1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo đề tài ô nhiễm biển việt nam

41 987 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề tài ô nhiễm biển Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường và Bảo Vệ Tài Nguyên Thiên Nhiên
Thể loại Báo cáo đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 6,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở châu Á , gần 90% lượng nước thải được đổ thẳng xuống biển mà không qua xử lí đang gây lo ngại về môi trường, đe dọa sinh thái các vùng bờ biển theo Báo cáo về các biện pháp ngăn chặn ô

Trang 2

Lời nói đầu

Trái đất được bao phủ bởi khoảng 71% diện tích là biển và đại dương Biển là một thành phần rất quan trọng đối với các quá trình tự nhiên, các hoạt động sản xuất và phát triển của con người Tuy nhiên biển trên thế giới hiện nay lại đang đứng trước nạn ô nhiễm nặng nề

Ở châu Á , gần 90% lượng nước thải được đổ thẳng xuống biển mà không qua xử lí đang gây lo ngại về môi trường, đe dọa sinh thái các vùng bờ biển (theo Báo cáo về các biện pháp ngăn chặn ô nhiễm môi trường biển của

chương trình môi trường LHQ (UNEP) được công bố tại Hội nghị quốc tế ở Bắc Kinh (Trung Quốc) ngày 16-10)

Hơn 60 quốc gia trên thế giới đã nhận thức về nguy cơ ngày một gia tăng này và đã có các chương trình hành động để ngăn chặn các nguồn ô nhiễm biển xuất phát từ đất liền, song kết quả đạt được vẫn chưa bù đắp được

những thiệt hại do ô nhiêmd môi trường biển gây ra Việt Nam cũng không nằm ngoài các quốc gia đó

Do đó ô nhiễm biển cũng là vấn đề quan trọng , đáng chú ý của

quốc gia hiện nay!

Trang 3

I Sơ lược biển Việt Nam

 Việt Nam có diện tích đất liền khoảng 330.000km2 và một vùng biển đặc quyền kinh tế khoảng trên 1.000.000km2

 Khu vực bờ biển, cũng như các đảo có vị trí địa lý rất trọng yếu đối với phát triển kinh tế và an ninh, quốc phòng

 Trên biển có trên 3.000 đảo lớn nhỏ, hai quần đảo là Trường Sa và Hoàng Sa Các đảo và quần đảo là điểm tựa vững chắc cho bố trí thế trận phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ an ninh chủ quyền trên

biển Nhiều đảo có thể xây dựng thành các trung tâm kinh tế đảo và dịch vụ cho các hoạt động khai thác biển xa Bờ biển nước ta kéo dài trên 3.260km, đây là những tiền đề cho phép hoạch định một chiến lược biển, phù hợp với xu thế phát triển của một quốc gia biển

 Biển thực sự là phần lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc Việt Nam, là di sản thiên nhiên của dân tộc, là chỗ dựa tinh thần và vật chất cho

người dân Việt Nam hôm nay và mai sau

Trang 4

II Hiện trạng ô nhiễm biển ở Việt Nam

Biển Việt Nam đang ở trong tình

trạng ô nhiễm đáng báo động:

Hàm lượng dầu trong nước biển

của Việt Nam nhìn chung đều vượt

giới hạn tiêu chuẩn Việt Nam và vượt

rất xa tiêu chuẩn Hiệp hội các Nước

Đông Nam Á (ASEAN Đặc biệt, có

những thời điểm vùng nước khu vực

cảng Cái Lân có hàm lượng dầu đạt

mức 1,75 mg/l, gấp 6 lần giới hạn

cho phép; vịnh Hạ Long có 1/3 diện

tích biển hàm lượng dầu thường

xuyên từ 1 đến 1,73 mg/l

Trang 5

 Chất lượng môi trường biển nước ta đang ngày càng đi xuống

 Một số vùng ven bờ đang bị đục hoá, lượng phù sa lơ lửng tăng gây ảnh hưởng lớn đến du lịch, làm giảm khả năng quang hợp của một số sinh vật biển và làm suy giảm nguồn giống hải sản tự nhiên

 Nước biển của một số khu vực có biểu hiện bị axit hoá do độ pH trong nước biển tầng mặt biến đổi trong khoảng 6,3 - 8,2 Nước

biển ven bờ có biểu hiện bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ, kẽm (Zn), một

số chủng thuốc bảo vệ thực vật

 Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật chủng Andrin và Endrin của các mẫu sinh vật đáy các vùng cửa sông ven biển phía Bắc đều cao hơn giới hạn cho phép

 Đa dạng sinh học động vật đáy ven biển miền Bắc và thực vật nổi ở miền Trung suy giảm rõ rệt

Trang 6

Hiện tượng thuỷ triều

đỏ đã xuất hiện tại vùng biển Nam Trung Bộ, đặc biệt là tại Khánh Hoà,

Ninh Thuận, Bình

Thuận làm chết các loại tôm cá đang nuôi trồng

ở các vùng này.

Trang 7

 Hiệu suất khai thác hải sản giảm

 tình trạng dùng các ngư

cụ đánh bắt cá có tính

chất huỷ diệt diễn ra khá phổ biến như xung điện, chất nổ, đèn cao áp quá công suất cho phép…làm cạn kiệt các nguồn lợi hải sản ven bờ Nguồn lợi hải sản có xu hướng giảm

dần về trữ lượng, sản

lượng và kích thước cá đánh bắt

Trang 8

II Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt

Nam.

Theo Công ước Luật biển năm 1982 cho biết có 5

nguồn có thể gây ô nhiễm môi trường biển:

-Các hoạt động trên biển.

-Khai thác và thăm dò tài nguyên trên thềm lục địa và đáy đại dương.

-Việc thải các chất độc hại ra biển.

-Vận tải hàng hóa trên biển.

-Ô nhiễm không khí Nhìn chung, các nguyên nhân gây ô nhiễm biển có thể

là do các yếu tố tự nhiên hay do các yếu tố nhân tạo trong

đó nguyên nhân nhân tạo là chủ yếu.

Trang 9

Ô nhiễm biển Việt Nam có thể kể đến các nguyên nhân sau đây:

1 Do yếu tố tự nhiên:

càng gia tăng về số lượng, tham gia vào hiện

tượng thủy triều đỏ, làm suy giảm các sinh vật

biển có lợi.

chết hàng loạt sinh vật biển, xác chết của chúng không được xử lý đã gây ô nhiễm vùng biển đới

bờ.

những mỏ dầu ở đáy đại dương cũng đã góp phần gây ra tình trạng ô nhiễm biển…

Trang 10

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

2 Do yếu tố con người:

2.1 Cấc chất thải từ đất

liền

Các nguồn ô nhiễm từ lục

địa theo sông ngòi mang ra

biển như dầu và sản phẩm

từ dầu, nước thải, phân bón

nông nghiệp, thuốc trừ sâu,

chất thải công nghiệp……

Trang 11

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

Khoảng 70% ô nhiễm biển và đại dương có

nguồn gốc từ đất liền, xuất phát từ các chất xả

thải của các thành phố, thị xã, thị trấn, từ các

ngành công nghiệp, xây dựng, hoá chất trong đó đáng kể nhất và nguy hại nhất là các chất thải từ các nhà máy thông qua hệ thống cống rãnh, xả

thải ra biển và đại dương một lượng lớn các chất bồi lắng, hoá chất, kim loại, nhựa, cặn dầu và

thậm chí cả các chất phóng xạ.

Trang 12

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

Hàng năm, trên 100 con sông ở nước ta thải ra biển

880km3 nước, 270 - 300

triệu tấn phù sa, kéo theo

nhiều chất có thể gây ô

nhiễm biển, như các chất

hữu cơ, dinh dưỡng, kim

loại nặng và nhiều chất độc

hại khác từ các khu dân cư

tập trung; từ các khu công

nghiệp và đô thị; từ các khu

nuôi trồng thuỷ sản ven biển

và từ các vùng sản xuất

nông nghiệp

Trang 13

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

2.2 Du lịch tràn lan- nuôi trồng thủy sản bất hợp lý

Nhiều vùng ven biển nước ta diễn ra tình trạng phát triển du lịch một cách không có quy hoạch, tổ chức tràn lan:

Các hoạt động du lịch có ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái, cảnh quan tự nhiên của biển

Điển hình là Vườn quốc gia Cát Bà với 5.400ha mặt nước, được coi là khu bảo tồn biển đầu tiên của Việt Nam với nhiều khu dự trữ tài nguyên sinh thái biển lớn Nhưng từ một hòn đảo khá đẹp và trong

lành, Cát Bà đã bị biến thành một hòn đảo “tạp” kể từ khi được đưa

vào khai thác du lịch và nuôi trồng thủy sản Những khu du lịch, những khu nuôi cá lồng bè, khu đánh bắt cá tất cả đều được quy hoạch

“bám” ra mặt biển Theo thống kê, mỗi ngày có hàng nghìn tấn rác

được đổ trực tiếp ra biển Còn tại TP du lịch Hạ long (Quảng Ninh),

tình trạng ô nhiễm mặt nước ven biển xảy ra ngày càng nghiêm trọng bởi các làng chài trên biển

Trang 14

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

Hình ảnh Vườn quốc gia

Cát Bà với lượng rác thải

ngày càng lớn

Du lịch tràn lan ở Vịnh Hạ Long

Trang 15

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

Các hoạt động đánh bắt hải sản không hợp lý cũng ảnh hưởng to lớn tới biển:

Tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Quảng Bình, trên 37.000ha đã được khai thác đưa vào nuôi trồng thuỷ sản (chiếm 30-35% diện tích nước mặn lợ).

Trước đây, người dân thường chỉ nuôi quảng canh, ít sử dụng thức ăn và hoá chất độc hại Gần đây, phần lớn cơ sở đã đi vào nuôi trên quy mô công nghiệp dẫn tới các nơi

cư trú sinh vật, bãi đẻ, bãi giống bị huỷ diệt, dịch bệnh xuất hiện tràn lan

Tình trạng ô nhiễm môi trường biển còn do các địa phương khai thác, sử dụng không hợp lý các vùng đất cát ven biển dẫn tới việc thiếu nước ngọt, xói lở, sa bồi bờ biển với mức độ ngày càng nghiêm trọng.

Việc khai thác bằng đánh mìn, sử dụng hoá chất độc hại làm cạn kiệt nhanh chóng nguồn lợi thuỷ sản và gây hậu quả nặng nề cho các vùng sinh thái biển

Trang 16

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

< 700 tấn và 100% số vụ > 700 tấn.

Các tàu nhỏ chạy bằng xăng dầu đã thải

ra khoảng 70% lượng dầu thải vào biển

Ngoài ra, hoạt động của tàu thương mại

qua tuyến hàng hải quốc tế cắt qua Biển

Đông cũng thải vào biển Việt Nam một

lượng lớn dầu rò rỉ, dầu thải và chất thải

sinh hoạt mà đến nay chưa thể thống kê

đầy đủ.

Trang 17

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

Các sự cố trên biển điển hình ở Việt Nam:

Trước năm 1992: sự cố Quy Nhơn ngày 10/8/1989, hơn 200 tấn dầu FO đã tràn ra Vịnh Quy Nhơn

 Sự cố ngoài khơi Vũng Tàu ngày 20/9/1993, 2000 tấn bột mì và

200 tấn dầu FO và DO đã loang ra một vùng rộng lớn khoảng

Trang 18

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

và khai thác dầu khí, ngoài việc

thải nước lẫn dầu với khối lượng

lớn, trung bình mỗi năm hoạt

động này phát sinh khoảng 5600

tấn rác thải dầu khí, trong đó

23-30% là chất thải rắn nguy hại

chưa xử lý được

Trang 19

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

Ngoài ra hiện tượng

rò rỉ dầu từ giàn khoan,

các phương tiện vận

chuyển cùng với sản

lượng khai thác trên

biển ra tăng, vết dầu

loang trên nước ngăn

cản quá trình hòa tan

oxi từ không khí nên đã

làm tăng ô nhiễm biển

Giàn khoan Đại Hùng tại cảng

dầu khí Vietsovpetro

Trang 20

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

2.5 Dân số tăng và

nghèo khó

Biển và vùng ven biển là

nơi tập chung các hoạt

động phát triển của con

người: trên 50% số đô thị

lớn, gần 60% dân số tính

theo đơn vị cấp tỉnh, phần

lớn các khu công nghiệp và

khu chế xuất, các vùng nuôi

thủy sản, các hoạt động

cảng biển - hàng hải và du

lịch được xây dựng ở đây

năm 2010

Trang 21

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

Tỷ lệ tăng dân số ở vùng này

cũng thường cao hơn trung bình cả

nước

Dân số tăng dấn đến tăng nhu

cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên

và hình thành thói quen tiêu thụ tài

nguyên lãng phí

Kết quả đã gây sức ép rất lớn đến

môi trường đô thị, khu dân cư ven

biển, làm suy giảm và suy thoái tài

nguyên biển và vùng ven bờ.

Vùng biển gần bờ nước ta hầu

như còn rất ít tôm cá, nhưng cuộc

sống của khoảng 600.000 ngư dân và

gia đình họ vẫn cần có cá hàng ngày

và khai thác nhiều cá tôm hơn

Trang 22

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

2.6 Lối sống giản đơn và dân trí thấp

Cơ cấu dân cư ven biển từ nhiều nguồn, họ đến từ tứ xứ, có một

bộ phận dân cư ngoài đất Việt

Tư duy người vạn chài hết sức giản đơn, xem sản vật bắt được

là sự ban tặng của biển trời

khái niệm bảo vệ nguồn lợi và môi trường biển vẫn còn xa vời

với họ

Tập quán và phong tục sống của cư dân ven biển nói chung và

ngư dân nói riêng đến nay còn lạc hậu, học vấn thấp do không có điều kiện học tập, nhận thức về môi trường và tài nguyên biển của đại bộ

phận dân cư ở đây vẫn còn thấp kém

 Hành vi và cách ứng xử của họ với các hoạt động bảo vệ môi

trường và tài nguyên rất hạn chế, chưa thành thói quen tự giác

Trang 23

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

2.7 Ô nhiễm không khí

Nồng độ CO2 cao trong

không khí sẽ làm cho hàm

lượng CO2 hòa tan trong

nước biển tăng Nhiều chất

độc hại và bụi kim loại nặng

được không khí mang ra

biển.Sự gia tăng nhiệt độ

khí quyển của trái đất do

hiệu ứng nhà kính sẽ kéo

theo mực nước biển dâng

cao và thay đổi môi trường

sinh thái biển

Trang 24

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

2.8 Chưa quan tâm các công tác nghiên cứu về biển

 Do chưa quan tâm đến công tác nghiên cứu biển nên dẫn đến hiện tượng khai thác bừa bãi và sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên, gây nên suy thoái môi trường và làm mất cân đối các hệ sinh thái, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người và chất lượng cuộc sống.

 cơ sở hạ tầng vùng ven biển và hải đảo còn thiếu thốn và lạc hậu; sự phát triển kinh tế biển còn yếu kém, phiến diện, sản xuất nhỏ, lạc hậu

 vấn đề phòng, chống và khắc phục hậu quả của bão lụt, thiên tai từ hướng biển còn nhiều hạn chế

 sự thiếu hiểu biết pháp luật về biển nhất là pháp luật bảo vệ môi trường biển của những người tham gia hoạt động khai thác sử dụng, quản lý biển cũng góp phần làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường biển.

Trang 25

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

2.9 Thể chế chính sách còn nhiều bất cập

các ngành thường chú trọng nhiều hơn đến mục tiêu phát triển kinh tế, các mục tiêu xã hội và môi trường ít được ưu tiên, đồng thời chỉ chú ý đến lợi ích ngành mình ít chú ý đến lợi ích ngành khác

Các cơ quan quản lý vẫn còn chồng chéo về chức năng và nhiệm

vụ, trong khi có những mảng trống bị bỏ ngỏ không ai có trách nhiệm giải quyết

Thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý, cơ quan khoa học

và các tổ chức phi chính phủ (NGO) trong việc sử dụng và quản lý tài nguyên biển, đặc biệt ở vùng ven bờ

Sự tham gia của cộng đồng địa phương vào tiến trình quản lý hoàn toàn thụ động và không thường xuyên, do còn thiếu các quy định

về quyền hạn và trách nhiệm của họ một cách cụ thể

Các chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường biển của Việt Nam còn chung chung, chưa cụ thể và thiếu thực tế, gây khó khăn cho việc tổ chức thực hiện

Trang 26

Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam

quan tâm, chú trọng do đó cũng gây nên

nhiều khó khăn trong việc hạn chế, khắc

phục cũng như cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở nước ta hiện nay!

Trang 27

III Hậu quả ô nhiễm biển

1.Làm suy giảm chất lượng

nước biển

Ô nhiễm biển gây ra sự mất

cân bằng nước Các chất hữu

cơ ,chất rắn lơ lửng …không

được phân hủy ,vẫn còn lưu lại

trong nước với hàm lượng lớn

dẫn đến sự mất dần sự tinh

khiết ban đầu làm chất lượng

nguốn nước bị suy giảm nghiêm

trọng

Trang 28

Hậu quả ô nhiễm biển

2 Ảnh hưởng tới sinh

vật biển

hàng loạt trôi dạt vào

bờ biển sau mỗi đợt

sóng xảy ra ở các bãi

biển bị ô nhiễm nặng

ra tăng

Trang 29

Hậu quả ô nhiễm biển

 Cạn kiệt nguồn tôm giống và các

đàn cá gần bờ

Trong vòng 10 năm trở lại đây, trữ

lượng cá đáy đã giảm trên 30% và có

khoảng 85 loài hải sản có mức độ

nguy cấp khác nhau

 Làm suy giam đa dạng sinh học

biển và phá hủy môi trường sống của

các sinh vật biển.

 Các hệ sinh thái ven biển bị suy

giảm nghiêm trọng như các rạn san

hô, rừng ngập mặn

Theo báo cáo của Viện Tài

nguyên Thế giới, khoảng 80% rạn

san hô và thảm cỏ biển Việt Nam

nằm trong tình trạng rủi ro, trong đó

50% ở tình trạng rủi ro cao

 Làm mất mỹ quan khu du lịch

Trang 30

Hậu quả ô nhiễm biển

3 Ảnh hưởng đên sức khỏe và đời sống của con

người

 Năng suất cũng như sản lượng đánh bắt, nuôi trồng hải sản giảm do đó dẫn tới giảm thu nhập của ngư dân Như vậy tác động trực tiếp nên cuộc sống và các nhu cầu

sống của họ.

 Các vi khuẩn trong chất thải làm ảnh hưởng đến sức

khỏe con người gây ra các bệnh tả, thương hàn ,bại

liệt Biển ô nhiễm kéo theo đó là chất lượng không khí

ở đó bị ô nhiễm, có mùi khó chịu và mang theo nhiều

chất độc hại làm tổn hại tới sức khỏe của người dân

nhất là các bệnh về hô hấp, về da v…v

Trang 31

IV Các biện pháp phòng chống ô nhiễm biển

1.Các biện pháp chung

 Cần thiết phải có một chiến lược tổng thể lâu dài bảo vệ Môi-Sinh

Biển

 Thành lập thêm cơ quan nghiên cứu và cơ sở địa phương để đáp

ứng nhu cầu bảo vệ môi trường tại chỗ

 Tuyển mộ và huấn luyện chuyên gia về chống ô nhiễm biển

 Thiết lập kế hoạch Quốc gia phòng ngừa và ứng phó tai nạn tràn

dầu

 Gia nhập các công ước và tổ chức quốc tế liên hệ tới môi sinh

biển như IMO (Tổ chức hàng hải quốc tế), IPIECA (International Petroleum Industry Environmental Conservation Association-

Hiệp hôi bảo tồn môi trường công nghiệp dầu khí hế giới), Công ước về trách nhiệm dân sự

 Ngăn chặn tình trạng các khu công nghiệp thải nước thải bẩn ra

biển

Trang 32

Các biện pháp phòng chống ô

nhiễm biển

 Dùng các loài thực vật thủy sinh để loại bỏ các chất dinh dưỡng và hữu cơ trong nước

 Cần bảo vệ rừng ven biển và tích cực trồng cây để hạn chế quá

trình rửa trôi lớp đất ra biển nhất là những bãi thải của các mỏ khai thác khoáng sản

 Hạn chế và khắc phục những hậu quả do tràn dầu

 Nâng cao ý thức của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường biển

 Xây dựng hệ thống chính sách, pháp luật và giáo dục về bảo vệ môi trường biển

 Tiến hành cải tạo các vùng đất bị hoang hoá ven bờ như đào kênh dẫn nước biển vào, trồng lại rừng ngập mặn

Ngày đăng: 20/02/2014, 19:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Điển hình là Vườn quốc gia Cát Bà với 5.400ha mặt nước, được coi là khu bảo tồn biển đầu tiên của Việt Nam với nhiều khu dự trữ tài  nguyên sinh thái biển lớn - báo cáo đề tài ô nhiễm biển việt nam
i ển hình là Vườn quốc gia Cát Bà với 5.400ha mặt nước, được coi là khu bảo tồn biển đầu tiên của Việt Nam với nhiều khu dự trữ tài nguyên sinh thái biển lớn (Trang 13)
Nguyên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam - báo cáo đề tài ô nhiễm biển việt nam
guy ên nhân gây ô nhiễm biển Việt Nam (Trang 14)
Hình ảnh Vườn quốc gia Cát Bà với lượng rác thải  ngày càng lớnCát Bà với lượng rác thải - báo cáo đề tài ô nhiễm biển việt nam
nh ảnh Vườn quốc gia Cát Bà với lượng rác thải ngày càng lớnCát Bà với lượng rác thải (Trang 14)
Một số hình ảnh về bảo vệ môt trường biểnbiển - báo cáo đề tài ô nhiễm biển việt nam
t số hình ảnh về bảo vệ môt trường biểnbiển (Trang 37)
Một số hình ảnh về bảo vệ môt trường biểnbiển - báo cáo đề tài ô nhiễm biển việt nam
t số hình ảnh về bảo vệ môt trường biểnbiển (Trang 37)
Một số hình ảnh về bảo vệ môt trường biểnbiển - báo cáo đề tài ô nhiễm biển việt nam
t số hình ảnh về bảo vệ môt trường biểnbiển (Trang 38)
Một số hình ảnh về bảo vệ môt trường biểnbiển - báo cáo đề tài ô nhiễm biển việt nam
t số hình ảnh về bảo vệ môt trường biểnbiển (Trang 38)
Một số hình ảnh về bảo vệ mơt trường biểnbiển - báo cáo đề tài ô nhiễm biển việt nam
t số hình ảnh về bảo vệ mơt trường biểnbiển (Trang 39)
Một số hình ảnh về bảo vệ mơt trường biểnbiển - báo cáo đề tài ô nhiễm biển việt nam
t số hình ảnh về bảo vệ mơt trường biểnbiển (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w