1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Một số dẫn liệu về số đo và nhận diện sọ hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) ở Việt Nam

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số dẫn liệu về số đo và nhận diện sọ hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) ở Việt Nam
Tác giả Tran Thi Viet Thanh, Le Xuan Canh
Trường học Vietnam National Museum of Nature, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Sinh thái học
Thể loại Báo cáo khoa học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 680,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết ghi nhận các chỉ số đo của 12 mẫu sọ hổ Đông Dương, trong đó có 9/12 mẫu sọ hổ trưởng thành và 3/12 sọ hổ non. Sọ hổ trưởng thành có chiều dài từ 293–348 mm; rộng bầu nhĩ: 115–139,7 mm; rộng gò má: 202–264,9 mm. Tỷ lệ rộng trên dài hộp sọ: 35,7%.

Trang 1

TAP CHI SINH HOC 2019, 41(2se1&2se2): 197–204

DOI: 10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14137

SOME DATA OF SKULL’S MEASUREMENT AND IDENTIFICATION OF

INDOCHINA TIGER (Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) IN VIETNAM

Tran Thi Viet Thanh 1,* , Le Xuan Canh 2

1 Vietnam National Museum of Nature, VAST, Vietnam 2

Institute of Ecology and Biological Resources, VAST, Vietnam Received 10 August 2019, accepted 29 September 2019

ABSTRACT

Indochinese tiger (Panthera tigris corbetti) distributes in some countries as Vietnam, Laos,

China, Malaysia, Indonesia and Thailand Indochinese tiger is classified as critically endangered (CR) in Vietnam Red data Book (2007) and endangered (EN) in IUCN Red List (2019), with a population of fewer than 400 individuals (GTR, 2011) The results of measuring 12 Indochinese tiger skulls, identifying 3 juveniles individuals, while other 9 adult tigers The lengths of 9 adultskulls are ranging from 293 to 348 mm The mean atrial width of nine adult tummies from

115 mm to 139,7 mm and the cheek width from 202 mm to 264,9 mm The average percentage between the skull’s width and length is 35,7% The indicatorbetween posterior waist to the orbital waist is smaller than 1 identifying the adult tiger; In contrast, this indicator is bigger than

1 presenting a young or juveniles tiger The length of lower teeth of tiger is 10% higher than that

of lion

Keywords: Panthera tigris corbetti, Indochinese tiger, skull, Vietnam

Citation: Tran Thi Viet Thanh, Le Xuan Canh, 2019 Some data of skull’s measurement and identification of

Indochina tiger (Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) in Vietnam Tap chi Sinh hoc, 41(2se1&2se2): 197–204

https://doi.org/ 10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14137

*

Corresponding author email: thanh@vnmn.vast.vn

©2019 Vietnam Academy of Science and Technology (VAST)

Trang 2

MỘT SỐ DẪN LIỆU VỀ SỐ ĐO VÀ NHẬN DIỆN SỌ HỔ ĐÔNG DƯƠNG

(Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) Ở VIỆT NAM

Trần Thị Việt Thanh 1,* , Lê Xuân Cảnh 2

1Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Ngày nhận bài 10-8-2019, ngày chấp nhận 29-9-2019

TÓM TẮT

Phân loài hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetti) hiện phân bố ở Việt Nam, Lào, Trung Quốc,

Malaysia, Indonesia và Thái Lan Hiện nay, quần thể của phân loài này có vùng phân bố đang suy giảm nghiêm trọng và ước tính còn khoảng 400 cá thể Ở Việt Nam, hổ Đông Dương chỉ còn khoảng 30 cá thể và được xếp vào bậc rất nguy cấp (CR) trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), nhóm IB trong Nghị định 06/2019/NĐ-CP Bài báo ghi nhận các chỉ số đo của 12 mẫu sọ hổ Đông Dương, trong đó có 9/12 mẫu sọ hổ trưởng thành và 3/12 sọ hổ non Sọ hổ trưởng thành có chiều dài từ

293–348 mm; rộng bầu nhĩ: 115–139,7 mm; rộng gò má: 202–264,9 mm Tỷ lệ rộng trên dài hộp

sọ: 35,7% Eo sau ổ mắt trên eo gian ổ mắt sọ hổ non (> 1) lớn hơn sọ hổ trưởng thành (< 1) Khe mũi ngoài sọ hổ hẹp hơn sọ sư tử trong khi xương mũi hổ lồi về phía trước còn xương mũi của sư

tử phẳng hoặc hơi lồi Chiều dài dẫy răng hàm dưới của hổ dài hơn sư tử khoảng 10%

Từ khóa: Panthera tigris corbetti, hổ Đông Dương, phân loài, Việt Nam

*Địa chỉ email liên hệ: thanh@vnmn.vast.vn

MỞ ĐẦU

Trên thế giới, hổ (Panthera tigris) từng

có 9 phân loài là hổ Siberi/hổ Amur/hổ Mãn

Châu (Panthera tigris altaica), hổ Caspi

(Panthera tigris virgata), hổ Ấn Độ/hổ

Bengal (Panthera tigris tigris), hổ Hoa Nam

(Panthera tigris amoyensis), hổ Đông

Dương (Panthera tigris corbetti), hổ Mã Lai

(Panthera tigris jacksoni), hổ Java

(Panthera tigris sondaica), hổ Sumatra

(Panthera tigris sumatrae) và hổ Bali

(Panthera tigris balica) Trong đó, ba phân

loài là hổ Caspi, hổ Bali và hổ Java đã tuyệt

chủng Trước đây, phân loài hổ Mã Lai

(Panthera tigris jacksoni) được cho là hổ

Đông Dương Năm 2004, việc sử dụng kỹ

thuật sinh học phân tử hiện đại và giải mã

vùng gen ty thể, các nhà khoa học đã xác

định hổ Mã Lai không phải là hổ Đông

Dương mà là một phân loài độc lập

Hổ Đông Dương hiện được ghi nhận phân

bố tại 6 quốc gia Thái Lan, Campuchia, Lào, Trung Quốc, My-an-ma và Việt Nam

Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX trở về trước,

hổ phân bố khắp các vùng rừng núi, thậm chí

cả ở vùng trung du và hải đảo của Việt Nam (Lê Xuân Cảnh và nnk., 2012) Theo đánh giá của Diễn đàn Hổ toàn cầu, hiện hổ Đông Dương chỉ còn ít hơn 400 cá thế (Global Tiger Recovery Program, 2011) Ở Việt Nam, hổ Đông Dương hiện chỉ còn ít hơn 30 cá thể (Global Tiger Recovery Program, 2011), đang phải sinh sống trong các khu rừng bị chia cắt khu vực giáp danh giữa Việt Nam, Lào, Campuchia, được xếp hạng vào bậc rất nguy cấp (CR) Sách Đỏ, 2007 (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ, 2007) Nhóm IB - các loài động vật đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác sử dụng vì mục đích thương mại (Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày

Trang 3

Một số dẫn liệu

22/01/2019 của Chính phủ) và có tên trong

phụ lục I Công ươc về buôn bán quốc tế các

loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

(CITES appendix I, 2018).Trong Danh lục Đỏ

IUCN loài hổ được xếp vào bậc nguy cấp

(EN) (Goodrich et al., 2015) và ở Việt Nam

hổ Đông Dương có khả năng cao bị tuyệt

chủng Việt Nam hiện thống kê được 11 cơ sở

nuôi hổ, trong đó 4/11 cơ sở nuôi làm cảnh,

trưng bày, phục vụ tham quan giải trí, 8/11 cơ

sở nuôi sinh sản, nhưng chỉ có 6/11 cơ sở đáp

ứng tạm thời về chăm sóc thú y (Lê Xuân

Cảnh và nnk., 2012)

Buôn bán động vật hoang dã và đặc biệt là

buôn bán các sản phẩm từ hổ tăng nhanh về số

vụ và mức độ ngày càng tinh vi hơn Do vậy,

việc nhận dạng một số đặc điểm từ sọ hổ sẽ

giúp các cơ quan chức năng xử lý hiệu quả

các vi phạm về buôn bán các sản phẩm từ hổ

đỡ tốn kém tài chính và rút ngắn được thời

gian giám định (Nguyễn Xuân Đặng, 2009)

Kết quả đo 12 mẫu sọ hổ Đông Dương

(Panthera tigris corbetti) ở Việt Nam sẽ cung

cấp những dân liệu mới nhất về số đo hình

thái sọ hổ so sánh sự sai khác với sọ sư tử một

loài thú ăn thịt có hình thái tương tự

VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Vật liệu được sử dụng trong nghiên cứu

này là 12 mẫu sọ hổ và mẫu nghiên cứu được

xác định bằng hình thái và sinh học phân tử

ADN là sọ hổ Đông Dương Mẫu sọ hổ hiện

đang được lưu giữ tại Bảo tàng Thiên nhiên

Việt Nam và Bảo tàng Khoa Sinh học, Đại

học Khoa học tự nhiên Ký hiệu các mẫu

VNMN 98,VNMN 37, VNMN 41, VNMN

45, VNMN 50, VNMN 59, VNMN 61,

VNMN 63, VNMN 123, VNMN 598, VNMN

1046 và TB (vật mẫu tại Bảo tàng Khoa Sinh

học, Đại học Khoa học tự nhiên) và 1 mẫu sọ

sư tử đực (trưởng thành) ký hiệu M2 (vật mẫu

tại Bảo tàng Khoa Sinh học, Đại học Khoa

học tự nhiên)

Sử dụng thước đo chuyên dụng hãng

Mitutokyo (Nhật Bản), seri 500-501-10 để đo

14 chỉ số được lựa chọn, các chỉ số đo có

tham khảo (Viện Hàn lâm Khoa học và Công

nghệ, 2008) như hình 1, gồm:

Hình 1 Cách đo sọ hổ Đông Dương

[Ảnh: Trần Thị Việt Thanh]

(1) Dài hộp sọ: Từ đầu xương mõm đến hết phần sau của sọ

(2) Dài hộp sọ sau: Đỉnh hộp sọ đến hết phần sau của sọ

(3) Rộng hộp sọ: Phần rộng nhất của hộp

sọ (khoảng cách giữa 2 mấu chẩm)

(4) Eo gian ổ mắt: Khoảng cách bờ trong chỗ hẹp nhất của 2 hố mắt

(5) Eo sau ổ mắt: Khoảng cách phần thắt của phần trán ngay sau ổ mắt

(6) Rộng bầu nhĩ: Khoảng cách rộng nhất phần bầu nhĩ

(7) Rộng gò má: Khoảng cách rộng nhất

bờ ngoài của gò má

Trang 4

(8) Rộng xương mũi: Chỗ rộng nhất của

xương cánh mũi

(9) Dài xương mũi: Điểm trung tuyến

của mút sau hai xương cánh mũi đến đỉnh

xương mũi

(10) Dài sống xương mũi: Dọc theo

đường khớp 2 xương mũi từ trung tuyến mút

sau hai xương cánh mũi đến đỉnh xương mũi

(11) Dài cánh mũi: Dọc cánh mũi, từ

tuyến mút sau hai xương cánh mũi đến đỉnh

xương mũi

(12) Dài hàm dưới: Từ đầu mép ngoài

răng cửa đến cuối xương hàm dưới

(13) Khoảng cách răng nanh và hàm

dưới: Từ bờ trước răng nanh đến cạnh răng

hàm đầu tiên

(14) Chiều dài dãy răng hàm dưới: Từ

chân răng hàm đầu tiên đến chân rằng hàm

cuối cùng

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Hình dáng ngoài hộp sọ

Sọ hổ rất chắc khoẻ, có nhiều gờ mấu phát

triển, xương trán dô cao, vùng chẩm hạ thấp,

dài và hẹp (đặc điểm này có thể phân biệt với

sọ báo và gấu), mào đỉnh đầu và gờ chẩm lớn

chạy dọc từ phần đỉnh chán xuống hết phần sau

của vùng chẩm Cung gò má rất rộng, chắc và

khoẻ Xương mũi lớn Hệ răng lớn, răng nanh

dài, có gờ sắc và khoẻ, hàm dưới khớp với hàm

trên bằng bản lề bán nguyệt rất vững chắc

(hình 2) Công thức răng của hổ như sau:

Hình 2 Sọ hổ Đông Dương nhìn nghiêng

[Ảnh: Vũ Ngọc Thành]

Để phân biệt với sọ sư tử (mẫu trưởng

thành), so sánh số đo trung bình của 9 mẫu

sọ hổ Đông Dương với mẫu sọ sư tử - M2 (bảng 1) cho thấy, chỉ số dài hộp sọ sau ở mẫu sọ hổ luôn thấp hơn sọ sư tử Chỉ số dài xương mũi ở mẫu sọ hổ ngắn hơn chỉ số tương tự ở sọ sư tử, còn chỉ số dài sống mũi

ở mẫu sọ sư tử luôn dài hơn chỉ số tương tự ở mẫu sọ hổ (8,4%) Cụ thể với công thức răng của sư tử như sau:

2 30

Số lượng răng sư tử không khác biệt với

số lượng răng của hổ trưởng thành, tuy nhiên, chiều dài dẫy răng hàm dưới mẫu sọ hổ luôn dài hơn sọ sư tử, khoảng 10% Có sự sai khác rất nhỏ giữa eo sau ổ mắt với chiều dài sọ, tỷ

lệ (%) chỉ số này ở sọ hổ luôn nhỏ hơn chỉ số tương tự ở sọ sư tử, khoảng 9% Trong khi chỉ

số rộng hộp sọ trên chiều dài sọ của sư tử luôn lớn hơn chỉ số này ở sọ hổ, cụ thể sọ sư tử là 39,5% và sọ hổ là 34,9%

Kết quả nghiên cứu và thực tế đo các chỉ

số sọ trong nghiên cứu này cho thấy khe mũi ngoài của hổ hẹp hơn sư tử, xương mũi sọ hổ lồi về phía trước trong khi xương mũi sọ sư tử phẳng hoặc chỉ hơi lồi về phía trước (hình 3)

Hình 3 Sọ sư tử (A), sọ hổ Đông Dương (B)

[Ảnh: Trần Thị Việt Thanh]

Trang 5

Một số dẫn liệu

Bảng 1 Một số chỉ số sọ hổ Đông Dương (9 mẫu sọ trưởng thành) và sọ sư tử (1 mẫu sọ con đực trưởng thành)

STT Chỉ số sọ

(mm)

VNMN

45

VNMN

50

VNMN

59

VNMN

61

VNMN

63

VNMN

123

VNMN

598

VNMN

1046

TB (ĐH KHTN)

Trung bình (n = 9)

Min-Max Sọ sư tử

(M2)

2 Dài hộp sọ

4 Eo gian ổ

6 Rộng bầu

8 Rộng xương

9 Dài xương

10 Dài sống

11 Dài cánh

12 Dài hàm

13 KC răng

14

Chiều dài

dẫy răng

hàm dưới

Trang 6

Kích thước hộp sọ

Các chỉ số đo kích thước sọ các phân loài

hổ thể hiện bảng 2, sọ hổ Đông Dương với các

mẫu con non và con trưởng thành được thể

hiện lần lượt ở bảng 1 và bảng 3

Theo Mazák (1981), kích thước sọ hổ

trưởng thành thường dao động theo trọng

lượng cơ thể từng phân loài (bảng 2) Cũng

theo Mazák (1981) thì hổ Mã Lai (Panthera

tigris jacksoni) hiện tại chính là hổ Đông

Dương (Panthera tigris corbetti) Tuy nhiên,

tới năm 2004 nhờ kỹ thuật sinh học phân tử giải mã vùng gen Cytb và ND3 các nhà nghiên cứu mới xác định được hổ Mã Lai và

hổ Đông Dương là 2 phân loài khác nhau (Luo et al., 2004)

Bảng 2 Kích thước sọ các phân loài hổ (Mazák, 1981)

Bảng 3 Một số chỉ số sọ hổ Đông Dương (mẫu con non)

STT Chỉ số sọ

(mm)

VNMN 98 (♀)

VNMN 37

Trung bình (n = 3) Min-Max

14 Chiều dài dẫy răng

Với kết quả đo 14 chỉ số của 12 mẫu sọ hổ

Đông Dương cho thấy,có sự khác biệt giữa sọ

con non và con trưởng thành ở chiều dài

sọ.Theo Mazák (1981), ở cá thể trường thành,

hổ đực thường đạt 4–5 năm tuổi với kích

thước dài hộp sọ từ 319–365mm, trong khi hổ

cái trưởng thành thường từ 3–4 năm tuổi, với

kích thước dài hộp sọ từ 279–302 mm (Đặng

Huy Huỳnh và nnk., 2008; Waradee et al., 2016) Kết quả chỉ số đo sọ trên 12 mẫu nghiên cứu cho thấy, 2 mẫu VNMN98 và VNMN41 có độ dài sọ < 279 mm, phù hợp kết quả nghiên cứu của Mazák (1981) là mẫu con non (bảng 3) Riêng mẫu VNMN 37 (con cái) là mẫu hổ Đông Dương sinh ra tại Vườn Thú Hà Nội, hổ chết khi đạt 2 tuổi, như vậy so

Trang 7

Một số dẫn liệu

với nghiên cứu của Mazák (1981), kích thước

dài hộp sọ con non có thể lớn hơn và có độ dài

sọ là 289 mm Các mẫu còn lại VNMN 45,

VNMN 50, VNMN 59, VNMN 61, VNMN

63, VNMN 123, VNMN 598, VNMN 1046 và

TB đều có kích thước dài hộp sọ từ 293–

348mm phù hợp với công bố Mazák (1981) là

mẫu con trưởng thành (bảng 3)

Kết quả đo sọ hổ Đông Dương trên các

mẫu nghiên cứu cho thấy,với các mẫu sọ hổ

non thì tỷ lệ eo sau ổ mắt so với eo gian ổ mắt

> 1 (bảng 3), trong khi sọ hổ trưởng thành chỉ

số này < 1 (bảng 1) Đối sách kết quả đo cho

thấy, 9 mẫu sọ hổ Đông Dương trưởng thành

đều có tỷ lệ eo sau ổ mắt so với eo gian ổ mắt

là 0,9 (< 1)

Kết quả chỉ số đo cũng cho thấy, chỉ số

rộng gò má đối với sọ hổ trưởng thành luôn >

200 mm (202–264,9 mm), chỉ số này ở các

con non (VNMN37, VNMN41,VNMN98)

luôn < 200 mm (152,9–181,6 mm) (bảng 1 và

bảng 3) Chỉ số dài sọ hổ trưởng thành từ

293–348 mm, phù hợp với những công bố

trước đây là hổ Đông Dương trưởng thành từ

279–365 mm (Mazák, 1981; Đặng Huy

Huỳnh và nnk., 2008) Kết quả đo cũng ghi

nhận tỷ lệ dài xương mũi so với dài sọ là

33,5% với mẫu hổ chưa trưởng thành và

31,7% với mẫu hổ trưởng thành

Việc đo mẫu sọ hổ kết hợp với các đặc

điểm hình thái giúp cho việc phân loại, nhận

dạng sọ hổ với sọ sư tử - loài thú ăn thịt có

hình thái tương tự Bên cạnh đó, các số đo

hình thái giúp ích việc phân biệt độ “tuổi” của

hổ phục vụ cho công việc chế tác trưng bày

mẫu vật tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam

KẾT LUẬN

Có thể nhận biết sự khác biệt giữa sọ hổ

non và trưởng thành bằng tỷ lệ eo sau ổ mắt

trên eo gian ổ mắt > 1 là sọ hổ non và luôn < 1

là sọ hổ trưởng thành; Rộng gò má > 200 mm ở

so hổ trưởng thành và < 200 mm ở sọ hổ non

Tỷ lệ dài xương mũi trên dài hộp sọ khoảng

33,5% ở sọ hổ non hay hổ chưa trưởng thành

và khoảng 31,7% ở sọ hổ trưởng thành

Để phân biệt sọ hổ với sọ sư tử, có thể dựa

vào một số đặc điểm như:

Tỷ lệ giữa eo sau ổ mắt trên chiều dài sọ

ở hổ luôn nhỏ hơn chỉ số tương ứng ở sọ sư tử khoảng 9%;

Tỷ lệ chiều rộng hộp sọ trên chiều dài sọ của sọ hổ (35,7%), luôn thấp hơn chỉ số tương ứng của sọ sư tử (39,5%);

Khe mũi ngoài của sọ hổ hẹp hơn khe mũi ngoài sọ sư tử, xương mũi sọ hổ lồi về phía trước trong khi xương mũi sọ sư tử phẳng hoặc chỉ hơi lồi về phía trước;

Chiều dài dẫy răng hàm dưới sọ hổ nhỉnh hơn chiều dài răng hàm dưới sọ sư tử khoảng 10%

Lời cảm ơn: Nhóm tác giả xin chân thành

cảm ơn Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam và Bảo tàng khoa sinh, Đại học Khoa học tự nhiên đã tạo điều kiện để nhóm tác giả tiếp cận và thực hiện nghiên cứu với bộ mẫu sọ hổ Đông Dương và sọ sư tử hiện có

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam,

2007 Sách Đỏ Việt Nam, Tập I- Phần động vật Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ Tr 91–92

Lê Xuân Cảnh, Hà Quí Quỳnh, Đặng Huy Phương, Vương Tiến Mạnh, Đỗ Quang Tùng, 2012 Hiện trạng nuôi nhốt và đa

dạng di truyền loài hổ Panthera tigris ở

Việt Nam - Captive breeding and

genetic diverse of tiger (Panthera tigris)

in Vietnam Tạp chí Sinh học, 34(2):

173–180

CITES Appendices I, II, III 2018 (Web: http://www.cites.org)

Nguyễn Xuân Đặng (chủ biên), 2009 Nhận dạng nhanh một số loài động vật hoang

dã Tài liệu hỗ trợ thực thi pháp luật do Cục Kiểm lâm và Traffic phát hành Global Tiger Recovery Program, 2011 Global Tiger Recovery Program 2010–2022 Global Tiger Initiative, Washington, DC Goodrich J., Lynam A., Miquelle D., Wibisono H., Kawanishi K., Pattanavibool A., Htum S., Tempa T., Karki J., Jhala Y

Trang 8

& Karanth U., 2015 Panthera tigris The

IUCN Red List of Threatened Species

https://doi.org/10.2305/IUCN/UK.2015-2RLTS.T15955A50659951

Đặng Huy Huỳnh, Cao Văn Sung, Lê Xuân

Cảnh, Phạm Trọng Ảnh, Nguyễn Xuân

Đặng, Hoàng Minh Khiêm, Nguyễn Minh

Tâm, 2008 Động vật chí Việt Nam, Phần

lớp Thú-Mammalia Tập 25, Nxb Khoa

học kỹ thuật, Tr 66–128

IUCN 2019 The IUCN Red List of

Threatened Species Version 2019 -2

https://www.iucn.orgredlist.org

Luo S.J, Kim J.H, Johnson W.E, Walt J.D,

Martenson J, 2004 Phylogeography and

Genetic Ancestry of Tigers (Panthera

tigris) PLoS Biol 2(12): 442

Mazák.V,1981 Panthera tigris Mammalia

species -The American Society of mammalogists No.152 (1–8)

Nghị định 06/2019/NĐ-CP, 2019 Nghị định của Chính phủ ngày 22 tháng 01 năm

2019 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp Waradee B, Worata K, Olutolami S, Manakorn S, Nongnid K, Somphat D, Achara S, Bioripat S, Worawwidh W,

2016 Motogenome analysis reveals a complex phylogeographic relationship within the wild tiger population of

Thailand Endang Species Res Vol

30:125–131.https://doi.org/10.3354/esr

00729

Ngày đăng: 17/05/2022, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

cấp những dân liệu mới nhất về số đo hình thái sọ hổ so sánh sự sai khác với sọ sư tử một  loài thú ăn thịt có hình thái tương tự - Một số dẫn liệu về số đo và nhận diện sọ hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) ở Việt Nam
c ấp những dân liệu mới nhất về số đo hình thái sọ hổ so sánh sự sai khác với sọ sư tử một loài thú ăn thịt có hình thái tương tự (Trang 3)
Hình 2. Sọ hổ Đông Dương nhìn nghiêng - Một số dẫn liệu về số đo và nhận diện sọ hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) ở Việt Nam
Hình 2. Sọ hổ Đông Dương nhìn nghiêng (Trang 4)
Hình 3. Sọ sư tử (A), sọ hổ Đông Dương (B) - Một số dẫn liệu về số đo và nhận diện sọ hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) ở Việt Nam
Hình 3. Sọ sư tử (A), sọ hổ Đông Dương (B) (Trang 4)
Bảng 1. Một số chỉ số sọ hổ Đông Dương (9 mẫu sọ trưởng thành) và sọ sư tử (1 mẫu sọ con đực trưởng thành) - Một số dẫn liệu về số đo và nhận diện sọ hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) ở Việt Nam
Bảng 1. Một số chỉ số sọ hổ Đông Dương (9 mẫu sọ trưởng thành) và sọ sư tử (1 mẫu sọ con đực trưởng thành) (Trang 5)
Bảng 3. Một số chỉ số sọ hổ Đông Dương (mẫu con non) - Một số dẫn liệu về số đo và nhận diện sọ hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) ở Việt Nam
Bảng 3. Một số chỉ số sọ hổ Đông Dương (mẫu con non) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm