TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Kế toán khoản được tài trợ, viện trợĐơn vị hành chính sự nghiệp T nhận được thông báo của đơn vị cấp dưới Q về việc đơn vị Q sẽ được nhận một khoản tài trợ không ho
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Kế toán khoản được tài trợ, viện trợ
Đơn vị hành chính sự nghiệp T nhận được thông báo của đơn vị cấp dưới Q về việc đơn vị
Q sẽ được nhận một khoản tài trợ không hoàn lại trị giá 500.000.000 đồng từ một tổ chứcphi chính phủ tại nước ngoài để thực hiện dự án xóa đói giảm nghèo tại địa bàn một xãmiền núi và số tiền trên sẽ được chuyển vào tài khoản tại ngân hàng của đơn vị Q trongvòng 10 ngày tới Đơn vị T đã tiến hành họp bàn và nhất trí ủng hộ dự án cũng như chophép Q nhận khoản viện trợ trên
Bạn hãy giúp kế toán tại đơn vị T ghi chép nghiệp vụ trên tại thời điểm Q báotoàn bộ số tiền được tài trợ đã về tài khoản?
Kế toán tại đơn vị Q sẽ ghi chép ra sao nếu tại ngày nhận được giấy báo Có củangân hàng về khoản tài trợ đơn vị Q chưa nhận được chứng từ cho ghi thu, ghichi từ cấp trên?
Trang 3MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài học này, người học sẽ:
• Mô tả được nội dung nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm ứng của đơn vị
hành chính sự nghiệp;
• Trình bày được nguyên tắc kế toán khoản tạm ứng trong đơn vị hành chính
sự nghiệp;
• Trình bày được phương pháp kế toán nghiệp vụ tạm ứng và thanh toán tạm
ứng của đơn vị hành chính sự nghiệp;
• Phân biệt được nghiệp vụ tạm ứng trong đơn vị hành chính sự nghiệp và
nghiệp vụ tạm ứng Kho bạc của đơn vị hành chính sự nghiệp;
• Trình bày được phương pháp và qui trình kế toán nghiệp vụ liên quan đến tạm
ứng Kho bạc;
• Trình bày và phân biệt được nội dung khoản phải thu khách hàng và phải trả
người bán trong đơn vị hành chính sự nghiệp;
Trang 4MỤC TIÊU (tiếp theo)
• Mô tả được qui trình kế toán một số nghiệp vụ liên quan đến khoản phải thu
khách hàng;
• Mô tả được phương pháp kế toán các khoản phải trả người bán;
• Trình bày được phương pháp và qui trình kế toán nghiệp vụ liên quan đến tạm
ứng Kho bạc;
• Mô tả được kết cấu, nội dung của của tài khoản sử dụng và phương pháp kế
toán khoản cấp kinh phí cho cấp dưới
Trang 5NỘI DUNG
Kế toán thanh toán tạm ứng
Kế toán thanh toán với công chức, viên chức và các đối tượng khác
Kế toán các khoản phải thu khách hàng
Kế toán các khoản phải trả người bán
Kế toán tạm ứng của kho bạc
Trang 61 KẾ TOÁN THANH TOÁN TẠM ỨNG
1.2 Phương pháp kế toán
1.1 Tài khoản sử dụng
Trang 71.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tiền tạm ứng là khoản tạm chi quỹ kinh phí, vốn nhằm thực hiện các hoạt động hành chính, sựnghiệp hoặc kinh doanh trong đơn vị Số tiền tạm ứng có thể được sử dụng để chi tiêu cho cáccông vụ như: mua sắm văn phòng phẩm, chi trả công sửa chữa, chi mua vật tư, hàng hóa, dịch
vụ, chi công tác phí
TK 312 – Tạm ứng
Khoản tạm ứng trong kỳ
Khoản T/Ư
đã đượcthanh toán
SDĐK: xxx
SDCK: xxx
Trang 92 KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
2.2 Phương pháp kế toán
2.1 Tài khoản sử dụng
Trang 102.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 334 có các TK chi tiết:
• TK 3341 – Phải trả công chức, viên chức
• TK 3348 – Phải trả người lao động khác
SDĐK: Số phải trả CNV đầu kỳ
- Tính lương phải trả CNV trong tháng
- Tính tiền thưởng, ăn ca… phải trả CNV
SDCK: Số phải trả CNV cuối kỳ
Trang 112.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG (tiếp theo)
SDĐK: Các khoản trích chưa nộp hoặc chưa chi tiêu ĐK
– Trích các khoản trích theolương tính vào CP
- Trích các khoản trích theo lương trừ lương NLĐ
TK 332 – Các khoản phải nộp theo lương
- Nộp các khoản trích theo lương
- Chi tiêu các khoản trích theo lương
Trang 122.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
Bảo hiểm xã hội trả thay lương:
Nợ TK 3321
Có TK 334
Tính tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả công nhân viên:
Nợ TK 635: Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Nợ TK 631: Chi hoạt động SXKD
Nợ TK 661: chi hạt động
Nợ TK 662: Chi dự án
Có TK 334: Phải trả viên chức
Trang 132.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN (tiếp theo)
Khấu trừ vào lương các khoản tạm ứng, thuế thu nhập cá nhân, tiền bồi thường,
tiền điện, nước, tiền nhà
Trang 142.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN (tiếp theo)
Căn cứ vào bảng thanh toán lương, trích các khoản trích theo lương:
Khi đơn vị chuyển tiền nộp BHXH, KPCĐ hoặc mua thẻ BHYT, ghi:
Nợ TK 3321, 3322, 3323, 3324 – Các khoản phải nộp theo lương
Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 461, 462 (rút dự toán nộp BHXH, BHYT)
Trang 153 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
3.2 Phương pháp kế toán
3.1 Tài khoản sử dụng
Trang 163.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
• TK 311 – Các khoản phải thu: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoảnphải thu đối với khách hàng, với các đơn vị, cá nhân trong và ngoài đơn vị Kết cấu:
• Số dư bên Nợ: Các khoản nợ còn phải thu
• Tài khoản 311 chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
TK 3111 – Phải thu của khách hàng
TK 3113 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Thuế GTGT được khấu trừ
- Giá trị tài sản thiếu hụt
Bên Có:
- Số tiền đã thu của khách hàng
- Số tiền ứng, trả trước của KH
- Số thuế GTGT đầu váo đã khấu trừ
- Số tiền đã thu về bồi thường vậtchất và
Trang 183.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN (tiếp theo)
• Thanh lý, nhượng bán vật tư thừa:
Trang 194 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
4.2 Phương pháp kế toán
4.1 Tài khoản sử dụng
Trang 20- Các khoản đã trả chonhà cung cấp, ngườicho vay
- Đặt trước cho nhàcung cấp
- Các khoản đã trả khác
- Xử lý giá trị TS thừa
Trang 214.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
Mua vật tư, tài sản, dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinh doanh chịu VAT theo phương pháp khấu trừ, chưa trả tiền:
Mua vật tư, tài sản, dịch vụ
Sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án
hoặc kinh doanh chịu VAT trực tiếp, chưa
Nợ TK 661: Phục vụ cho hoạt động sự nghiệp
Nợ TK 662: Phục vụ cho hoạt động thực hiện
hoặc quản lý dự án
Nợ TK 631: Phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh (giá có thuế)
Trang 224.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN (tiếp theo)
Khi thanh toán hoặc đặt trước tiền cho nhà cung cấp, ghi:
Nợ TK 331 (3311): Số tiền đã trả người bán
Có TK 111,112: Đã trả bằng tiền
Có TK 331(3312): Thanh toán bằng tiền vay
Có TK 311(3111): Thanh toán bù trừ (với cùng một đối tượng)
Có TK 461: Thanh toán bằng dự toán kinh phí hoạt động
Có TK 462: Thanh toán bằng dự toán kinh phí dự án
Có TK 441: Thanh toán bằng dự toán kinh phí XDCB
Trang 235 KẾ TOÁN TẠM ỨNG CỦA KHO BẠC
5.2 Phương pháp kế toán
5.1 Tài khoản sử dụng
Trang 245.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 336 – Tạm ứng kinh phí dùng để phản ánh số kinh phí đã tạm ứng của Kho bạc và việc thanhtoán số kinh phí đã tạm ứng đó trong thời gian dự toán chi ngân sách chưa được các cấp có thẩmquyền giao Kết cấu:
TK 336 – Tạm ứng kinh phí
SDĐK: Các khoản kinh phí
đã tạm ứng qua KBNNnhưng chưa thanh toán
SDCK: Các khoản kinh phí
đã tạm ứng qua KBNNnhưng chưa thanh toán
- Kết chuyển số tạm ứng kinhphí đã thanh toán thànhnguồn kinh phí
- Các khoản tạm ứng kinh phíđược đơn vị nộp trả lại Khobạc nhà nước
- Các khoản kinh phí đã nhậntạm ứng của Kho bạc
Trang 25Nợ TK 336
Có các TK 441, 461, 462, 465Đồng thời ghi:
Có TK 008, 009
• Các khoản tạm ứng đơn vị đã nộp trả lại KBNN, ghi:
• Đối với các đơn vị HCSH, khi dự toán
chi Ngân sách chưa được các cấp có
thẩm quyền giao và được KBNN cho
Để sử dụng trực tiếp vào chi hoạt
động, chi dự án, chi theo đơn đặt
hàng, chi đầu tư XDCB:
Nợ TK 635, 661, 662, 214
Có TK 336
Trang 266 KẾ TOÁN KINH PHÍ CẤP CHO CẤP DƯỚI
6.2 Phương pháp kế toán
6.1 Tài khoản sử dụng
Trang 276.1 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
TK 341 “Kinh phí cấp cho cấp dưới”: Tài khoản này được dùng để kế toán số kinh phí đã cấp hoặcchuyển trực tiếp cho cấp dưới và tình hình quyết toán kinh phí đã cấp cho cấp dưới Tài khoảnnày chỉ sử dụng ở đơn vị cấp trên, được mở chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới và từng loại nguồnkinh phí TK 341 có kết cấu như sau:
TK 341 – Kinh phí cấp cho cấp dưới
SDĐK: Số kinh phí đã cấp cho cấp dưới còn lại chưa quyết toán.
SDCK: Số kinh phí đã cấp cho cấp dưới còn lại chưa
Số kinh phí đã cấp hoặc đã chuyển cho cấp dưới
Số kinh phí đã cấp hoặc đã chuyển cho cấp dưới
Trang 286.2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN
• Nếu cấp trên cấp kinh phí cho cấp dưới bằng dự toán kinh phí, kế toán cấp trên ghi:
Nợ TK 341
Có TK 461,462,465: Số kinh phí đơn
vị cấp dưới đã thực rút bằng dự toán Đồng thời ghi:
Có TK 008 hoặc TK 009
• Đối với số KP đã cấp cho cấp dưới, nếu cấp dưới chi không hết phải thu hồi, cấp trên ghi:
Nợ TK 3118: Ghi tăng số kinh phí không dùng hết phải thu hồi
Nợ TK 111,112: Kinh phí không dùng hết đã thu bằng tiền
Có TK 341: Thu hồi kinh phí
- Ghi nhận số kinh phí hoạt động, kinh
phí dự án, kinh phí đầu tư XDCB đã
- Báo cáo quyết toán KP đã sử dụng
hay quyết toán công trình XDCB của
cấp dưới được duyệt:
Nợ TK 461,462,465: ghi giảm nguồn
Có TK 341: Kinh phí cấp cho cấp dưới đã duyệt chi
Trang 29GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
• Kế toán tại T khi nhận được thông báo của Q tiền đã về tài khoản:
Trang 30CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1
Tài khản 311 sử dụng trong đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc loại tài khoản nào?
A Tài khoản phản ánh tài sản
B Tài khoản phản ánh doanh thu
C Tài khoản phản ánh chi phí
D Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Trả lời:
• Đáp án đúng là: A Tài khoản phản ánh tài sản
• Vì: TK 311 – Các khoản phải thu phản ánh các khoản phải thu là tài sản trong đơn vị hànhchính sự nghiệp
Trang 31CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2
Tài khản 331 sử dụng trong đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc loại tài khoản nào?
A Tài khoản phản ánh tài sản
B Tài khoản phản ánh doanh thu
C Tài khoản phản ánh chi phí
D Tài khoản phản ánh nguồn vốn
Trả lời:
• Đáp án đúng là: D Tài khoản phản ánh nguồn vốn
• Vì: TK 331 – Các khoản phải trả phản ánh nợ phải trả thuộc nguồn vốn
Trang 32BÀI TẬP
Tại trường đại học kinh tế quốc dăn có tình hình tạm ứng cho cán bộ công nhân viên như sau(đơn vị: 1.000 đồng):
• Số dư đầu kỳ TK 312: 130.000 trong đó chi tiết:
1 Tạm ứng công tác phí cho nhân viên X: 20.000
2 Tạm ứng đề tài khoa học cho nhân viên Y: 50.000
3 Tạm ứng mua vật tư cho nhân viên Z: 60.000
• Trong tháng có các nghiệp vụ phát sinh:
1 Thanh toán hoàn tạm ứng cho nhân viên X theo chứng từ chi công tác phí, số tiền 18.000,
số còn lại X đã nộp bằng tiền mặt
2 Y hoàn chứng từ chi đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu: 50.000
3 Thanh toán hoàn tạm ứng của Z theo chứng từ thu mua vật liệu cho hoạt động thườngxuyên: 59.900, số còn lại trừ lương của Z
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.
Trang 33BÀI TẬP (tiếp theo)
Hướng dẫn giải bài tập:
Trang 34TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Tiền tạm ứng là khoản tạm chi quỹ kinh phí, vốn nhằm thực hiện các hoạt động hànhchính, sự nghiệp hoặc kinh doanh trong đơn vị
• Số tiền tạm ứng có thể được sử dụng để chi tiêu cho các công vụ như: mua sắm vănphòng phẩm, chi trả công sửa chữa, chi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, chi công tácphí, chi nghiệp vụ phí, tạm ứng, chi thực hiện dự án, đề tài, chương trình nghiên cứukhoa học, nhu cầu cho tạm ứng, có thể bằng tiền hoặc tài sản tương đương tiền
• Các khoản phải thu trong đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm các khoản phải thu đốivới khách hàng, với các đơn vị, cá nhân trong và ngoài đơn vị
• Các khoản phải trả trong đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm: Phải trả người cungcấp, Phải trả người cho vay, Phải trả các đối tượng khác…
• Tạm ứng kinh phí Kho bạc có 2 loại là tạm ứng kinh phí trong dự toán và tạm ứng kinhphí không nằm trong dự toán