Ngành nghề kinh doanh: Chuyên sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩmrau quả đóng hộp, rau quả đông lạnh và nước ép trái cây nguyên chất Fure.. Rau quả đông lạnh Cùi vải lạnh đông, vải ng
Trang 1Nơi thực tế : Công ty CPTPXK Bắc Giang
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 7 năm 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực giáo giáo trình em đã nhận được sự qua tâm, chỉbản tận tình của các thầy cô giáo hưỡng dẫn, các cô chú cán bộ công nhânviên Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang, sự hợp tác giúp đỡ củacác bạn sinh viên trong lớp
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hưỡng dẫn: ThSNguyễn Văn Bình, Trần Thị Lý và các thầy cô giáo Khoa CNSH và CNTPTrường Đại học Nông lâm, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoànthành quá trình thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty, các cô chú cán bộ côngnhân viên Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang đã tạo mọi điềukiện giúp đỡ trong quá trình thực tập nghè nghiệp này
Sinh viên lớp 41 Bảo quản chế biến nông sản
Phạm Thị Thảo
Trang 3MỤC LỤC
Phần 1: Giới thiệu công ty CPTPXK Bắc Giang
1.1 Tên giao dịch 4
1.2 Năng lực sản xuất 4
1.3 Các mặt hàng kinh doanh 4
1.4 Thị trường 5
1.5 Chiến lược sản xuất kinh doanh 5
Phần 2: Một số sản phẩm của công ty CPTPXK Bắc Giang 2.1 Đồ hộp rau quả 7
2.2 Rau quả đông lạnh 8
2.3 Nước ép quả 10
Phần 3: Quy trình sản xuất cùi vải đông lạnh IQF 3.1 Tiêu chuẩn nguyên liệu 11
3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất 12
3.3 Thuyết minh quy trình 12
3.4 Yêu cầu sản phẩm 20
3.5 Xủ lý phế phụ phẩm 21
Phần 4: Quy trình sản xuất đậu tương rau lạnh đông 4.1 Tiêu chuẩn nguyên liệu 22
4.2 Sơ đồ quy trình sản xuất 23
4.3 Thuyết minh quy trình 24
4.4 Xử lý phế phụ phẩm 27
Phần 5: Quy trình sản xuất vải lai thiều, vải thiều nước đường 5.1 Tiêu chuẩn nguyên liệu 28
5.2 Sơ đồ quy trình sản xuất 29
5.3 Thuyết minh quy trình 30
5.4 Tiêu chuẩn thành phẩm 35
Phần 6: Quy trình sản xuất ngô ngọt nguyên hạt đóng hộp 6.1 Tiêu chuẩn nguyên liệu 36
6.2 Sơ đồ quy trình sản xuất 37
6.3 Thuyết minh quy trình 38
6.4 Tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm 41
6.5 Xử lý phế phụ phẩm 42
Phần 7: Quy trình sản xuất fure gâc 7.1 Sơ đồ quy trình sản xuất 43
Trang 47.2 Thuyết minh quy trình 44
7.3 Xử lý phế phụ phẩm 45
Quy định chung trong nhà máy thực phẩm 47
Phần 8: Kết luận và đề nghị 48
Trang 5Phần 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM
XUẤT KHẨU BẮC GIANG
1.1 Tên giao dịch
Tên giao dịch: công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang
Tên viết tắt: BAVECO
Công ty CPTPXK Bắc Giang (Baveco) - Tiền thân là Nông trường LụcNgạn – Được thành lập ngày 23 tháng 10 năm 1963 có Trụ sở tại: xã PhượngSơn – huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang
Ngành nghề kinh doanh: Chuyên sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩmrau quả đóng hộp, rau quả đông lạnh và nước ép trái cây nguyên chất (Fure)
1.2 Năng lực sản xuất
Công ty có nhà máy chế biến rau quả gồm 3 dây chuyền sản xuất:
1 – Dây chuyền đóng hộp: Công suất 3000 tấn sản phẩm/năm
2 – Dây chuyền đông lạnh: Công suất 2000 tấn sản phẩm/năm
3 – Dây chuyền nước ép quả: Công suất 1500 tấn sản phẩm/năm
Vùng nguyên liệu:
Công ty nằm trên vùng nguyên liệu vải thiều lớn nhất Việt Nam, trên địabàn tỉnh Bắc Giang có tiềm năng về đất đai để phát triển các loại cây rau chếbiến, là việc thuận lợi trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất củaCông ty
Trang 6Dưa chuột dầm dấm các loại
Ngô rau, ngô ngọt đóng hộp
Các sản phẩm rau quả đóng hộp khác: Măng, hành, cà chua …
1.3.2 Rau quả đông lạnh
Cùi vải lạnh đông, vải nguyên quả lạnh đông
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Baveco bao gồm cả tiêu thụ trong nước
và thị trường xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu:
Châu Á: Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc …
Châu Âu: EU, Nga …
Châu Mỹ: Hoa Kì …
1.5 Chiến lược sản xuất kinh doanh
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng và luôn làm khách hang hài lòng làmục tiêu hàng đầu của Baveco Vì vậy Baveco thực hiện mục tiêu bằng việc:
- Cung cấp các sản phẩm tốt nhất, giá cả hấp dẫn và duy trì dịch vụ hỗtrợ khách hàng ở mức cao nhất
Công ty CPTPXK Bắc Giang cam kết:
- Luông lắng nghe ý kiến của khách hàng về sản phẩm, giá cả, các dịch
vụ bán hàng, thanh toán …
- Tiếp nhận mọi ý tưởng về lien kết đầu tư sản xuất, giao dịch và kinh doanh của mọi cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước
Trang 7- Luôn luôn cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng thong qua việc duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000.
Trang 8Phần 2 MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
CPTPXK BẮC GIANG
2.1 Đồ hộp rau quả
2.1.1 Dưa chuột bao tử
Hình 1: Dưa chuột bao tử
Dưa chuột bao tử dầm dấm là sản phẩm được chế biến từ dưa chuột bao
tử Qua quá trình chế biến sản phẩm có màu vàng hoặc vàng xanh, ăn giòn, vịchua, cay, mặn, ngọt và có mùi thơm đặc trưng của gia vị Sản phẩm sau khichế biến có thể được sử dụng ngay hoặc để lâu mà vẫn đảm bảo chất lượngthơm ngon
2.1.2 Ngô ngọt nguyên hạt đóng hộp
Hình 2: Ngô ngọt nguyên hạt đóng hộp
Ngô ngọt nguyên hạt đóng hộp là sản phẩm được chế biến từ bắp ngô
ngọt tươi có tên Latinh Zeamys L hoặc tên tiếng Anh Sweet corn – Glutinous.
Sau khi được làm sạch, tách hạt, loại bỏ lõi và những hạt bị khuyết tật (sâu,thối…) được đóng hộp cùng với dịch rót, ghép kín và thanh trùng
Trang 92.1.3 Vải lai thiều, vải thiều nước đường
Hình 3: Quả vải
Vải lai thiều, vải thiều nước đường là sản phẩm dược chế biến từ quả vảilai thiều, vải thiều Sau khi được làm sạch, bỏ vỏ, tách hạt, loại bỏ nhũng cùivải không đạt tiêu chuẩn, được đong hộp cùng dịch rót, ghép kín và thanhtrùng
2.1.4 Cà chua dầm dấm
Hình 4: Cà chua dầm
Cà chua dầm dấm là sản phẩm được chế biến từ quả cà chua Sau khiđược làm sạch, loại bỏ những quả không đạt tiêu chuẩn (sâu, thối, quá to…),được đóng hộp cùng dịch rót, ghép kín và thanh trùng
2.2 Rau quả lạnh đông
2.2.1 Cùi vải lạnh đông
Cùi vài lạnh đông là sản phẩm được chế biến từ quả vải tươi Sau khiđược làm sạch, lấy hạt, bóc vỏ, loại bỏ những cùi bị khuyết tật (sâu, thối,không đủ tiêu chuẩn…), được cấp đông trên dây chuyền IQF, đóng vào túiNilon và có thể đước dán kín (hút chân không hoặc không)
Trang 10Hình 5: Cùi vải lạnh đông
2.2.2 Đậu tương rau lạnh đông
Hình 6: Đậu tương rau lạnh đông
Đậu tương rau lạnh đông là sản phẩm được chế biến từ quả đậu tươngtươi Sau khi làm sạch, phân loại, chần, cấp đông, bóc vỏ quả (để nguyên vỏđối với đậu tương loại 1, bóc vỏ đối với đậu tương loại 2.3) và được đóng góitrong túi Nilon và có thể được dán kín
2.2.3 Dứa lạnh đông
Hình 7: Dứa lạnh đông
Trang 11Dứa lạnh đông là sản phẩm được chế biến từ quả dứa tươi Sau quá trìnhlàm sạch, gọt vỏ, bỏ mắt, đột lõi, loại bỏ nhũng quả, miếng bị khuyết tật, tạohình, được cấp bông nhanh, bao gói trong túi PE kín và được bảo quản lạnhđông.
2.2.4 Ngô ngọt nguyên hạt lạnh đông
Hình 8: Ngô ngọt nguyên hạt lạnh đông
Ngô ngọt nguyên hạt lạnh đông là sản phẩm được chế biến từ bắp ngôngọt tươi, tách hạt, bỏ lõi, làm sạch mày, râu ngô, cấp đông, đóng gói, bảoquản ở nhiệt độ lạnh đông
2.3 Nước ép quả
Nước quả là một loại đồ uống bổ dưỡng, có chứa đầy đủ và cân đối cácchất dinh dưỡng cần thiết như glucid, acid hữu cơ, vitamin, chất khoáng, Nước quả tự nhiên (nước ép quả): thành phần chủ yếu là dịch quả, chiếm
tỷ lệ 70-80% trở lên, trong đó có chứa một phần thịt quả (nước quả đục) hoặckhông chứa thịt quả (nước quả trong) và được điều chỉnh bằng cách bổ sungthêm đường saccharose và acid thực phẩm Sản phẩm này được đóng trongcác bao bì với chất liệu khác nhau như chai thủy tinh, hộp sắt tráng thiếc, hộpgiấy…
Hình 9: Một số nguyên liệu quả dùng sản xuất nước ép quả
Trang 12Phần 3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT CÙI VẢI LẠNH ĐÔNG IQF
3.1 Tiêu chuẩn nguyên liệu
3.1.1 Tiêu chuẩn cảm quan
a Hình thái bên ngoài
– Quả tươi, phát triển bình thường, hình dáng cân đối, gai đối nhẵn (quảkhi khô héo thì vỏ khô và gai cứng hơn)
– Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ và không có vết thâm
– Không có quả thối, ủng, lên men, khô vỏ…
3.1.2 Các chỉ tiêu lý hóa, an toàn vệ sinh thực phẩm
Kích thước: Quả có đường kính chỗ lớn nhất không nhỏ hơn 28 mm.Hàm lượng chất khô hòa tan: Không nhỏ hơn 14% (đo bằng khúc xạ
kế ở 200C)
Hàm lượng axit (tính theo axit Citric): Không lớn hơn 0,4%
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Tuân theo quy định của Bộ Y tế.Quyết định số 867/1998 /QĐ-BYT
CLORUA CANXI: Loại dùng cho thực phẩm
CLORAMINE B: Loại dùng cho thực phẩm
TÚI PE: Loại dùng để đựng thực phẩm, có thể có màu hoặc túi trắng.Hàn kín hoặc gấp miệng (có thể rút chân không hoặc không)
Bao bì Cartons: Theo TCVN 4439–87 (bao bì vận chuyển, cartonsđựng hàng xuất khẩu)
Trang 133.2 Sơ đồ quy trình sản xuất cùi vải lạnh đông
3.3 Thuyết minh quy trình
3.3.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu sau khi thu mua được vận chuyển ngay về nhà máy sản xuấtbằng những dụng cụ hoặc xe chuyên dùng nhằm hạn chế tới mức thấp nhấtnhững khuyết tật có thể gây ra và làm hư hỏng nguyên liệu
Nguyên liệu khi vận chuyển về nhà máy nếu chưa chế biến ngay thì phảiđược bảo quản đúng quy trình kĩ thuật để tránh hiện tượng hấp hơi hoặc hiệntượng biến màu của quả vải do lượng nhiệt của khối nguyên liệu sinh ra trongquá trình hô hấp gây ảnh hưởng xấu đến thành phẩm sau này
Trang 14Kỹ thuật vận chuyển và bảo quản
Không được chứa vải trong bao tải gây hấp nóng và dập nát nguyên liệu.Khi vận chuyển về nhà máy phải nhanh chóng đưa nguyên liệu ra cáckhay chứa để thuận tiện cho quá trình bảo quản
Trong quá trình đưa vải vào các khay bảo quản phải hạn chế mức thấpnhất tác động cơ học vào khối nguyên liệu
Khu vực nguyên liệu phải thường xuyên sạch sẽ và cách ly với các khuvực khác
Thời gian dự trữ nguyên liệu kho sản xuất không quá 24 giờ
3.3.2 Chọn, phân loại nguyên liệu
Chọn và phân loại nguyên liệu theo tiêu chuẩn đã nêu trên Loại bỏ lá vànhững quả không đủ tiêu chuẩn (xanh hoặc quá chín, dập nát, sâu thối, không
Mục đích của quá trình rửa quả:
Tiếp tục làm sạch nguyên liệu
Làm giảm lượng vi sinh vật còn bám trên bề mặt nguyên liệu
Kỹ thuật sát trùng, rửa quả:
Ngâm vải trong bể nước sát trùng có nồng độ clo tự do 50mg/lít, thờigian từ 5 – 7 phút Sau đó làm sạch bụi cát bằng thiết bị sục khí
Nguyên lý: cách ly khu vực xử lý nguyên liệu với khu vực tạo hình bước
1 nhằm hạn chế tối đa việc lây nhiễm chéo giữa các bộ phận với nhau
Trang 15Hình 10: Thiết bị sát trùng, rửa quả
Hình 11: Hình ảnh quá trình bóc vỏ, bỏ hạt
3.3.5 Ngâm CaCl2
Mục đích:
Tăng độ cứng cho sản phẩm
Tránh hiện tượng biến màu của sản phẩm
Gây độc đối với lượng vi sạnh vật còn lại do có sự phân ly của ion Cl
Trang 16-Thuận tiện cho quá trình chế biến tiếp theo.
Kỹ thuật ngâm:
Dùng sản phẩm CaCl2 của Hàn Quốc chất lượng cao
Cùi vải đã lấy hạt và bóc vỏ xong phải được ngâm ngay trong dung dịchCaCl2 nồng độ 0,4% trong 10 – 15 phút, mỗi mẻ có khối lượng 2kg Nhữngcùi không đạt tiêu chuẩn chế biến lạnh đông được tách ngâm riêng Dung dịchngâm chỉ dùng 1 lần, cùi vải phải luôn ngập trong dung dịch thì cùi vải sẽkhông bị thâm nhưng ngâm lâu quá thì cùi lại chuyển màu hồng
Chú ý:
Phải ngâm cùi vải hoàn toàn trong dung dịch CaCl2, nếu không sẽ gâyhiện tượng biến màu, hư hỏng của cùi vải và độ cứng của sản phẩm khôngđồng đều
Hình 12: Ngâm vải trong dung dịch CaCl 2
Thời gian ngâm ảnh hưởng tới chất lượng thành phẩm sau này Nếu thờigian ngâm quá ngắn thì sản phẩm chưa đạt độ cúng theo yêu cầu, ngược lại,nếu thời gian ngâm quá dài gây hiện tượng biến màu của sản phẩm
3.3.6 Tuyển chọn cùi vải
Mục đích:
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Thuận tiện cho quá trình chế biến tiếp theo
Trang 17Kỹ thuật tuyển chọn cùi vải:
Cùi vải ngâm CaCl2 đủ thời gian được chuyển sang các rổ nhựa và tuyểnchọn những cùi đạt yêu cầu Cùi vải đưa vào sản xuất phải tương đối đồngđều nguyên vẹn, không trầy vỏ lụa, không sót cời, mảnh hạt Sau khi tuyểnchọn cùi vải, đem cùi vải đi cân giúp định lượng nguyên liệu cho quá trìnhchế biến tiếp theo và năng suất của xưởng
Trong quá trình tuyển chọn cùi vải phải nhẹ nhàng, tránh làm dập nátnguyên liệu Thời gian tuyển chọn càng ngắn càng tốt, do cùi vải để ngoàikhông khí sẽ bị mất màu của cùi vải
3.3.7 Rửa cùi
Mục đích:
Rửa cùi là quá trình giúp làm sạch lượng cùi vải trước khi tham gia quátrình chế biến tiếp theo
Kỹ thuật rửa cùi vải:
Khu vực rửa cùi vải được cách ly với khu vực bóc vỏ, bỏ hạt Cùi vải quabăng tải đến khu vực rửa và được rửa qua 2-3 bể nước luân lưu
Hình 13: Buồng rửa cùi vải
3.3.8 Làm sạch
Tiến hành rửa lại cùi vải bằng nước pha cloramine B nồng độ 15ppm,nhúng qua bể nước sát trùng hoặc nước uống được theo TC của Bộ Y Tế.Khu vực làm sạch cách khu vực rửa tránh hiệu ứng chéo giữa các khu
Trang 183.3.9 Cấp đông
Cấp đông là quá trình quan trọng trong chế biến cùi vải lạnh đông IQF
Hình 14: Hệ thống thiết bị cấp đông
Thiết bị cấp đông được cấu tạo bởi ba bộ phận chính:
Phần 1: Băng tải đưa nguyên liệu từ khu vực rửa sang khu vưc cấpđông
Phần 2: Nguyên liệu sau khi được đưa vào khu vực cấp đông đượcnhúng qua nước sạch, lên băng tải vào buồng cấp đông và làm dáo nước
Phần 3: Buồng cấp đông Nhiệt độ cấp đông <-300C, thời gian cấpđông tùy thuộc tính chất sản phẩm và các thông số kỹ thuật của máy (nhiệt độcác băng tải, điện áp, hệ số công suất máy nén, nhiệt độ môi trường…)
Hình 15: Bảng thông số kỹ thuật của thiết bị cấp đông
Trang 19Yêu cầu sản phẩm: đạt được các yếu tố như:
Nhiệt độ tâm sản phẩm thấp hơn – 18oC
Bám tuyết, rời nhau, tỷ lệ rách vỡ và bám dính trong phạm vi chophép, màu sắc đặc trưng, được lựa chọn đưa sang khâu đóng túi Polyetylen
3.3.10 Đóng gói
Mục đích:
Bao gói giúp kéo dài thời gian bảo quản, nâng cao chất lượng sản phẩm
và giúp thuận tiện trong quá trình bảo quản, vận chuyển và phân phối
Cách tiến hành:
Cùi vải đã được cấp đông, đem đóng trong túi PE và đưa vào hàn miệng(có thể rút chân không hoặc không tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng),sau đó đóng vào thùng cartons
3.3.11 Xếp kho, bảo quản
Sản phẩm vải đông lạnh chưa được bán ngay thì được đưa vào kho bảoquản lạnh đông
Các thùng cartons được xếp thành hàng trong kho theo dọc hướng gió,xếp cao từ 6 – 8 lớp Nhiệt độ bảo quản (-200C)-(-220C)
Chú ý xếp cách tường 15 – 20 cm, có thể 2 đến 3 hàng để lối đi rộng 40
cm Trong ddieuf kiện xuất hàng nhanh có thể xếp 3 – 4 hàng sát nhau vàgiảm khoảng cách lối đi nhưng không được xếp hàng cao quá 8 lớp và khôngđược xếp chắn hướng gió quạt giàn lạnh
Duy trì nhiệt độ kho luôn luôn thấp hơn (-20oC), thường xuyên kiểm tranhiệt độ kho và tình trạng sản phẩm
3.3.12 Vận chuyển
Khi vận chuyển ra khỏi kho bảo quản phải sử dụng xe lạnh, có nhiệt độthấp hơn -18oC và khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng, tránh bẹp, rách thùng cartons.Đồng thời phải luôn giữ nhiệt độ tâm sản phẩm nhỏ hơn -18oC, và nhiệt độkhoang chứa sản phẩm nhỏ hơn -18oC
Trang 20Hàm lượng axit (Tính theo axit citric): Không lớn hơn 0,4%.
Nhiệt độ tâm sản phẩm: Không cao hơn -18oC
3.4.3 Chỉ tiêu vi sinh vật
Theo quyết định số 867–1998 QĐ/BYT ngày 04/04/1998 của Bộ Y Tế vềviệc ban hành “Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm”
Trang 21Bảng 1: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm
Vi sinh vật Giới hạn cho phép trong 1g (1ml thực phẩm)
Vỏ, cành vải: ủ làm phân bón hoặc phơi khô làm chất đốt…
Hạt vải: dùng làm thuốc, sản xuất than hoạt tính…
Trang 22Phần 4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG RAU ĐÔNG LẠNH
4.1 Tiêu chuẩn nguyên liệu
4.1.1 Nguyên liệu chính: Đậu tương
Hình dạng bên ngoài:
+ Đậu tương phát triển tự nhiên, hạt đều
+ Màu sắc: Quả đậu tương có màu xanh tự nhiên, không có vết thâm.+ Trạng thái: Tươi, không dập nát, sâu thối, dị tật, đậu tương phải đảmbảo đủ độ chin (không được quá non, quá già)
+ Mùi vị: Có mùi vị đặc trưng của đậu tương tươi, không có mùi vị lạ
Trang 234.2 Sơ đồ quy trình sản xuất đậu tương rau đông lạnh
Tiếp nhận nguyên liệu Tách quả, làm sạch Chọn, phân loại Chần Làm nguội Ráo nước Cấp đông Bao gói Xếp kho, bảo quản Phân loại Đậu tương loại 2 Bao gói
Bao bì
Làm sạch
Đậu tương loại 1 Bao gói Xếp kho, bảo quản Xếp kho, bảo quản
Giã đông, tách hạt Chọn, làm sạch Cấp đông
Bao gói
Xếp kho, bảo quản
Sản phẩm
Sản phẩm
Trang 244.3 Thuyết minh quy trình
4.3.1 Tiếp nhận nguyên liệu
Nguyên liệu sau khi thu mua về được đổ nhẹ nhàng, xếp gon trong khunguyên liệu phục vụ cho quá trình chế biến
Thời gian bảo quản nguyên liệu không quá 24 giờ
Tùy thuộc vào chất lượng nguyên liệu, thiết bị hoạt động mà có nhiệt độ
và thời gian chần phù hợp Thường chần đậu tương ở nhiệt độ 1000C, chầnđậu chín tới 90-100%
Nếu chần trong thời gian quá ngắn, chưa làm chín sản phẩm, ảnh hưởngtới chất lượng sản phẩm và quá trình sau gặp khó khăn hơn do khó tách vỏ…Thời gian chần quá dài dẫn tới đậu tương sẽ bị mềm, khó tách hạt và làm ảnhhưởng tới chất lượng sản phẩm
4.3.5 Làm nguội, ráo nước
Ngay sau khi chần cần làm nguội ngay đậu tương đẻ đậu giữ được màuxanh tự nhiên Làm nguội đậu tương bằng nước mát (15-200C), sau khi làmnguội cần làm ráo nước và đưa đi cấp đông
Trang 254.3.6 Cấp đông
Vận hành máy cấp đông, khi nhiệt độ của buồng cấp đông đạt khoảng
300C, tiến hành nạp nguyên liệu, điều chỉnh cho sản phẩm được rải đều trênmặt băng tải chạy đến băng tải rung dàn đều tránh đậu tương dính vào nhau.Thời gian cấp đông phụ thuộc vào tính chất sản phẩm, nhiệt độ băng tải,điện áp, hệ số công suất máy nén Thời gian tổng cộng cho hai băng tải là 5-
4.3.8 Xếp kho, bảo quản
Sản phẩm xếp từng khối trong kho dọc theo hướng gió, theo lô, ngày sảnxuất, xếp cap 6-8 lớp, cách tường 15-20cm
Nhiệt độ bảo quản là (-20)-(-220C)