Fresh Beverage CNSX RAU QUẢ NƯỚC GIẢI KHÁT GVHD Th S Đặng Thị Ngọc Dung Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Khoa Công Nghệ Hóa Học và Thực Phẩm 17 05 2022 1 THÀNH VIÊN NHÓM 1 Trần Nữ Kiều Tiên 20116339 Đặng Thị Bích Trâm 20116343 Huỳnh Thị Kim Trinh 20116345 Nguyễn Thị Thanh Trúc 20116348 Nguyễn Thị Tường Vi 20116352 TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT LÊN MEN KHÔNG CHỨA GLUTEN VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG, TÁC ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI ĐỀ TÀI Tổng quan 1 3.
Trang 2Nguyễn Thị Thanh
Trúc20116348Nguyễn Thị Tường Vi
20116352
Trang 3TÌM HIỂU VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT LÊN MEN KHÔNG CHỨA GLUTEN VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG, TÁC ĐỘNG CỦA SẢN PHẨM
ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI.
ĐỀ TÀI
Trang 4Tổng quan
1 3 Quy trình
Nguyên liệu
2 4 Đánh giá chất
lượng
NỘI DUNG
5 Tác động
Trang 5Tổng quan về
nước giải khát
lên men không gluten
Trang 6Là protein dự trữ chính của hạt lúa mì và một số loại ngũ cốc Gluten là một hỗn hợp phức tạp của hàng trăm loại protein có liên quan nhưng riêng biệt, chủ yếu là gliadin và glutenin
Gluten có trong lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen, yến mạch
Định
nghĩa
Trang 7Là sản phẩm của quá trình lên men từ nguyên liệu trái cây, ngũ cốc, hay trà, Nước giải khát lên men được xem là loại nước uống tự nhiên có nồng
độ cồn thấp, chứa nhiều chất dinh dưỡng, không qua chưng cất, có lợi cho sức khỏe
Nước giải khát lên
men
Định
nghĩa
Trang 8Nước giải khát lên men không chứa gluten
Là loại nước giải khát lên men từ các nguyên liệu không chứa gluten hoặc đã được loại bỏ gluten (không vượt quá 20ppm gluten), thường lên men
từ các loại ngũ cốc hoặc giả hạt không chứa gluten như gạo, ngô, kiều mạch, diêm mạch…và một số loại trái cây tự nhiên hoặc trà,
Định
nghĩa
Trang 9Thuật ngữ “không chứa gluten” hay “gluten free” trong các sản phẩm thực phẩm thường liên quan đến một nhóm dân số nhất định trên thế giới bị rối loạn hoặc bệnh liên quan đến gluten
Một trong số đó là bệnh Celiac ảnh hưởng đến khoảng 1% dân số
Nhãn dán "gluten
free"
Trang 10Năm 2013, Liên minh Châu Âu đã đưa ra các quy tắc về yêu cầu thành phần và ghi nhãn đối với các sản phẩm không chứa gluten.
Năm 2014, FDA đã ra phán quyết rằng các sản phẩm được dán nhãn "không chứa gluten" không được vượt qua ngưỡng 20 ppm
Nhãn dán "gluten
free"
Trang 11Giá trị dinh dưỡng
Nước trái cây lên men là loại sản phẩm được ưa chuộng bởi thời gian bảo quản dài và hương vị đặc trưng khi lên men quả
Nước trái cây lên men có tác dụng làm giảm lượng đường trong máu và đẩy nhanh quá trình đốt cháy
mỡ trong cơ thể
Trang 12Việc tiêu thụ các sản phẩm không chứa gluten không chỉ giới hạn ở các nhóm đối tượng
mà nó đã trở thành một xu hướng thực phẩm đối với người tiêu dùng bình thường, đặc biệt
là ở các nước như Anh, Mỹ và một số nước châu Âu
Thị trường
Trang 13Trong nhiều năm liền, các loại nước trái cây lên men như Strongbow là sản phẩm Cider bán chạy nhất thế giới
Strongbow Cider là nhãn hiệu thành công và dẫn đầu ở nhiều nước như Anh, Pháp, Đức, Mỹ
Hiện nay, Strongbow ở Việt Nam được đông đảo giới trẻ tiêu dùng và sẽ tiếp tục phát triển
Thị trường
Trang 15Nguyên liệu
sản xuất nước trái cây lên
men
Trang 16Sự lên men của nước ép trái cây hoặc rau
quả dẫn đến nhiều thay đổi và đáng kể ảnh hưởng đến an toàn vi sinh vật; các đặc
điểm như hương vị, mùi, màu sắc hoặc kết cấu; chất lượng dinh dưỡng; hạn sử dụng
và giá trị kinh tế của sản phẩm cuối cùng.
Trang 17Yêu cầu của nước trong sản xuất nước trái cây lên men:
Độ cứng: ≤ 2 mg/L Hàm lượng muối Cl-: ≤150 mg/L Hàm lượng muối Ca2+:130 - 200 mg/L Hàm lượng Fe: ≤ 0.3 mg/L
Tổng số khuẩn lạc: ≤ 75 cfu/L Tổng lượng chất khô hòa tan: ≤ 850 mg/LNước
Trang 19Các chi phổ biến nhất được
sử dụng là Lactobacillus,
Leuconostoc, Weissella và
Bifidobacterium.
Trong số này , Lactobacillus
là chi được sử dụng phổ biến
nhất để lên men trái cây và
trạng tốt của hệ vi sinh vật đường ruột Ví dụ, nước ép
cà chua được lên men bởi chủng lợi khuẩn
L.plantarumThành phần vi
sinh
Trang 21Quy trình sản xuất
Trang 23Mục đích:
Thu được càng nhiều nước trái cây càng
tốt, ngăn các phần xơ của quả, tinh dầu và các thành phần khác lẫn vào nước ép
Thu hồi dịch quả
Trang 24Cách 3Dùng đường để trích ly các
thành phần có trong quả ra
ngoài
Trang 25- Thường phối trộn thêm dung dịch đường 70%,
dung dịch acid citric, natri bicacbonat với tỷ lệ không lớn
- Được thực hiện trong các thùng phối chế chuyên
dùng có trang bị cánh khuấy để trộn đều
Trang 26- Sinh học: giá trị năng lượng, dinh dưỡng của nước
ép quả tăng lên
- Hóa lý: đối với nước ép quả đục, việc thêm vào các chất làm bền huyền phù tạo liên kết bền vững cho pha phân tán và pha liên tục
- Cảm quan: tăng mùi, vị của sản phẩm
Trang 27Mục đích: Nhằm chuyển hóa đường thành ethanol, CO2 và các sản phẩm phụ khác, tạo nên mùi vị đặc trưng cho sản phẩm.
- Nấm men Saccharomyces cerevisiae
Lên men chính
Trang 28- Sinh học: Sự trao đổi chất và sinh trưởng của nấm men.
- Vật lý: nhiệt độ, áp suất tăng
- Hoá sinh: sự trao đổi glucid ở tế bào nấm men
- Hóa học: nồng độ chất khô, chất khoáng, pH
giảm, các esther được tạo thành
- Hóa lý: tạo bọt, hòa tan khí CO2 vào dịch quả.Các biến
đổi
Trang 30Đánh giá chất
lượng sản phẩm
Trang 31Chỉ tiêu hóa
học
- Thành phần hóa học: bị thay đổi do bổ sung các thành phần dinh dưỡng của nấm men vào dịch đường trong quá trình lên
- Sau quá trình lên men sẽ hình thành hàng trăm hợp chất hóa học khác nhau và chúng chia thành 4 nhóm chính:
- Quá trình lên men dẫn đến sự gia tăng hàm lượng của tổng
số flavonoid, giảm các hợp chất phenolic.
Aldehyd
e
Trang 32- Chất rắn hòa tan được nấm men
chuyển hóa thành ethanol.
- Hoạt tính chống oxy hóa: các phản ứng
oxy hóa, các hợp chất trong nước trái cây
lên men có thể tương tác với nhau và oxy
hóa
=> Hoạt tính chống oxy hóa của nước giảt
khát giảm khoảng 45% sau quá trình lên
men.
- pH: ảnh hưởng đến các loại nấm men và các thuộc
tính chất lượng của sản phẩm như hương vị, màu sắc
và mùi thơm pH trong nước trái cây khoảng 2,8–4,0.
lý
Trang 33- ∆1.5 <∆E< 3 màu sức chỉ được nhận thấy sự khác
biệt.
- ∆E<1.5 không cảm nhận được sự thay đổi của màu sắc.
=> Đa phần ∆E của tất cả các loại nước ép trái cây có giá trị lớn hơn 3
Trang 34- Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, sinh trưởng của probiotic và trong nước trái cây lên men:
độ axit có thể chuẩn độ, pH, hoạt động của nước,
đường, sự hiện diện của muối, oxy phân tử, hương
liệu nhân tạo và chất tạo màu,
- Và có sự hoạt động của các vi
khuẩn
Lactic Acid Bacteria
Trang 35Bảo quản
=> Giảm thời gian chế
biến, kiểm soát quá trình
tốt và tiêu diệt vi khuẩn
Nhiệt âm (Thermosonication TS): ổn định hoạt tính sinh học, bảo quản lâu hơn và còn làm mất hoạt tính các vi sinh vật.
Chiếu xạ liều thấp (≤3 kGy)
Trang 36Tác động của
sản phẩm đến sức khỏe con
người
Trang 38Lợi ích của trái cây đem lại:
- Ngăn chặn quá trình thoái hóa do stress oxy hóa
- Chống oxy hóa mạnh
- Cung cấp vitamin
- Ức chế hoạt động của các enzyme tạo ra gốc tự do aldose reductase
Tác dụng
Trang 39Sử dụng LAB để lên men:
- Cải thiện các đặc tính cơ quan và giá trị dinh dưỡng của các sản phẩm lên men
- Giúp chuyển đổi các chất khó tiêu thành các chất khác dễ tiêu hóa hơn
- Tạo ra các hợp chất kháng khuẩn khác nhau
Tác dụng
Trang 40- Cải thiện sự cân bằng của hệ vi sinh trong ruột
- Kháng khuẩn chống lại mầm bệnh, tác dụng chống khối u, chống cholesterol
- Điều hòa miễn dịch, chống tiểu đường
và điều trị tiêu chảy và không dung nạp lactose
Tác dụng
Trang 41Nước ép trái cây lên men
- Tăng tổng số LAB trong đường ruột, giúp
tăng cường khả năng miễn dịch
- Axit lactic có vai trò trong việc giảm bài tiết cytokine
- Nhiều chất chuyển hóa thứ cấp được tổng
hợp như peptide hoạt tính sinh học, axit béo, exopolysaccharides và vitamin
Trang 42=> Vì thế, nước ép trái cây có thể được chứng minh là một ứng cử viên lý tưởng để cung cấp men
vi sinh cho một bộ phận lớn dân số không thể hoặc không muốn có các sản phẩm sữa trong chế độ ăn của họ
Trang 43CẢM ƠN CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ
THEO DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH