Bo Y tè tô chức bièn soạn tài liệu đạy - hoc các mòn cơ sở, chuyén mỏn và cơ bản chuyèn ngành theo chương trìn h trê n nhám từng bưốc xây dưng bộ sách chuấn vè chuyên môn đẻ đảm bảo chất
Trang 1S Á C H Đ À O T Ạ O B Á C s ĩ Đ A K H O A
Chủ biên: GS.TS TRỊNH BÌNH
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
Trang 2BỘ Y TẾ
Mô - PHỐI
SÁCH ĐÁO TẠO BÁC s ĩ ĐA KHOA
Mã số: Đ.01Ệ Y.03
C hủ b iê n : GS.TS TRỊNH BÌNH
TRƯƠNG
C AO ĐANG
Y ì t
PHU THỌ
T h ữ v i ệ v
sô : ệệ & t - í
NHÀ XUẤT BÂN Y HỌC
Trang 3CHỈ ĐẠO B1ÉN SOẠN:
Vụ khoa hoc và Đáo tạo, Bộ Y tê
C H Ủ B IÊ N :
GS.TS Trịnh Bình
N H Ữ N G N G Ư Ờ I B IÊ N S O Ạ N :
GS.TS Trinh Bình PGS.TS Nguyễn Thị Binh PGS.TS Nguyễn Ngoe Hùng
TS Nguyễn Khang Sơn
TS Ngỏ Duy Thìn
BS Lưu Đình Mùi
T H Ư K Ý B Í Ề N S O Ạ N :
BS Lưu Đình Mùi
T H A M G IA T Ổ C H Ư C B Ả N T H Ả O :
ThS Phí Văn Tham
BS Nguyẻn Ngoe Thinh
© B an quyến thuoc Bỏ Y t ế (Vu K hoa học va Đao tạo)
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Thực hiện một sô" điểu của L uận Giáo dục, Bộ Giáo đục & Đào tạo và Bộ Y
té đã ban h à n h chương trìn h khung đào tạo Bác sĩ đa khoa Bo Y tè tô chức bièn soạn tài liệu đạy - hoc các mòn cơ sở, chuyén mỏn và cơ bản chuyèn ngành theo chương trìn h trê n nhám từng bưốc xây dưng bộ sách chuấn vè chuyên môn đẻ đảm bảo chất lượng đào tạo n h â n lực y tế
Sách “Mô - Phôi (Phẩn Mo học”) được bièn soạn dựa tré n chương trìn h giáo
dục đại học của Trường Đại học Y Hà Nội trè n cơ sỏ chương trìn h khung đa dược phê duyệt Sách đươc các n h à giáo giàu kinh nghiệm và tàm huyết với còng tác đào tao biên soan theo phương chám: Kiên thức cơ bản, hệ thong; nội dung chính xác, khoa học; cap n h ặ t các tiến bộ khoa học, kỷ th u a t hiện đại và thực tiễn Việt Nam
Sách “Mo - Phôi (Phẩn Mô học”) đã được Hòi đồng chuyèn môn Thẩm định
sách và Tài liệu day - hoc chuyén nganh Bác sĩ đa khoa của Bộ Y tè th am đinh vào nãm 2006 Bộ Y tê ban h à n h làm tài liệu đạy - học đạt chuàn chuyén món của ngành Y tè trong giai đoan 2006 - 2010 Trong quá trìn h sử dụng, sách phải được chỉnh lý, bô sung và cap nhat
Bộ Y tẻ xin chân th à n h cảm ơn các giảng viên Bộ môn Mô-Phỏi Trường Đại học Y Hà Nội đã dàn h nhiêu công sức hoàn th à n h cuòn sách này, kịp thơi phục
vụ cho công tác đao tạo n h ả n lực y tế
Vì lan đáu x u à t bản, chúng tôi mong n h ậ n được ý kièn đóng góp của đồng nghiệp, các bạn sinh viên và các độc giả đẻ lẩn x u ấ t bản sau được hoàn thiện hơn
VỤ KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO
B ộ Y T Ể
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Cuỏn sách “Mo-Phói (phần mỏ học)” được viết vào địp ký niệm 30 nãm đất nước thông n h á t và hoàn toàn độc lặp, với sự th am gia của các giáo sư, phó giáo
sư, tiến sĩ, bac sĩ là can bộ giảng đay co kinh nghiệm trong Bo mòn Mô-Phòi học Trương Đại học Y Hà Noi
Những thông tin khoa học chuyên ngành được trìn h bày trong cuỏn sách mang tính hệ thông và cập nhật, theo chương trìn h và mục tiêu giảng dạy của môn học đả được Hội đồng Khoa học Giáo đục Trường Đại hoc Y Hà Nội thông
qua Đỏi tượng dùng cuốn sách là sinh viên năm th ứ hai, sau khi đã hoàn th à n h
chương trìn h các món học cơ bản cho ngành Y và mon Giải phẫu hoc Mòn Mò - Phòi học được bỏ" trí học trong cùng một năm học với các mỏn Hoá sinh học và Sinh lý học, sẽ giúp cho sinh viên hoàn thiện khỏi kiến thức vể Cấu trúc tê vi, trong môi liên quan chát chè giữa cấu tạo hình thái và hoạt động chức nang của các cơ quan ỏ cơ thê người bình thường, chuàn bị cho việc tiẻp th u nhửng kiến thức vẻ bệnh học và lâm sàng trong những nam học sau
Nội đung cuốn sách gốm hai phần: Mó học đại cương và Mo học các hè cơ
quan, được xêp th à n h 16 chương Cuôi cuôn sách là ph ẩn phụ lục gồm những
thong tin được trìn h bay ngăn gọn của hai chương: Tẻ bào (sinh viên đã được học ỏ món Sinh học) và Máu, sự tạo máu, bach huyết (sẽ được học ò môn Sinh lý học), giúp sinh viên tr a cứu n h a n h những thông tin có liên quan khi đọc các chương khác của cuỏn sách này Nhiêu hình vẽ, ảnh hiên vi và siêu hiên vi được đưa vào từng chương đê minh hoạ Đây là đậc th ù của cuốn sách về môn học hình thái Cac chữ sô" đặt trong dau ngoác vuông ỏ ph ẩn chủ thích các hình và ảnh chụp là sỏ" th ứ tự của cuôn sách và các tác giả đã được trích dản (xem phán tài liệu th am khảo)
Mơ đầu mỗi chương đêu có phần m ục tiêu hoc tàp, sinh viên cần nắm chắc
và học theo mục tiêu đẻ đạt đươc kẻt quả thi ki t thúc mỏn học Tuy nhiên, chúng tỏi vản khuyên khích việc đọc thêm nhửng ph ẩn ngoài mục tiêu đé mỏ
rộng kiến thức vẻ môn học Cuỏi mỗi chương là nhứng càu hỏi giúp sinh vièn tự
lượng gia kiến thức.
Chúng tòi chản th à n h cảm ơn độc giả vé những góp ý cho cuốn sách, nham hoàn thiện hơn cho những lần tái bàn
Hà N ội, ngày 30 tháng 4 nám 2005
G S.TS T r ị n h B in h
Trang 8MỤC LỤC
Lời gi'>i th iêu
Lời nói d ầ u
Gỉới th iê u m ôn hoc
PHẨN MỘT: MÒ HỌC ĐẠI CƯƠNG• • •
C h ư ơ n g 1 B iê u m ô
- Đại cương
- Những tính chất của biếu mò
- P hán loai biêu mỏ
- Biên đối của tè bào biểu mô
- Sự tái tạo biểu mô
C h ư ơ n g 2: Mô liê n k é t
- Mô liên két chính thức
- Mỏ sụn
- Mô xương
C h ư ơ n g 3: Mô cơ
- Đặc điểm chung
- P h àn loai cơ
- Cơ ván
- Cơ tim
- Cơ trơn
C h ư ơ n g 4: Mò t h ầ n k i n h
- Đại cượng
- Nơron
- Xung động th a n kinh
- Té bao th ầ n kinh đệm
21
G S.TS Trịnh B ìn h 21
21 23 29 36 36
GS TS Trịnh B ỉn h 38
39 53 56
G S.TS N guyén Thị B ỉn h 71
71
72
72
78 82
TS Ngõ Duy T hìn 85
85 85 92 94 5 11
Trang 9PHẦN HAI: MÓ HOC HỆ c ơ QUAN 97
C h ư ơ n g 6: Hệ b ạ c h h u y é t - m iể n d ịc h G S.TS T rinh B ìn h 108
- Nang bạch huyẻt - Trung tâm sinh san của mỏ bạch huyết 122
C h ư ơ n g 7: D a v à c á c bộ p h ậ n p h ụ th u ộ c d a BS L ưu Đ inh M ui 137
C h ư ơ n g 9: Hệ t i ê u h o a PG S.TS N guyễn Thị B in h 159
8
Trang 10- Tuy én y én 201
C h ư ơ n g 12: Hệ s in h d ụ c n a m BS Lưu Đ ình M ui 212
C h ư ơ n g 13: H ệ s i n h d ụ c n ữ P G S.TS N guyen Thị B ìn h 223
C h ư ơ n g 14: H ệ t h á n k i n h TS Ngỏ D uy T hìn 242
C h ư ơ n g 15: T h ị g iá c q u a n TS N guyễn K hang Sơn 257
Trang 11C h ư ơ n g 16: T h í n h g iá c q u a n TS N guyến K hang Sơn 270
P h ụ lu c 2: M áu , s ự tạ o m á u , b ạ c h h u y ế t P G S.TS N guyên Thị B in h 292
10
Trang 12GIỚI THIỆU MÔN HỌC
1 ĐẠI CƯƠNG
l ềl Đ in h n g h ĩ a
M ỏ h o c La m on khoa hoc nghiên cứu h ìn h thái ui thê va siẻu vi thé cua tê bao, mò, cơ quan cơ thè người binh thường, trong mòi liên hè chát chẽ vời ý nghĩa chức nâng cua chúng.
Tẻ b à o la đơn vị cáu tạo và chưc năng cơ bán của cơ thé soing Dưa uao
chức nâng có thè xep tẻ bào của cơ thè th à n h cac nhóm cơ bár sau: tê bao gổc,
té bao biểu mò, tè bào chòng đơ, té bào co rú t (té bao cơ), té bao th ẩ n kinh, té bào máu, tẻ bào m iễn dịch vá tế hao c h ế tiết hormon.
M ô gom quán thè tè bào đã chuyèn mòn hoá va n h ữ n g san p h à m cua tê bào đám nhiem m ột hoặc nhicu chức p h ậ n n h á t định Cơ thè người co bòn mô
cơ bán, đo la: (1) B iểu mo; (2) Mỡ liên két (mô liên két chính thức, mô sun, mô xương, mô m áu); (3) Mô cơ; (4) Mô thắn kinh.
Cơ q u a n là đơii vi càu trúc gom các nhóm mô, đ ảm n hiệm m ót hoặc
nhiêu chức năng Khất định P hần lớn các cơ quan của cơ thè co cả bon loại mô
cơ bán.
Hẻ cơ q u a n gom m òt nhóm các cơ quan liên hệ hoặc p h ụ thuóc nhau,
đàm nhièm m ột hoặc nhiều chức p h ậ n n h à i đinh.
Cơ th ê người bao gom cac cơ quan va cac hè cơ quan hoạt đóng tương tac
với nhau, đa m bảo sự thích nghi trong mòi trường sóng.
1.2 N ội d u n g c h ỉ n h v à đ ơ n vị d ù n g t r o n g m ỏ h ọ c
Mò học được xac định gồm 3 p h a n chính: (1) Te bao hoc: N ghiên cứu tẻ bào; (2) Mô học đại cương- Nghiên cứu vể các mô; (3) Mô học he cơ quan (còn
goi là giải p h ả u hiến vi): N ghiên cứu cau trúc các cơ qu an và hệ cơ quan
Đơn vị đo lường quòc tè hiện đươc dùng trong mỏ học là: (1) milimet (mm); (2) micromet (|im); (3) n an o m et (nm) lm m = 103|im - 106nm Trước nam 1983 còn dùng đơn vị Ảngstrom (Ả=0,1 nm)
2 QUAN HỆ GIŨA MỎ HỌC VÀ CAC MÔN HỌC KHÁC TRONG Y SINH HỌC
Mò học đươc coi là mòn hoc cơ PỜ vè h ình th a i cho cac mon hoc cơ sơ chức nãng (như sinh ly hoc, sinh hoa học) và cac mon hoc tiển lảm sàng (như giai
Trang 13Mó hoc ở vị tr i n g ả tư g iữ a c á c m ôn học y - s in h
- Vởi giai p h a u hoc: Giai phẫu học và mỏ hoc là hai môn h ìn h th á i học mà
sinh viên đươc hoc ngay những năm đầu khi vào trường y Giải p h â u học nghiên cứu mỏ ta bâng quan sat đại thể, mò học nghiên cứu mò ta cấu trúc cơ thẻ ơ mức hiến vi N hủng p h a t hiện và hièu biêt vê giai p h ả u học
là tiên đế đè ngành mỏ học đi sảu nghiên cứu; đồng thòi n h ữ n g kiên thức
vế mô hoc làm phong phủ và sảu them vê n h ử n g hiẻu biẻt vê giai phàu
- Với sinh ly hoc: Sinh lý học nghiên cứu n h ữ n g cơ chẻ và qui lu ậ t hoạt
động chức nàng cua cac cơ quan, hệ cơ qu an của cơ thè người N hững hiếu biẻt về cấu trúc đai thé (giai phảu hoc) và đậc biet là n h ữ n g kiên thức vi thẻ va siéu vi thế (mo hoc), giúp tr a lời cho cảu hòi vì sao các cơ quan, hệ cơ quan lai thưc hiện đươc những chức n à n g đo
Với những hiêu biết hiện nay ve cơ the con người, cỏ thè nói: “Trong cơ thê khóng co mut cảu truc nao khỏng đam nhiệm một chức nàng, không có chức năng nào khóng liên quan đẻn một càu truc” Khi nghièn cứu mò ta cáu trúc hình thai cua tè bao, mo cua cơ quan nao đo ngươi làm mo học luỏn tìm hiếu liên hệ với y nghĩa chức nàng cua tè bao và mó ấy Mo học không có nhiệm vụ nghiên cứu hoat đòng sinh ly cua các cơ quan, hệ cơ quan, n h ưng mo học luôn
tìm hiéu ý nghĩa chức nâng cua cac cáu trúc đã nghiên cứu Ngav nay, mò sinh
ly hoc là một trong những hướng nghièn cứu cua mo học hiện đại.
- Với sinh hoá hoc: Việc ap dụng những kỹ th u ậ t n ghiẻn cứu hoả-té bào,
hoa-mỏ nham p h at hiên và xac định vị trí, sư p h a n bô* và n h ữ n g biến đối các th à n h phán hoa học ơ tẻ bào và mò đã chứng to mối q u a n hệ m ặt
th iét giủa hoa hoc, hoa sinh học với te bao hoc, mỏ hoc
- Với nhữ ng mun bènh hoc va làm sang: N hững kiến thức mỏ hoc cua cơ
thẻ ngươi bình thường la không thẻ thiẻu đê có th ế n h ặ n ra đươc n h ữ n g
cảu truc bênh ly bát thường và giup hièu th á u đao n h ủ n g quá tr ìn h sin h hoá bát thưởng và sinh ly benh.
Cung với những kham xet lảm sàng và can lam sàng khac, các th a y thuốc lâm sang con sủ dụng cac kèt qua ph ản tích vế tế bao hoc, mỏ hoc giúp cho viec chan đoan, tiên lượng, theo dõi trong qua trìn h đieu trị cho ngươi benh
N ha bénh ly hoc ngươi Đức Rudolf Virchow (1821-1902) đã từ n g có cau noi nòi tiếng: Tỏi k h ăn g định rằng, khỏng mot th ầy thuốc gioi nào lại khong hieu biet tương tậ n vế cấu truc cơ thẻ con người! ”
Việc xếp s ả p th ứ tự c á c m òn học cơ sở t m n g tr ư ờ n g Đ ạ i hoc Y
Dù xép sắp th ứ tư cac mòn hoc theo m en học hay bài giang tích hơp theo mot chu để, sinh viên bao giơ cung đươc hoc mo học sau khi đã tiếp th u noi
dung giai phâu hoc; trươc khi tiếp cận cac mon hoa sinh hoc, sinh lý hoc va cảc
mon benh học
Trang 143 S ơ LƯỢC VỂ LỊCH s ử PHÁT TR1EN NGANH MÒ HỌC
Te bào học, mỏ học ra đời và p h á t triể n nhờ vào sự p h á t m inh và ngày càng hoan thién của phương tiện nghién cứu, đó là kính hien vi và các kỹ
th u ậ t c h u ẩn bị các m ẫu tê bào và mò đe quan sá t dưới kính hiến vi
Người sang lập ngành mỏ hoc là M arcello M alpighi (1628-1694), mà tèn
ỏng còn gán với tèn goi của nhiêu cấu trúc mò hoc N hững n h à khoa học cùng
thơi với ỏng là S w a m m erd a m , Leeuw enhoek Nam 1665, Hooke là người đáu
tién đã đưa ra t h u ậ t ngữ tê bào (cell)
Cuối thè ký 18, B ichat đà đưa ra th u ậ t ngữ mò (tissu) N am 1830, Brow n
đã khám phá ra nh ả n t ế bào Nam 1838-1839, Schleiden vä S ch w a n n đã đưa
ra th u y ết tê bào T huyết té bào có 2 nội dung chính: (1) Te bào là đơn vị cấu
trúc và chức n à n g cơ bản cua các hệ thông sinh học; (2) Té bào được sinh ra từ các té bao tồn tại trưóc chúng, (theo Rudolf Virchow: tấ t cả các té bao đếu có nguỏn góc té bào) T h u y ét tẻ ban là nèn tản g chung của khoa học sinh học Te bào học mau chóng trớ th à n h n g àn h hoc qu an trong trong nghiên cứu hiên vi
Nam 1852, H enlé và học trò của ông là Koelliker đã còng bô cuón “Sach
mo học người” Đáy là cuòn sách đầu tiên tr ìn h bày có hé thong vé cau trúc các
mó ỏ cơ thẻ ngưòi Trong cuòn sách này, Koelliker đà sáp xếp 21 mo do Bichat đưa ra trước đáy, th à n h 4 mô cơ bản, n h ư chúng ta biêt ngày nay Nãm 1882,
F lem m ing đã đưa ra kh á i niệm về sự p h à n chia của té bào động vật.
Nàm 1932, K noll và R u sk a cùng các đóng nghiệp của m ình đã th iè t kế, lãp ráp và đưa vào sử dụng k ín h hiến vi điện tử đấu tièn, mơ ra k h a nan g con
người có thê q u a n sá t được nhữ n g cấu trúc dưới tè bào và ỏ mức p h a n tu
Các loại k ín h hiến vi quang học (kính hièn vi trướng sáng, nèn đen, tương ph án pha, p h ả n cực, đồng tièu cự, h u ỳ n h quang ), k ín h hiến vi đién từ
truyèn qua (T ransm ission Electron Microscope-TEM), k ín h hiến ui đièn tử quet (Scanning Electron Microscope-SEM) , cùng với sư p h a t trièn cua các kỹ thuật ph ò n g th í nghiệm hiến vi đã mớ ra giai đoạn p h a t triế n m ạ n h mẽ của
nganh tẻ bào hoc, mỏ học trong nửa sau cùa thẻ ky XX
4 NHỬNG KỶ THUẬT DÙNG TRONG N G H IE N CƯU MÒ HỌC
4.1 K ín h h i ể n vi q u a n g h ọ c ( L i g h t M ic r o s c o p e - L M ) d ù n g n h ử n g l á t c a t
mô v ù i t r o n g n ẻ n là k ỹ t h u ậ t c h ủ yêfu d ù n g t r o n g m ò h o c
Kính hiên vi q u a n g học thường đùng cac lat cát mo đẻ nghièn cứu hình thái tẻ bào Độ p h ả n giải các cáu trú c cua một k ín h h ièn vi quang học tôi đa vé
ly th u y ẻ t là 0,2 |am, n h ư n g thưc tè với cac lat cãt mỏ vùi trong n en (paraffin)
độ ph àn giái cac càu true ít khi đ at được 0,6|im
Miẻng mỏ đù n g đẻ nghiên cứu có thẻ lảy từ cac vùng cua cơ thẻ ngươi đa