nhân? 20
Câu 35 (trang 190): Số lượng đảng biên bỏ sinh hoạt đảng phải xóa tên trong 5 năm 2016, 2017, 2018, 2019, 2020? 20
Câu 36 (trang 165): Nội dung công tác xây dựng chỉnh đốn đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, cán bộ? 20
Câu 37 (trang 224): Những hạn chế, khuyết điểm trong công tác xây dựng Đảng chủ yếu là do nguyên nhân chủ quan? 20
Câu 38 (trang 225): 05 bài học kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng? 20
Câu 39 (trang 230): Nhiệm vụ, giải pháp trong công tác xây dựng Đảng nhiệm kỳ đại hội XIII? 21
Câu 40 (trang 256): Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp đột phát trong công tác xây dựng Đảng? 21
Câu 41 (trang 265): Thời gian dự bị của Đảng viên mới? 22
Câu 42 (trang 324): Quan điểm chỉ đạo của Đảng trong đại hội XIII? 22
Câu 43 (trang 326): Mục tiêu của đại hội XIII? 22
Câu 44 (trang 327): Định hướng các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025? 22
Câu 45 (trang 328): Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 – 2030? 22
Câu 46 (trang 334): Nhiệm vụ trọng tâm và đột phát trong nhiệm kỳ đại hội XIII? 22 ĐIỀU LỆ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 22
Câu 47 (trang 1): Đảng và những vấn đề cơ bản về xây dựng Đảng? 22
Câu 48 (trang 1): Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam? 23
Trang 4Câu 50 (trang 1): Hệ tư tưởng của Đảng? 23
Câu 51 (trang 1): Nguyên tắc tổ chức của Đảng? 24
Câu 52 (trang 1): Đảng cầm quyền? 24
Câu 53 (trang 1): Tính quốc tế của Đảng? 24
Câu 54 (trang 1): Công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng? 24
Câu 55: Quy định tuổi kết nạp Đảng viên? 24
Câu 56 Quy định về thời gian tổ chức lễ kết nạp Đảng viên? 24
Câu 57 (Chương I điều 5): Quy định thời gian dự bị? 24
Câu 58 (Chương I điều 3): Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên 25
Câu 59 (Điều 10 mục 1) Các cấp hệ thống tổ chức Đảng? 26
Câu 60 (Điều 9 chương II, mục 2) Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng? 26
Câu 61 (Điều 9 chương II mục 2) Cơ quan lãnh đạo của Đảng giữa 2 nhiệm kỳ đại hội? 26
Câu 62: Cấp cuối cùng trong hệ thống 4 cấp của Đảng? 26
Câu 63 (Chương V, điều 21, mục 3) Quy định về số lượng Đảng viên để thành lập chi bộ cơ sở? 26
Câu 64 (Chương V, điều 21, mục 3) Quy định về số lượng Đảng viên để thành lập Đảng bộ cơ sở? 26
Câu 65 (Chương V, điều 22, mục 6) Quy định thời gian họp chi bộ? 26
Câu 66 (Chương V, điều 22, mục 6) Quy định về thời gian họp Đảng bộ cơ sở? 26
Câu 67 ( Chương I: Điều 5, 7, 8) Quy định về chế độ sinh hoạt của Đảng viên? 26
Câu 68 (Khoản 1 điều 11) Thẩm quyền triệu tập Đại hội Đảng? 27
Câu 69 (Khoản 3 điều 24) Thời gian triệu tập Đại hội của chi bộ cơ sở? 27
Câu 70 Thời gian triệu tập Đại hội của chị bộ trực thuộc và đảng bộ cơ sở? 27
Câu 71 (Khoản 4, điều 24) Thẩm quyền bầu bí thư Chi bộ, bí thư Đảng bộ? 28 NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TW NGÀY 19/5/2018, HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẢY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XII) VỀ TẬP TRUNG XÂY DỰNG
Trang 5ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÁC CẤP, NHẤT LÀ CẤP CHIẾN LƯỢC, ĐỦ PHẨM CHẤT,
NĂNG LỰC VÀ UY TÍN, NGANG TẦM NHIỆM VỤ 28
Câu 72: Thời điểm ban hành nghị quyết? 28
Câu 73: Quan điểm của Đảng về xây dựng cán bộ? 28
Câu 74: Mục tiêu tổng quát và cụ thể về xây dựng cán bộ? 29
Câu 75: Trong mục tiêu cụ thể đến năm 2030, độ tuổi của cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở và tỉ lệ cán bộ nữ là? 30
Câu 76: Hai trọng tâm và năm đột phát trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ? 31
VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LẦN THỨ XI 32
Câu 77: Năng suất lao động bình quân của của thành phố? 32
Câu 78: Tỷ lệ tăng trưởng bình quân 2016 – 2019? 32
Câu 79: Tỉ lệ đóng góp ngân sách của thành phố? 32
Câu 80: Thời gian diễn ra Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025? 32
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ NHIỆM KỲ 2020-2025 32
Câu 81: Bài học kinh nghiệm? 32
Câu 82: Mục tiêu cụ thể đến năm 2025, 2030, 2045? 33
Câu 83: Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của nhiệm kỳ 2020-2025? 33
Câu 84: Bài báo Dân vận được Bác Hồ đăng trên báo nào? 35
Câu 85: Thời gian ra đời bài báo dân vận? 35
Câu 86: Bút danh của Bác Hồ khi viết bài báo Dân vận? 35
Câu 87: Dân vận là gì? 35
Câu 88: Ai phụ trách dân vận? 35
Câu 89: Người phụ trách dân vận phải như thế nào? 36
NGHỊ QUYẾT SỐ 24-NQ/TW NGÀY 12/3/2003, HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẢY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHOÁ IX) VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC 36
Trang 6NGHỊ QUYẾT SỐ 25-NQ/TW NGÀY 03/6/2013 VỀ “TĂNG CƯỜNG VÀ ĐỔI MỚI
SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG TÌNH
HÌNH MỚI” 36
NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW, NGÀY 28/01/2008, HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA X) VỀ TIẾP TỤC XÂY DỰNG GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC 37
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM LẦN THỨ XII, NHIỆM KỲ 2018 – 2023 37
NGHỊ QUYẾT SỐ 25-NQ/TW, NGÀY 25/7/2008, HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẨY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA X) VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ 37
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH LẦN THỨ XI, NHIỆM KỲ 2017 - 2022 37
Câu 90: Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh? 37
Câu 91: Nguyên tắc hoạt động của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh? 37
Câu 92: Cơ quan cao nhất của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh? 37
Câu 93: Câu nói nổi tiếng của Lý Tự Trọng? 37
Câu 94: Khẩu hiệu hành động của Đại hội? 37
Câu 95: Phong trào hành động của Thanh niên? 37
NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TW, NGÀY 05/8/2008, HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẨY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA X) VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN 38
Câu 96: Nghị quyết số 26 có bao nhiêu quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp? 38
Câu 97: giải quyết vấn đề nông nghiệp nông dân nông thôn là nhiệm vụ của ai? 38
Câu 98: Số xã đạt chỉ tiêu nông thôn mới? 38
THÔNG CÁO BÁO CHÍ KẾT QUẢ ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM LẦN THỨ VII, NHIỆM KỲ 2018-2023 38
Trang 7NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU PHỤ NỮ TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII,
NHIỆM KỲ 2017-2022 38
Câu 99: Bao nhiêu đột phát trong đại hội? 38
Câu 100: Bao nhiêu nhiệm vụ trọng tâm? 38
Câu 101: giải pháp 39
Câu 102: Phong trào thi đua nào được tiếp tục phát động trong đại hội? 39
Câu 103: Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”? 39
LUẬT MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM NĂM SỐ 75/2015/QH13 ngày 09/6/2015 39
NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-MTTW-UB NGÀY 20 THÁNG 9 NĂM 2019 VỀ ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM LẦN THỨ IX, NHIỆM KỲ 2019 – 2024 39
Câu 104: Ngày thành lập MTTQ VN? 39
Câu 105: Khái niệm MTTQ VN? 40
Câu 106: Nguyên tắc hoạt động của MTTQ VN? 41
Câu 107: Chủ đề của nhiệm kỳ MTTQ VN? 41
Câu 108: Bao nhiêu chương trình hành động của MTTQ VN trong nhiệm kỳ? 41
Câu 109: Bao nhiêu bài học kinh nghiệm? 41
Câu 110: Cuộc vận động toàn dân xây dựng nông thôn mới cho các đơn vị nào? 42
NGHỊ QUYẾT SỐ 131/2020/QH14 CỦA QUỐC HỘI: TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Điều 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9) 42
Câu 111: Thời gian nghị quyết có hiệu lực? 42
Câu 112: Đối tượng áp dụng? 42
Câu 113: Phạm vi áp dụng? 42
Câu 114: Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND, chủ tịch UBND TP.HCM? 42
Câu 115: Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND, chủ tịch UBND TP trực thuộc TP? 43 Câu 116: Nhiệm vụ và quyền hạn UBND, chủ tịch UBND quận? 44
Trang 8Câu 117: Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của UBND quận? 46
Câu 118: Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc của UBND phường? 47
Câu 119: Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở UBND quận, phường? 47
NGHỊ ĐỊNH SỐ 33/2021/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ: QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 131/2020/QH14 NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA QUỐC HỘI VỀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 48
Câu 120: Ngày, tháng, năm có hiệu lực? 48
Câu 121: Đối tượng áp dụng? 48
Câu 122: Phạm vi áp dụng? 48
Câu 123: Thẩm quyền quản lý công chức phường? 48
Câu 124: Theo nghị định số 33/2021/NĐ-CP quy định, công chức phường thuộc thẩm quyền của ai? 49
Câu 125: Trước khi có nghị quyết 131 và nghị định 33, công chức phường thuộc quản lý của ai? 49
Câu 126: Thẩm quyền của chủ tịch UBND TP HCM đối với chủ tịch UBND và phó chủ tịch UBND quận? 49
Câu 127: Thẩm quyền của chủ tịch UBND quận đối với chủ tịch UBND và phó chủ tịch UBND phường? 49
Câu 128: Cơ cấu tổ chức của UBND quận (lưu ý đối chiếu văn bản nào)? 49
Câu 129: Nguyên tắc hoạt động của UBND quận? 50
Câu 130: Tổ chức các cuộc họp của UBND quận thành phần được mời họp, thành phần tham gia họp? 51
Câu 131: Trách nhiệm của chủ tịch và phó chủ tịch UBND quận? 52
Câu 132: Trình tự, thủ tục ban hành văn bản vi phạm pháp luật của UBND quận? 53 Câu 133: Hình thức văn bản vi phạm pháp luật của UBND quận (QĐ- Quyết định)? 54
Trang 9Câu 134: Thời gian trả lời văn bản của UBND Quận? 54
Câu 135: Thẩm quyền thẩm định dự thảo của UBND quận (Phòng tư pháp)? 54
Câu 136: Số lượng và tên gọi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố thuộc thành phố? 54
Câu 137: Cơ cấu tổ chức của UBND phường? 55
Câu 138: Nguyên tắc hoạt động và làm việc của UBND, chủ tịch UBND phường? 56 Câu 139: Ai sẽ được chủ tịch UBND phường ủy quyền cấp chứng thực và đóng dấu của UBND phường đối với việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký? 57
Câu 140: Trách nhiệm của chủ tịch UBND phường, phó chủ tịch UBND phường và các công chức khác của phường (điều 21, 22, 23)? 57
Điều 22 Trách nhiệm của Phó Chủ tịch phường 57
Điều 23 Trách nhiệm của các công chức khác của phường 58
Câu 141: Số lượng biên chế bình quân công chức phường là bao nhiêu? 58
Câu 142: Nội dung trực tiếp sử dụng, quản lý công chức làm việc tại UBND phường của chủ tịch UBND phường (khoản 4 điều 30)? 59
Câu 143: Khen thưởng, kỷ luật đối với công chức tại UBND phường, quận căn cứ cơ sở pháp lý nào ( luật cán bộ công chức, luật thi đua khen thưởng)? 59
Câu 144: Trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính quyền đô thị tại TP.HCM (Bộ nội vụ)? 59
NGHỊ ĐỊNH SỐ 138/2020/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ: QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC 60
Câu 145: Ngày, tháng, năm có hiệu lực? 60
Câu 146: Đối tượng áp dụng? 60
Câu 147: Phạm vi áp dụng? 60
Câu 148: Căn cứ tuyển dụng công chức dựa vào gì? 60
Câu 149: Thẩm quyền lập kế hoạch tuyển dụng? 60
Trang 10Câu 151: Hội đồng tuyển dụng: ai có quyền thành lập hội đồng tuyển dụng? 61
Câu 152: Hội đồng tuyển dụng gồm có ai? Bao nhiêu người? 61
Câu 153: Điều kiện đăng ký dự tuyển? 62
Câu 154: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng? 62
NGHỊ ĐỊNH SỐ 90/2020/NĐ-CP NGÀY 13/8/2020 VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 62
Câu 155: Nghị định này có hiệu lực khi nào? 62
Câu 156: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng? 62
Câu 157: Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức? 63 Câu 158: Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức? 63
Câu 159: Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ (điều 12, 13, 14, 15)? 65
Câu 160: Thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức? 68
Câu 161: Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức? 68
NGHỊ ĐỊNH SỐ 112/2020/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ: VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 70
Câu 162: Hiệu lực thi hành nghị định? 70
Câu 163: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 70
Câu 163: Nguyên tắc xử lý kỷ luật? 71
Câu 164: Các trường hợp chưa xem xét kỷ luật? 72
Câu 165: Các mức độ và hành vi vi phạm kỷ luật? 72
Câu 166: Các hình thức kỷ luật đối với công chức? 73
Câu 167: Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức? 73
NGHỊ QUYẾT SỐ 76/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ: BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 74
Trang 11Câu 168: Thời gian nghị quyết có hiệu lực? 74
Câu 169: Đối tượng áp dụng, phạm vi áp dụng của nghị quyết? 74
Câu 170: Cải cách thể chế? 74
Câu 171: Cải cách thủ tục hành chính? 77
Câu 172: Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước? 80
Câu 173: Cải cách chế độ công vụ 83
Câu 174: Cải cách tài chính công? 85
Câu 175: Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số? 87
Câu 176: Quan điểm của cải cách hành chính giai đoạn 2021-2030? 92
Câu 177: Mục tiêu cụ thể của nội dung cải cách bộ máy hành chính đến năm 2025? 92
Câu 178: Mục tiêu cụ thể của cải cách chế độ công vụ đến năm 2030 93
Câu 179: Nhiệm vụ cụ thể của cải cách chế độ công vụ? 93
Câu 180: Mục tiêu, nhiệm vụ của xây dựng chính phủ số đến năm 2025? 95
QUYẾT ĐỊNH SỐ 3637/QĐ-UBND NGÀY 20/10/2021 BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 99
Câu 181: Quyết định có hiệu lực từ thời gian nào? 99
Câu 182: Phạm vi, đối tượng áp dụng? 99
Câu 183: Mục tiêu cụ thể của cải cách hành chính và cải cách hành chính công giai đoạn 2021-2025? 99
HIẾN PHÁP CỦA QUỐC HỘI: HIẾN PHÁP NĂM 2013 102
Câu 184: Từ năm 1945 đến nay Quốc hội đã ban hành bao nhiêu bản hiến pháp? 102 Câu 185: Thời gian có hiệu lực của Hiến pháp 2013? 102
Câu 186: Bố cục của Hiến pháp có mấy chương, mấy điều? 102
Câu 187: Chế độ chính trị 103
Câu 188: Kinh tế, văn hoá, giáo dục 106
Trang 12Câu 189: Chương 2 (quan trọng) quyền và nghĩa vụ cơ bản 109
Câu 190: Theo quy định của hiến pháp thì khi nào được sửa đổi hiến pháp và ban hành hiến pháp mới? 115
Câu 191: Sự hình thành chức vụ, chức danh trong bộ máy nhà nước? 116
Câu 192: Cách gọi bầu và bổ nhiệm? 117
Câu 193: Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước, quốc hội, chủ tịch nước? 117
Câu 194: Đơn vị hành chính của Việt Nam theo quy định Hiến pháp? 120
Câu 195: Tổ chức chính trị xã hội, vị trí pháp lý, chức năng theo quy định trong Hiến pháp? 121
LUẬT TỔ CHỨC QUỐC HỘI SỐ 24/VBHN-VPQH NGÀY 15 THÁNG 7 NĂM 2020 122
Câu 196: Cơ cấu quốc hội gồm những bộ phận nào? 122
Câu 197: Người đứng đầu ủy ban thường vụ Quốc hội? 122
Câu 198: Theo luật thì số lượng đại biểu quốc hội cao nhất là bao nhiêu? 500 đại biểu, ít nhất 40% chuyên trách 122
Câu 199: Tiêu chuẩn để được làm đại biểu Quốc hội? 122
LUẬT SỐ 76/2015/QH13 CỦA QUỐC HỘI: LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ 123
Câu 200: Nhiệm vụ và quyền hạn của chính phủ? 123
Câu 201: Nhiệm vụ và quyền hạn của thủ tướng chính phủ? 135
Câu 202: Cơ cấu tổ chức của chỉnh phủ gồm bao nhiêu thành viên? 137
Câu 203: Kỳ họp chính phủ 01 năm có bao nhiêu lần? 138
LUẬT SỐ 77/2015/QH13 CỦA QUỐC HỘI: LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 138
Câu 204: Thành phố có mấy loại? 138
Câu 205: Có bao nhiêu chủ tịch, phó chủ tịch UBND? 138
SỐ 23/VBHN-VPQH NGÀY 15/7/2020 LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 140
Trang 13Câu 205: Văn bản nào gọi là văn bản quy phạm pháp luật? 140
Câu 206: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam gồm những văn bản nào? 141
Câu 207: Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật? 142
Câu 208: Giá trị pháp lý của văn bản quy phạm pháp luật? 146
Câu 209: Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật? 146
Câu 211: Hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật? 147
Câu 212: Ngưng hiệu lực văn bản và hết hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật? 148
Câu 213: Văn bản có hiệu lực với đối tượng nào, ở đâu? 149
SỐ 11/VBHN-VPQH NGÀY 15/7/2020 LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 149
Câu 214: Giải thích từ ngữ? 149
Câu 215: Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm? 151
Câu 216: Chuyển đổi vị trí công tác 152
Câu 217: Xử lý tham nhũng? 153
Câu 218: Chịu trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng? 156
Câu 219: giải quyết hậu quả tham nhũng? 156
LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC SỐ 25/VBHN-VPQH NGÀY 16/12/2019 158
Câu 220: Khái niệm cán bộ, công chức? 158
Câu 222: Quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức? 160
Câu 223: Những việc cán bộ công chức không được làm? 163
Câu 224: Hình thức kỷ luật đối với công chức? 164
Câu 225: Hậu quả của việc kỷ luật? 164
Câu 226: Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức? 164
Câu 227: Phân loại công chức? 165
Trang 14Câu 229: Mức đánh giá cán bộ công chức? 166 NGHỊ ĐỊNH SỐ 90/2020/NĐ-CP NGÀY 13/8/2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 166 Câu 230: Quyền lợi và nghĩa vụ của công chức trong thời gian tập sự? 166 Câu 231: Tiêu chí xếp loại chất lượng công chức? 166
Trang 15VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIII – TẬP 1
Câu 1 (trang 5): Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra vào ngày tháng năm nào?
Ngày 25/1/2021 – 01/2/2021
Ngày 26/01/2021 (ngày khai mạc chính thức)
Câu 2 (trang 6): Bao nhiêu đại biểu tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam?
1.587 đại biểu đại diện cho hơn 5 triệu đảng viên trong cả nước
Câu 3 (trang 11): Phương châm của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam?
Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Sáng tạo - Phát triển
Câu 4 (trang 14): Chủ đề của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam?
Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước, phát huy ý chí, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại; tiếp tục đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Câu 5 (trang 23): Trong năm 2020, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt mức?
2,91 % là một trong những nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
Câu 6 (trang 26): Từ thực tiễn công cuộc đổi mới, nhất là 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, chúng ta rút ra bao nhiêu bài học kinh nghiệm?
5 bài học kinh nghiệm
Đọc thêm trang 26 trong văn kiện
Câu 7 (trang 33): Về phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ Đại hội XIII và những năm tiếp theo Quan điểm chỉ đạo cơ bản của Đảng trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII Đảng Cộng sản Việt Nam?
5 quan điểm
Đọc thêm trang 33 trong văn kiện
Trang 16Câu 8 (trang 36): Định hướng phát triển của Đảng đối với các giai đoạn phát triển đất nước?
- Đến năm 2025: là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp
- Đến năm 2030: là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao
- Đến năm 2045: trở thành nước phát triển, thu nhập cao
Câu 9 (trang 37): Các vấn đề mới, nổi bật trong đinh hướng phát triển đất nước giai đoạn 10 năm tới?
Riêng năm 2020 tăng trường GDP đạt 2,91%
Câu 12 (trang 61): Quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tăng lên?
Năm 2020, GDP đạt 271,2 tỉ USD và thu nhập bình quân đầu người đạt 2,779 USD Chất lượng tăng trưởng được cải thiện, năng suất lao động tăng từ 4,3%/năm giai đoạn 2011-2015 lên khoảng 6%/năm giai đoạn 2016-2020
Câu 13 (trang 62): Một số thành tựu trong kết quả thực hiện nghị quyết đại hội XII?
Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ tiếp tục được đổi mới và có bước phát triển
Phát triển văn hóa, xã hội, con người đạt nhiều kết quả quan trọng
Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu được chú trọng, bước đầu đạt kết quả tích cực
Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an ninh được giữ vững và tăng cường; quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đạt nhiều thành tựu nổi bật
Trang 17Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tốc được củng cố; dân chủ xã hội chủ nghĩa tiếp tục được phát huy
Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị được đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả rõ rệt
Câu 14 (trang 79): Những hạn chế, khuyết điểm trong việc thực hiện nghi quyết đại hội XII?
Hoàn thiện thể chế; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chậm, chưa tạo được chuyển biến căn bản về mô hình tăng trưởng năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao Đổi mới giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ chưa thực sự trở thành động lực then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Lĩnh vực văn hóa, xã hội chưa có nhiều đột phá, hiệu quả chưa cao
Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu còn bất cập
Các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại còn một số mặt hạn chế
Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và dân chủ xã hội chủ nghĩa có lúc, có nơi chưa được quan tâm phát huy đầy đủ
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa có mặt chưa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quản lý đất nước trong tình hình mới
Câu 16 (trang 111) Mục tiêu được xác định trong văn kiện?
Mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; củng
cố, tăng cường niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa; khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc, phát huy ý chí và
Trang 18diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa; xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2025, kỷ niệm 50 năm giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước:
Là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp
Đến năm 2030, kỷ niệm 100 năm ngày thành lập Đảng: Là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao
Đến năm 2045, kỷ niệm 100 năm thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Trở thành nước phát triển, thu nhập cao
Câu 17 (trang 112); Định hướng các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế - xã hội
Câu 19 (trang 8): Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2016 – 2020 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2016 – 2019?
Trang 19Câu 22 (trang 13): Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2016 – 2020?
9,2 triệu tỉ đồng, bằng 33,7% GDP
Câu 23 (trang 13): Tỷ trọng vốn đầu tư từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước?
38,3% năm 2015 lên 44,9% năm 2020
Câu 24 (trang 14): Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2020?
543,9 tỉ USD tương đương 200% GDP
Câu 25 (trang 16): Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động?
Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam
Câu 26 (trang 39): Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Tỷ lệ đô thị hóa năm 2020?
40%
Câu 27 (trang 61): Những hạn chế, yếu kém trong kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020?
05 hạn chế, yếu kém gồm:
Về cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng
Về thực hiện các đột phá chiến lược
Về các vấn đề xã hội, môi trường
Về hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và phòng, chống tham nhũng, lãng phí
Về quốc phòng, an ninh và đối ngoại
Câu 28 (trang 77): Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế, yếu kém trong kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020?
Nguyên nhân khách quan: (đọc thêm trang 77)
Nguyên nhân chủ quan: về nhận thức; về cơ chế, chính sách; về tổ chức triển khai
Câu 29 (trang 80): Bao nhiêu bài học kinh nghiệm được rút ra từ kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020?
05 bài học kinh nghiệm
Đọc thêm trang 80
Câu 30 (trang 94): Các chỉ tiêu chủ yếu trong phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 – 2025?
Về kinh tế
Trang 20Về môi trường
Đọc thêm trang 94
Câu 31 (trang 185): Theo báo cáo của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XII
về tổng kết công tác xây dựng Đảng và thi hành điều lệ Đảng, số lượng tổ chức cơ
sở Đảng được xây dựng là bao nhiêu?
Tính đến ngày 30/9/2020, toàn Đảng có 52.125 tổ chức cơ sở Đảng (24.788 đảng bộ
cơ sở, 27.337 chi bộ cơ sở)
Đọc thêm trang 185
Câu 32 (trang 185): Số lượng Đảng viên trong toàn Đảng?
5.192.533 đảng viên
Câu 33 (trang 188): Số lượng kết nạp đảng viên từ đầu nhiệm kỳ?
Tính từ đầu nhiệm kỳ đến ngày 30/9/2020, đã kết nạp 880.155 đảng viên Bình quân
Trang 21Câu 39 (trang 230): Nhiệm vụ, giải pháp trong công tác xây dựng Đảng nhiệm kỳ đại hội XIII?
1 Tăng cường xây dựng Đảng về chính trị
2 Coi trọng xây dựng Đảng về tư tưởng
3 Tập trung xây dựng Đảng về đạo đức
4 Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống chính trị
5 Củng cố, nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và đội ngũ đảng viên
6 Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược và người đứng đầu
7 Đổi mới mạnh mẽ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng
8 Thắt chặt hơn nữa mối quan hệ mật thiệt giữa Đảng với nhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng
9 Kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí
10 Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng trong điều kiện mới
Câu 40 (trang 256): Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp đột phát trong công tác xây dựng Đảng?
3 nhiệm vụ trọng tâm
Một là, đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi có hiệu quả tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ gắn với đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và thực hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương
Hai là, đổi mới mạnh mẽ và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cán bộ; tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, người đứng đầu các cấp đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ
Ba là, tiếp tục đổi mới, kiện toàn và từng bước hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động gắn với nâng cao chất lượng
và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Trang 22Ba là, kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan liêu; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền đi đôi với tăng cường kiểm tra, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quyền lực
Câu 41 (trang 265): Thời gian dự bị của Đảng viên mới?
Điều lệ Đảng quy định người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị 12 tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp
Câu 42 (trang 324): Quan điểm chỉ đạo của Đảng trong đại hội XIII?
ĐIỀU LỆ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Câu 47 (trang 1): Đảng và những vấn đề cơ bản về xây dựng Đảng?
7 vấn đề cơ bản của Đảng
Đảng Cộng sản Việt Nam do đồng chí Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách mạng Tháng Tám thành công, lập nên nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà (nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam), đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược, xoá bỏ chế độ thực dân, phong kiến, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa
xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập của Tổ quốc
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc
Trang 23Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công chủ nghĩa
xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản
Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại, nắm vững quy luật khách quan, xu thế thời đại và thực tiễn của đất nước để đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối cách mạng đúng đắn, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân
Đảng là một tổ chức chặt chẽ, thống nhất ý chí và hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thương yêu đồng chí, kỷ luật nghiêm minh, đồng thời thực hiện các nguyên tắc : tự phê bình
và phê bình, đoàn kết trên cơ sở Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng, gắn bó mật thiết với nhân dân, Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân; dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng; đoàn kết và lãnh đạo nhân dân tiến hành sự nghiệp cách mạng Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy Đảng lãnh đạo, tôn trọng và phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội
Đảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân, góp phần tích cực vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân thế giới
Đảng Cộng sản Việt Nam được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, đảng viên, sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo cách mạng của Đảng
Câu 48 (trang 1): Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc
Câu 49 (trang 1): Mục đích của Đảng?
Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công chủ nghĩa
xã hội và cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản
Câu 50 (trang 1): Hệ tư tưởng của Đảng?
Đảng lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí
Trang 24tuệ của nhân loại, nắm vững quy luật khách quan, xu thế thời đại và thực tiễn của đất nước để đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối cách mạng đúng đắn, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân
Câu 51 (trang 1): Nguyên tắc tổ chức của Đảng?
Đảng là một tổ chức chặt chẽ, thống nhất ý chí và hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thương yêu đồng chí, kỷ luật nghiêm minh, đồng thời thực hiện các nguyên tắc : tự phê bình
và phê bình, đoàn kết trên cơ sở Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng, gắn bó mật thiết với nhân dân, Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
Câu 52 (trang 1): Đảng cầm quyền?
Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân; dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng; đoàn kết và lãnh đạo nhân dân tiến hành sự nghiệp cách mạng Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận của hệ thống ấy Đảng lãnh đạo, tôn trọng và phát huy vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội
Câu 53 (trang 1): Tính quốc tế của Đảng?
Đảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân, góp phần tích cực vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân thế giới
Câu 54 (trang 1): Công tác xây dựng chỉnh đốn Đảng?
Đảng Cộng sản Việt Nam được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, đảng viên, sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo cách mạng của Đảng
Câu 55: Quy định tuổi kết nạp Đảng viên?
Về tuổi đời, Quy định số 29-QĐ/TW nêu rõ: Tại thời điểm chi bộ kết nạp, người vào Đảng phải đủ từ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tính theo tháng) Quy định trước đây không khống chế độ tuổi tối đa mà chỉ quy định từ đủ 18 tuổi là tổ chức Đảng xem xét, kết nạp Việc kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi do cấp ủy trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định
Câu 56 Quy định về thời gian tổ chức lễ kết nạp Đảng viên?
Thời hạn tổ chức lễ kết nạp đảng viên: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền
Câu 57 (Chương I điều 5): Quy định thời gian dự bị?
Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp
Trang 25Câu 58 (Chương I điều 3): Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên
Điều 2:
Đảng viên có nhiệm vụ:
1 Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng
2 Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm
3 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
4 Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng
kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định
4 Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình
Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng
Trang 26Câu 59 (Điều 10 mục 1) Các cấp hệ thống tổ chức Đảng?
Tham khảo bộ máy Nhà nước
Hệ thống tổ chức của Đảng được thành lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước
Như vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay được tổ chức 4 cấp, đó là: cấp trung ương, cấp tỉnh và tương đương, cấp huyện và tương đương và tổ chức cơ sở đảng (tức cấp xã và tương đương)
Câu 60 (Điều 9 chương II, mục 2) Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng?
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên
Câu 61 (Điều 9 chương II mục 2) Cơ quan lãnh đạo của Đảng giữa 2 nhiệm kỳ đại hội?
Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ)
Câu 62: Cấp cuối cùng trong hệ thống 4 cấp của Đảng?
Tổ chức cơ sở đảng (tức cấp xã và tương đương
Câu 63 (Chương V, điều 21, mục 3) Quy định về số lượng Đảng viên để thành lập chi bộ cơ sở?
Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc
Câu 64 (Chương V, điều 21, mục 3) Quy định về số lượng Đảng viên để thành lập Đảng bộ cơ sở?
Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ
Câu 65 (Chương V, điều 22, mục 6) Quy định thời gian họp chi bộ?
Chi bộ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần
Câu 66 (Chương V, điều 22, mục 6) Quy định về thời gian họp Đảng bộ cơ sở?
Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm hai lần; họp bất thường khi cần
Câu 67 ( Chương I: Điều 5, 7, 8) Quy định về chế độ sinh hoạt của Đảng viên?
Trang 272 Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ
có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị
3 Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ
2 Các trường hợp trên nếu đảng viên có khiếu nại thì chi bộ báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền xem xét
3 Đảng viên xin ra khỏi Đảng do chi bộ xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền chuẩn y kết nạp quyết định
Câu 68 (Khoản 1 điều 11) Thẩm quyền triệu tập Đại hội Đảng?
Cấp uỷ triệu tập đại hội khi hết nhiệm kỳ, thông báo trước cho cấp dưới về thời gian và nội dung đại hội
Câu 69 (Khoản 3 điều 24) Thời gian triệu tập Đại hội của chi bộ cơ sở?
Khoản 3, Điều 24, Điều lệ Đảng, quy định: “Đại hội chi bộ do chi ủy triệu tập năm năm hai lần; nơi chưa có chi ủy thì do bí thư chi bộ triệu tập Khi được đảng ủy
cơ sở đồng ý có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn, nhưng không quá sáu tháng”
Câu 70 Thời gian triệu tập Đại hội của chị bộ trực thuộc và đảng bộ cơ sở?
Trang 28Câu 71 (Khoản 4, điều 24) Thẩm quyền bầu bí thư Chi bộ, bí thư Đảng bộ?
Chi bộ có dưới chín đảng viên chính thức, bầu bí thư chi bộ; nếu cần, bầu phó bí thư Chi bộ có chín đảng viên chính thức trở lên, bầu chi uỷ, bầu bí thư và phó bí thư chi bộ trong số chi uỷ viên
NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TW NGÀY 19/5/2018, HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẢY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XII) VỀ TẬP TRUNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÁC CẤP, NHẤT LÀ CẤP CHIẾN LƯỢC, ĐỦ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC VÀ
- Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ là khâu
"then chốt" của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị Xây dựng đội ngũ cán
bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là công việc hệ trọng của Đảng, phải được tiến hành thường xuyên, thận trọng, khoa học, chặt chẽ và hiệu quả Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ là đầu tư cho phát triển lâu dài, bền vững
- Thực hiện nghiêm, nhất quán nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo trực tiếp, toàn diện công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị Chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với xây dựng thể chế, tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, phát huy sáng tạo và bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá
vì lợi ích chung Phân công, phân cấp gắn với giao quyền, ràng buộc trách nhiệm, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và xử lý nghiêm minh sai phạm
- Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan, thường xuyên đổi mới công tác cán bộ phù hợp với tình hình thực tiễn Xây dựng đội ngũ cán bộ phải xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ của thời kỳ mới; thông qua hoạt động thực tiễn và phong trào cách mạng của nhân dân; đặt trong tổng thể của công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, thu hút, trọng dụng nhân tài
- Quán triệt nguyên tắc về quan hệ giữa đường lối chính trị và đường lối cán bộ; quan điểm giai cấp và chính sách đại đoàn kết rộng rãi trong công tác cán bộ Xử lý hài hoà, hợp lý mối quan hệ giữa tiêu chuẩn và cơ cấu, trong đó tiêu chuẩn là chính; giữa xây
và chống, trong đó xây là nhiệm vụ chiến lược, cơ bản, lâu dài, chống là nhiệm vụ
Trang 29quan trọng, thường xuyên; giữa đức và tài, trong đó đức là gốc; giữa tính phổ biến và đặc thù; giữa kế thừa, đổi mới và ổn định, phát triển; giữa thẩm quyền, trách nhiệm cá nhân và tập thể
- Xây dựng đội ngũ cán bộ là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, trực tiếp là của các cấp uỷ, tổ chức đảng mà trước hết là người đứng đầu và cơ quan tham mưu của Đảng, trong đó cơ quan tổ chức, cán bộ là nòng cốt Phát huy mạnh mẽ vai trò của Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cơ quan truyền thông, báo chí trong công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ Sức mạnh của Đảng là ở sự gắn bó máu thịt với nhân dân; phải thực sự dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ
Câu 74: Mục tiêu tổng quát và cụ thể về xây dựng cán bộ?
2.1 Mục tiêu tổng quát:Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp chiến lược
có phẩm chất, năng lực, uy tín, ngang tầm nhiệm vụ; đủ về số lượng, có chất lượng và
cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; bảo đảm
sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ, đủ sức lãnh đạo đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, ngày càng phồn vinh, hạnh phúc 2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2020: (1) Thể chế hoá, cụ thể hoá Nghị quyết thành các quy định của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ, xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ; (2) Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực; kiên quyết xoá bỏ tệ chạy chức, chạy quyền; ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong cán bộ, đảng viên; (3) Đẩy mạnh thực hiện chủ trương bố trí bí thư cấp uỷ cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương; (4) Hoàn thành việc xây dựng vị trí việc làm và rà soát, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ các cấp gắn với kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
- Đến năm 2025: (1) Tiếp tục hoàn thiện, chuẩn hoá, đồng bộ các quy định, quy chế, quy trình về công tác cán bộ; (2) Cơ bản bố trí bí thư cấp uỷ cấp tỉnh không là người địa phương và hoàn thành ở cấp huyện; đồng thời khuyến khích thực hiện đối với các chức danh khác; (3) Xây dựng được đội ngũ cán bộ các cấp đáp ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định
- Đến năm 2030: (1) Xây dựng được đội ngũ cán bộ các cấp chuyên nghiệp, có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý, bảo đảm sự chuyển giao thế hệ một cách vững vàng; (2) Cơ bản xây dựng được đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất
là cấp chiến lược ngang tầm nhiệm vụ Cụ thể là:
Trang 30+ Đối với cán bộ cấp chiến lược: Thực sự tiêu biểu về chính trị, tư tưởng, phẩm chất, năng lực và uy tín; trên 15% dưới 45 tuổi; từ 40 - 50% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế (đối với quân đội, công an có quy định riêng của Bộ Chính trị)
+ Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tổng cục, cục, vụ, phòng và tương đương
ở Trung ương: Từ 20 - 25% dưới 40 tuổi; từ 50 - 60% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế
+ Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý ở địa phương: Từ 15 - 20% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh dưới 40 tuổi, từ 25 - 35% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế; từ 20 - 25% cán bộ lãnh đạo chủ chốt và uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ cấp huyện dưới 40 tuổi Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã: 100% có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác
+ Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy quân đội, công an: Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và nhân dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc,
vì hạnh phúc của nhân dân; có ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm, sức chiến đấu cao; có số lượng và cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; từ 20 - 30% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế
+ Đối với đội ngũ cán bộ khoa học, chuyên gia: Đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước Hình thành đội ngũ chuyên gia đầu ngành, các nhà khoa học ở những lĩnh vực trọng điểm, có thế mạnh, đạt trình độ ngang tầm khu vực và thế giới Số cán bộ khoa học đạt ít nhất 11 người trên 1 vạn dân
+ Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước: Nâng cao tính Đảng và ý thức tuân thủ pháp luật; sản xuất kinh doanh hiệu quả; từ 70 - 80%có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế
+ Phải có cán bộ nữ trong cơ cấu ban thường vụ cấp uỷ và tổ chức đảng các cấp
Tỉ lệ nữ cấp uỷ viên các cấp đạt từ 20 - 25%; tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp đạt trên 35% Ở những địa bàn có đồng bào dân tộc thiểu số, phải có cán
bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số phù hợp với cơ cấu dân cư
Câu 75: Trong mục tiêu cụ thể đến năm 2030, độ tuổi của cán bộ lãnh đạo cấp cơ
sở và tỉ lệ cán bộ nữ là?
+ Đối với cán bộ cấp chiến lược: Thực sự tiêu biểu về chính trị, tư tưởng, phẩm
chất, năng lực và uy tín; trên 15% dưới 45 tuổi; từ 40 - 50% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế (đối với quân đội, công an có quy định riêng của Bộ Chính trị)
Trang 31+ Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tổng cục, cục, vụ, phòng và tương đương
ở Trung ương: Từ 20 - 25% dưới 40 tuổi; từ 50 - 60% đủ khả năng làm việc trong môi
trường quốc tế
+ Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý ở địa phương: Từ 15 - 20% cán bộ lãnh đạo,
quản lý cấp tỉnh dưới 40 tuổi, từ 25 - 35% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế; từ 20 - 25% cán bộ lãnh đạo chủ chốt và uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ cấp huyện dưới 40 tuổi Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã: 100% có trình độ cao đẳng, đại học và được chuẩn hoá về lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng công tác
+ Đối với cán bộ lãnh đạo, chỉ huy quân đội, công an: Tuyệt đối trung thành với
Đảng, Tổ quốc và nhân dân, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh vì độc lập, tự do của Tổ quốc,
vì hạnh phúc của nhân dân; có ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm, sức chiến đấu cao; có số lượng và cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; từ 20 - 30% đủ khả năng làm việc trong môi trường quốc tế
+ Đối với đội ngũ cán bộ khoa học, chuyên gia: Đáp ứng yêu cầu phát triển của
đất nước Hình thành đội ngũ chuyên gia đầu ngành, các nhà khoa học ở những lĩnh vực trọng điểm, có thế mạnh, đạt trình độ ngang tầm khu vực và thế giới Số cán bộ khoa học đạt ít nhất 11 người trên 1 vạn dân
+ Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước: Nâng cao tính Đảng và ý thức
tuân thủ pháp luật; sản xuất kinh doanh hiệu quả; từ 70 - 80%có khả năng làm việc trong môi trường quốc tế
+ Phải có cán bộ nữ trong cơ cấu ban thường vụ cấp uỷ và tổ chức đảng các cấp
Tỉ lệ nữ cấp uỷ viên các cấp đạt từ 20 - 25%; tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp đạt trên 35% Ở những địa bàn có đồng bào dân tộc thiểu số, phải có cán
bộ lãnh đạo là người dân tộc thiểu số phù hợp với cơ cấu dân cư
Câu 76: Hai trọng tâm và năm đột phát trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ?
- Hai trọng tâm là: (1) Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện, đồng bộ, hiệu quả công tác cán bộ; chuẩn hoá, siết chặt kỷ luật, kỷ cương đi đôi với tạo môi trường, điều kiện để thúc đẩy đổi mới, sáng tạo phục vụ phát triển và có cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; (2) Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược và bí thư cấp uỷ, người đứng đầu các cấpđi đôi vớiphân cấp, phân quyền nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo, đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát chặt chẽ quyền lực
- Năm đột phá là: (1) Đổi mới công tác đánh giá cán bộ theo hướng: Xuyên suốt, liên tục, đa chiều, theo tiêu chí, bằng sản phẩm, thông qua khảo sát, công khai kết quả
và so sánh với chức danh tương đương; (2) Kiểm soát chặt chẽ quyền lực, sàng lọc kỹ càng, thay thế kịp thời; chấm dứt tình trạng chạy chức, chạy quyền; (3) Thực hiện nhất quán chủ trương bố trí bí thư cấp uỷ cấp tỉnh, cấp huyện không là người địa phương ở những nơi đủ điều kiện; (4) Cải cách chính sách tiền lương và nhà ở để tạo động lực
Trang 32cho cán bộ phấn đấu, toàn tâm, toàn ý với công việc; có cơ chế, chính sách để tạo cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh và thu hút, trọng dụng nhân tài; (5) Hoàn thiện cơ chế để cán bộ, đảng viên thật sự gắn bó mật thiết với nhân dân và phát huy vai trò của nhân dân tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ
VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LẦN THỨ XI
Đánh giá kết quả lần 10 của thành phố trang 13-16 văn kiện
Câu 77: Năng suất lao động bình quân của của thành phố?
Năng suất lao động bình quân của thành phố cao hơn 2,6 lần so với bình quân cả nước
Câu 78: Tỷ lệ tăng trưởng bình quân 2016 – 2019?
7,7%/năm
Câu 79: Tỉ lệ đóng góp ngân sách của thành phố?
27% tổng thu ngân sách quóc gia
Câu 80: Thời gian diễn ra Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025?
14/10/2020 đến 18/10/2020
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ NHIỆM KỲ 2020-2025
Câu 81: Bài học kinh nghiệm?
Thứ nhất, huy động được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị Quyết liệt, kiên trì trong đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát của cấp ủy có trọng tâm, trọng điểm để tạo các chuyển biến có tính đột phá Vai trò lãnh đạo của Đảng, trách nhiệm của các cấp ủy, người đứng đầu là nhân tố quyết định thành công
Thứ hai, các chủ trương, chính sách phải đảm bảo an dân, tạo niềm tin trong Nhân dân, tăng cường sự đoàn kết, gắn bó giữa Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân thành phố, xây dựng thế trận lòng dân vững chắc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống
Thứ ba, giữ gìn đoàn kết, phát huy sự năng động, sáng tạo, dám chịu trách nhiệm
về những kiến nghị của thành phố với Trung ương, tranh thủ sự đồng tình, giúp đỡ và phối hợp chặt chẽ của các ban, bộ, ngành Trung ương và các địa phương, mạnh dạn đề xuất, kiên trì đeo bám, kiến nghị các cơ chế, chính sách đặc thù để thành phố phát triển nhanh, bền vững Từng thời kỳ phải quan tâm xác định các điểm nghẽn cản trở sự phát triển của thành phố và các nguồn lực nội địa và quốc tế cần khai thác mạnh mẽ Phải coi liên kết vùng, hợp tác quốc tế với các đối tác chiến lược là yếu tố có ý nghĩa sống còn để đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố
Trang 33Thứ tư, thực sự quan tâm công tác xây dựng Đảng, quyết liệt thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, khóa XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng, tăng cường, kỷ luật, kỷ cương trong Đảng, thực hiện nghiêm trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, các đồng chí bí thư cấp ủy và thủ trưởng đơn vị thực sự là tấm gương để cán bộ, đảng viên và Nhân dân noi theo Đánh giá, quy hoạch, bố trí đúng cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ đủ năng lực, phẩm chất để lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ, phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân
Thứ năm, cần tiếp tục hoàn thiện phương pháp và nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo của cấp ủy đối với hoạt động của chính quyền cùng cấp và cụ thể hóa cơ chế Đảng chịu trách nhiệm trước Nhân dân, trước pháp luật về các quyết định của mình Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với công tác thông tin, truyền thông, hoạt động của các cơ quan báo chí Phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát, phản biện của Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng
Thứ sáu, nắm vững và có những chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai các Nghị quyết của Trung ương phù hợp với thực tiễn thành phố Xây dựng mối quan hệ gắn bó và tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của các ban, bộ, ngành Trung ương trong quá trình tổ chức thực hiện những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi phát triển thành phố
Câu 82: Mục tiêu cụ thể đến năm 2025, 2030, 2045?
- Đến năm 2025: Là đô thị thông minh, thành phố dịch vụ, công nghiệp theo hướng hiện đại, giữ vững vai trò đầu tàu kinh tế, động lực tăng trưởng của Vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam và cả nước, đi đầu trong đổi mới sáng tạo, có chất lượng sống tốt, văn minh, hiện đại, nghĩa tình GRDP bình quân đầu người đạt 8.500 USD
- Đến năm 2030: Là thành phố dịch vụ, công nghiệp hiện đại, thành phố văn hóa, đầu tàu về kinh tế số, xã hội số, GRDP bình quân đầu người khoảng 13.000 USD, là trung tâm về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học - công nghệ và văn hóa của khu vực Đông Nam Á
- Tầm nhìn đến năm 2045: Trở thành trung tâm về kinh tế, tài chính của Châu Á, phát triển bền vững, có chất lượng cuộc sống cao, GRDP bình quân đầu người khoảng 37.000 USD, là điểm đến hấp dẫn toàn cầu
Câu 83: Các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của nhiệm kỳ 2020-2025?
1 Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa trên địa bàn thành phố (GRDP) bình quân hàng năm là 8%, duy trì tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GRDP trên 60%
2 Phấn đấu kinh tế số đóng góp khoảng 25% đến năm 2025, 40% đến năm 2030 trong GRDP của thành phố
Trang 344 Tổng vốn đầu tư xã hội chiếm bình quân khoảng 35% GRDP
5 Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào GRDP đến năm 2025 đạt từ 45 - 50%
6 Chi đầu tư cho khoa học và công nghệ của xã hội đạt bình quân trên 1%/GRDP
7 Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt 7%/năm
8 Đến năm 2025, tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo nghề có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đạt 87% trong tổng số lao động đang làm việc
9 Trong 5 năm, tạo việc làm mới cho 700.000 lao động (bình quân 140.000 lao động/năm), tỷ lệ thất nghiệp đô thị dưới 4%
10 Đến cuối năm 2025, cơ bản không còn hộ nghèo theo tiêu chuẩn nghèo cả nước, còn dưới 0,5% hộ nghèo theo chuẩn nghèo thành phố
11 Đến cuối năm 2025, đạt tỷ lệ 21 bác sĩ/vạn dân, 42 giường bệnh/vạn dân
12 Tiếp tục duy trì đạt 300 phòng học/vạn dân trong độ tuổi đi học (từ 3 đến 18 tuổi) Đảm bảo 100% trẻ trong độ tuổi đến trường đều được đi học
13 Đến năm 2025, tổng tỷ suất sinh đạt ít nhất 1,4 con/phụ nữ (tuổi sinh đẻ) (hướng tới 2030: 1,6 con/phụ nữ)
14 Tiếp tục duy trì 100% số hộ dân sử dụng nước sạch
15 Tiếp tục duy trì xử lý chất thải y tế và nước thải công nghiệp đạt 100%
16 Đến năm 2025, tỷ lệ xử lý rác thải sinh hoạt bằng công nghệ mới hiện đại (đốt phát điện) và tái chế đạt ít nhất 80% (hướng tới 2030: 100%)
17 Đến năm 2025, tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt 15%, mật độ đường giao thông bình quân trên diện tích đất toàn thành phố đạt 2,5 km/km2
18 Giai đoạn 2021 - 2025, tổng diện tích nhà ở xây dựng mới đạt 50 triệu m2 và đến cuối năm 2025, diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 23,5 m2/người
19 Đến năm 2025, diện tích cây xanh đô thị đạt không dưới 0,65m2/người (hướng tới 2030 không dưới 1m2/người)
20 Phấn đấu thành phố nằm trong nhóm 5 địa phương dẫn đầu cả nước về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và về chỉ số cải cách hành chính (PAR-index)
21 Tỷ lệ người dân hài lòng với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước ở từng lĩnh vực đạt 95% trở lên
Trang 3522 Giữ vững an ninh chính trị, kéo giảm phạm pháp hình sự và tăng tỷ lệ điều tra khám phá án; giải quyết tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố trên 90%, kéo giảm ít nhất 5% số người chết do tai nạn giao thông hằng năm, nâng cao năng lực phòng cháy, chữa cháy và kéo giảm 10% số vụ cháy lớn, cháy gây thiệt hại nghiêm trọng so với nhiệm kỳ trước
23 Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ năm sau cao hơn năm trước, chất lượng ngày càng cao hơn; giảm tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng yếu kém xuống dưới 0,5 %
24 100% người đứng đầu cấp ủy, chính quyền thực hiện tốt trách nhiệm nêu gương theo Quy định số 08-QĐi/TW ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII
25 Kiểm tra, giám sát đối với 100% tổ chức đảng, đảng viên về việc thực hiện các thông báo, kết luận sau kiểm tra, giám sát của cấp ủy, ủy ban kiểm tra các cấp
26 100% các quận ủy, huyện ủy, đảng ủy cấp trên cơ sở trực thuộc Thành ủy có chương trình cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin quản lý tương đương với cải cách hành chính và chính quyền số ở Thành phố Hồ Chí Minh
BÀI BÁO DÂN VẬN
Câu 88: Ai phụ trách dân vận?
Tất cả cán bộ chính quyền, tất cả cán bộ Đoàn thể và tất cả hội viên của các tổ chức nhân dân (Liên Việt, Việt Minh, v.v.) đều phải phụ trách dân vận Thí dụ trong phong trào thi đua cho đủ ăn, đủ mặc
Trang 36- Cán bộ chính quyền và cán bộ Đoàn thể địa phương phải cùng nhau bàn tính kỹ càng, cùng nhau chia công rõ rệt, rồi cùng nhau đi giải thích cho dân hiểu, cổ động dân, giúp dân đặt kế hoạch, tổ chức nhân công, sắp xếp việc làm, khuyến khích, đôn đốc, theo dõi, giúp đỡ dân giải quyết những điều khó khăn
- Cán bộ canh nông thì hợp tác mật thiết với cán bộ địa phương, đi sát với dân, thiết thực bày vẽ cho dân cách trồng trọt, chăn nuôi, cách chọn giống, ủ phân, làm cỏ, v.v
Những hội viên các đoàn thể thì phải xung phong thi đua làm, để làm kiểu mẫu cho dân, giúp dân làm
Câu 89: Người phụ trách dân vận phải như thế nào?
Những người phụ trách dân vận cần phải óc nghĩ, mắt trông, tai nghe, chân đi, miệng nói, tay làm Chứ không phải chỉ nói suông, chỉ ngồi viết mệnh lệnh Họ phải thật thà nhúng tay vào việc
Khuyết điểm to ở nhiều nơi là xem khinh việc dân vận Cử ra một ban hoặc vài người, mà thường cử những cán bộ kém rồi bỏ mặc họ Vận được thì tốt, vận không được cũng mặc Những cán bộ khác không trông nom, giúp đỡ, tự cho mình không có trách nhiệm dân vận Đó là sai lầm rất to, rất có hại
Lực lượng của dân rất to Việc dân vận rất quan trọng Dân vận kém thì việc gì cũng kém Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công
NGHỊ QUYẾT SỐ 24-NQ/TW NGÀY 12/3/2003, HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẢY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHOÁ IX) VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC
NGHỊ QUYẾT SỐ 25-NQ/TW NGÀY 03/6/2013 VỀ “TĂNG CƯỜNG VÀ ĐỔI MỚI
SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG TÌNH HÌNH MỚI”
Trang 37NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TW, NGÀY 28/01/2008, HỘI NGHỊ LẦN THỨ SÁU BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA X) VỀ TIẾP TỤC XÂY DỰNG GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM LẦN THỨ XII, NHIỆM KỲ
2018 – 2023
NGHỊ QUYẾT SỐ 25-NQ/TW, NGÀY 25/7/2008, HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẨY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA X) VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC THANH NIÊN THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH LẦN THỨ XI, NHIỆM KỲ 2017 - 2022
Câu 90: Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh?
Đại hội toàn quốc lần thứ 3 họp từ ngày 22 – 25/3/1961 đã quyết định lấy ngày 26/3/1931 làm ngày thành lập Đoàn hàng năm
Câu 91: Nguyên tắc hoạt động của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh?
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ
Câu 92: Cơ quan cao nhất của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh?
Đại hội đại biểu toàn quốc
Câu 93: Câu nói nổi tiếng của Lý Tự Trọng?
Con đường của thanh niên chỉ là con đường cách mạng, không thể có con đường nào khác
Câu 94: Khẩu hiệu hành động của Đại hội?
Tuổi trẻ Việt Nam tiên phong, bản lĩnh, đoàn kết, sáng tạo, phát triển
Câu 95: Phong trào hành động của Thanh niên?
“Đồng hành với thanh niên trong học tập”; “Đồng hành với thanh niên khởi nghiệp, lập nghiệp”; “Đồng hành với thanh niên rèn luyện và phát triển kỹ năng trong cuộc sống, nâng cao thể chất, đời sống văn hóa tinh thần”, khẳng định vai trò của Đoàn trong bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên
Trang 38NGHỊ QUYẾT SỐ 26-NQ/TW, NGÀY 05/8/2008, HỘI NGHỊ LẦN THỨ BẨY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA X) VỀ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN, NÔNG THÔN
Câu 96: Nghị quyết số 26 có bao nhiêu quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp?
4 quan điểm
7 nhiệm vụ và giải pháp
Câu 97: giải quyết vấn đề nông nghiệp nông dân nông thôn là nhiệm vụ của ai?
Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đàm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân
Câu 98: Số xã đạt chỉ tiêu nông thôn mới?
Theo mục tiêu đến năm 2020: số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%
THÔNG CÁO BÁO CHÍ KẾT QUẢ ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM LẦN THỨ VII, NHIỆM KỲ 2018-2023
NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU PHỤ NỮ TOÀN QUỐC LẦN THỨ XII, NHIỆM KỲ 2017-2022
Câu 99: Bao nhiêu đột phát trong đại hội?
Trang 39Câu 101: giải pháp
06 giải pháp lớn:
- Cải tiến công tác chỉ đạo, điều hành
- Đổi mới công tác tuyên truyền, vận động
- Phát huy vai trò làm chủ của hội viên, phụ nữ
- Đầu tư nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Hội
- Mở rộng các hoạt động liên kết, phối hợp
Câu 102: Phong trào thi đua nào được tiếp tục phát động trong đại hội?
Đại hội tiếp tục phát động phong trào thi đua “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”
02 cuộc vận động “Rèn luyện phẩm chất đạo đức: tự tin, tự trọng, trung hậu, đảm đang”; “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” gắn với học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
Câu 103: Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”?
Cuộc vận động "Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch" (không đói nghèo, không có người vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội, không bất bình đẳng giới, không vi phạm chính sách dân số, không có trẻ em suy dinh dưỡng; sạch nhà, sạch ngõ, sạch bếp) Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch” do Trung ương Hội phát động từ năm 2010 gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” có ý nghĩa quan trọng, thiết thực, phát huy tốt vai trò của Hội trong việc tuyên truyền, vận động hội viên tham gia thực hiện các phong trào tại địa phương Với 8 tiêu chí cụ thể:
“5 không” đó là: không đói nghèo, không vi phạm pháp luật và mắc tệ nạn xã hội, không có bạo lực gia đình, không sinh con thứ 3 trở lên, không có trẻ suy dinh dưỡng
và bỏ học; Và “3 sạch” là: sạch nhà-sạch bếp-sạch ngõ
LUẬT MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM NĂM SỐ 75/2015/QH13 ngày 09/6/2015NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-MTTW-UB NGÀY 20 THÁNG 9 NĂM 2019 VỀ ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM LẦN THỨ IX, NHIỆM KỲ 2019 – 2024
Câu 104: Ngày thành lập MTTQ VN?
18/11/1930 Ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam - Ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trang 40Câu 105: Khái niệm MTTQ VN?
Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch
Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo, được thành lập ngày 18 tháng 11 năm 1930
Trải qua các thời kỳ hoạt động với những tên gọi khác nhau, Mặt trận không ngừng phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết dân tộc Việt Nam - một nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Kế tục và phát huy vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất
Việt Nam qua các thời kỳ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày nay chủ trương phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực, tự cường, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước, không phân biệt thành phần xã hội, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, quá khứ, ý thức hệ và chính kiến, miễn là tán thành công cuộc đổi mới, nhằm mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vì dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh", góp phần tích cực vào sự nghiệp hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là bộ phận của hệ thống chính trị của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân; nơi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động của các thành viên
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ tập hợp, xây dựng, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; giám sát và phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Biểu trưng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hình tròn, nửa phía trên là hình tượng
cờ đỏ sao vàng năm cánh, dưới là hoa sen trắng Đường ngoài vòng cung màu vàng biểu hiện hai nhánh lúa vươn lên nâng dòng chữ
Mặt trận Tổ quốc trên nền cờ đỏ Phía dưới cùng là hình tượng nửa bánh xe màu
đỏ có dòng chữ Việt Nam