1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng

102 558 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng GIS Đánh Giá Thích Nghi Đất Đai Phát Triển Cây Dâu Tằm, Địa Bàn Huyện Lâm Hà, Tỉnh Lâm Đồng
Tác giả Trần Xuân Thành
Người hướng dẫn ThS Phạm Bách Việt
Trường học Khoa Địa Lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân Văn, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Bản đồ - Viễn thám - GIS
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 MỤC TIÊU VÀ GIỚI HẠN 1.2.1 Mục tiêu Mục tiêu tổng quát của đề tài là sử dụng kỹ thuật phân tích không gian trong GIS để đánh giá thích nghi đất đai cho phát triển cây dâu tằm trên

Trang 1

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN

KHOA ĐỊA LÝ

…………

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CỬ NHÂN KHOA HỌC ĐỊA LÝ

ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG GIS ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI PHÁT TRIỂN CÂY DÂU TẰM, ĐỊA BÀN

HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Giảng viên hướng dẫn: ThS Phạm Bách Việt Sinh viên thực hiện: Trần Xuân Thành Chuyên ngành Bản đồ - Viễn thám - GIS

Khóa 2004 - 2008

TP Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2008

Trang 2

Khóa luận Tốt Nghiệp được bảo vệ tại:

Khoa Địa Lý, trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân Văn

Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

Thời gian:

Thứ… ngày… tháng… năm 2008 Cán bộ hướng dẫn khoa học:

Cán bộ phản biện:

Quyết định của hội đồng chấm khóa luận Tốt Nghiệp:

Điểm đạt được:

Nhận xét của hội đồng chấm khóa luận Tốt Nghiệp:

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2008

Chủ tịch hội đồng:

Trang 3

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2008

Giảng viên hướng dẫn:

ThS Phạm Bách Việt

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiê ̣n Luâ ̣n Văn Tốt Nghiệp này , tôi đã nhâ ̣n được sự giúp đỡ , đô ̣ng viên, chỉ bảo tận tình của quý thầy cô , các cơ quan, gia đình, bạn bè Xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến:

- Quý thầy cô trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân Văn đã da ̣y dỗ , đào tạo trong suốt 04 năm qua

- Th.S Phạm Bách Viê ̣t , TS Lê Minh Vĩnh , các cán bộ , giảng viên bộ môn Bản đồ - Viễn thám - GIS, khoa Đi ̣a Lý, đã tâ ̣n tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện Luận Văn Tốt Nghiệp

- Phân viện Quy hoa ̣ch & Thiết kế Nông Nghiê ̣p miền Nam , sở Nông Nghiê ̣p

và Phát triển Nông thôn tỉnh Lâm Đồng , sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng, phòng Tài nguyên - Môi trường & phòng Nông Nghiê ̣p huyê ̣n Lâm Hà , cán

bô ̣ đi ̣a chính các xã trong huyê ̣n Lâm Hà , lãnh đạo trạm khí tượng - thủy văn các tỉnh Đắk Lắk , Khánh Hòa, Ninh Thuâ ̣n, Bình Thuận, Bình Phước, Đồng Nai đã tạo điều kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i cho tôi trong thời gian thực hiê ̣n Luâ ̣n Văn Tốt Nghiê ̣p

- Cán bộ, giảng viên, sinh viên khoa Nông học, khoa Tài nguyên & Môi trường, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội; khoa Nông nghiệp & Tài nguyên Thiên nhiên, Đại học An Giang; khoa Quản lý Tài nguyên & Môi trường, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tâ ̣n tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiê ̣n Luâ ̣n Văn Tốt Nghiê ̣p

Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình , bè bạn đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn!

Trần Xuân Thành

Trang 5

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Đặt vấn đề trang 1 1.2 Mục tiêu và giới hạn nghiên cứu trang 2 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu trang 2 1.2.2 Giớ i ha ̣n nghiên cứu trang 2 1.3 Nội dung nghiên cứu trang 2 1.4 Phương pháp thực hiê ̣n trang 3

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái niệm đánh giá thích nghi đất đai trang 4 2.1.1 Định nghĩa trang 4 2.1.2 Phân loại khả năng thích nghi đất đai trang 4 2.2 Các nghiên cứu về đánh giá thích nghi đất đai trang 6 2.2.1 Tình hình nghiên cứu đánh giá thích nghi đất đai trên thế giới trang 6 2.2.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá thích nghi đất đai ở Việt Nam trang 8 2.3 Các nghiên cứu ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất đai trang 9 2.3.1 Ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất đai trên thế giới trang 9 2.3.2 Ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất đai ở Việt Nam trang 10 2.3.3 Các nghiên cứu trên địa bàn huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

có liên quan đến đề tài trang 11 2.4 Tổng quan vù ng nghiên cứu trang 13 2.4.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trang 13 2.4.2 Thực tra ̣ng kinh tế – xã hội trang 14 2.4.3 Thực tra ̣ng về ngành dâu tằm trang 21 2.5 Tổng quan về cây dâu tằm trang 26 2.5.1 Đặc điểm sinh học trang 26 2.5.2 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái trang 27

CHƯƠNG 3: CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1 Khái niệm GIS trang 30 3.1.1 Mô hình dữ liê ̣u GIS trang 32 3.1.2 Phân tích dữ liệu GIS trang 32

Trang 6

3.2 Phân tích đa tiêu chuẩn trang 35 3.2.1 Phân tích thống kê tổng hơ ̣p trang 35 3.2.2 Phân tích thứ bâ ̣c 9 mức đô ̣ trang 36 3.2.3 Phân tích thứ bâ ̣c 3 mức đô ̣ trang 36 3.3 Mô hình hóa không gian trang 37 3.3.1 Một số khái niệm trang 37 3.3.2 Các chức năng phân tích không gian

trên dữ liê ̣u raster được sử du ̣ng trang 38 3.4 ModelBuilder trong phân tích không gian của ArcView trang 40

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Dữ liệu trang 42 4.1.1 Dữ liệu bản đồ trang 42 4.1.2 Các loại dữ liệu khác trang 43 4.1.3 Các thuật toán sử dụng trang 43 4.2 Phần mềm trang 43 4.3 Phân tích đánh giá các yếu tố trang 43 4.3.1 Xác định trọng số trang 43 4.3.2 Phân tích đánh giá thích nghi trang 47 4.3.3 Phân tích chồng lớp theo trọng số và chồng lớp số học trang 58

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1 Phân vù ng thích nghi các điều kiê ̣n tự nhiên trang 61 5.1.1 Địa hình trang 61 5.1.2 Khí hậu - Thủy văn trang 63 5.1.3 Thổ nhưỡng trang 66 5.1.4 Phân vù ng thích nghi tự nhiên trang 72 5.2 Phân vù ng thích nghi điều kiê ̣n kinh tế - xã hội trang 73 5.3 Phân vù ng thích nghi tổng thể các điều kiê ̣n

tự nhiên & kinh tế - xã hội trang 74 5.4.1 Vùng thích nghi cấp 1 (không thích nghi) trang 76 5.3.2 Vùng thích nghi cấp 2 (ít thích nghi) trang 76 5.3.3 Vùng thích nghi cấp 3 (thích nghi trung bình) trang 76

Trang 7

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

5.3.4 Vùng thích nghi cấp 4 (rất thích nghi) trang 76

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN - ĐỀ NGHỊ

6.1 Kết luận trang 78 6.2 Đề nghị trang 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê các loại đất huyện Lâm Hà trang 16 Bảng 2.2: Diễn biến diê ̣n tích, năng suất và sản lượng

lá dâu tằm huyện Lâm Hà thời kì 2000 – 2006 trang 23 Bảng 2.3: Diễn biến diê ̣n tích dâu tằm theo

khu vực thời kì 2000 – 2006 trang 24 Bảng 2.4: Diễn biến sản lượng dâu tằm theo

khu vực thời kì 2000 – 2006 trang 25 Bảng 4.1: Các dữ liệu dạng bản đồ trang 42 Bảng 4.2: Các loại dữ liệu khác trang 43 Bảng 4.3: Tổng hơ ̣p thông tin điều tra trang 45 Bảng 4.4: Xử lý thông tin điều tra trang 46 Bảng 4.5: Kết quả tính toán tro ̣ng số cho 12 yếu tố phân tích trang 47 Bảng 4.6: Đánh giá thích nghi yếu tố lượng mưa trang 50 Bảng 4.7: Đánh giá thích nghi yếu tố ngâ ̣p lũ trang 51 Bảng 4.8: Đánh giá thích nghi yếu tố điều kiê ̣n nước tưới trang 51 Bảng 4.9: Đánh giá thích nghi yếu tố đô ̣ cao trang 53 Bảng 4.10: Đánh giá thích nghi yếu tố đô ̣ dốc trang 53 Bảng 4.11: Đánh giá thích nghi yếu tố thành phần cơ giới trang 54 Bảng 4.12: Đánh giá thích nghi yếu tố đô ̣ dày tầng đất hiê ̣n hữu trang 54 Bảng 4.13: Đánh giá thích nghi yếu tố đá lô ̣ đầu trang 55 Bảng 4.14: Đánh giá thích nghi yếu tố đô ̣ sâu gley hóa trang 55 Bảng 4.15: Đánh giá thích nghi yếu tố đô ̣ sâu kết von trang 56 Bảng 4.16: Đánh giá thích nghi yếu tố đô ̣ sâu đá lẫn trang 56 Bảng 4.17: Đánh giá thích nghi yếu tố hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất trang 57 Bảng 5.1: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ cao trang 61 Bảng 5.2: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ dốc trang 62 Bảng 5.3: Phân vùng thích nghi lớp lượng mưa trang 63 Bảng 5.4: Phân vùng thích nghi lớp ngâ ̣p lũ trang 64 Bảng 5.5: Phân vùng thích nghi lớp nước tưới trang 65 Bảng 5.6: Phân vùng thích nghi lớp thành phần cơ giới trang 66

Trang 9

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

Bảng 5.7: Phân vùng thích nghi lớp tầng dày trang 67 Bảng 5.8: Phân vùng thích nghi đá lô ̣ đầu trang 68 Bảng 5.9: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ sâu đá lẫn trang 69 Bảng 5.10: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ sâu kết von trang 70 Bảng 5.11: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ sâu gley trang 71 Bảng 5.12: Phân vùng thích nghi tự nhiên trang 72 Bảng 5.13: Phân vùng thích nghi lớp quy hoạch sử dụng đất trang 73 Bảng 5.14: Phân vùng thích nghi phát triển cây dâu tằm trang 74

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Vị trí huyện Lâm Hà trang 10 Hình 2.2: Phân vùng sản xuất dâu tằm trang 22 Hình 4.1: Quy trình đánh giá thích nghi đất đai

phát triển cây dâu tằm trang 49 Hình 4.2: Các tiến trình đánh giá thích nghi đất đai

cho phát triển cây dâu tằm trang 59 Hình 5.1: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ cao trang 61 Hình 5.2: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ dốc trang 62 Hình 5.3: Phân vùng thích nghi lớp lượng mưa trang 63 Hình 5.4: Phân vùng thích nghi lớp ngâ ̣p lũ trang 64 Hình 5.5: Phân vùng thích nghi lớp nước tưới trang 65 Hình 5.6: Phân vùng thích nghi lớp thành phần cơ giới trang 66 Hình 5.7: Phân vùng thích nghi lớp tầng dày trang 67 Hình 5.8: Phân vùng thích nghi đá lô ̣ đầu trang 69 Hình 5.9: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ sâu đá lẫn trang 69 Hình 5.10: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ sâu kết von trang 70 Hình 5.11: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ sâu gley trang 71 Hình 5.12: Phân vùng thích nghi tự nhiên trang 72 Hình 5.13: Phân vùng thích nghi lớp hiện trạng sử du ̣ng đất trang 73 Hình 5.14: Phân vùng thích nghi phát triển cây dâu tằm trang 75

Trang 10

DANH SÁCH THUẬT NGƢ̃ CHUYÊN DÙNG

AHP (Analyst Hierarchy Proccess): Phân tích thứ bâ ̣c

DEM (Digital Evaluation Model): Mô hình đô ̣ cao số

DSS (Decision Support System): Hệ hỗ trơ ̣ ra quyết đi ̣nh

ES (Expert System): Hệ chuyên gia

FAO (Food & Agriculture Organization): Tổ chứ c Nông - Lương Liên hơ ̣p quốc GIS (Geography Information System ): Hệ thống thông tin đi ̣a lý

MCA (Multi Criteria Analysis): Phân tích đa tiêu chuẩn

MCDM (Multi Criteria Decision Making) : Ra quyết định đa tiêu chuẩn

MODSS (Multi Objective Decision Support System ): Hệ hỗ trơ ̣ ra quyết đi ̣nh đa mục tiêu

N (Non Suitable): Không thích nghi

S1 (Hight Suitable): Rất thích nghi

S2 (Monderately Suitable): Thích nghi trung bình

S3 (Marginally Suitable): Ít thích nghi

SI (Statistics Intergrated):Phân tích thống kê tổng hơ ̣p

TIN (Triangle Irregular network): Mạng lưới tam giác không đều

UNESCO (United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization): Tổ chức Văn hóa, Giáo dục và Khoa ho ̣c Liên hợp quốc

WWF (World Wild Fund): Quỹ quốc tế bảo vệ động vật hoang dã

Trang 11

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

TÓM TẮT

Hê ̣ thống thông tin đi ̣a lý (GIS) là một hệ thống được sử dụng để thu thập , lưu trữ, câ ̣p nhâ ̣t, phân tích và truy xuất thông tin đi ̣a lý hỗ trợ ra quyết đi ̣ nh cho công tác quy hoa ̣ch , quản lý tài nguyên Trong lĩnh vực quả n lý tài nguyên nông nghiê ̣p nói chung và đánh giá thích nghi cây trồng nói riêng , GIS đang được ứng dụng mạnh mẽ và đã chứng tỏ được những ưu thế nổi bật so với các phương pháp đánh giá thích nghi truyền thống

Sau mô ̣t thời gian dài nhiều biến đô ̣ng , ngành dâu tằm của huyện Lâm Hà hiê ̣n đang có những bước hồi phu ̣c ma ̣nh mẽ Để đảm bảo nguồn nguyên liệu dâu tằm ổn định thì việc lựa chọn vùng không gian thích nghi là điều tất yếu Yêu cầu

đó đòi hỏi phải có công tác quy hoạch đất đai cũng như những nghiên cứu đánh giá thích nghi của cây dâu tằm trên từng vùng không gian

Với các lý do trên, nghiên cứu “Ứng dụng GIS đánh giá thích nghi cho phát triển cây dâu tằm , đi ̣a bàn huyê ̣n Lâm Hà , tỉnh Lâm Đồng ” đã được triển khai

nhằm xây dựng mô hình thích nghi cho cây dâu tằm trên toàn bô ̣ vùng không gian huyê ̣n Lâm Hà Trình tự của việc xây dựng mô hình như sau : xác đi ̣nh các yếu tố ảnh hưởng, xác định trọng số ảnh hưởng , xây dựng dữ liê ̣u cho mô hình , xây dựng

mô hình, triển khai đánh giá mô hình

Viê ̣c xác đi ̣nh mức đô ̣ ảnh hưởng của các yếu tố dựa trên đánh giá của các chuyên gia Kết quả đã xác định được 11 yếu tố tự nhiên thuô ̣c 03 phân lớp (khí

hâ ̣u - thủy văn, đi ̣a hình, thổ nhưỡng), 01 yếu tố kinh tế xã hô ̣i (hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất) có ảnh hưởng mạnh nhất đến đối tượng Các yếu tố sẽ được xây dựng thành các lớp dữ liệu không gian theo 04 phân cấp thích nghi là: rất thích nghi, thích nghi trung bình , ít thích nghi và không thích nghi Trọng số của các yếu tố được xác

đi ̣nh theo phương pháp phân tích thống kê tổng hợp

Tất cả các lớp dữ liê ̣u sử du ̣ng mô hình hóa đều được chuyển sang da ̣ng raster Phương pháp phân tích chủ đa ̣o là phân tích chồng lớp , thực hiê ̣n qua 02

Trang 12

bước lớn: chồng lớp thích nghi các yếu tố tự nhiên và chồng lớp thí ch nghi kết hợp các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội

Kết quả cuối cùng của nghiên cứu là xây dựng mô hình đánh giá thích nghi

04 cấp độ cho phát triển cây dâu tằm trong vùng không gian toàn bô ̣ huyê ̣n Lâm

Hà Nghiên cứu c ung cấp những thông tin khá chi tiết và đầy đủ các quy trình , phương pháp tiến hành mô hình hóa cũng như các thông tin về kết quả đánh giá thích nghi Mă ̣t khác , nghiên cứu này mang tính điển hình , hoàn toàn có thể áp dụng cho những cây trồng khác, ở những vùng không gian khác

Trang 13

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

Mỹ A (Tân Châu, An Giang)… Đi cùng với việc sản xuất, các vùng nguyên liệu dâu tằm cũng đã được định hình với quy mô lớn ở đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung, Tây Nguyên trong đó Tây Nguyên với đầu tàu là tỉnh Lâm Đồng đã trở thành vùng trọng điểm của ngành dâu tằm cả nước

Với tỉnh Lâm Đồng, cây dâu xuất hiện chưa lâu nhưng đã có bước phát triển mạnh, nhanh chóng trở thành một trong ba cây công nghiệp chủ lực của tỉnh (cùng với cà phê và chè) Nhưng vài năm sau, do nhiều nguyên nhân khác nhau, cây dâu

và nghề tằm tang ở nhiều địa phương trong tỉnh Lâm Đồng ngày càng sa sút cùng với sự phá sản hàng loạt của các doanh nghiệp tơ tằm Các vùng nguyên liệu cũng bị phá vỡ nhanh chóng Cho đến những năm đầu của thế kỉ 21, diện tích dâu tằm toàn tỉnh chỉ còn chưa tới 7000 hecta, cho sản lượng lá chỉ chừng 50.000 tấn/năm

Gần đây, ngành dâu tằm của tỉnh đang có dấu hiệu phục hồi nhanh chóng, đặc biệt là ở huyện Lâm Hà Diện tích cây dâu và sản lượng lá dâu của Lâm Hà không ngừng tăng trong giai đoạn từ năm 2002 đến nay Năm 2006, Lâm Hà có 2.781 ha, sản lượng 25.609 tấn, bằng 37% diện tích dâu và 47% sản lượng lá dâu của tỉnh Lâm Đồng, qua đó trở thành vùng trồng dâu tằm lớn nhất tỉnh cũng như cả nước ở quy mô cấp huyện Dâu tằm cũng trở thành cây trồng có diện tích lớn thứ ba toàn huyện, chỉ sau cà phê và các loại cây công nghiệp ngắn ngày Vùng nguyên liệu

có xu hướng tiếp tục được mở rộng Các nhà máy xe tơ bắt đầu hoạt động trở lại

(Niên giám thống kê huyện Lâm Hà – 2006)

Không giống như chè, cà phê hay những cây trồng khác trong huyện, ngành dâu tằm mới chỉ phục hồi lại sau một thời gian dài gặp rất nhiều khó khăn Do vậy

Trang 14

yếu tố nguyên liệu có vai trò hết sức quan trọng để phục hồi và dần phát triển ngành kinh tế này Để đảm bảo nguồn nguyên liệu dâu tằm ổn định thì việc lựa chọn vùng trồng có các yếu tố phù hợp là điều tất yếu Yêu cầu đó đòi hỏi phải có công tác quy hoạch đất đai cũng như những nghiên cứu đánh giá thích nghi của cây dâu tằm trên từng vùng không gian Xuất phát từ nhu cầu trên , đề tài: “Ứng dụng GIS đánh giá

Đồng” đã được triển khai

1.2 MỤC TIÊU VÀ GIỚI HẠN

1.2.1 Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là sử dụng kỹ thuật phân tích không gian trong GIS để đánh giá thích nghi đất đai cho phát triển cây dâu tằm trên một địa bàn

huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Các mục tiêu chi tiết như sau:

- Phân tích các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thích hợp cho sự phát triển của cây dâu tằm dựa trên các đặc tính sinh lý, sinh thái của cây dâu tằm để chỉ

ra mức độ thích hợp cho phát triển cây dâu tằm

- Phân tích GIS đánh giá thích nghi không gian cho phát triển cây dâu tằm dựa trên kết quả các phân tích trước đó Trên cơ sở này xây dựng bản đồ đề xuất vùng thích hợp cho phát triển cây dâu tằm trong huyện Lâm Hà

1.2.2 Giới hạn nghiên cứu

a Thời gian: 6 tháng (từ 01/2008 đến 06/2008)

b Không gian: vùng không gian thuộc huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CƢ́U

Trên cơ sở những mu ̣c tiêu nghiên cứu đã được xác đi ̣nh , nội dung nghiên cứu tâ ̣p trung vào các vấn đề sau:

Trang 15

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

- Nghiên cư ́ u các cơ sở lý thuyết : tìm hiểu về công nghệ GIS , các ứng dụng

của công nghệ GIS vào đánh giá thích nghi cây trồng , các phương pháp mô hình hóa không gian…

- Tìm hiểu , đa ́ nh giá các thực thể và hê ̣ thống các tiêu chuẩn tham gia vào bài toán đánh giá thích nghi cho cây dâu tằm:

+ Các yếu tố tự nhiên : khí hậu – thủy văn (lươ ̣ng mưa, ngâ ̣p lũ, nước tưới); thổ nhưỡng (tầng dày, thành phần cơ giới, đá lô ̣ đầu, đô ̣ sâu xuất hiê ̣n đá lẫn, đô ̣ sâu xuất hiê ̣n kết von, đô ̣ sâu xuất hiê ̣n gley); đi ̣a hình (đô ̣ cao, đô ̣ dốc)

+ Các yếu tố kinh tế – xã hội: hiện trạng sử du ̣ng đất

- Xây dư ̣ng hê ̣ thống tiêu chuẩn , phương pháp tính toán trọng số cho từng tiêu chuẩn , hình thành các mức đánh giá để lựa chọn vùng không gian thích nghi

trồng dâu tằm

1.4 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

thông qua xác đi ̣nh các phép toán phân tích không gian thíc h hợp phu ̣c vu ̣ phân tích các lớp dữ liê ̣u nhằm tạo ra lớp dữ liệu vùng không gian thích hợp

lươ ̣ng hóa các tiêu chuẩn, xác định bộ trọng số cho các tiêu chuẩn

xác định mức thích nghi cho các yếu tố

Trang 16

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 KHÁI NIỆM ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI

2.1.1 Định nghĩa

Đánh giá khả năng thích nghi đất đai hay còn gọi là đánh giá thích nghi đất đai (Land Evaluation) là quá trình dự đoán tiềm năng đất đai khi sử dụng cho các mục đích cụ thể hay là dự đoán tác động của mỗi đơn vị đất đai đối với mỗi loại hình sử dụng đất

Có hai loại thích nghi trong hệ thống đánh giá thích nghi đất đai của FAO (Food Agriculture Organization - Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc): thích nghi

tự nhiên và thích nghi kinh tế - xã hội

- Đánh giá thích nghi tự nhiên: Chỉ ra mức độ thích hợp của loại hình sử

dụng đất đối với điều kiện tự nhiên không tính đến các điều kiện kinh tế - xã hội Với các loại hình sử dụng đất đặc thù thì nếu không thích nghi về mặt tự nhiên, vẫn phải cân nhắc kĩ lưỡng trước khi đánh giá kinh tế để đề xuất phát triển

- Đánh giá thích nghi kinh tế - xã hội: Các quyết định sử dụng đất đai thường

cân nhắc về mặt kinh tế - xã hội và dùng để so sánh các loại hình sử dụng đất có cùng mức độ thích nghi về mặt tự nhiên Tính thích nghi về mặt kinh tế - xã hội có thể được xác định bằng các yếu tố: sử dụng đất, tổng giá trị sản xuất, lãi ròng, tỉ suất chi phí/lợi nhuận…

Sản phẩm quan trọng cuối cùng của quá trình đánh giá thích nghi đất đai là bản đồ thích nghi đất đai (Suitability Map) Tài liệu này là cơ sở quan trọng giúp các nhà quy hoạch và quản lý ra quyết định cho việc sử dụng đất một cách hiệu quả

(“Cẩm nang đánh giá đất phục vụ trồng rừng”, Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế, Vũ Tấn Phương - 2005)

2.1.2 Phân loại khả năng thích nghi đất đai

Hệ thống phân loại khả năng thích nghi đất đai gồm 4 cấp:

Trang 17

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

1 Bộ (Orders): phản ánh các loại thích nghi Trong bộ phân làm 2 lớp: thích nghi (S) và không thích nghi (N)

2 Lớp (Classes): phản ánh mức độ thích nghi của bộ

3 Lớp phụ (Sub – classes): phản ánh những giới hạn cụ thể của từng đơn vị thích nghi đất đai với từng loại hình sử dụng đất Những yếu tố này tạo ra sự khác biệt giữa các dạng thích nghi trong cùng một lớp

4 Đơn vị (Units): phản ánh sự khác biệt về yêu cầu quản trị của các dạng thích nghi trong cùng một lớp phụ

Bộ thích nghi đất đai được phân làm 3 lớp: S1(Rất thích nghi), S2 (thích nghi trung bình), S3 (ít thích nghi)

S1 (Rất thích nghi – High suitable): Đất đai không có các hạn chế có ý nghĩa

đối với việc thực hiện lâu dài một loại sử dụng đất được đề xuất, hoặc chỉ có những hạn chế nhỏ không làm giảm năng suất hoặc tăng đầu tư quá mức có thể chấp nhận được

S2 (Thích nghi trung bình - Moderately): Đất đai có những hạn chế mà cộng

chung lại ở mức trung bình đối với việc thực hiện một loại hình sử dụng đất được đề

ra Các giới hạn sẽ làm giảm năng suất hoặc lợi nhuận và làm gia tăng yêu cầu đầu

tư Ở mức này khả năng sản xuất vẫn là tốt mặc dù chất lượng của nó thấp hơn hạng S1

S3 (Ít thích nghi – Marginally Suitable): Đất đai có những giới hạn mà cộng

chung lại là nghiêm trọng đối với một loại hình sử dụng đất được ra, tuy nhiên vẫn không phải hoàn toàn bỏ loại sử dụng đã định Phí tổn thất cao nhưng vẫn có lãi

Bộ không thích nghi đất đai được chia làm 2 lớp: N1 (không thích nghi hiện tại) và N2 (không thích nghi vĩnh viễn)

N1 (Không thích nghi hiện tại – Currently Not Suitable): Đất đai không thích

nghi với loại hình sử dụng đất nào đó trong điều kiện hiện tại Những giới hạn đó có thể khắc phục được bằng những khoản đầu tư lớn trong tương lai Ví dụ: một đơn vị

Trang 18

đất đai có các điều kiện tự nhiên rất tốt nhưng không có nước tưới nên không thể trồng 2 vụ lúa Nếu đầu tư hệ thống thủy lợi, cung cấp đủ nước tưới thì đất sẽ trở thành thích nghi, thậm chí rất thích nghi

N2 (không thích nghi vĩnh viễn – Permanently Not Suitable): Đất đai không

thích nghi với loại hình sử dụng đất cả trong hiện tại và tương lai, vì có giới hạn rất nghiêm trọng mà con người không có khả năng cải tạo Ví dụ: Một đơn vị đất đai có

độ dốc quá lớn (> 300) thì không thể trồng cây dâu Trong tương lai cũng không thể

làm thay đổi độ dốc này (“Đất đồi núi Việt Nam - Thoái hoá và phục hồi”, Nguyễn

Tử Siêm, Thái Phiên - 2005)

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI

Kết quả của các nghiên cứu về đánh giá thích nghi đất đai đã được triển khai

là một trong những cơ sở quan tro ̣ng để xây dựng các phương án đánh giá thích nghi cho các đối tượng mới Kết quả đánh giá thích nghi đất đai mà sản phẩm là bản đồ đánh giá thích nghi đất đai sẽ cung cấp thông tin hỗ trợ cho các nhà qu y hoa ̣ch và quản lý ra quyết định lựa chọn phương án bố trí sử dụng đất đai cho cây trồng được đánh giá

2.2.1 Tình hình nghiên cứu đánh giá thích nghi đất đai trên thế giơ ́ i

Trên thế giới, công tác đánh giá thích nghi đất đai là mô ̣t trong những mảng đươ ̣c quan tâm nhiều nhất trong lĩnh vực khoa ho ̣c đất , nhất là ở các nước nông nghiê ̣p tiên tiến Các phương pháp đánh giá thích nghi đã dần phát triển thành lĩnh vực nghiên cứu liên ngành mang tín h hê ̣ thống (tự nhiên – kinh tế – xã hội) nhằm kết hơ ̣p các kiến thức khoa ho ̣c về tài nguyên đất và sử du ̣ng đất 3 phương pháp đánh giá thích nghi đất đai chính thường được sử du ̣ng là:

Trang 19

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

- Ở Hoa Kì, ứng dụng rộng rãi hai phương pháp:

+ Phương pha ́ p tổng hợp : lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm tiêu

chuẩn và chú ý vào phân ha ̣ng đất đai cho từng loa ̣i cây trồng chính (lúa mì)

+ Phương pha ́ p yếu tố : so sánh các thống kê về yếu tố tự nhiên và kinh tế –

xã hội của một loại đất , lấy lơ ̣i nhuâ ̣n tối đa là 100 điểm làm mốc so sánh với các loại đất khác

- Ở các nước châu Âu, phổ biến hai hướ ng nghiên cứu:

+ Nghiên cư ́ u các yếu tố tự nhiên: xác định tiềm năng sản xuất của đất đai

(phân hạng đi ̣nh tính)

+ Nghiên cư ́ u các yếu tố kinh tế – xã hội: xác định sức sản xuất thực tế của

đất đai(phân ha ̣ng đi ̣nh lươ ̣ng)

Cả hai hướng nghiên cứu trên đều áp dụng p hương pháp so sánh bằng tính điểm hoă ̣c phần trăm để tính toán khu vực thích nghi

- Tổ chư ́ c Nông Lương của Liên hơ ̣p quốc (FAO) cũng tiến hành xây dựng

“Đề cương đánh giá đất đai” (1976) Tài liệu này được nhiều quốc gia coi nh ư tiêu

chuẩn để áp du ̣ng trong đánh giá đất đai và cũng đã được áp du ̣ng rô ̣ng rãi ở nhiều nước Từ sau 1983, đề cương này được chỉnh sửa, bồ sung với hành loa ̣t các tài liê ̣u hướng dẫn đánh giá đất đai chi tiết cho các vùng sản xuất khác nhau:

Trang 20

+ Đa ́ nh giá đất c ho nông nghiê ̣p nhờ nước mưa (Land evaluation for rained agriculture, 1983)

agriculture, 1985)

1989)

evaluation anh farming system analysis for land use planning, 1992)

international framework for land evaluating sustainable managerment, 1993)

2.2.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá thích nghi đất đai ở Việt Nam

Khái niê ̣m và công tác phân ha ̣ng , đánh giá thích nghi đất đai đã xuất hiê ̣n khá lâu ở Việt Nam Từ thời kì thực dân phong kiến , đã có sự phân chia “Tứ ha ̣ng điền – Lục hạng thổ” để tiến hành thu thuế đất đai

Ở miền Bắc từ năm 1954, viê ̣n Nông hóa Thổ nhưỡng và sau này là viê ̣n Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đã có những công trình nghiên cứu và phân hạng đất cho vùng sản xuất nông nghiê ̣p nhằm tăng cường công tác quản lý đô ̣ màu mỡ của đất và xếp ha ̣ng thuế nông ngiê ̣p Dựa vào các chỉ tiêu chính về điều kiê ̣n sinh thái

và tính chất đất của từng vùng sản xuất nông nghiệp , đất đã được phân ha ̣ng thành 5 – 7 loại theo phương pháp xếp điểm

Trong những năm gần đây , vấn đề sử dụng đất đai trên toàn quốc đã và đang đươ ̣c đẩy ma ̣nh theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông lâm kết

hơ ̣p theo hướng bền vững Chương trình quy hoa ̣ch tổng thể phát triển kinh tế xã hô ̣i từ cấp quố c gia đến cấp vùng và tỉnh huyê ̣n đòi hỏi ngành quản lý đất đai phải có những thông tin về tài nguyên đất và khả năng khai thác , sử du ̣ng hợp lý, lâu bền đất

Trang 21

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

sản xuất nông lâm ngiệp Đánh giá đất đai trở thành mô ̣t bước bắ t buô ̣c trong quy trình lập quy hoạch sử dụng đất

Mô ̣t số kết quả cu ̣ thể trong đánh giá thích nghi đất đai ở Viê ̣t Nam:

- Từ những năm 70, Bùi Quang Toản và nhiều nhà khoa học đất khác thuộc viê ̣n Nông hóa Thổ nhưỡng (Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, Đinh Văn Tỉnh…) đã tiến hánh công tác đánh giá phân ha ̣ng đất đai ở 23 huyê ̣n, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh Kết quả bước đầu đã phu ̣c vu ̣ cho công tác tổ chức la ̣i sản xuất và làm

cơ sở đề ra quy trình phân ha ̣ng đất đai cho các hợp tác xã và các vùng chuyên canh Các yếu tố được sử dụng trong đánh giá phân hạng đất đai vùng đồng bằng bao gồm: loại đất, đô ̣ dày tầng đất , đô ̣ chă ̣t, xốp, hạn, úng, mưa, mă ̣n, chua Các yếu tố đươ ̣c chia thành 4 hạng là rất tốt, tốt, trung bình và kém

- Phân loại khả năng thích nghi đất đai theo tiêu chuẩn của FAO (Land Suitability Classfication ) lần đầu tiên được áp du ̣ng trong nghiên cứu “ Đánh giá và

đánh giá chỉ dựa vào các điều kiê ̣n tự nhiên (thổ nhưỡng, thủy văn, khả năng tưới tiêu và khí hâ ̣u nông nghiê ̣p ) và việc phân cấp mới dừng lại ở việc phân vi ̣ lớp thích nghi (Suitable Class)

- Từ năm 1992, phương pháp đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn của FAO và các hướng dẫn , tải liệu bổ sung được viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp áp dụng rộng rãi trong các dự án quy hoạch phát triển ở các huyện thuô ̣c các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Kết quả bước đầu cho tính khả thi cao và đã được Bô ̣ Nông nghiê ̣p và Phát triển Nông thôn xác nhâ ̣n như mô ̣t tiến bô ̣ khoa ho ̣c kĩ thuâ ̣t , có thể dùng làm tiêu chuẩn để áp du ̣ng trên toàn quốc Một số kết quả như sau:

+ Bảy vùng kinh tế của toàn quốc (Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bô ̣, đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung , Tây Nguyên, Đông Nam Bô ̣ và đồng bằng sông Cửu Long ) đã được đán h giá trên bản đồ tỉ lê ̣ 1/250.000 (Trần An Phong , Phạm Quang Khánh, Nguyễn Văn Nhân, Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng và ctg , 1993 - 1994)

Trang 22

+ Một số tỉnh đã có bản đồ đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn của FAO ở tỉ lê ̣ 1/50.000 và 1/100.000 như Hà Tây (Phạm Dương Ưng và ctg , 1994), Bình Định (Trần An Phong , Nguyễn Chiến Thắng, 1994), Bình Phước (Phạm Quang Khánh và ctg, 1999), Bà Rịa – Vũng Tàu (Phạm Quang Khánh , Phan Xuân Sơn , 2000), Bạc Liêu (Nguyễn Văn Nhân và c tg, 2000), Cà Mau (Phạm Quang Khánh và ctg , 2001)

(“Xây dựng mô hình tích hợp ALES và GIS đánh giá thích nghi đất đai huyện Lâm

Hà, tỉnh Lâm Đồng” - Lê Cảnh Định – 2005)

2.3 ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI SỬ DỤNG KỸ THUẬT GIS 2.3.1 Ứng dụng GIS trong đa ́ nh giá thích nghi đất đai trên thế giới

Việc ứng dụng GIS trong đánh giá thích nghi đất đai đã được tiến hành từ nhiều năm trước đây trên thế giới, nhất là ở các nước phát triển như Mỹ, Canada, Australia, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc như FAO, WWF…

2.3.2 Ứng dụng GIS trong đa ́ nh giá thích nghi đất đai ở Việt Nam

GIS được đưa vào Việt Nam muôn và chỉ thực sự phát triển mạnh trong hơn chục năm trở lại đây và đã chứng tỏ là một giải pháp hữu hiệu cho việc lưu trữ, phân tích và quản lý dữ liệu không gian, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên môi trường Nhìn chung việc ứng dụng GIS trong công tác quản lý tài nguyên môi trường còn khá hạn chế , các ứng dụng GIS hiệu quả nhất lại ở công tác lưu trữ, in ấn bản đồ Riêng trong lĩnh vực đánh giá thích nghi đất đai thì mới có mô ̣t số ít ứng dụng GIS được triển khai ở các cơ quan cấp bộ (bộ Tài nguyên & Môi trường, bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, cục Kiểm Lâm…), các trường Đại học, Viện nghiên cứu, các Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Khoa học Công nghệ

Mô ̣t số các nghiên cứu tiêu biểu:

triê ̣u hecta, xây dựng bản đồ ở tỉ lê ̣ 1/100.000 Cấu trúc dữ liê ̣u raster thực hiê ̣n thủ công Các lớp thông tin chính gồm độ dốc, độ cao, đất, lớp phủ thực vâ ̣t

Trang 23

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

nguyên liê ̣u cho nhà máy giấy Tân Mai , Đồng Nai Trong nghiên cứu này, tác giả đã

sử du ̣ng phần mềm Arc /Info để xây dựng bản đồ ưu tiên phát triển vùng nguyên liê ̣u giấy dựa trên các lớp thông tin đơn tính như : bản đồ hiê ̣n tra ̣ng rừng, bản đồ độ cao, bản đồ độ dốc , bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ khí hậu , bản đồ cự ly thích hợp Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành cân đối tính toán quy hoạch sử dụng đất theo yêu cầu về nguyên liê ̣u của nhà máy giấy Tân Mai

- Ứng dụng GIS và MODSS quy hoạch sử dụng đất rừng ngập mặn vùng cửa sông Cửu Long theo hướng phát triển bền vững Trong nghiên cứu này , tác giả sử

dụng các phần mềm GIS như ArcView , Arc/Info để tiến h ành xử lý phân tích xây dựng bản đồ vùng thích nghi đất đai cho đất rừng và nuôi trồng thủy sản , đồng thời kết hơ ̣p với các chính sách phát triển của đi ̣a phương và các quan điểm sử du ̣ng đất bền vững để xây dựng 12 phương án quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất Tiếp theo, tác giả sử dụng hệ chuyên gia hỗ trợ MODSS để lựa chọn phương án tối ưu nhất

trên GIS để đánh giá thích nghi đất đai cho cây lúa , trên cơ sở đó tiến hành phân vùng thích nghi cho cây trồng này

hỗ trợ xác đi ̣nh vi ̣ trí xây dựng các khu công nghiê ̣p ở tỉnh Tiền Giang Nghiên cứu

này đã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp , từ hê ̣ chuyên gia (Expert Sytem - ES),

hê ̣ thống thông tin đi ̣a lý (GIS) đến phương pháp thực hiê ̣n quyết đi ̣nh đa tiêu chuẩn (Multi Criteria Decision Making - MCDM) nhằm xây dựng hê ̣ thống công cu ̣ phu ̣c

vụ mục tiêu đề ra là tìm vị trí tối ưu để bố trí các khu công nghiệp

2.3.3 Các nghiên cứu trên địa bàn huyện Lâm Hà , tỉnh Lâm Đồng có liên quan

Lâm Hà là mô ̣t huyê ̣n vùng sâu xa của tỉnh Lâm Đồng , được thành lâ ̣p chưa lâu (1987) nên các công tác nghiên cứu khoa ho ̣c nói chung cũng như nghiên cứu về

Trang 24

khoa ho ̣c đất hay nghiên cứu đánh giá thích nghi đ ất đai còn khá hạn chế Trước

1975, mới chỉ có nghiên cứu tổng quát đất đai toàn miền Nam của Sở Địa học Sài Gòn kết hợp với các nhà khoa học đất của Mỹ, xây dựng các bản đồ đất tổng quát ở

tỷ lệ 1/1.000.000, các sơ đồ đất tỷ lệ 1/100.000 và 1/200.000 Từ sau năm 1975 mới

có các nghiên cứu triển khai về đất đai và cây trồng cho riêng tỉnh Lâm Đồng nói chung, phần đất thuộc huyện Lâm Hà ngày nay nói riêng:

- Giai đoạn 1975 – 1976: Ban Phân vùng Quy hoạch Trung ương đã điều tra

về đất và một số yếu tố tự nhiên khác của các khu vực thuộc địa bàn các vùng Nam Ban, Tân Hà ngày nay để chuẩn bị cho phong trào lập vùng “Kinh tế mới” Các sơ

đồ đất ở tỷ lệ 1/100.000 đã được xây dựng

- Năm 1977, Ban Phân vùng Quy hoạch Trung ương kết hợp với trường Đại học Tổng hợp Hà Nội đã khảo sát chi tiết thêm sơ đồ đất năm 1976

- Năm 1986, trong chương trình 48C, Viện Thổ nhưỡng – Nông hoá do Vũ

Cao Thái chủ trì đã đã nghiên cứu đánh giá, phân loại đất đai thích nghi với cây cà phê, cao su, chè, dâu tằm trên toàn bộ vùng Tây Nguyên

- Năm 2000, chương trình nghiên cứu “Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch

và phát triển nông nghiệp bền vững vùng Tây Nguyên” do Viện Quy hoạch và thiết

kế Nông nghiệp kết hợp với trưòng Đại học Leuven – Vương quốc Bỉ đã tiến hành khảo sát bổ sung, chỉnh lý xây dựng bản đồ sử dụng đất tỉnh Lâm Đồng, tỷ lệ 1/100.000

- Năm 2005, chương trình “Điều tra chỉnh lý bản đồ đất 64 tỉnh thành trong cả nước” do Viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp chủ trì, Phân viện Quy hoạch

và thiết kế Nông nghiệp miền Nam đã tiến hành điều tra, chỉnh lý bản đồ đất tỉnh Lâm Đồng ở tỷ lệ 1/100.000

Dựa vào các nghiên cứu điều tra quy mô cấp tỉnh, các huyện thị triển khai ứng dụng về địa phương Huyện Lâm Hà từ sau ngày thành lập (1987) đã kế thừa

Trang 25

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

- Năm 2005, nghiên cứu “Xây dựng mô hình tích hợp ALES và GIS đánh giá thích nghi đất đai huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng” của Lê Cảnh Định đã cho các

2.4 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU

2.4.1 Điều kiê ̣n tƣ̣ nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Huyện Lâm Hà nằm ở phía Tây của tỉnh Lâm Đồng, ranh giới hành chính được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp huyện Đam Rông

+ Phía Nam giáp huyện Di Linh

+ Phía Đông giáp huyện Đức Trọng, TP Đà Lạt và huyện Lạc Dương

+ Phía Tây giáp tỉnh Đăk Nông

Trang 26

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 98.709ha, dân số 135.208 người, chiếm 10,08% diện tích và 11,7% dân số toàn tỉnh Huyện bao gồm 2 thị trấn và 14 xã, trung tâm huyện đặt tại thị trấn Đinh Văn, cách thành phố Đà Lạt 24 km (theo đường chim bay) về phía Đông Bắc và nằm trên quốc lộ 27 nối trục đường chính của tỉnh Lâm Đồng (Quốc lộ 20) với tỉnh Đắk Lắk , tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu với các huyện trong tỉnh và giữa huyện với các tỉnh vùng Tây Nguyên

Trang 27

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

Trang 28

+ Dạng địa hình đồi thấp: Diện tích: 34.243,62ha, chiếm 34,74% tổng diện tích toàn huyện, phân bố tập trung ở khu vực phía Nam, Tây Nam của huyện Độ cao phổ biến so với mực nước biển từ 850 - 1.000m, độ dốc phổ biến từ 3-150, hầu hết diện tích thuộc dạng địa hình này là đất có nguồn gốc từ bazan, thích hợp với phát triển cây lâu năm

+ Dạng địa hình thung lũng: Diện tích: 12.567,83 ha, chiếm 12,76 % tổng diện tích toàn huyện, phân bố ven các sông, suối lớn, nhưng tập trung nhất là ở khu vực Đinh Văn, Tân Văn Độ cao phổ biến so với mực nước biển từ 850 m trở xuống,

độ dốc phổ biến từ 0-80, hầu hết diện tích thuộc dạng địa hình này là các loại đất phù sa và dốc tụ, nguồn nước mặt khá dồi dào, thích hợp với phát triển lúa nước và các loại ràu – màu ngắn ngày

- Khí hậu

Tham khảo số liệu quan trắc của các trạm Đà Lạt, Liên Khương cho thấy: huyện Lâm Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do ở độ cao trên 800m so với mực nước biển nên khí hậu có những nét độc đáo riêng:

+ Nhiệt độ trung bình thấp, ôn hòa, biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm lớn, thích hợp với tập đoàn cây á nhiệt đới và nhiều loại cây trồng vùng ôn đới, là lợi thế của Lâm Đồng nói chung và Lâm Hà nói riêng so với các vùng khác của Nam bộ

và Nam Trung Bộ

Trang 29

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

+ Nắng nhiều, ẩm độ không khí vừa phải, lượng mưa lớn và phân bố khá đều trong mùa mưa Mùa khô ngắn, cường độ bốc hơi không cao nên lượng nước tưới cho cà phê và các loại cây trồng khác trong mùa khô thấp hơn đáng kể so với các huyện Đơn Dương, Đức Trọng và thấp hơn nhiều so với các tỉnh ở Miền Đông và Tây Nguyên

b Các nguồn tài nguyên

Bảng 2.1: Thống kê các loại đất huyện Lâm Hà

S

TT Tên đất Ký

hiệu

D tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1 + Đất phù sa ngòi suối Ps 2.727 2,77

2 + Đất thung lũng dốc tụ D 8.714 8,84

3 + Đất nâu thẫm trên đá bọt bazan Ru 2.769 2,81

4 + Đất nâu đỏ trên bazan Fk 30.446 30,89

5 + Đất nâu vàng trên bazan Fu 2.315 2,35

6 + Đất đỏ vàng trên đá phiến sét Fs 16.787 17,03

7 + Đất đỏ vàng trên Granit Fa1 10.423 10,57

8 + Đất đỏ vàng trên Đaxit Fa2 11.868 12,04

9 + Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa Fl 216 0,22

10 + Đất ferralit mùn trên mácma axit Fha 10.919 11,08

Trang 30

* Sông, suối, hồ 1.387 1,41

+ Nhóm đất phù sa (P): Diện tích là 2.727ha, chiếm 2,77% diện tích tự nhiên, gồm 1 đơn vị đất đó là phù sa ngòi suối (Ps) Nhóm đất này được phân bố tập trung ven các sông suối lớn như Đa Dâng, Cam Ly… Độ dốc trung bình từ 0 - 30

,tầng dày trên 100 cm Hiện diện tích này được sử dụng trồng lúa nước, màu Mùa mưa một

số khu vực thường ngập nước nên sản xuất không ổn định

+ Nhóm đất dốc tụ (D): Diện tích 8.714ha, chiếm 8,84% DTTN toàn huyện Loại đất này có tầng đất mịn, tầng dày trên 100cm thành phần cơ giới trung bình đến nặng, độ phì từ khá đến tốt, đất chua Do phân bố chủ yếu trên địa hình trũng thấp, khó thoát nước nên chỉ thích hợp để trồng lúa nước và một số cây hoa màu lương thực

+ Nhóm đất đen (R): Diện tích 2.769ha chiếm 2,81% diện tích tự nhiên, đất đen ở Lâm Hà được hình thành trên sản phẩm đá bọt bazan, phân bố ở các xã thuộc khu vực Tân Hà gồm Phúc Thọ, Tân Thanh, Đan Phượng, Tân Hà, Liên Hà Có độ dốc phổ biến từ 0 - 150, thành phần cơ giới thịt nặng đến trung bình, tầng dày từ 70 -

100 cm Đất có độ phì cao, thích hợp với các loại cây đậu đỗ và cây công nghiệp ngắn ngày

+ Nhóm đất đỏ (F): Diện tích 72.055ha, chiếm 73,1% DTTN, phân bố ở diện rộng trên địa bàn huyện, bao gồm các loại sau: Đất nâu đỏ trên đá bazan (Fk), Đất nâu vàng trên đá bazan (Fu), Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs), Đất đỏ vàng trên đá

đa xít và Granite (Fa) Nhóm đất này có độ phì cao, thành phần cơ giới nặng, tầng dày lớn, thích hợp với nhiều loại cây trồng nhất là cây công nghiệp dài ngày như cà phê, chè… và cây ăn quả

+ Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (Fh): Diện tích 10.919ha, chiếm 11,08% DTTN toàn Huyện, gồm 1 đơn vị phân loại đó là đất ferralit mùn trên macma axit (Fha) phân bố ở độ dốc trên 250, có tầng dày từ 70 – 100 cm, tập trung ở các xã

Trang 31

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

Nguồn nước mặt chủ yếu của Lâm Hà được cung cấp từ các sông suối thuộc

hệ thống sông Đa Dâng, sông Cam Ly, và các hồ đập lớn nhỏ trong huyện

Sông Đa Dâng: Phát nguyên từ các đỉnh núi cao phía Bắc và Tây Bắc huyện Lâm Hà Sông có tiềm năng thuỷ điện và thuỷ lợi khá Đây là nguồn chính cung cấp nước tưới và sinh hoạt

Sông Cam Ly: là phụ lưu của sông Đa Dâng, phát nguyên từ cao nguyên Lang Biang, lưu vực toàn bộ sông 294km2, chiều dài 73km Sông có nước quanh năm có thể khai thác cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp

Mật độ sông suối trên địa bàn huyện khá dày (từ 0,52 –1,1 km/km2

) Lưu lượng có sự phân hoá theo mùa, mùa mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa Module dòng chảy mùa kiệt khá thấp: từ 0,3 – 3,1 lít /s/km2, kiệt nhất vào tháng 3 Do nguồn sinh thuỷ còn lớn và mật độ sông suối khá dày nên có thể xây nhiều hồ và đập dâng nhỏ chứa nước cho mùa khô Hạn chế rõ nét trong sử dụng nước tưới ở đây là đất đai có độ dốc lớn, mức chênh lệch giữa nơi có nguồn nước tưới với địa bàn tưới khá cao nên hiệu quả sử dụng nước tưới bị hạn chế

+ Nước ngầm

Nước ngầm trong phạm vi huyện Lâm Hà khá đa dạng, được chứa trong tất

cả các tầng đất đá với trữ lượng và độ tinh khiết khác nhau, được chia thành ba địa tầng chứa nước chính như sau:

Phức hệ chứa nước khe nứt, khe nứt lỗ hổng các thành tạo phún trào Basalt Pliocene – Holocene ở khu vực Nam Ban Mực nước dưới đất trong vỏ phong hoá từ 0,5 – 21,5m, biên độ dao động từ 1 – 4m, lưu lượng qua lỗ khoan Q = 0,02 – 0,4 lít/s Hệ tầng này có giá trị cấp nước quy mô nhỏ và vừa

Trang 32

Phức hệ chứa nước khe nứt, khe nứt lỗ hổng các thành tạo phún trào Basalt Pliocene, Holocene Nước ngầm chứa trong địa tầng này ở Lâm Hà tương đối khá, chiều dày cả hệ từ 20 – 100m, lưu lượng mạch lộ nước Q = 0,2 – 0,67l/s, thuộc loại nước nhạt có thể khai thác cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp với quy

mô nhỏ Hiện một số nơi đã khai thác để tưới cho cây trồng hàng năm và lâu năm với quy mô nhỏ

Phức hệ chứa nước khe nứt các trầm tích lục nguyên, phún trào Jura muộn, Creta ở phía bắc Lâm Hà được tạo bởi Diệp Đại lào Nhìn chung lưu lượng ở tầng này thấp, khả năng khai thác cho sản xuất hạn chế

- Tài nguyên rừng

Rừng ở Lâm Hà không chỉ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường của địa phương mà còn có vai trò quan trọng bảo vệ nguồn nước cho hệ thống sông Đồng Nai, một trong số ít hệ thống sông có tiềm năng to lớn về thủy điện của cả nước

Tài nguyên rừng ở Lâm Hà khá phong phú về chủng loại (rừng lá rộng thường xanh, lá kim, tre nứa, hỗn giao lá rộng – lá kim, lá rộng – tre nứa …) và tập đoàn cây rừng, trữ lượng trung bình trên 1 ha khá cao Rừng ở Lâm Hà chủ yếu là chức năng phòng hộ (diện tích rừng phòng hộ ở Lâm Hà chiếm 10,5% diện tích rừng phòng hộ của tỉnh Lâm Đồng và 84,15 % tổng diện tích rừng toàn huyện), phần lớn nằm ở vị trí xung yếu, cần phải được chú trọng biện pháp khôi phục bảo vệ

2.4.2 Hiện trạng kinh tế – xã hội

- Ngành nông nghiệp

Huyện Lâm Hà là một trong những huyện có diện tích đất nông nghiệp lớn của tỉnh Lâm Đồng, có trên 87% dân số sống ở vùng nông thôn, hơn 85% số hộ có thu nhập chính từ sản xuất nông lâm nghiệp, đóng góp đến 71,4% GDP toàn huyện

Là huyện có thế mạnh về phát triển cây công nghiệp lâu năm với 3 loại cây trồng chính là cà phê, chè, dâu tằm Bên cạnh đó huyện còn là địa bàn phát triển cây lương

Trang 33

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

thực với diện tích lúa nước tương đối lớn (3.313ha) Điều đó cho thấy sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chính ở huyện Lâm Hà, có tác động lớn đến hoạt động của các ngành kinh tế khác trên địa bàn

Ngành nông nghiệp những năm qua phát triển trên cơ sở phát huy thế mạnh

về cây công nghiệp dài ngày đặc biệt là cà phê và dâu tằm Các chương trình mục tiêu lớn của Đảng và Nhà nước đã thực hiện tương đối đồng bộ và có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn Cơ cấu cây trồng từng bước được chuyển đổi phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh và quy hoạch ngành

- Lâm nghiệp

Những năm qua huyện Lâm Hà đã thực hiện có hiệu quả các giải pháp về lâm sinh như khoanh nuôi, trồng mới và bảo vệ rừng … tính từ năm 2000 đến nay toàn Huyện đã trồng rừng tập trung được trên 3.000ha, trong đó rừng nguyên liệu giấy 2.420 ha, nâng tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng lên 39.076ha, mật độ che phủ rừng đạt 39,6% Hợp đồng giao khoán quản lý bảo vệ rừng 21.251 ha cho 678hộ trong đó có 549 hộ đồng bào dân tộc, thành lập và duy trì hoạt động thường xuyên đối với ban lâm nghiệp xã xây dựng và thực hiện quy ước quản lý bảo vệ rừng cho

36 thôn buôn có rừng

- Nuôi trồng thuỷ sản

Nuôi trồng thuỷ sản ở huyện mới phát triển trong những năm gần đây, theo phương thức VAC, VA và nuôi ở các hồ chứa Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng trên địa bàn huyện năm 2006 là 646ha, sản lượng 1.923tấn Hiện tại, khuyến nông huyện kết hợp với hội nông dân đang thực hiện xây dựng một số mô hình trình diễn

về nuôi thả cá nước ngọt, sự thành công của những mô hình này sẽ là tiền đề mở ra hướng đi mới trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm thuỷ sản trên địa bàn huyện, tăng thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân vùng nông thôn

e Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Trang 34

Năm 2006, toàn huyện có 29.432 hộ với 136.281 người Trong đó dân số thành thị là 28.976 người, chiếm 21,3% dân số toàn huyện Tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,52%/năm Thành phần dân tộc gồm 23 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó người Kinh chiếm trên 80%, đồng bào dân tộc ít người chiếm gần 20%

Toàn huyện hiện có 66.269 lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, chiếm gần 50% dân số Trong đó lao động nông nghiệp chiếm 83,69%, lao động ở các ngành công nghiệp, dịch vụ… chiếm 16,31% Lao động trong nông nghiệp có trình độ canh tác và có nhiều kinh nghiệm thâm canh các loại cây trồng: cà phê, dâu, chè … thuận lợi để phát triển các chương trình khuyến nông và đưa tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất cũng như phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá, nông

nghiệp công nghệ cao (Niên giám thống kê huyện Lâm Hà - 2006)

2.4.3 Hiê ̣n tra ̣ng sản xuất dâu tằm thời kì 2000 - 2006

Trồng dâu và nuôi tằm là nghề truyền thống của người dân một số xã trên địa bàn huyện Lâm Hà Với kinh nghiệm của mình, người dân vùng kinh tế mới Hà Nội,

Hà Tây đã khai thác tốt thế mạnh về đất đai và khí hậu để phát triển nghề dâu tằm một cách thuận lợi Khác với các vùng chuyên canh khác trong tỉnh, cây dâu ở Lâm

Hà phát triển khá ổn định, diện tích dâu giai đoạn 1991 – 1995 tăng mạnh, cao điểm

có năm đạt 2700 – 2800 ha Giai đoạn 1996-2000, do giá cả suy giảm nên diện tích giảm dần, năm 1999 chỉ còn trên 1.700 ha, từ năm 1999 đến năm 2006 ngành dâu tằm tơ đang từng bước khôi phục lại, đến năm 2006 diện tích toàn Huyện đạt trên 2.781ha, sản lượng lá 24.907tấn

a Đa ́ nh giá diễn biến diê ̣n tích , năng suất và sản lươ ̣ng lá dâu tằm toàn huyê ̣n thời kì 2000 – 2006

Bảng 2.2: Diễn biến diê ̣n tích, năng suất và sản lượng lá dâu tằm huyê ̣n

Lâm Hà thời kì 2000 – 2006

Trang 35

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

Sản lượng lá dâu tằm thời kì 2000 – 2006 tăng ma ̣nh (35%/năm), năm 2006

đa ̣t 24706 tấn, gấp gần 3 lần năm 2000, trở thành huyê ̣n có sản lượng lá dâu tằm lớn nhất tỉnh Nhưng sản lượng lá dâu tăng chủ yếu là do mở rô ̣ng diê ̣n tích sản xuất (26%/năm) còn năng suất thì tăng không đáng kể (4%/năm)

Nhìn tổng thể, cả diện tích, năng suất và sản lượng dâu tằm của huyê ̣n thời kì

2000 – 2006 đều tăng nhưng không ổn định Điều này phù hơ ̣p với những biến đô ̣ng trong cùng thời kì của ngành dâu tằm Lâm Đồng cũng như cả nước Mấy năm trở la ̣i đây (từ sau 2004), ngành dâu tằm của huyện có xu hướng tăng trưởng khá và tương đối ổn đi ̣nh

b Đa ́ nh giá diễn biến diê ̣ n tích, năng suất và sản lươ ̣ng lá dâu tằm theo khu vực thời kì 2000 – 2006

Bảng 2.3: Diễn biến diê ̣n tích dâu tằm theo khu vực thời kì 2000 – 2006

Tăng trưởng bình quân (%/năm)

Trang 36

Về diê ̣n tích dâu tằm thời kì 2000 - 2006, các khu vực trong huyện cũng có sự thay đổi liên tu ̣c theo những biến đô ̣ng chung của thi ̣ trường dâu tằm Mă ̣c dù mức tăng trưởng cao nhất thuô ̣c về mô ̣t số khu vực thuô ̣c trung tâm huyê ̣n (xã Tân Văn: 128%/năm; thị trấn Đinh Văn : 340%/năm) nhưng do các khu vực này chiếm mô ̣t diê ̣n tích nhỏ nên đây chỉ là các vùng trồng dâu tằm thứ yếu Vùng sản xuất dâu tằm chủ lực của huyện là khu vực Nam Ban Năm 2006, 4/5 xã của khu vực (trừ Gia Lâm) đều có diện tích dâu tằm trên 300 ha, trong đó Mê Linh (490 ha), Đông Thanh (362 ha) trở thành 2 xã dẫn đầu huyện về diện tích trồng dâu tằm Vùng trọng điểm thứ 2 là ku vực Lán Tranh với các vùng dâu tằm rộng lớn ở Tân Thanh (338 ha), Hoài Đức (275 ha)

Riêng các xã Phi Liêng , Đạ K’nàng, Liên Srôn, Rômen đươ ̣c tách về huyê ̣n Đam Rông từ năm 2005 nên không có số l iê ̣u đánh giá cuối cùng Xã Nam Hà mới đươ ̣c thành lâ ̣p và 2 xã Phú Sơn, Phi Tô không có số liê ̣u năm 2000 nên so sánh với năm gốc là 2003

Trang 37

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

NV TP Hồ Chí Minh

Từ bảng 2.4 về phân bố cây dâu tằm theo đơn vị hành chính xã ở trên, chúng

ta có bản đồ sơ lược về hiện trạng phân vùng cây dâu tằm huyện Lâm Hà năm 2006 (hình 2.2) Các xã có diện tích cây dâu trên 100 ha mới được thể hiện trên bản đồ Qua bản đồ này chúng ta có thể dễ dàng nhận ra 02 vùng dâu tằm chủ lực của huyện

là Nam Ban và Tân Hà Một vùng sản xuất nhỏ thuộc về xã Tân Văn

HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT DÂU TẰM

Hình 2.2: Hiện trạng sản xuất dâu tằm huyện Lâm Hà năm 2006

Trang 38

Bảng 2.4: Diễn biến sản lươ ̣ng dâu tằm theo khu vực thời kì 2000 – 2006

Tăng trưởng bình quân (%/năm)

Do năng suất hầu như không có biến đô ̣ng nên sản lượng lá dâu tằm theo khu vực thời kì 2000 – 2006 phụ thuộc chủ yếu vào diễn biến của diện tích trồng dâu , tức là cũng thay đổi theo biến đô ̣ng chung của thi ̣ trường dâu tằm trong thời kì này

Xét về mức tăng trưởng bình quân , các khu vực thuộc trung tâm huyện vẫ n là nơi có tốc đô ̣ tăng trưởng cao nhất (xã Tân Văn : 138%/năm; thị trấn Đinh Văn : 424%/năm) nhưng cũng như xét về diê ̣n tích , đây chỉ là vùng thứ yếu về sản lươ ̣ng

lá dâu Các xã thuộc khu vực Nam Ban và Tân Hà vẫn là nơi dẫn đầu về sản lượng

Trang 39

Trần Xuân Thành, bộ môn Bản đồ - Viễn thám – GIS, khoa Địa Lý, đại học KHXH &

2.5 Tổng quan về cây dâu tằm

Ngành Spermatophyta, Lớp Angiospermae, Lớp phụ Dicotyledoneae, Bộ Uticales, Họ Moraceae, Chi Morus, Loài Alba, Tên khoa học Morus Alba L

Dâu trắng, tại Việt Nam gọi đơn giản là cây dâu hay cây dâu tằm, có tên khoa học là Morus Alba, có nguồn gốc ở khu vực phía đông châu Á Tại đây, viết là dâu trắng do cần phân biệt và thống nhất trong cách gọi tên với các loài dâu khác cũng thuộc chi Dâu như dâu đỏ, dâu đen không có ở Việt Nam

2.5.1 Đặc điểm sinh học

Dâu tằm là một loài cây thân gỗ cỡ nhỏ, lớn nhanh, có thể cao tới 15-20 m Thông thường nó sống từ 8-12 năm, nhưng nếu đất tốt và chăm sóc tốt thì tuổi thọ tới 50 năm Thân cành nhiều nhựa không gai, trên thân cành có nhiều mầm, mầm đỉnh, mầm nách, khi cắt tỉa mầm có khả năng cho bật mầm Lá hàng năm rụng vào mùa đông Rễ ăn sâu và rộng 2-3 m, nhưng phân bố nhiều ở tầng đất 10-30 cm và rộng theo tán cây Quả của cây dâu tằm có vị nhạt, không đậm đà như hương vị của các loại dâu khác như dâu đỏ và dâu đen

Trên các cây non và khỏe mạnh, lá dâu tằm có thể dài tới 20 cm, có dạng thùy sâu và phức tạp, với các thùy tròn Trên các cây già, lá nói chung dài 8-15 cm,

Trang 40

có hình tim ở gốc lá, nhọn ở chóp lá và có các khía răng cưa ở mép lá (“Cây dâu”,

C Nhiệt đô ̣ cao hơn 400

C sẽ kì m hãm sự sinh trưởng, còn ở nhiệt độ dưới 120

C, cây ngừ ng sinh trưởng

thì hầu như không nên canh tác cây dâu để tránh hiện tượng xói mòn

b Khí hậu – Thủy văn

- Lượng mưa

Lươ ̣ng mưa thích hợp nhất cho cây dâu tằm sinh trưởng là từ 1000mm đến 2000mm Những vùng có lươ ̣ng mưa thấp hơn , cây dâu tằm sinh trưởng châ ̣m , năng suất không ổn đi ̣nh Những vùng có lượng mưa lớn thì yêu cầu đất đai phải thoát nước tốt, vì cây dâu tằm không chịu được úng nước

- Ngập lũ

Ngày đăng: 20/02/2014, 19:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Hiện trạng sản xuất dâu tằm huyện Lâm Hà năm 2006 - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Hình 2.2 Hiện trạng sản xuất dâu tằm huyện Lâm Hà năm 2006 (Trang 37)
Hình 4.1: Quy trình đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Hình 4.1 Quy trình đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm (Trang 63)
Bảng 4.17: Đánh giá thích nghi yếu tố hiê ̣n tra ̣ng sƣ̉ dụng đất - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 4.17 Đánh giá thích nghi yếu tố hiê ̣n tra ̣ng sƣ̉ dụng đất (Trang 71)
Bảng 5.1: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ cao - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 5.1 Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ cao (Trang 75)
Bảng 5.2: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ dốc - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 5.2 Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ dốc (Trang 76)
Bảng 5.3: Phân vùng thích nghi lớp lượng mưa - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 5.3 Phân vùng thích nghi lớp lượng mưa (Trang 77)
Bảng 5.5: Phân vùng thích nghi lớp  nước tưới - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 5.5 Phân vùng thích nghi lớp nước tưới (Trang 79)
Bảng 5.6: Phân vùng thích nghi lớp thành phần cơ giới - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 5.6 Phân vùng thích nghi lớp thành phần cơ giới (Trang 80)
Bảng 5.7: Phân vùng thích nghi lớp tầng dày - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 5.7 Phân vùng thích nghi lớp tầng dày (Trang 81)
Bảng 5.8: Phân vùng thích nghi đá lô ̣ đầu - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 5.8 Phân vùng thích nghi đá lô ̣ đầu (Trang 82)
Bảng 5.9: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ sâu đá lẫn - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 5.9 Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ sâu đá lẫn (Trang 83)
Bảng 5.10: Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ sâu kết von - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 5.10 Phân vùng thích nghi lớp đô ̣ sâu kết von (Trang 84)
Bảng 5.12: Phân vùng thích nghi tƣ̣ nhiên - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 5.12 Phân vùng thích nghi tƣ̣ nhiên (Trang 86)
Bảng 5.13: Phân vùng thích nghi lớp  hiện trạng sƣ̉ dụng đất - ứng dụng gis đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây dâu tằm, địa bàn huyện lâm hà , tỉnh lâm đồng
Bảng 5.13 Phân vùng thích nghi lớp hiện trạng sƣ̉ dụng đất (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w