1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

test dịch tễ học HMU

38 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Test Dịch Tễ Học HMU
Trường học Học Viện Y Dược Hải Phòng
Chuyên ngành Dịch Tễ Học
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 158,41 KB
File đính kèm test dịch tễ học HMU.rar (154 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

test dịch tễ học HMU 1 Điều tra ngang được tiến hành với cách chọn mẫu sau trừ 1 cách a mẫu nghiên cứu đơn hoặc hệ thống b mẫu tầng hoặc chùm c mẫu ghép cặp d mẫu 30 cụm ngẫu nhiên 2 đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả a con người b không gian c thời gian d căn nguyên 3 trong một cộng đồng gồm 1 000 000 người có 1 000 trường hợp mắc một bệnh cấp tính, trong đó có 300 trường hợp chết vì bệnh này trong năm Tỷ lệ chếtmắc về bệnh này trong năm là a 3% b 1% c 10% d 30%.

Trang 1

test dịch tễ học HMU

1 Điều tra ngang được tiến hành với cách chọn mẫu sau trừ 1 cách:

a mẫu nghiên cứu đơn hoặc hệ thống

b mẫu tầng hoặc chùm

c mẫu ghép cặp

d mẫu 30 cụm ngẫu nhiên

2 đặc trưng không được đề cập đến trong nghiên cứu dịch tễ học mô tả:

a nghiên cứu thuần tập tương lai ít nhạy cảm với các sai lệch

b nghiên cứu thuần tập tương laic ho phép tính toán trực tiếp tỷ suất mới mắc

c nghiên cứu bệnh chứng có ưu điểm là đã sẵn có các số liệu cho việc phân tích nhóm

d nghiên cứu thuần tập tương lai thường được áp dụng để làm sáng tỏ các yếu tố liên qua với các bệnh hiếm gặp

5 Mẫu số để đo lường tỷ suất mật độ mới mắc một bệnh xảy ra là :

a số những trường hợp bệnh quan sát được

b số những trường hợp không có triệu chứng

c số năm người quan sát được

d số người mất trong theo dõi

6 Một nghiên cứu thuần tập trong thời gian 12 năm nhằm đánh giá nguy cơ hút thuốc lá đối với bệnh tim mạch người ta thấy tỉ lệ xảy ra cơn đau thắt ngực ở những người nghiện thuốc lá cao gấp 1,6 lần so với những người không nghiện thuốc lá Chỉ số dùng để đo lường tỷ lệ mắc bệnh xảy ra là:

a Tỉ suất hiện mắc

b Tỉ suất mắc bệnh được chuẩn hóa

c Tỉ lệ chết xác định theo tuổi

d Tỉ suất mới mắc

Trang 2

7 Ở một nghiên cứu cơ bản, 131 người trong số 1000 người ở lứa tuổi 60-64 đã mắc bệnh mạch vành tim Chỉ số dùng đề đo lường bệnh xảy ra là:

a Tỉ suất hiện mắc

b Tỉ suất mới mắc

c Tỉ lệ mắc bệnh được chuẩn hóa

d Tỉ suất hiện mắc xác định theo tuổi

8 Khi một loại thuốc hay một phương pháp điều trị có khả năng làm giảm tỷ

lệ chết nhưng không làm khỏi hẳn bệnh sẽ dẫn đến tình huống sau:

a Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ giảm

b Tỷ suất hiện mắc của bệnh sẽ tăng

c Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ giảm

d Tỷ suất mới mắc của bệnh sẽ tăng

9 Một cộng đồng A có 100.000 dân Năm 2000 có 1000 người chết do tất cả các nguyên nhân Có 300 bệnh nhân lao, 200 nam và 100 nữ trong năm 2001, có

60 bệnh nhân lao chết, trong đó 50 là nam Tỷ lệ chết riêng phần theo nguyên nhân (cause specific mortality rate) đối với lao là:

a 60/100.000

b 300/100.000

c 200/1000

d 20%

Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi được đo bằng số trẻ chết :

a Từ 24 giờ đến 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

b Dưới 6 tháng tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

c Dưới 1 năm tuổi trên 1000 trẻ đẻ sống

d Dưới 1 năm tuổi trên 1000 cuộc đẻ

10 Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh là:

a Tỷ lệ chết thô/100.000 dân

b Tỷ lệ chết theo nguyên nhân (case specific death rate) do bệnh đó

c Tỷ lệ phần trăm chết ở các bệnh nhân

d Tỷ lệ chết do bệnh đó trong tất cả những người chết vì tất cả nguyên nhân

11 Tỷ suất mới mắc bệnh được định nghĩa là :

a Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân lúc bắt đầu thời gian này

b Số ca hiện có của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữathời gian này

c Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân có nguy cơ lúc bắt đầu nghiên cứu

d Số ca mới mắc của một bệnh trong một thời gian chia cho số dân ở thời điểm giữa thời gian này

Trang 3

12 Nguy cơ mắc bệnh có thể được đo lường bằng

a tỷ suất mới mắc

b tỷ suất mới mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

c tỷ suất hiện mắc

d tỷ suất hiện mắc nhân với thời gian trung bình của bệnh

13 Những chỉ số dịch tễ học có ích lợi nhất trong việc xác định các yếu tố nguy

cơ trên cơ sở đó đề ra những biện pháp can thiệp có hiệu quả là:

a Tỷ suất mới mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

b Nguy cơ quy thuộc

c Tỷ suất hiện mắc bệnh ở những người có phơi nhiễm

d Nguy cơ tương đối của bệnh

14 Ví dụ về tỷ suất hiện mắc là:

a Số lần bị viêm họng ở trẻ em dưới 3 tuổi hàng năm

b Tổng số các trường hợp mới bị ung thư tuyến tiền liệt hàng năm trên 100.000 đàn ông

c Số bệnh nhân đái đường ở một trường đại học

d Tổng số bệnh nhân bị xơ cứng lan tỏa trên 100.000 dân hàng năm

15 Một loại vaccine phòng bệnh cúm được thử nghiệm trên một nhóm người tình nguyện là các nữ y tá trẻ Trong số 95 cá nhân được tiêm vaccine có 3 trường hợp bị ốm, và trong số 95 cá nhân đã nhận placebo có 16 trường hợp mắc bệnh cúm trong thời gian theo dõi

Tính toán nguy cơ tương đối (RR) nhiễm bệnh cúm trong số những người nhận vaccine và so với người nhận placebo

Trang 4

a 10/(5000-25)

b 10/5000

c 10/25

d 10/(5000+25)

18 nghiên cứu dịch tễ học mô tả nhằm:

a xác định mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh

b kiểm định giả thuyết

c chứng minh giả thuyết

a Tốn kém hơn và kéo dài hơn

b Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của yếu tố nguy cơ

c Có thể có sai số hệ thống trong việc xác định sự có mặt hay không có mặt của hậu quả bệnh

d Khó chọn nhóm đối chứng

21 Kỹ thuật ghép cặp được áp dụng trong nghiên cứu bệnh chứng để:

a kiểm soát các biến số đã được biết là có ảnh hưởng đến sự phân bố của bệnh mà ta nghiên cứu ở cả 2 nhóm bệnh và nhóm chứng

b có thể nghiên cứu được ảnh hưởng của các biến số được ghép

c kết quả được quy cho ảnh hưởng của các biến số được ghép

d giảm cỡ mẫu nghiên cứu

22 Một nghiên cứu bệnh chứng có các đặc điểm sau trừ

a không quá tốn kém

b có thể ước lượng được nguy cơ tương đối

c có thể ước lượng được tỷ suất mới mắc

d có thể chọn nhóm chứng từ những bệnh khác

23 Nhóm chứng trong nghiên cứu thuần tập là nhóm:

a giống nhóm chủ cứu về tất cả các đặc điểm trừ phơi nhiễm nghiên cứu

b nhóm bênh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu

c nhóm người khỏe mạnh không mắc bệnh nghiên cứu

d nhóm người tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm đang nghiên cứu

24 thông tin về phơi nhiễm ít gặp sai số nhất từ những nguồn nào sau đây

Trang 5

a hồ sơ có từ trước

b hỏi đối tượng nghiên cứu

c khám sức khỏe hay làm xét nghiệm trực tiếp

d điều tra môi trường nước và không khí trực tiếp

25 Trong nghiên cứu thuần tập thường không tính:

a tỷ suất mới mắc

b tỷ suất chênh

c nguy cơ tương đối (RR)

d nguy cơ quy thuộc

26 sai số hay gặp nhất trong nghiên cứu thuần tập là:

a sai chênh lựa chọn

b sai chênh phân loại

c ảnh hưởng của việc mất các đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi

d ảnh hưởng của sự không tham gia nghiên cứu

27 ưu điểm của nghiên cứu thuần tập là:

a ước lượng chính xác hơn về nguy cơ mắc bệnh

b rất tốn kém về thời gian và kinh phí nếu là thuần tập lồng ghép bệnh chứng

c cần phải có hồ sơ đầy đủ nếu là nghiên cứu thuần tập hồi cứu

d giá trị của kết quả nghiên cứu có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng do mất các đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi

28 trong một nghiên cứu xác định liệu việc cắt bỏ amidan có kết hợp với sự phát triển sau này bệnh Hodgkin, nguy cơ tương đối ước lượng sự phát triển bệnh Hodgkin ở những người đã cắt amidan là 2,9 với p < 0,05 Từ kết quả này có thể kết luận là:

a tỷ lệ chết/mắc ở những người đã cắt amidan cao hơn

b nguyên nhân gây Hodgkin là do cắt amidan

c cắt amidan có thể bảo vệ chống lại sự phát triển của Hodgkin

d tỷ suất mới mắc của bệnh Hodgkin ở những người cắt amidan trước đây cao gấp 2,9 lần so với những người không cắt amidan

29 bảng sau trình bày nguy cơ tương đối được tính bằng tỷ suất của các tỷ lệ

tử vong liên quan với hai phương pháp điều trị ở bệnh viện A và bệnh viện B:

Phương pháp Nguy cơ tương đối (A/B) P

Nhận xét nào sau đây có giá trị cho những số liệu này:

a Nguy cơ tử vong liên quan với phẫu thuật nối động mạch vành ở bệnh viên A gần gấp hai lần so với bệnh viện B

b Nguy cơ tử vong do mổ đẻ giữa hai bệnh viện có khác nhau một chút ít nhưng khác biệt nhỏ này lại có ý nghĩa thống kê

Trang 6

c Nguy cơ tử vong do mổ đẻ ở bệnh viện B lớn gấp 2 lần so với bệnh viện A khác biệt có ý nghĩa thống kê

d Giá trị P gợi ý rằng nguy cơ chết vì mổ đẻ là quan trọng gấp 2 lần so với nguy

cơ chết vì bệnh mạch vành tim

30 Năm 1985 có 1000 phụ nữ làm việc ở phân xưởng sản xuất của nhà máy hóa chất Tỷ suất mới mắc ung thư xương của những phụ nữ này vào năm

2005 đã được so sánh với 1000 phụ nữ làm việc ở khu vực văn phòng vào năm

1985, 20 phụ nữ ở phân xưởng và 4 phụ nữ ở khu vực văn phòng đã bị ung thư xương trong khoảng thời gian từ 1985- 2005 Nguy cơ tương đối phát triển ung thư xương ở những người ở phân xưởng sản xuất là :

a 2

b 4

c 5

d 8

31 Thử nghiệm nào dưới đây không phải là nghiên cứu can thiệp lâm sàng:

a thử nghiệm thuốc điều trị trên lâm sàng

b thử nghiệm phương pháp điều trị nội khoa, ngoại khoa, vật lí trị liệu …

c thử nghiệm phương pháp điều trị nói chung

d thử nghiệm vaccine phòng bệnh

32 Giai đoạn IV trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm

a giám sát các ảnh hưởng phụ của thuốc

b các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ mắc bệnh

c các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ tử vong

d đánh giá chi phí hiệu quả của thuốc

33 trong nghiên cứu can thiệp không cần cân nhắc điểm nào dưới đây

a đạo đức

b khả năng thực hiện

c giá thành

d thời gian tham gia vào nghiên cứu của nhóm đối chứng

34 tăng cường sự tuân thủ trong nghiên cứu can thiệp bằng cách

a lựa chọn quần thể nghiên cứu phải đáng tin cậy và quan tâm đến nghiên cứu

b người nghiên cứu phải giám sát sự tuân thủ

c người nghiên cứu phải thông báo thường xuyên tỉ lệ người tuân thủ

d người nghiên cứu làm xét nghiệm thường xuyên cho nhóm can thiệp

35 Nghiên cứu ''làm mù kép'' một loại vaccine là một nghiên cứu trong đó

a nhóm nghiên cứu nhận vaccine và nhóm chứng nhận placebo

b cả người nghiên cứu lẫn đối tượng nghiên cứu đều không biết bản chất của placebo

Trang 7

c cả người nghiên cứu lẫn đối tượng nghiên cứu không ai biết ai sẽ nhận vaccine ai sẽ nhận placebo

d những người ở nhóm chứng không biết những người ở nhóm nghiên cứu

36 trong một nghiên cứu đo lường tần số các triệu chứng phụ do dùng một thuốc điều trị

a nhóm đối chứng không dùng thuốc là cần thiết để giải thích kết quả

b nhóm đối chứng nhận placebo là cần thiết để giải thích kết quả

c sự đưa thêm nhóm chứng vào có thể làm cho người nghiên cứu lầm lẫn, đặc biệt là nếu tỷ lệ phản ứng phụ thấp

d sự mong muốn có nhóm chứng phụ thuộc vào phân loại phản ứng phụ sẽ xảy ra

37 Nhận xét nào sau đây mô tả ưu điểm chủ yếu của thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

a nó tránh được sai lệch quan sát

b nó thích ứng về đạo đức

c nó mang lại kết quả có thể áp dụng được ở những bệnh nhân khác

d nó loại trừ được sự tự chọn của đối tượng nghiên cứu vào các nhóm điều trị khác nhau

Độc thân Góa/li dị chung

Trang 8

a Nguy cơ ung thư phổi tăng lên khi số thuốc lá hút hàng ngày tăng lên

b Nguy cơ ung thư phổi tăng lên khi khoảng thời gian hút thuốc lá dài hơn

c Những người bỏ thuốc lá có tỷ lệ ung thư phổi ở mức trung gian so với người không hút thuốc lá và những người hiện đang hút thuốc lá

d Các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật cho thấy tỷ lệ có vết loét tiền ung thưtăng lên sau khi hít khói thuốc lá vào phổi

41 So sánh tỷ lệ tử vong do ung thư tử cung ở những người có và không dùng nội tiết tố Oestrogen cho thấy rằng:

Tỉ lệ tử vong/100,000Tuổi 40-50 Tuổi 55-70

c Mối quan hệ nhân quả giữa sử dụng Oestrogen và tỷ suất mới mắc của ung thư

cổ tử cung tăng lên theo tuổi không liên quan với việc sử dụng oestrogen

d Tỷ lệ tử vong ở những người không dùng Oestrogen thấp hơn so với người dùng oestrogen bởi vì những triệu chứng ung thư tử cung đã được phát hiện sớm hơn ở người không dùng oestrogen

42 Nguyên tắc phiên giải kết quả của trắc nghiệm thống kê

a không được áp dụng máy móc và cứng nhắc giá trị P

b ý nghĩa thống kê chưa cân nhắc tới ý nghĩa sinh học hay lâm sàng

c giá trị p đã chứa đựng thông tin về sai số hệ thống

d giá trị p đã chứa đựng thông tin về yếu tố nhiễu

43 Nhiễu là yếu tố:

Trang 9

a Nằm ngoài kết hợp phơi nhiễm và bệnh

b làm thay đổi mức độ kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh

c có liên quan tới cả phơi nhiễm và bệnh

d kết hợp giữa nhiễu và bệnh không phải là kết hợp căn nguyên

44 những hạn chế của kỹ thuật ghép cặp là:

a ghép cặp là kỹ thuật khó

b không tốn kém về kinh phí và thời gian

c rất khó chọn ra được những cặp ghép chặt chẽ theo đúng và đủ tiêu chuẩn

b Vị trí cảm nhiễm thứ nhất của vi sinh vật gây bệnh

c Vị trí cảm nhiễm thứ hai của vi sinh vật gây bệnh

d Biểu hiện lâm sàng

49 Dịch được định nghĩa là:

a một bệnh có tỷ lệ mắc thấp nhưng thường xuyên xảy ra trong một cộng đồng haymột vùng

b bệnh có tỷ lệ tấn công vượt quá 10/1000 dân

c sự xuất hiện của bệnh vượt quá số mong đợi trung bình ở quần thể đó trong thời gian đó

d tỷ lệ mắc bệnh hàng năm/100000 dân

50 Nguồn truyền bệnh chính của viêm não Nhật Bản là:

Trang 10

a Dê, cừu

b Người bệnh

c Chim, lợn

d Người khỏi mang virus

51 Đường lây truyền phổ biến nhất của bệnh dịch hạch là:

d các nghiên cứu dịch tễ học phân tích

54 Các biện pháp chủ yếu để phòng chống các bệnh truyền nhiễm là:

a Các biện pháp đối với nguồn truyễn nhiễm

b Các biện pháp đối với đường truyền nhiễm

c Các biện pháp tăng cường sức đề kháng cho nhân dân

d Tất cả các biện pháp kể trên

55 Nhìn chung biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa là:

a Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

b Cắt đường truyền nhiễm

c Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

d Tiêm Vaccine phòng bệnh

56 Nhìn chung biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp là:

a Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

b Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

c Cắt đường truyền nhiễm

d Tiêm vaccine phòng bệnh

57 Mục đích điều tra dịch tễ học tại khu dịch là:

a Đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp

Trang 11

b Tính tỷ suất hiện mắc

c Chọn biện pháp thích hợp nhất để xử lý khu dịch

d Đánh giá trình độ chuyên môn của CBYT cơ sở

58 Phương pháp có hiệu quả trong phòng chống HIV/ AIDS là:

a phát hiện, cách ly và điều trị sớm người nhiễm HIV

b thực hiện tốt kiểm dịch biên giới

c thanh toán các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm

d giáo dục thay đổi hành vi và xây dựng hành vi an toàn

59 Mối liên quan giữa béo phì và tăng huyết áp

(số liệu được trình bày trong bảng số liệu nguồn)

A 50/100 = 50% số người có huyết áp trung bình là béo phì

B 100/1000 = 10% số người có huyết áp cao là béo phì

C 50/1000 = 5% số người bép phì có huyết áp thấp

D 100/500 = 20% số người có huyết áp cao là gầy

60 Vaccine không được để ở nhiệt độ đóng băng là:

(sabin uống lúc 2,3,4 tháng tuổi)

62 không tiêm vaccine uốn ván trong những trường hợp sau

Trang 12

d Vaccine viêm gan B

64 Những bệnh nào dưới đây tác nhân gây bệnh không phải virus

a Bệnh sởi

b Bệnh ho gà

c Bệnh thủy đậu

d Bệnh quai bị

65 Cúm là một trong những bệnh gây nên đại dịch lớn vì

a sự thay đổi của kháng nguyên virus

b sự lây truyền qua nước

c thời kỳ ủ bệnh lâu dài

d không có vaccine đặc hiệu

66 Điều nào dưới đây phù hợp với bệnh cúm

a Tác nhân gây bệnh là 5 loại virus Ifluenza A,B,C,D,E

b Virus cúm B và C hay gây các trận dịch lớn cho cộng đồng

c Người bệnh và người lành mang trùng là nguồn bệnh duy nhất

d Bệnh cúm bắt đầu lây khi bệnh nhân khởi sự sốt cao

67 Bệnh sởi có những đặc tính sau

a Có miễn dịch không bền do đó cần phải tiêm chủng

b Mức độ lây lan thấp

c Luôn luôn diễn biến qua các giai đoạn viêm long, phát ban, hồi phục

d Rất khó chẩn đoán vì khó phân lập được tác nhân gây bệnh

68 Đối với bệnh truyền nhiễm đường hô hấp có hiện tượng tảng băng biện pháp phòng chống quan trọng là:

a Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

b Phát hiện sớm và điều trị triệt để cho bệnh nhân

c Tăng cường giáo dục sức khỏe và biện pháp dự phòng cấp 1

a Điều này đúng nhưng chúng ta phải nêu được tên những nhóm đó ra như nhóm đồng tính luyến ái, nhóm gái mại dâm, nhóm có người có tình dục bừa bãi

b Điều này đúng nhưng chúng ta còn phải nêu tên những nhóm có nguy cơ cao như những nhóm người mắc bệnh ưa chảy máu, nhóm trẻ em

Trang 13

c Điều này không đúng vì rất khó thay đổi hành vi

d Điều này không đúng vì dùng thuật ngữ ''nhóm có nguy cơ cao'' không được đúng trong HIV Nó làm những người không thuộc nhóm này hiểu nhầm

về sự an toàn của mình và làm tăng sự bêu rếu không cần thiết đối với những nhóm nhất định của xã hội

71 ''Cách tốt nhất để phòng HIV/AIDS là cấm các hoạt động mại dâm dưới mọi hình thức và trừng phạt những người nghiện chích ma túy để họ phải bỏ tiêm chích Nếu chính phủ áp dụng những biện pháp như thế sẽ hạn chế được

số người nhiễm HIV/AIDS''

a Điều này không đúng vì săn lùng những người hành nghề mại dâm và nghiện chích ma túy chỉ là một chính sách về hình thức

c Họ sẽ tiếp tục những gì mà họ đang làm và các nhà chức trách không thể kiểm soát được họ

b Điều này không đúng vì đường lấy truyền HIV quan trọng là tình dục đồng giới nam

c Điều này không đúng bởi vì chính phủ cần phải tiếp xúc với họ và đề nghị họ cộng tác tham gia vào chương trình phòng chống AIDS

d Điều này hoàn toàn không đúng

72 "Đối với chương trình phòng chống HIV/AIDS một điều rất quan trọng là thanh niên phải thực hiện tình dục an toàn Tuy nhiên đừng nên nói quá nhiều với họ về điều đó vì nó chỉ khuyến khích thêm họ làm những điều mà đáng nhẽ họ không nên làm Tốt nhất là nên khuyên họ đừng nên có quan hệ tình dục cho đến khi lập gia đình''

a Điều này là đúng

b Điều này là không đúng bởi vì kết quả nghiên cứu cho thấy rằng thanh niên sau khi được nghe về giáo dục về tình dục sẽ không có quan hệ tình dục khi còn trẻ

c Điều này là không đúng bởi vì giáo dục về tình dục an toàn với người lớn khi đã

có quan hệ tình dục rồi thì hiệu quả hơn Tốt hơn là nên đợi cho đến khi đó

d Điều này là đúng nhưng nên hạn chế ở những trường hợp thấp hơn bởi vì thanh thiếu niên ngày nay có quan hệ tình dục sớm hơn

73 Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng là:

a Thức ăn dầu mỡ và đạm động vật

b Thức ăn có nhiều rau

c Hoa quả

d Vi rút viêm gan B

74 Biện pháp có hiệu quả phòng bệnh ung thư gan nguyên phát là:

a Tiêm vaccine viêm gan B cho trẻ con

b Tập thể dục

Trang 14

c Thức ăn có nhiều rau

76 Bệnh tai biến mạch máu não là bệnh có các biểu hiện sau

a Tổn thương chức năng thần kinh khu trú đột ngột do chấn thương, tồn tại ngắn

b Tổn thương chức năng thần kinh khu trú đột ngột không do chấn thương tồn tại dưới 24h

c Tổn thương chức năng thần kinh khu trú đột ngột không do chấn thương kéo dài hơn 24h có thể để lại di chứng

d Tổn thương chức năng thần kinh khu trú đột ngột do chấn thương, kéo dài để lại

80 Phụ nữ có thai mắc sốt rét sẽ có khả năng truyền sang thai nhi d/s s

81 Miễn dịch trong sốt rét là miễn dịch tự nhiên d/s d

82 Miễn dịch trong sốt rét là miễn dịch tồn tại suốt đời d/s s

83 Một số loài chim hoang dã là khối cảm thụ của bệnh dịch hạch d/s s

84 Người mang mầm bệnh thương hàn là nguồn lây truyền bệnh d/s d

85 Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh truyền nhiễm đường

tiêu hóa là : Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân d/s s

86 Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh truyễn nhiễm đường

tiêu hóa là cắt đứt đường truyền nhiễm d/s d

87 Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa thường tăng cao vào các tháng

lạnh, ẩm d/s s

88 Trong bệnh cúm người bệnh và người lành mang bệnh là nguồn bệnh duy nhất

d/s s

Trang 15

89 Các biện pháp phòng chống dịch của nhóm bệnh truyền nhiễm đường hô hấp thì

cắt đường truyền là rất dễ thực hiện d/s s

90 Các bệnh truyền nhiễm đường hô hấp diễn biến quanh năm và hay gặp vào

những tháng lạnh ẩm d/s d

91 Miễn dịch tự nhiên chủ động hình thành sau khi bị nhiễm trùng có triệu chứng

hay không có triệu chứng lâm sàng d/s d

92 Miễn dịch nhân tạo chủ động đưa các kháng nguyên vào cơ thể để tạo ra kháng

thể d/s d

93 Yếu tố thiên nhiên ảnh hưởng nhiều đến yếu tố truyền nhiễm d/s d

94 Vị trí cảm nhiễm thứ hai quyết định con đường giải phóng vi sinh vật gây bệnh

ra khỏi vật chủ cũ d/s s

95 Nghiên cứu bệnh chứng khó xác định mối quan hệ về mặt thời gian giữa phơi

nhiễm và bệnh d/s d

96 Nghiên cứu bệnh chứng có hiệu quả khi nghiên cứu các phơi nhiễm hiếm d/s s

(phơi nhiễm hiếm => bệnh hiếm)

97 Phải thông báo quốc tế các bệnh : Dịch tả, sốt vàng, dịch hạch d/s d

98 các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành là:

a ăn nhiều chất béo

b Tiểu đường

c Tăng huyết áp

d Tất cả các loại kể trên

99 Các biện pháp phòng chống tăng huyết áp là:

a Ăn nhiều rau

b không uống rượu

c phát hiện sớm và điều trị triệt để bệnh tăng huyết áp

Trang 16

102 trong một nghiên cứu về bệnh tăng huyết áp người ta phát hiện được 45 người mắc bệnh tăng huyết áp trong số 1000 người ở nhóm tuổi 15-49 được lấy vào nghiên cứu Chỉ số dùng để đo lường bệnh xảy ra là :

a Tỷ suất hiện mắc

b Tỷ suất mới mắc

c Tỷ lệ mắc bệnh được chuẩn hóa

d Tỷ suất mới mắc xác định theo tuổi

103 Một thay đổi trong tỷ suất hiện mắc là hậu quả thay đổi của

a Tỷ suất mới mắc

b Nguy cơ tương đối

c Nguy cơ quy thuộc

có 60 bệnh nhân lao chết trong đó 50 là nam Tỷ lệ chết trên mắc (Case

fatality rate) của lao là:

a 6%

b 20%

c 2%

d Như nhau ở nam và nữ

106 Một cộng đồng A có 100.000 dân Năm 2000 có 1000 người chết do tất cả các nguyên nhân Có 300 bệnh nhân lao, 200 nam và 100 nữ, trong năm 2001

có 60 bệnh nhân lao chết trong đó 50 là nam Tỷ lệ chết riêng phần theo giới (sex specific mortality rate) đối với lao là:

a 0,5/1.000

b Nam lớn hơn nữ

c 50/300

d Không thể tính được từ số liệu đã cho

107 Giai đoạn 1 trong thử nghiệm thuốc điều trị không bao gồm

a nghiên cứu tính an toàn

b nghiên cứu tính hiệu quả

Trang 17

c xác định liều sử dụng thuốc thích hợp

d thực nghiệm ở những người tình nguyện khỏe mạnh

108 chỉ định chế độ nghiên cứu trong nghiên cứu can thiệp

a phải được tiến hành ngẫu nhiên

b nhà nghiên cứu không được chủ động chọn

c theo ý muốn của bệnh nhân

d không sử dụng bảng số ngẫu nhiên

109 khống chế sai số trong nghiên cứu can thiệp bằng

a cỡ mẫu nghiên cứu đủ lớn

b phân bổ ngẫu nhiên

c kỹ thuật làm mù

d kỹ thuật chạy thử

110 Tiêu chuẩn của một căn nguyên đối với bệnh không nhiễm trùng

a không có yếu tố căn nguyên rõ ràng

b căn nguyên là yếu tố

c bệnh là yếu tố

d thời kỳ ủ bệnh kéo dài

111 Sai số quan sát không bao gồm

a Thuốc tiêm chủng không có hiệu quả

b Thuốc tiêm chủng không có khả năng tạo miễn dịch vĩnh viễn

c Việc di dân từ những nước đang có dịch ho gà

d Việc tiêm chủng bị lơ là

113 Phương pháp phòng chống có hiệu quả nhất đối với bệnh sởi là

a Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

b Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

c Tiêm vaccine sởi cho trẻ em từ 9 - 11 tháng tuổi

d Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân

114 Biện pháp xử trí nào kể sau ích lợi nhất cho một bệnh nhân bị cúm

a Nghỉ ngơi trong giai đoạn sốt

b Dùng thuốc hạ nhiệt giảm đau suốt thời gian bệnh

c Dùng vitamin C liều cao và tiêm tĩnh mạch

d Truyền dịch để cân bằng điện giải, thăng bằng kiềm toan tích …

115 Rotavirus là nguyên nhân của 50% trường hợp tiêu chảy ở trẻ em độ tuổi

Trang 18

c Đăng ký theo dõi ở trung tâm y tế dự phòng nơi họ ở

d Cách ly tại trung tâm y tế dự phòng và theo dõi 21 ngày

118 Phương pháp phòng chống hiệu quả nhất đối với bệnh bại liệt là

a Phát hiện sớm và điều trị bệnh nhân

b Cách ly và khử trùng chất thải bỏ của bệnh nhân

c Giáo dục sức khỏe và vệ sinh cá nhân

d Uống vaccine Sabin

119 Tỷ lệ chết/ mắc bệnh tả hiện nay ít hơn 1% Yếu tố chủ yếu làm cho tỷ lệ này thấp là

a Điều trị bằng tetracyline hoặc các kháng sinh khác

b Gây miễn dịch cho dân trong vùng dịch

c Khử trùng nguồn nước bằng cloramin trong vùng có dịch

d Cách ly người bệnh ở bệnh viện

120 Một người mẹ mang con gái 11 tháng bị ỉa chảy tới trạm y tế Người mẹ đang cho con bú Bà nói rằng nhà bà ở xa trạm y tế nên không thể trở lại trạm trong một vài ngày, ngay cả khi tình trạng cháu xấu đi Người mẹ nói rằng bà thường cho cháu bé uống nước chè loãng khi cháu bị ỉa chảy, nhưng nghe nói

ở trạm y tế có loại dịch tốt hơn nên bà đưa cháu bé tới trạm Cán bộ y tế khám cháu bé nhưng không tìm thấy dấu hiệu mất nước Cán bộ y tế được hướng dẫn bà mẹ:

a Khuyên người mẹ tiếp tục cho trẻ bú thường xuyên và tùy ý về số lần và thời gian cho bú

b Khuyên người mẹ cho con ăn bột có thêm dầu thực vật, rau nấu kỹ và nếu có thì cho thêm một ít thịt nghiền Ngoài bú sữa mẹ cần tiếp tục cho ăn ít nhất 6 lần 1 ngày

Trang 19

c Giải thích cho người mẹ rằng nếu trẻ vẫn tiếp tục ỉa chảy sau khi dùng hết

… thì cần cho trẻ uống nước cơm nước cháo, đồng thời tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ

d Giải thích rằng nếu trẻ vẫn tiếp tục ỉa chảy 3-4 ngày thì bà cần ngừng cho … đếnkhi cháu khỏi bệnh

121 Loại plasmodium nào dưới đây là nguyên nhân chính gây bệnh sốt rét ác tính

100 trẻ em sinh ra trong cùng một thời gian ở cùng một bệnh viện mà không

bị vàng da Sau đó ông ta xem xét lại trong tất cả các hồ sơ sản khoa và lúc đẻ của các bà mẹ để xác định phơi nhiễm trước và trong lúc đẻ Đây là ví dụ về

a Nghiên cứu ngang

b Nghiên cứu bệnh chứng

c Nghiên cứu thuần tập tương lai

d Thử nghiệm lâm sàng

126 Mẫu số để đo lường tỷ suất mật độ mắc một bệnh xảy ra là

a Số những trường hợp bệnh quan sát được

b Số những trường hợp không có triệu chứng

c Số năm người quan sát được

Ngày đăng: 17/05/2022, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

39 Bảng sau trình bày kết quả của một nghiên cứu về các yếu tố có liên quan đến đáp ứng đối với chương trình sàng lọc ung thư cổ tử cung - test dịch tễ học HMU
39 Bảng sau trình bày kết quả của một nghiên cứu về các yếu tố có liên quan đến đáp ứng đối với chương trình sàng lọc ung thư cổ tử cung (Trang 7)
b. Tính tỷ suất hiện mắc - test dịch tễ học HMU
b. Tính tỷ suất hiện mắc (Trang 11)
(số liệu được trình bày trong bảng số liệu nguồn) - test dịch tễ học HMU
s ố liệu được trình bày trong bảng số liệu nguồn) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w