Bài viết ghi nhận các chỉ số đo của 12 mẫu sọ hổ Đông Dương, trong đó có 9/12 mẫu sọ hổ trưởng thành và 3/12 sọ hổ non. Sọ hổ trưởng thành có chiều dài từ 293–348 mm; rộng bầu nhĩ: 115–139,7 mm; rộng gò má: 202–264,9 mm. Tỷ lệ rộng trên dài hộp sọ: 35,7%.
Trang 1TAP CHI SINH HOC 2019, 41(2se1&2se2): 197–204
DOI: 10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14137
SOME DATA OF SKULL’S MEASUREMENT AND IDENTIFICATION OF
INDOCHINA TIGER (Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) IN VIETNAM
Tran Thi Viet Thanh 1,* , Le Xuan Canh 2
1 Vietnam National Museum of Nature, VAST, Vietnam 2
Institute of Ecology and Biological Resources, VAST, Vietnam Received 10 August 2019, accepted 29 September 2019
ABSTRACT
Indochinese tiger (Panthera tigris corbetti) distributes in some countries as Vietnam, Laos,
China, Malaysia, Indonesia and Thailand Indochinese tiger is classified as critically endangered (CR) in Vietnam Red data Book (2007) and endangered (EN) in IUCN Red List (2019), with a population of fewer than 400 individuals (GTR, 2011) The results of measuring 12 Indochinese tiger skulls, identifying 3 juveniles individuals, while other 9 adult tigers The lengths of 9 adultskulls are ranging from 293 to 348 mm The mean atrial width of nine adult tummies from
115 mm to 139,7 mm and the cheek width from 202 mm to 264,9 mm The average percentage between the skull’s width and length is 35,7% The indicatorbetween posterior waist to the orbital waist is smaller than 1 identifying the adult tiger; In contrast, this indicator is bigger than
1 presenting a young or juveniles tiger The length of lower teeth of tiger is 10% higher than that
of lion
Keywords: Panthera tigris corbetti, Indochinese tiger, skull, Vietnam
Citation: Tran Thi Viet Thanh, Le Xuan Canh, 2019 Some data of skull’s measurement and identification of
Indochina tiger (Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) in Vietnam Tap chi Sinh hoc, 41(2se1&2se2): 197–204
https://doi.org/ 10.15625/0866-7160/v41n2se1&2se2.14137
*
Corresponding author email: thanh@vnmn.vast.vn
©2019 Vietnam Academy of Science and Technology (VAST)
Trang 2MỘT SỐ DẪN LIỆU VỀ SỐ ĐO VÀ NHẬN DIỆN SỌ HỔ ĐÔNG DƯƠNG
(Panthera tigris corbetii Mazák, 1968) Ở VIỆT NAM
Trần Thị Việt Thanh 1,* , Lê Xuân Cảnh 2
1Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Ngày nhận bài 10-8-2019, ngày chấp nhận 29-9-2019
TÓM TẮT
Phân loài hổ Đông Dương (Panthera tigris corbetti) hiện phân bố ở Việt Nam, Lào, Trung Quốc,
Malaysia, Indonesia và Thái Lan Hiện nay, quần thể của phân loài này có vùng phân bố đang suy giảm nghiêm trọng và ước tính còn khoảng 400 cá thể Ở Việt Nam, hổ Đông Dương chỉ còn khoảng 30 cá thể và được xếp vào bậc rất nguy cấp (CR) trong Sách Đỏ Việt Nam (2007), nhóm IB trong Nghị định 06/2019/NĐ-CP Bài báo ghi nhận các chỉ số đo của 12 mẫu sọ hổ Đông Dương, trong đó có 9/12 mẫu sọ hổ trưởng thành và 3/12 sọ hổ non Sọ hổ trưởng thành có chiều dài từ
293–348 mm; rộng bầu nhĩ: 115–139,7 mm; rộng gò má: 202–264,9 mm Tỷ lệ rộng trên dài hộp
sọ: 35,7% Eo sau ổ mắt trên eo gian ổ mắt sọ hổ non (> 1) lớn hơn sọ hổ trưởng thành (< 1) Khe mũi ngoài sọ hổ hẹp hơn sọ sư tử trong khi xương mũi hổ lồi về phía trước còn xương mũi của sư
tử phẳng hoặc hơi lồi Chiều dài dẫy răng hàm dưới của hổ dài hơn sư tử khoảng 10%
Từ khóa: Panthera tigris corbetti, hổ Đông Dương, phân loài, Việt Nam
*Địa chỉ email liên hệ: thanh@vnmn.vast.vn
MỞ ĐẦU
Trên thế giới, hổ (Panthera tigris) từng
có 9 phân loài là hổ Siberi/hổ Amur/hổ Mãn
Châu (Panthera tigris altaica), hổ Caspi
(Panthera tigris virgata), hổ Ấn Độ/hổ
Bengal (Panthera tigris tigris), hổ Hoa Nam
(Panthera tigris amoyensis), hổ Đông
Dương (Panthera tigris corbetti), hổ Mã Lai
(Panthera tigris jacksoni), hổ Java
(Panthera tigris sondaica), hổ Sumatra
(Panthera tigris sumatrae) và hổ Bali
(Panthera tigris balica) Trong đó, ba phân
loài là hổ Caspi, hổ Bali và hổ Java đã tuyệt
chủng Trước đây, phân loài hổ Mã Lai
(Panthera tigris jacksoni) được cho là hổ
Đông Dương Năm 2004, việc sử dụng kỹ
thuật sinh học phân tử hiện đại và giải mã
vùng gen ty thể, các nhà khoa học đã xác
định hổ Mã Lai không phải là hổ Đông
Dương mà là một phân loài độc lập
Hổ Đông Dương hiện được ghi nhận phân
bố tại 6 quốc gia Thái Lan, Campuchia, Lào, Trung Quốc, My-an-ma và Việt Nam
Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX trở về trước,
hổ phân bố khắp các vùng rừng núi, thậm chí
cả ở vùng trung du và hải đảo của Việt Nam (Lê Xuân Cảnh và nnk., 2012) Theo đánh giá của Diễn đàn Hổ toàn cầu, hiện hổ Đông Dương chỉ còn ít hơn 400 cá thế (Global Tiger Recovery Program, 2011) Ở Việt Nam, hổ Đông Dương hiện chỉ còn ít hơn 30 cá thể (Global Tiger Recovery Program, 2011), đang phải sinh sống trong các khu rừng bị chia cắt khu vực giáp danh giữa Việt Nam, Lào, Campuchia, được xếp hạng vào bậc rất nguy cấp (CR) Sách Đỏ, 2007 (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ, 2007) Nhóm IB - các loài động vật đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác sử dụng vì mục đích thương mại (Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày
Trang 3Một số dẫn liệu
22/01/2019 của Chính phủ) và có tên trong
phụ lục I Công ươc về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
(CITES appendix I, 2018).Trong Danh lục Đỏ
IUCN loài hổ được xếp vào bậc nguy cấp
(EN) (Goodrich et al., 2015) và ở Việt Nam
hổ Đông Dương có khả năng cao bị tuyệt
chủng Việt Nam hiện thống kê được 11 cơ sở
nuôi hổ, trong đó 4/11 cơ sở nuôi làm cảnh,
trưng bày, phục vụ tham quan giải trí, 8/11 cơ
sở nuôi sinh sản, nhưng chỉ có 6/11 cơ sở đáp
ứng tạm thời về chăm sóc thú y (Lê Xuân
Cảnh và nnk., 2012)
Buôn bán động vật hoang dã và đặc biệt là
buôn bán các sản phẩm từ hổ tăng nhanh về số
vụ và mức độ ngày càng tinh vi hơn Do vậy,
việc nhận dạng một số đặc điểm từ sọ hổ sẽ
giúp các cơ quan chức năng xử lý hiệu quả
các vi phạm về buôn bán các sản phẩm từ hổ
đỡ tốn kém tài chính và rút ngắn được thời
gian giám định (Nguyễn Xuân Đặng, 2009)
Kết quả đo 12 mẫu sọ hổ Đông Dương
(Panthera tigris corbetti) ở Việt Nam sẽ cung
cấp những dân liệu mới nhất về số đo hình
thái sọ hổ so sánh sự sai khác với sọ sư tử một
loài thú ăn thịt có hình thái tương tự
VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Vật liệu được sử dụng trong nghiên cứu
này là 12 mẫu sọ hổ và mẫu nghiên cứu được
xác định bằng hình thái và sinh học phân tử
ADN là sọ hổ Đông Dương Mẫu sọ hổ hiện
đang được lưu giữ tại Bảo tàng Thiên nhiên
Việt Nam và Bảo tàng Khoa Sinh học, Đại
học Khoa học tự nhiên Ký hiệu các mẫu
VNMN 98,VNMN 37, VNMN 41, VNMN
45, VNMN 50, VNMN 59, VNMN 61,
VNMN 63, VNMN 123, VNMN 598, VNMN
1046 và TB (vật mẫu tại Bảo tàng Khoa Sinh
học, Đại học Khoa học tự nhiên) và 1 mẫu sọ
sư tử đực (trưởng thành) ký hiệu M2 (vật mẫu
tại Bảo tàng Khoa Sinh học, Đại học Khoa
học tự nhiên)
Sử dụng thước đo chuyên dụng hãng
Mitutokyo (Nhật Bản), seri 500-501-10 để đo
14 chỉ số được lựa chọn, các chỉ số đo có
tham khảo (Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ, 2008) như hình 1, gồm:
Hình 1 Cách đo sọ hổ Đông Dương
[Ảnh: Trần Thị Việt Thanh]
(1) Dài hộp sọ: Từ đầu xương mõm đến hết phần sau của sọ
(2) Dài hộp sọ sau: Đỉnh hộp sọ đến hết phần sau của sọ
(3) Rộng hộp sọ: Phần rộng nhất của hộp
sọ (khoảng cách giữa 2 mấu chẩm)
(4) Eo gian ổ mắt: Khoảng cách bờ trong chỗ hẹp nhất của 2 hố mắt
(5) Eo sau ổ mắt: Khoảng cách phần thắt của phần trán ngay sau ổ mắt
(6) Rộng bầu nhĩ: Khoảng cách rộng nhất phần bầu nhĩ
(7) Rộng gò má: Khoảng cách rộng nhất
bờ ngoài của gò má
Trang 4(8) Rộng xương mũi: Chỗ rộng nhất của
xương cánh mũi
(9) Dài xương mũi: Điểm trung tuyến
của mút sau hai xương cánh mũi đến đỉnh
xương mũi
(10) Dài sống xương mũi: Dọc theo
đường khớp 2 xương mũi từ trung tuyến mút
sau hai xương cánh mũi đến đỉnh xương mũi
(11) Dài cánh mũi: Dọc cánh mũi, từ
tuyến mút sau hai xương cánh mũi đến đỉnh
xương mũi
(12) Dài hàm dưới: Từ đầu mép ngoài
răng cửa đến cuối xương hàm dưới
(13) Khoảng cách răng nanh và hàm
dưới: Từ bờ trước răng nanh đến cạnh răng
hàm đầu tiên
(14) Chiều dài dãy răng hàm dưới: Từ
chân răng hàm đầu tiên đến chân rằng hàm
cuối cùng
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Hình dáng ngoài hộp sọ
Sọ hổ rất chắc khoẻ, có nhiều gờ mấu phát
triển, xương trán dô cao, vùng chẩm hạ thấp,
dài và hẹp (đặc điểm này có thể phân biệt với
sọ báo và gấu), mào đỉnh đầu và gờ chẩm lớn
chạy dọc từ phần đỉnh chán xuống hết phần sau
của vùng chẩm Cung gò má rất rộng, chắc và
khoẻ Xương mũi lớn Hệ răng lớn, răng nanh
dài, có gờ sắc và khoẻ, hàm dưới khớp với hàm
trên bằng bản lề bán nguyệt rất vững chắc
(hình 2) Công thức răng của hổ như sau:
Hình 2 Sọ hổ Đông Dương nhìn nghiêng
[Ảnh: Vũ Ngọc Thành]
Để phân biệt với sọ sư tử (mẫu trưởng
thành), so sánh số đo trung bình của 9 mẫu
sọ hổ Đông Dương với mẫu sọ sư tử - M2 (bảng 1) cho thấy, chỉ số dài hộp sọ sau ở mẫu sọ hổ luôn thấp hơn sọ sư tử Chỉ số dài xương mũi ở mẫu sọ hổ ngắn hơn chỉ số tương tự ở sọ sư tử, còn chỉ số dài sống mũi
ở mẫu sọ sư tử luôn dài hơn chỉ số tương tự ở mẫu sọ hổ (8,4%) Cụ thể với công thức răng của sư tử như sau:
2 30
Số lượng răng sư tử không khác biệt với
số lượng răng của hổ trưởng thành, tuy nhiên, chiều dài dẫy răng hàm dưới mẫu sọ hổ luôn dài hơn sọ sư tử, khoảng 10% Có sự sai khác rất nhỏ giữa eo sau ổ mắt với chiều dài sọ, tỷ
lệ (%) chỉ số này ở sọ hổ luôn nhỏ hơn chỉ số tương tự ở sọ sư tử, khoảng 9% Trong khi chỉ
số rộng hộp sọ trên chiều dài sọ của sư tử luôn lớn hơn chỉ số này ở sọ hổ, cụ thể sọ sư tử là 39,5% và sọ hổ là 34,9%
Kết quả nghiên cứu và thực tế đo các chỉ
số sọ trong nghiên cứu này cho thấy khe mũi ngoài của hổ hẹp hơn sư tử, xương mũi sọ hổ lồi về phía trước trong khi xương mũi sọ sư tử phẳng hoặc chỉ hơi lồi về phía trước (hình 3)
Hình 3 Sọ sư tử (A), sọ hổ Đông Dương (B)
[Ảnh: Trần Thị Việt Thanh]
Trang 5Một số dẫn liệu
Bảng 1 Một số chỉ số sọ hổ Đông Dương (9 mẫu sọ trưởng thành) và sọ sư tử (1 mẫu sọ con đực trưởng thành)
STT Chỉ số sọ
(mm)
VNMN
45
VNMN
50
VNMN
59
VNMN
61
VNMN
63
VNMN
123
VNMN
598
VNMN
1046
TB (ĐH KHTN)
Trung bình (n = 9)
Min-Max Sọ sư tử
(M2)
2 Dài hộp sọ
4 Eo gian ổ
6 Rộng bầu
8 Rộng xương
9 Dài xương
10 Dài sống
11 Dài cánh
12 Dài hàm
13 KC răng
14
Chiều dài
dẫy răng
hàm dưới
Trang 6Kích thước hộp sọ
Các chỉ số đo kích thước sọ các phân loài
hổ thể hiện bảng 2, sọ hổ Đông Dương với các
mẫu con non và con trưởng thành được thể
hiện lần lượt ở bảng 1 và bảng 3
Theo Mazák (1981), kích thước sọ hổ
trưởng thành thường dao động theo trọng
lượng cơ thể từng phân loài (bảng 2) Cũng
theo Mazák (1981) thì hổ Mã Lai (Panthera
tigris jacksoni) hiện tại chính là hổ Đông
Dương (Panthera tigris corbetti) Tuy nhiên,
tới năm 2004 nhờ kỹ thuật sinh học phân tử giải mã vùng gen Cytb và ND3 các nhà nghiên cứu mới xác định được hổ Mã Lai và
hổ Đông Dương là 2 phân loài khác nhau (Luo et al., 2004)
Bảng 2 Kích thước sọ các phân loài hổ (Mazák, 1981)
Bảng 3 Một số chỉ số sọ hổ Đông Dương (mẫu con non)
STT Chỉ số sọ
(mm)
VNMN 98 (♀)
VNMN 37
Trung bình (n = 3) Min-Max
14 Chiều dài dẫy răng
Với kết quả đo 14 chỉ số của 12 mẫu sọ hổ
Đông Dương cho thấy,có sự khác biệt giữa sọ
con non và con trưởng thành ở chiều dài
sọ.Theo Mazák (1981), ở cá thể trường thành,
hổ đực thường đạt 4–5 năm tuổi với kích
thước dài hộp sọ từ 319–365mm, trong khi hổ
cái trưởng thành thường từ 3–4 năm tuổi, với
kích thước dài hộp sọ từ 279–302 mm (Đặng
Huy Huỳnh và nnk., 2008; Waradee et al., 2016) Kết quả chỉ số đo sọ trên 12 mẫu nghiên cứu cho thấy, 2 mẫu VNMN98 và VNMN41 có độ dài sọ < 279 mm, phù hợp kết quả nghiên cứu của Mazák (1981) là mẫu con non (bảng 3) Riêng mẫu VNMN 37 (con cái) là mẫu hổ Đông Dương sinh ra tại Vườn Thú Hà Nội, hổ chết khi đạt 2 tuổi, như vậy so
Trang 7Một số dẫn liệu
với nghiên cứu của Mazák (1981), kích thước
dài hộp sọ con non có thể lớn hơn và có độ dài
sọ là 289 mm Các mẫu còn lại VNMN 45,
VNMN 50, VNMN 59, VNMN 61, VNMN
63, VNMN 123, VNMN 598, VNMN 1046 và
TB đều có kích thước dài hộp sọ từ 293–
348mm phù hợp với công bố Mazák (1981) là
mẫu con trưởng thành (bảng 3)
Kết quả đo sọ hổ Đông Dương trên các
mẫu nghiên cứu cho thấy,với các mẫu sọ hổ
non thì tỷ lệ eo sau ổ mắt so với eo gian ổ mắt
> 1 (bảng 3), trong khi sọ hổ trưởng thành chỉ
số này < 1 (bảng 1) Đối sách kết quả đo cho
thấy, 9 mẫu sọ hổ Đông Dương trưởng thành
đều có tỷ lệ eo sau ổ mắt so với eo gian ổ mắt
là 0,9 (< 1)
Kết quả chỉ số đo cũng cho thấy, chỉ số
rộng gò má đối với sọ hổ trưởng thành luôn >
200 mm (202–264,9 mm), chỉ số này ở các
con non (VNMN37, VNMN41,VNMN98)
luôn < 200 mm (152,9–181,6 mm) (bảng 1 và
bảng 3) Chỉ số dài sọ hổ trưởng thành từ
293–348 mm, phù hợp với những công bố
trước đây là hổ Đông Dương trưởng thành từ
279–365 mm (Mazák, 1981; Đặng Huy
Huỳnh và nnk., 2008) Kết quả đo cũng ghi
nhận tỷ lệ dài xương mũi so với dài sọ là
33,5% với mẫu hổ chưa trưởng thành và
31,7% với mẫu hổ trưởng thành
Việc đo mẫu sọ hổ kết hợp với các đặc
điểm hình thái giúp cho việc phân loại, nhận
dạng sọ hổ với sọ sư tử - loài thú ăn thịt có
hình thái tương tự Bên cạnh đó, các số đo
hình thái giúp ích việc phân biệt độ “tuổi” của
hổ phục vụ cho công việc chế tác trưng bày
mẫu vật tại Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
KẾT LUẬN
Có thể nhận biết sự khác biệt giữa sọ hổ
non và trưởng thành bằng tỷ lệ eo sau ổ mắt
trên eo gian ổ mắt > 1 là sọ hổ non và luôn < 1
là sọ hổ trưởng thành; Rộng gò má > 200 mm ở
so hổ trưởng thành và < 200 mm ở sọ hổ non
Tỷ lệ dài xương mũi trên dài hộp sọ khoảng
33,5% ở sọ hổ non hay hổ chưa trưởng thành
và khoảng 31,7% ở sọ hổ trưởng thành
Để phân biệt sọ hổ với sọ sư tử, có thể dựa
vào một số đặc điểm như:
Tỷ lệ giữa eo sau ổ mắt trên chiều dài sọ
ở hổ luôn nhỏ hơn chỉ số tương ứng ở sọ sư tử khoảng 9%;
Tỷ lệ chiều rộng hộp sọ trên chiều dài sọ của sọ hổ (35,7%), luôn thấp hơn chỉ số tương ứng của sọ sư tử (39,5%);
Khe mũi ngoài của sọ hổ hẹp hơn khe mũi ngoài sọ sư tử, xương mũi sọ hổ lồi về phía trước trong khi xương mũi sọ sư tử phẳng hoặc chỉ hơi lồi về phía trước;
Chiều dài dẫy răng hàm dưới sọ hổ nhỉnh hơn chiều dài răng hàm dưới sọ sư tử khoảng 10%
Lời cảm ơn: Nhóm tác giả xin chân thành
cảm ơn Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam và Bảo tàng khoa sinh, Đại học Khoa học tự nhiên đã tạo điều kiện để nhóm tác giả tiếp cận và thực hiện nghiên cứu với bộ mẫu sọ hổ Đông Dương và sọ sư tử hiện có
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam,
2007 Sách Đỏ Việt Nam, Tập I- Phần động vật Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ Tr 91–92
Lê Xuân Cảnh, Hà Quí Quỳnh, Đặng Huy Phương, Vương Tiến Mạnh, Đỗ Quang Tùng, 2012 Hiện trạng nuôi nhốt và đa
dạng di truyền loài hổ Panthera tigris ở
Việt Nam - Captive breeding and
genetic diverse of tiger (Panthera tigris)
in Vietnam Tạp chí Sinh học, 34(2):
173–180
CITES Appendices I, II, III 2018 (Web: http://www.cites.org)
Nguyễn Xuân Đặng (chủ biên), 2009 Nhận dạng nhanh một số loài động vật hoang
dã Tài liệu hỗ trợ thực thi pháp luật do Cục Kiểm lâm và Traffic phát hành Global Tiger Recovery Program, 2011 Global Tiger Recovery Program 2010–2022 Global Tiger Initiative, Washington, DC Goodrich J., Lynam A., Miquelle D., Wibisono H., Kawanishi K., Pattanavibool A., Htum S., Tempa T., Karki J., Jhala Y
Trang 8& Karanth U., 2015 Panthera tigris The
IUCN Red List of Threatened Species
https://doi.org/10.2305/IUCN/UK.2015-2RLTS.T15955A50659951
Đặng Huy Huỳnh, Cao Văn Sung, Lê Xuân
Cảnh, Phạm Trọng Ảnh, Nguyễn Xuân
Đặng, Hoàng Minh Khiêm, Nguyễn Minh
Tâm, 2008 Động vật chí Việt Nam, Phần
lớp Thú-Mammalia Tập 25, Nxb Khoa
học kỹ thuật, Tr 66–128
IUCN 2019 The IUCN Red List of
Threatened Species Version 2019 -2
https://www.iucn.orgredlist.org
Luo S.J, Kim J.H, Johnson W.E, Walt J.D,
Martenson J, 2004 Phylogeography and
Genetic Ancestry of Tigers (Panthera
tigris) PLoS Biol 2(12): 442
Mazák.V,1981 Panthera tigris Mammalia
species -The American Society of mammalogists No.152 (1–8)
Nghị định 06/2019/NĐ-CP, 2019 Nghị định của Chính phủ ngày 22 tháng 01 năm
2019 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp Waradee B, Worata K, Olutolami S, Manakorn S, Nongnid K, Somphat D, Achara S, Bioripat S, Worawwidh W,
2016 Motogenome analysis reveals a complex phylogeographic relationship within the wild tiger population of
Thailand Endang Species Res Vol
30:125–131.https://doi.org/10.3354/esr
00729