1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng gis trong quy hoạch sử dụng đất huyện nhà bè thành phố hồ chí minh đến năm 2010

111 789 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Gis Trong Quy Hoạch Sử Dụng Đất Huyện Nhà Bè Thành Phố Hồ Chí Minh Đến Năm 2010
Trường học University of Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Geographic Information System
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng trong vòng chục năm trở lại đây với việc ra đời của hệ thống thông tin địa lý đã được ứng dụng nhiều cho quy hoạch trong công tác phân tích, xử lý, cập nhật và quản lý dữ liệu.. Em

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài ỨNG DỤNG GIS TRONG QUY HOẠCH

Trang 2

MỤC LỤC

1.3 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 4 CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 5 2.1 Nội dung .cesecssseeerecsccssesesesssscessesesesessreeereesensnseseesereees m"” 111 5

2.2 Phương pháp thực hiện ¬— 5

a Phương pháp luận ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng dat 5

c Các nghiên cứu ứng dụng GÏS .<e<sessesessese<sssse< 18

CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRANG

3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 20

3.1.1 Vị trí Gia IY cesccsccsssssssssssssssssssssssssssssssvsssselesssessseeseesssssssssssssssssesn 20

3.1.2 Địa chất trong mối quan hệ đến sự hình thành đất 23

3.1.3 Đặc điểm địa hình- địa mạo 27

3.1.4 Khí hậu .-. c-cccccccccccccrrtrrre+ 42

3.1.5 Hệ thống sông rạch - và chế độ thủy văn h Nhà bể: 44

Trang 3

3.1.7 Phân loại đất và tính chất các loại đất chính s0 3.2 Điều kiện kinh tế xã hội với vấn để sử dụng đất 68

3.2.4.4, Negudn nue stt Uung sessssssscssssescsssecssseesnssesnssessesssseensee 75 3.2.4.5 Điện _¬ 76

3.3.1 Cơ cấu sử dụng đất 10 3.3.2 Diễn biến sử dụng đất qua các năm .- 5.5 ssoceesesee 81

Trang 5

Sơ đồ vị trí huyện Nhà Bè - S5 csseerrrrrrrerirrre 2

Vị trí huyện Nhà Bè trong hệ thống lưu vực sông Đồng Nai 22

Bản đồ địa chất huyện Nhà Bè -Scseeieriererrie 25

+ ^ a A A TA Ẩ 4 ` nw A

Đặc điểm phân bố các tập vật liệu của mẫu chất vùng dat nông nghiệp huyện Nhà Bè .- 2< he kh 29

Phân bố diện tích theo độ cao địa hình huyện Nhà Bè 29

Bản đồ địa hình huyện Nhà Bè . -ẶĂ cà enheerrerrrrire 30

Bản đồ mật độ phân cắt ngang huyện Nhà Bè 35

Bản đồ đặc điểm bề mặt huyện Nhà Bè . -ccà 37

Đồng triểu cao huyện Nhà Bè .- - 5S seeieereerrre 38 Đồng triểu thấp huyện Nhà Bè . -c-c<c+cseereerrrrre 39

Hệ thống lạch triều khi triểu rút huyện Nhà Bè 40

Hệ thống lạch triều bị ô nhiễm huyện Nhà Bè 41

Phân bố hệ thống lưu vực nhỏ trong lãnh thổ huyện Nhà Bè 46 Hàm lượng và thành phần cấp hạt của phù sa qua các

cửa sông chính huyện Nhà Bè .- -ẶcSeeeeiriiiree 52

Hệ thực vật ven rạch Nhà Bè .- - <‡eeereeeereerie 58

Trang 6

Dừa nước ở ngọn bãi lạch triểu khi triỀu rút - 59

Đào ao nuôi tôm và phát triển khu dân cư đô thị huyện Nhà Bè 70 Nuôi tôm công nghiệp huyện Nhà Bè . -SS- 71 Nuôi gia cầm của người dân huyện Nhà Bè . - 7] Khu công nghiệp huyện Nhà Bè . - 52-5 s+sehetrrerrie 72

Cầu Ông Lớn huyện Nhà Bè . -6ccccsesrrerrirree 75

Trường tiểu học Nhơn Đức 2 huyện Nhà Bè . 77

Cơ cấu sử dụng đất .- tt re 80

NV

Trang 7

Lượng mưa ghi được ở một số trạm Nhà Bè từ năm 1977-1987 43 Mực nước trung bình thấp nhất tại trạm Nhà Bè (1977 — 1992) 50 Mực nước trung bình cao nhất tại trạm Nhà Bè (1977 — 1992) 50

Thời gian ngập theo d6 cao dia hinh va d6 cao dinh triéu trung binh hang thang T07 54

Tiêu chuẩn đánh giá đất mặn - -+++ccccrseerreeees 62

Phân cấp tốc độ thấm và mối quan hệ giữa sa cấu 63

Mức chỉ báo nhiễm bẩn để phân loại đất đai - 64 Những chỉ tiêu lựa chọn mô tả và đánh giá tình trạng

Phân loại đất huyện Nhà Bè - 5S Sseeereeeerree 66

Đặc điểm dân số huyện Nhà Bè - 5S s+ssrsrseceee 74

Diễn biến sử dụng đất qua các năm -c c2 81

Trang 8

£m «in chân thành cảm ơn foàn thể đội ngũ thay

giáo cô giáo khoa Môi Trường lrường Dai Hoc DL Ký

Thuật Công Nghe Tp fis Chí Minh đã nhiệt tinh truyền

đạt kiến thức và kinh nghiệm frong suối quá trình học

tap nghiên cứu giúp cho em hoàn †hành tốt chương trình đại học và thực hiện thành công luận văn tết nghiệp

fim xin chân thành cảm ơn Thế Nguyen Yan Dé, Phân Yiện Quy Hoạch va Phat Triển Ñông Ñghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá †rình thực hiện luận văn

_⁄

Trang 9

Trên thế giới , hệ thống thông tin địa lý GIS ra đời vào đầu thập kỷ 70 và

ngày càng phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của tiến bộ công nghệ máy tính, đồ họa máy tính, phân tích dữ liệu không gian và quản lý dữ liệu Hệ GIS đầu tiên

được ứng dụng trong công tác quản lý tài nguyên ở Canada với tên gọi là “Canada

Geographic Information Systerm” bao gồm các thông tin về nông nghiệp, lâm

nghiệp, sử dụng đất và động vật hoang dã Từ những năm 80 trở lại đây, công nghệ

GIS đã có sự phát triển nhảy vọt về chất, trở thành một công cụ hữu hiệu trong công

tác quản lý và trợ giúp quyết định Phần mềm GIS đang hướng tới đưa công nghệ GIS thành hệ tự động thành lập bản đồ và xử lý dữ liệu phương tiện cao cấp

Với công tác quy hoạch đô thị ngày càng phát triển, trước đây, người tai3 quan tâm ứng dụng công cụ tin học để vẽ các biểu đổ, đổ thị Nhưng trong vòng chục năm trở lại đây với việc ra đời của hệ thống thông tin địa lý đã được ứng dụng nhiều cho quy hoạch trong công tác phân tích, xử lý, cập nhật và quản lý dữ liệu Các công việc này dần được tách ra thành các hướng nghiên cứu riêng biệt

G Việt Nam, trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, hệ thống thông địa lý cũng được nghiên cứu, ứng dụng và phát triển như một tất yếu khách quan Từ chỗ

ứng dụng và phát triển mang tính tự phát, những năm gần đây công nghệ GIS đã

được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là ứng dụng hiệu quả lĩnh vực qui hoạch và quản lý đô thị Chính vì vậy em quyết định chọn để tài “ Ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng đất huyện Nhà Bè Tp Hồ Chí Minh

eee

SYTH : Huynh Thi Nong Thu trang Ì

Trang 11

_> Mục tiêu của đề tài ˆ

> Thời gian và địa điểm thực hiện dé tai

Trang 12

Đất đai là tài sản vô cùng qúy giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đâu của sự sống, là địa bàn xây dựng và phát triển

dân sinh, kinh tế xã hội, an ninh và quốc phòng Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định “ Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo

quy hoạch và pháp luật, đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả ” (điều 18)

Luật đất đai năm 1993 quy định nội dung, trách nhiệm, thẩm quyển lập và

xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 17, 18), căn cứ giao đất và thẩm quyển giao đất phải dựa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 19, 23) Điều

16 quy định nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất được thực hiện ở 4 cấp: Cả nước - tinh

— huyện - xã

Là sinh viên của ngành môi trường, đã được học và hiểu qua các ứng dụng

của GIS Em thấy GIS là một công cụ tốt để quản lý các thông tin về chuyên ngành

của mình, cùng với sự giúp đỡ của thầy cô, em đã vận dụng kiến thức của mình để thực hiện để tài “Ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng đất huyện Nhà Bè Tp Hồ

Chí Minh” với mong muốn làm sáng tỏ khả năng ứng dụng hiệu qủa của GIS trong môi trường mà cụ thể là trong quy hoạch sử dụng đất

SYTH : Huynh Thi Nong Thu trang 3

Trang 13

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Ứng dụng kỹ thuật GIS qui hoạch sử dụng đất của huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí

Minh

- Trên kết quả dữ liệu GIS phân tích, đánh giá các yếu tố Điều kiện tự nhiên,

Kinh tế xã hội, cơ sở hạ tâng có liên quan đến việc qui hoạch sử dụng đất nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu trong công tác qui hoạch sử dụng đất huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh

- - Dựa trên cơ sở phân tích và đánh giá trên GIS thành lập bản đồ Quy hoạch sử

Trang 15

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

2.1 Nội dung

- Nghiên cứu các yếu tố tự nhiên, Kinh tế - Xã hội, cơ sở hạ tầng, các chính

sách nhằm mục đích phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất

- _ Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đổ nền, bắn đồ chuyên đề phục vụ việc thành lập bản đồ Quy hoạch sử dụng đất

- Ung dung kỹ thuật GIS xây dựng bản đồ Quy hoạch sử dụng đất huyện Nhà

- Phân tích và đánh giá những yếu tố thuận lợi và hạn chế đối với việc bố trí các loại hình sử dụng đất từ đó để xuất một số giải pháp cho sử dụng đất

2.2 Phương pháp thực hiện

a Phương pháp luận ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng đất

_ Cơ sở khoa học của phương pháp ứng dụng kỹ thuật GIS

- - Định nghĩa công nghệ GIS

Trong các tài liệu nghiên công bố hiện nay có khá nhiều định nghĩa khác nhau về công nghệ GIS tùy theo quan điểm và cách tiếp cận Ta có thể hiểu GIS

là một tập hợp các tổ chức của phân cứng máy tính, phân mềm, dữ liệu địa lý va các thủ tục của người sử dụng nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ quản lý phân

tích và hiển thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn để

tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra

——TT-ơaẳẰ.-ờơờơờơẳẫễiợsssz-Ỷ.z.rz.r.rarzsrz.rs.zs.-.rr.cc.r.srsrs -.ễẳễ-.r.ờơờơợ ZớợýyẶéẳẳnẳgaaznanmmmmam

SYTH : Huỳnh Thị Mộng Tu trang 5

Trang 16

GIS khdc vdi d6 hoa méy tinh đơn thuần Các hệ đồ hoạ máy tính không

quan tâm nhiều đến những thông tin thuộc tính phi đồ họa gắn liền với các đối

tượng quản lý, các thông tin mà một thực thể địa lý chúng ta quan sát được có thể nhận thấy rõ nó hoặc không nhìn thấy được Trong khi đó các thuộc tính này

rất quan trọng trong việc phân tích dữ liệu Một hệ thống đồ hoạ tốt là một phần

cơ bắn của phần mềm GIS nhưng chưa đủ, nó chỉ là một trong các cơ sở nén tang cho việc phát triển công nghệ GIS

Hệ thống thông tin địa lý là một loại hệ thông tin kiểu mới và là một công nghệ máy tính tổng hợp Từ các thông tin bản đồ và thông tin thuộc tính lưu trữ

ta có thể dễ dàng tạo ra các loại bản đồ và các báo cáo để cung cấp một sự nhìn

nhận có hệ thống và tổng thể, nhằm thu nhận và quản lý thông tin vị trí có hiệu

quả, cho phép các nhà lãnh đạo thực hiện tốt hơn công việc lập kế hoạch và trợ

giúp quyết định Hệ thống thông tin địa lý quản lý vị trí gắn liền với các số liệu

thuộc tính có liên quan đến nó

Khi ứng dụng hệ thống thông tin địa lý vào các hoạt động quản lý và chuyên môn, chúng ta cần xem xét các ứng dụng theo 3 nguyên tắc sau:

+ Hệ thống thông tin địa lý là công cụ để làm tốt hơn việc lập kế hoạch, trợ

giúp ra quyết định Hệ thống thông tin địa lý là một loại công nghệ thông tin ma các thông tin chuẩn của nó được dùng phục vụ cho công tác chỉ đạo việc quy

hoạch tổng thể trong các hoạt động kinh tế - xã hội

+ Hệ thống thông tin địa lý là công nghệ liên kết các cơ sở dữ liệu đơn độc, nâng cao việc sử dụng thông tin như một nguồn tài nguyên chiến lược xuyên suốt

SYTH : Huynh Thị Mộng Thu trang 6

Trang 17

+ Hệ thống thông tin địa lý phải được phat triển theo các yêu cầu và nhiệm

vụ của các cơ quan để không ngừng trợ giúp lãnh đạo, các nhà quản lý và người

Dữ liệu được nhập từ các nguồn khác nhau như chuyển đổi, số hoá, quét, viễn

thám, ảnh, hệ thống định vị toàn cầu GPS, toàn đạc điện tử

e Quản lý dữ liệu

Được thu thập và tổng hợp, GIS cần cung cấp các thiết bị có thể lưu trữ và bảo

trì dữ liệu Việc quản lí dữ liệu được gọi là có hiệu quả nếu như đảm bảo các khía

Trang 18

Luận Yan Tốt Ñghiệp GYD : ThS Lé Thanh Hoa

Các thao tác xử lí số liệu được thực hiện để tạo ta thông tin Nó giúp cho người

sử dụng quyết định cần làm gì tiếp theo Xử lí số liệu tạo ra các ảnh, báo cáo và bản

đồ

e Phân tích và mô hình hoá

Số liệu tổng hợp và chuyển đổi chỉ là một phần của GIS Những yêu cầu tiếp

theo là khả năng giải mã và phân tích về mặt định tính và định lượng những thông tin đã thu thập

Khả năng phân tích thông tin không gian để có được sự nhận thức, cũng có khả năng sử dụng các quan hệ đã biết, để mô hình hoá đặc tính địa lý đầu ra của tập

Việc sử dụng công nghệ máy tính có nghĩa là thông tin này được quan sát trên

màn hình máy tính, được vẽ ra như các bản đô giấy, nhận được như một ảnh địa hình hoặc dùng để tạo ra một file số liệu Liên hệ trực quan là một trong những

_ phương diện của công nghệ GIS được tăng cường bởi sự biến đối ngược của các lựa

chọn đầu ra

- Vai trò công nghệ GIS

Công nghệ GI§ dùng để phân tích địa lý như kính hiển vi, kính tiểm vọng và

máy tính điện tử đối với các môn khoa học khác

SYTH : fuỷ nh Thị Mộng Thu trang

Trang 19

Luận Yăn Tốt Ñghuệp GYHD : ThS Le Thanh Hoa

GIS có thể coi như là một chất xúc tác cân để hoà nhập một sự tách biệt có tính

chất vật lý và tính chất địa lý với các lĩnh vực khác sử dụng thông tin bản đề

GIS liên kết thông tin địa lý và các loại thông tin khác trong phạm vi một hệ độc

lập Nó tạo ra một cái nễn nhất quán để phân tích dữ liệu các loại bản đồ

Bằng cách tạo ra bản đổ và các dạng khác của các thông tin ở dạng số, GIS cho

phép chúng ta tạo ra và hiển thị kiến thức về mặt địa lý theo những phương pháp đã

có và nhưng phương pháp mới

GIS tạo ra những liên hệ giữa các hoạt động dựa trên các vùng địa lý

Quan sát các số liệu gắn với vị trí địa lý có thể thường nẩy sinh ra những ý

tưởng, những giải thích mới Những liên hệ này thường không nhận thấy khi không

có GIS Nhờ có GIS, chúng ta có thể nhìn thấy để nhận thức và quản lý các hoạt

động và các nguồn tài nguyên

® Tóm lại, GIS được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau và cụ thể hơn với để tài này chúng ta sẽ nghiên cứu ứng dụng của GIS trong quy hoạch sử

dung dat

* Ung dung GIS trong quy hoạch sử dụng dat

Hệ thống théng tin dia ly (Geography Information Systerm viết tắt là GIS) là

một hệ thống liên kết các phần mềm ứng dụng, phần cứng, thiết bị ngoại vi và một

cơ sở dữ liệu đủ lớn Có các chức năng thu thập, cập nhật, quản lý, truy suất và

phân tích để thể hiện nguồn dữ liệu không gian và phi không gian, giải quyết các

bài toán ứng dụng về bé mat trai dat (Gilbert H Castle, 1993)

Một đặc điểm cơ bản để phân biệt một hệ GIS với các hệ thống thông tin khác

đó là khả năng thực hiện phân tích và tổ hợp dữ liệu không gian và thuộc tính (Chrisman, 1997)

ee

SYTH : Huynh Thị Mộng Thu trang 9

Trang 20

Luận Yan Tét Ñghiệp GYHD : Thổ {,£ Thanh: fioà

e© Thuộc tính của các đối tượng bể mặt được xử lí, thay đổi mà không làm thay

đổi vị trí không gian hoặc tạo ra một đối tượng không gian mới Các đối

tượng được xử lý và phân tích dựa trên các giá trị của bảng thuộc tính, các đối tượng có cùng một tính chất được gán vào một nhóm nhằm giảm các chỉ tiết và phân tách các đối tượng rõ ràng hơn, thuận lợi cho quá trình tổ hợp và

phân tích Quá trình này gọi là tổng quát hoá các đối tượng (AronoffF, 1989)

Chồng ghép các lớp thông tin bản đồ hiện trạng sử dụng đất với các bản đổ

thổ nhưỡng, thủy văn, địa hình, giao thông, dân cư để tạo ra một lớp bản đồ quy hoạch sử dụng đất, quá trình chồng ghép các lớp thông tin bản đồ dựa

trên các phép toán số học, các thông tin chiết xuất được thiết lập trên mỗi giá trị của các lớp dữ liệu và vị trí tương ứng từ các lớp dữ liệu khác (Aronoff, 1989)

Quy hoạch sử dụng đất dựa trên những yếu tố tác động đến các loại hình sử

dung dat (land-use dynamics) nhu:

Điều kiện tự nhiên Điều kiện kinh tế - xã hội Chính sách đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

Cơ sở hạ tầng giao thông (đường bộ, thuỷ)

Định hướng quy hoạch sử dụng đất, sự thay đổi không gian, bản chất của các đối tượng sử dụng đất được xem xét và phân tích dựa trên mối quan hệ giữa các yếu

tố trên (C, D Tomlin, K.M Jonston 1988)

* Co sé trong nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất

e_ Các căn cứ để xây dựng quy hoạch sử dụng đất:

“mẽ b —<e-.ễe_„_7sĩắấỶấ"ấ"a"a"ấ" " "“"“"“"a.a"a."ắ.ắắắắắễắễắ"ắ"ắãấnố_ắốnắnnanấ"ấ"ấếếnến

ŠYTH : Hug nh Thi Nong Thu trang 1O

Trang 21

Luan Yan Tét Nghiệp GYHD : ThS Le Thanh ffoa

- Phuong huéng muc tiêu phát triển kinh tế — xã hội của tỉnh và huyện đến

năm 2010

- _ Phương án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2000 — 2010

- Kế hoạch phát triển sử dụng đất của các ngành giao thông, thủy lợi, xây

dựng, công nghiệp, nông nghiệp trên địa bàn huyện

e_ Quan điểm khai thác sử dụng đất đến năm 2010 và xa hơn

Trên cơ sở đánh giá tài nguyên đất đai, tình hình kinh tế xã hội, dưới đây là một

số quan điểm khai thác sử dụng đất huyện Nhà Bè, làm cơ sở cho việc định

hướng sử dụng đất của tỉnh đến năm 2010

1 Vé quan điểm chung: Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quy giá, là

tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được của nhiều ngành kinh tẾ

Qũy đất đai huyện Nhà Bè đã được khai thác khá mạnh mẽ trong vài thập niên

gần đây Dân số không ngừng tăng; nhu cầu sử dụng đất của các ngành ngầy

càng lớn Vì vậy quan điểm hàng đầu trong sử dụng đất cho hiện tại cũng như

sau này là sử dụng đất một cách tiết kiệm, trước hết phải nghiên cứu và đưa vào

sử dụng hết phần đất chưa sử dụng, phải tính đúng, tính đủ nhu cầu sử dụng đất

chủ yếu là trồng lúa Vì vậy, khi bố trí sử dụng đất nông nghiệp nên ưu tiên

giành đất cho sản xuất các cây lâu năm với những cây trồng vừa có giá trị kinh

tế cao, vừa có khả năng che phủ đất và bảo vệ môi trường

a

SYTH : Huynh Thị Mộng Thu trang ll

Trang 22

Luận Yăn Tốt Ñghiệp GYD : ThS Lé Thanh fioa

3 Về đất cho công nghiệp: Nhà Bè là huyện ít có điểu kiện phát triển công

nghiệp như các quận huyện khác trong thành phố Hồ Chí Minh Tuy vậy, nhằm đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, góp phân chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong tổng GDP của huyện

Bố trí khu công nghiệp không những tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây

dựng và tổ chức sản xuất của xí nghiệp công nghiệp mà còn ảnh hưởng có tính chất quyết định đến điều kiện làm việc sinh hoạt và đi lại của nhân dân trong

vùng:

Đảm bảo điểu kiện giao thông thuận lợi phục vụ các yêu cầu sản xuất

Đảm bảo điều kiện liên hệ thuận lợi với nơi Ở

Đảm bảo yêu cầu vệ sinh: Khi bố trí khu công nghiệp phải hết sức hạn chế

mức độ độc hại của công nghiệp đến môi trường, cần xác định mức độ độc hại

của các chất thải công nghiệp

+ Điều kiện khí hậu như: gió, khí hậu, sương mù

+ Điều kiện địa hình như: nguồn nước, sông, hồ

+ Khoảng cách ly thích hợp giữa khu công nghiệp và khu dân dụng

Đảm bảo yêu cầu sử dụng đất đai hợp lý

Đảm bảo yêu cầu thuận lợi trong việc trang bị kỹ thuật và hợp tác hoá sản

xuất

4 Về đất cho chuyên dùng: Việc tổ chức cơ cấu khu dân dụng xuất phát từ yêu

cầu phục vụ tổ chức đời sống, quản lý đô thị và tính chất chức năng của các bộ phận đất đai trong khu dân dụng

——araỶ-Ỷ-ẳớẳngợzợsaa‹aợanasanaaaaaarnnnaaenn

Trang 23

Luận Yan Tét Nghi¢p GYHD : ThS Le Thanh foa

+ Tổ chức cơ cấu các khu ở cần đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa chỗ ở với lao

động sản xuất, sinh hoạt, dịch vụ cộng cộng và nghỉ ngơi giải trí

+ Khu ở được chia thành các đơn vị ở thuận tiện cho việc quản lý hành chính và

bố trí các công trình dịch vụ công cộng Bán kính phục vụ của các công cộng trong khu ở không lớn quá 1500m

+ Sự phân bố các cơ sở sản xuất và hệ thống giao thông đối ngoại Liên hệ thuận

tiện giữa nơi ở và nơi làm việc

+ Yêu câu khả năng phát triển của đô thị

+ Yêu cầu bố trí các khu đất đai, phục vụ nhu cầu đời sống sinh hoạt trong khu dân dụng như: trung tâm khu nhà ở, trung tâm đô thị

+ Các điều kiện về thiên nhiên và kinh tế kỹ thuật (địa hình, khí hậu, hiện trạng

xây dựng đô thị )

Tuy nhiên, cần cân đối và luận chứng chặt chế khi chuyển đất nông nghiệp

Về nguyên tắc chỉ nên chuyển những đất nông ngiệp có năng suất thấp và không

ổn định sang mục đích sử dụng khác, vì sản xuất nông nghiệp đòi hỏi đất phải có chất lượng nhất định

s Về đất ở nông thôn: Sử dụng đất phải đáp ứng nhu cầu đất ở của mỗi thành viên trong xã hội, đắm bảo chất lượng môi trường sống Đất ở cần được bố trí

tập trung, trên cơ sở mở rộng khu dân cư cũ hoặc hình thành khu dân cư mới

nhưng quy mô đủ lớn để tiết kiệm đất xây dựng cơ sở hạ tâng phục vụ đời sống văn hoá tỉnh thần của nhân dân Hạn chế và đi đến chấm dứt giao đất thổ cư tản mạn, phân tán chưa có quy hoạch Dự kiến bố trí đất ở nông thôn bình quân

khoảng 300m /hộ

——r-s-.ỶễỶẳễ-ờơờơ-ợơợyWZợZợAWX.-.-z-zợ-‹ợẳ-n-.-ẳẳễẳễ ‹ssơờơ-ễễ.-.zờaờợyớẳẵẳzassannaammmmmmmmm

SYTH : Hugnh Thị Mộng Thu trang 13

Trang 24

Bên cạnh đó nó còn có tác dụng quan trọng trong việc hạ giá thành xây dựng và

quyết định đến bố cục không gian, kiến trúc của đô thị

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn vị trí khu đất xây dựng đô thị:

- Điều kiện tự nhiên: Nghiên cứu về diều kiện tự nhiên tức là đánh giá mọi yếu tố về khí hậu, địa hình, địa chất, địa chất thủy văn nhằm khai thác những điều kiện tốt nhất và hạn chế những ảnh hưởng bất lợi của thiên nhiên đối với đô thị

+ Khí hậu: Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu quy hoạch và khẩn năng tổ

chức cuộc sống ở đô thị Cần phân tích các điều kiện dựa trên các tài liệu khhí tượng về nắng, mưa, gió, nhiệt độ, độ ẩm

Gió: yếu tố có ảnh hưởng rất lớnđến việc bố trí các loại đất đai trong đo thị, chủ

yếu là đất khu công nghiệp, ánh hưởng đến việc bố trí đường phố Cần nghiên

cứu chế độ mùa, đường phố chính nên bố trí song song với hướng gió mát và

ngược lại với hướng gió nóng, gió mang cát bụi khi nghiên cứu chọn đất xây

dựng đô thị người ta dựa vào biểu đồ tần xuất gió để phân tích hướng gió

Nắng: nghiên cứu chế độ nắng và cường độ bức xạ mặt trời hàng năm, số ngày

tháng trong năm Trên cơ sở đó xác định hướng tốt nhất cho các công trình xây

dựng đảm bảo yêu câu chiếu nắng về mùa đông và hạn chế bức xạ mặt trời về

mùa hè

Nhiện độ và độ ẩm: nhiệt độ và độ ẩm có tác dụng đến việc bố trí các công trình

kiến trúc, hình thức tổ chức cây xanh, bố cục không gian kiến trúc do đó, can

đánh giá cụ thể các yếu tố: nhiệt độ trung bình hàng năm, hàng tháng, nhiệt độ

SYTH : Huynh Thị Mộng Thu trang lá

Trang 25

cao nhất, thấp nhất, độ ẩm tương đối những yếu tố này thay đổi theo địa hình

của từng nơi cho nên hình thức tổ chức quy hoạch ở mỗi địa phương đều có đặc

“a z

điểm khác nhau

Chế độ mưa: nghiên cứu chế độ mưa để lập phương án thoát nước mưa, chống lũ,

chống xói mòn, kỹ thuật xây dựng công trình

+ Điều kiện địa hình: Địa hình có tác dụng quan trọng đến phương hướng phát

triển tương lai của đô thị, vấn để tổ chức đất đai xây dựng đô thị Nghệ thuật bố

cục không gian kiến trúc và các hoạt động về sản xuất, đời sống của nhân dân trong đô thị Cần đánh giá đặc điểm địa hình về tự nhiên như: độ dốc khu đất, tình hình, đặc điểm hiện trạng, phong cảnh nhằm giúp cho công tác chuẩn bị

kỹ thuật, đất đai xây dựng và tổ chức trang thiết bị kỹ thuật đô thị kinh tế nhất

và hợp lý nhất

+ Điểu kiện địa chất công trình: cần nghiên cứu tính chất lý, hoá của đất như:

cường độ chịu lực nén của đất, các hiện tượng đất trượt, động đất nhằm xác

định:

Khu đất thuận lợi xây dựng

Khu đất cần xử lý kỹ thuật như: gia cố nền đất, hạ mực nước ngầm, chống trượt để việc xây dựng được thuận lợi

Khu đất không xây dựng được: nên sử dụng cho mục đích khác như: tổ chức các khu cây xanh, công viên

Việc chọn đất xây dựng cần dựa vào cường độ chịu lực nén của đất để xác định tầng cao xây dựng công trình, tránh phải gia cố nền móng quá tốn kém

+ Điều kiện địa chất thủy văn: Đánh giá các loại nước ngầm của khu vực xây

dựng đô thị về độ sâu của mạch nước ngầm để tìm các biện pháp kỹ thuật để

er

SYTH : Huynh Thị Mộng Thu trang 15

Trang 26

Luận Yăn Tốt Ñghiệp GYHD : ThS Le Thanh Hoà

nhằm hạ thấp mực nước ngầm Nghiên cứ khả năng cung cấp nước cho đô thị

(trữ lượng của nước ngầm, sông hồ ) để xác định phương án cung cấp nước

phục vụ sản xuất và sinh hoạt (cung cấp tại chỗ, vận chuyển nước nơi khác đến)

- _ Điều kiện hiện trạng:

Khi nghiên cứu cần chú ý những vấn đề sau:

+ Tình hình đặc điểm của các cơ sở sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp (tình

hình sản xuất, lực lượng sản xuất, quy mô sản xuất .)

+ Mạng lưới trang thiết bị kỹ thuật như: hệ thống giao thông, đường ống kỹ thuật đô

thị (cấp thoát nước, cấp điện ) đánh giá tình hình sử dụng hiện tại và khả năng

phát triển của mạng lưới đó trong khu vực quy hoạch xây dựng đô thị

+ Tình hình nhà ở gồm trạng thái xây dựng, thể loại nhà ở, mật độ xây dựng và các

Qua các số liệu đó có thể đánh giá những khả năng thuận lợi cho quá trình xây dựng và phát triển đô thị

Ngoài ra còn chú ý đến điểu kiện danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử Cần đánh giá để tìm các biện pháp tận dụng và bảo vệ trong quá trình tổ chức quy hoạch xây dựng đô thỊ

7 Về môi trường: Đất là tư liệu đặc biệt, là tài nguyên không thể tái tạo được,

là hợp thành của mội trường sống và cũng là vật mang của tất cả các hệ sinh

a SYTH : Huynh Thy Mong Thu trang 16

Trang 27

N Lu4n Yan Tốt Nghiệp GYHD : ThS Lé Thanh

`

thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác Do đó, đất có khả năng chi phối phát triển hay hủy diệt các thành phần khác của môi trường Vì vậy, khai thác sử

dụng đất phải đi đôi với môi trường đất để sử dụng ổn định lâu dài và bên vững

- Trong nông nghiệp việc sử dụng đất tối ưu phải được coi là nền tảng để xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, với phương châm đất nào cây ấy, phải gắn chặt Đất - Nước - Khí hậu với cây trồng thành một thể thống nhất Trong nông nghiệp, ưu tiên tối đa đất đai trồng các loại cây lâu năm nhằm tăng độ che phủ bảo vệ đất và môi trường

- BO trí hài hoà sử dụng đất cho các ngành nông nghiệp và các ngành khác,

đắm bảo cân bằng sinh thái và một nền sản xuất lâu bên

- Trong công nghiệp, cần xác định các phân khu chức năng, loại hình công nghiệp, tính độc hại của các chất thải công nghiệp để bố trí cho phù hợp với môi trường xung quanh, đồng thời có biện pháp xử lý các chất thải công

nghiệp hạn chế gây ô nhiễm đất phá hoại sự cân bằng trong hệ sinh thái đất

b Phương pháp cụ thể:

e _ Thu thập dữ liệu (bản đồ, số liệu)

- - Khí hậu: Căn cứ tài liệu quan trắc từ các trạm ở thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận Số liệu thu thập gồm: nhiệt độ không khí, lượng mưa, gió, bức

xạ nhằm đánh giá ảnh hưởng của khí tượng đến tình hình sản xuất và bố trí

mùa vụ tại khu vực

- _ Hệ thống sông rạch và chế độ thủy văn căn cứ theo tài liệu của: Nguyễn Sinh Huy (1998), Nguồn Phân viện KSTK-QH thuỷ lợi Nam bộ, lấy mẫu 17- 18/9/1998, Đài khí tượng thủy văn TP Hồ Chí Minh: Các số liệu về

+ Đặc điểm hệ thống sông rạch

a SYTH : fugnh Thị Mộng Thu trang 17

Trang 28

Luan Yan Tết Nghiệp GYHD : ThS Le Thanh flo

-_ Đất: Kế thừa những tài liệu nghiên cứu và bản đồ đất của Th.S Nguyễn Văn

Đệ, các số liệu thống kê của huyện

- _ Số liệu Kinh tế - Xã hội: thu thập một số số liệu thống kê về Kinh tế — Xã

hộ của huyện

e_ Điều tra thực địa

- Các bản đô đất đã được xây dựng trước đây của Th.S Nguyễn Văn Đệ được

sử dụng kết hợp với công tác điều tra thực địa

e Phân tích và xử lý số liệu

- Xử lý số liệu và kiểm tra chất lượng số liệu, nhập số liệu vào máy tính, sử

dụng các phần mềm Excel, Dbase, Arcview, Maplnfo để tính toán liên kết

các thông tin

- Phân tích đánh giá số liệu theo từng chuyên mục, tìm ra các tác động chính

về mặt Kinh tế - Xã hội

e Ứng dụng kỹ thuật GIS

Ứng dụng kỹ thuật GIS trong chồng xếp các lớp thông tin chủ để xây dựng bản

đồ Quy hoạch sử dụng đất, liên kết dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian, lưu trữ

và cập nhật dữ liệu cơ sở (data base) Các phần mềm sử dụng là ArcView 3.1,

Trang 29

a

e Burrough, P.A, 1986 Cac thanh phan chinh cla Hệ Thống Thông Tin Dia Ly

trong đánh giá tài nguyên đất

e Kevin M Jonhston, 1993 Ung dụng Hệ Thống Thông Tin Địa Lý nghiên cứu

sự phân loại trong sử dụng đất

e Beata M De Vliegher va Morgan De Dapper, 1997 Nghién ctfu sy xan nhap

của nước biển, sử dụng đất và sản xuất lúa gạo ở vùng đồng bằng duyên hải thuộc châu thổ sông Mê Kông (Việt Nam), dựa trên thực địa, Viễn Thán và

Hệ Thống Thông Tin Địa Lý

e Nguyễn Trần Câu, 1996 Xây dựng cơ sở dữ liệu Địa Lý quản lý đất đai và

mô trường cho các tỉnh miền núi Việt Nam

e Nguyễn Đình Dương, Lê Thị Thu Hiền, Lê Kim Thoa, Nguyễn Hạnh Quyên

Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch

phát triển thành phố Hạ Long và vùng lân cận

e_ Đinh Thị Bảo Hoa Ứng dụng của công nghệ Viễn Thám và Hệ Thống Thông

Tin Địa Lý trong nghiên cứu quy hoạch đô thị Hà Nội

e Trần Văn Ý, Nguyễn Quang Mỹ, Nguyễn Văn Nhưng Sử dụng Hệ Thống Thông Tin Địa Lý xây dựng bản đổ xói mòn tiểm năng Việt Nam tỷ lệ

1:1.000.000

dụng Viễn Thám và Hệ Thống Thông Tin Địa Lý để nghiên cứu quản lý tổng

hợp Vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hoà

Hạ Long: tiếp cận bằng Viễn Thám và Hệ Thống Thông Tin Địa Lý

ee EE

SYTH : Huỳnh Thị Mộng Thu trang 19

Trang 30

LICH THUG TAP BAO 0HÊ-DƯỢG TẢ Kö08- Lớp 18giở

Thứ | Ngày _— ;_ Nội dung .J Giờ Phòng Ghỉ chú

Nhóm E(Tổ 3+4) 18g30 | PTTI Siro Nhóm B(Tẩ 1+2) 17g30 | Sinh hoá Siro Nhóm B(Tổ 3+4}: 18g — | Sinh hoá Siro

„| Nhóm D(Tổ 1+2) 18g | PTTI Siro

+ | Nhóm D(Tổ 3+4) 18g30 | PTTI Siro

“| Nhóm A(Tổ 1+2) 17g30 | Sinh hoá Siro

[ Nhóm A(Tổ 3+4) 18g | Sinh hoá Siro

ở phòng nào trả cho phòng đó

Các bài thi thực tập BC 2 Khoá 50AB

Dung dịch Lugol 11.Thuốc mỡ Methyl! salicylat 30%

NOOR

ONS

Trang 31

CHƯƠNG 3 |

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XA HOI

VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG DAT HUYEN NHABE

>_ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường | so

>_ Điều kiện kinh tế xã hội với van dé sit dung dat

> Hiện trạng sử dụng đất

Trang 32

Luận Yan Tốt Ñghiệp GYD : ThS Lé Thanh floa

CHUONG 3

DIEU KIEN TU NHIEN, KINH TE - XA HỘI

VA HIEN TRANG SU DUNG DAT HUYEN NHA BE

3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường

3.1.1 VỊ trí địa lý (hình 2)

Huyện Nhà Bè nằm về phía Đông Nam thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc

giáp Quận 7, phía Nam giáp huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, phía Đông và Đông Nam giáp sông Sài gòn-Nhà Bè kéo dài khoảng 25km và huyện Cần Giờ, phía Tây giáp huyện Bình Chánh

Tọa độ địa lý Từ 100 34 27” đến 10° 45 35” vĩ độ Bắc; 106° 40 48 đến 106° 47 10” kinh độ Đông

Có tổng diện tích tự nhiên là 100,41 km? chia theo đơn vị hành chánh gồm một thị trấn và sáu xã nông thôn Dân số trung năm 2002 là 67.688 nhân khẩu trong

đó nữ : 34.724 thị trấn có số dân cao nhất 16.789 nhân khẩu, ít nhất là xã Phước Lôc với 4.449 nhân khẩu

Huyện Nhà Bè có một hệ thống sông ngòi thuận lợi cho việc mở rộng mang

lưới giao thông đường thuỷ đi khắp nơi, có điều kiện xây dựng các cảng nướcc sâu

đủ sức tiếp nhận các tàu có tải trọng lớn cập cảng

Cũng như các huyện ngoại thành khác, môi trường đất huyện Nhà Bè đang

phải đương đầu với các tác động bởi các chất thải sinh hoạt, nước và rác thải công

nghiệp và nhất là tác động từ các hoạt động xây dựng quá trình đô thị hoá Nhưng đối với huyện Nhà Bè có vị trí đặc biệt Là cửa nhận và thoát nước thải thành phố

bởi đây là vùng đất thấp, ngập nước theo chế độ triều hằng ngày

a

SYTH : Huynh Thị Mộng Thu trang 2Ô

tích đủ thi chät sé biển đƠI1 Dieu do CO ngnia 1a Mol WUONY Udt DỊ Vv Wei,

Trang 33

Luận Yan Tét Nghi¢ep GYHD : ThS Le Thanh Hoa

ee

Do tính nhịp điệu trong tiếp nhận nước thải của những vùng đất thấp khi pha triểu lên đã làm cho sức khoẻ của môi trường đất ngày càng yếu dần và khi lượng tích đủ thì chất sẽ biến đổi Điều đó có nghĩa là môi trường đất bị ô nhiễm

Nhìn chung, vị trí địa lý của huyện rất thuận lợi cho phát triển kinh tế -xã hội

nói chung và tình hình sử dụng đất nói riêng, đồng thời cũng là sức ép không nhỏ -

trong sử dụng đất trong tương lai

Trang 35

Luận Yán Tốt Nghiệp GYHD : ThŠ Le Thanh Hoà

ae

3.1.2 Địa chất trong mối quan hệ đến sự hình thành đất

Mẫu chất được xem là yếu tố ban đầu trong quá trình hình thành đất Trong

những vùng là trầm tích trẻ, đất chưa hoặc kém phát triển thì tính chất của đất có quan hệ chặt chẽ với tính chất của mẫu chất (Trần Kim Thạch, 1998)

Đối với vùng đất nông nghiệp huyện Nhà Bè, mẫu chất có nguồn gốc thủy

thành, là các trầm tích có tuổi rất trẻ (Q¡y `) [ VDN ]và một số vùng còn đang được tiếp tục hình thành, được cấu tạo bởi các vật liệu sét, sét-bột, bồi tích trong môi

trường mặn cửa sông

Theo Võ Đình Ngộ, (1998) mẫu chất của vùng đất nông nghiệp huyện Nhà

Bè gồm 5 thành tạo trầm tích sau đây

Trầm tích sông biển (am Q;y `)

Trầm tích biển sông (ma Quy’)

Trầm tích biển đầm lầy (mb Quy’)

Sau đây là một số tính chất chính của các mẫu chất

© Trdm tich song (aQiy’) phân bố chủ yếu ven sông Nhà Bè và ven bờ các lạch triều lớn, vật liệu sét, sét-bột, màu nâu đến xám nâu, nghèo hữu cơ, không

chứa bả thực vật là đơn vị trầm tích trẻ nhất, nằm phủ trên các trầm tích trước nó

e_ Trầm tích sông-biển hổn hợp (am Q¡v'), hay còn gọi là đồng thủy triều cao, thành phần vật liệu chủ yếu là sét, sét-bột nghèo hữu cơ, nằm phủ trên trầm

tích biển đầm lây (mbQ¡v”) hoặc trầm tích biển (mQ¡vˆ) Loại trầm tích nầy chiếm

SYTH : Huynh Thi Nong Thu trang 23

Trang 36

Luận Yan Tét Ñgiiệp GYHD : TAS Lé Thanh fioà

a

hâu hết diện tích các xã phía bắc của huyện bao gồm các lưu vực Phú Xuân,

Mương Chuối, Bà Lào và Đồng Điền

e_ Trầm tích biển-sông (ma Q¡y”) hay còn gọi là trầm tích đồng thủy triều thấp, nằm phủ trên trầm tích biển-đầm lầy hoặc trầm tích bãi thủy triểu; thành

phần sét chiếm ưu thế, không chứa di tích thực vật rừng ngập mặn Phân bố chủ yếu

ở phần phía nam bao gồm phần lớn diện tích của lưu vực Kinh lộ _ Rach Giéng và lưu vực của các lạch triéu lớn ( bao gồm lưu vực Rạch Rộp, R Mương lớn và R Sóc Vàm thuộc xã Hiệp Phước)

e_ Trầm tích biển-đầm lầy (mb Q;v”) còn được gọi là trầm tích rừng ngập

mặn hay đâm mặn, phát triển trên các bãi triểu hoặc vũng vịnh Trên lãnh thổ

huyện Nhà Bè, trầm tích nây có thể bị phủ bởi các trầm tích trẻ hơn như trầm tích

hổn hợp biển-sông hoặc trầm tích sông đầm lây Đây là loại trầm tích giàu vật liệu

hữu cơ và chứa pyrite đầu mối sinh ra phèn Phân bố chủ yếu trong vùng lạch triều (R Rộp và R Sóc Vàm)

e_ Trầm tích biển (mQ,v2 Trầm tích biển có mặt ờ Huyện Nhà Bè thuộc

Hệ tầng Hậu Giang (Nguyễn Ngọc Hoa, 1996) Thành phần vật chất chủ yếu là cát

xen ít bột, sét Có bể dây tư 2-12mét (loại mẫu chất nầy không nằm trong giới hạn

khảo sát đất)

Trang 37

Trimằœ š Niếa - sònag : ser bộc

a av 72m nầu, phor Gea b0ac tor

Tadmerh :0eg - tide: Set br mv iets

xác xong đáo kát

+4 WNNẠi TRAAGEk rong : Res seems camass, qd

Og eons BOLC bot

mx Trims bila: cee beeen camzsah siốo

Te - a x a» = ra —_ a =, a - = = on 1

Trang 39

có các đặc điểm sau đây

Trên cùng là lớp vật liệu sét màu xám nâu, phủ trên sét xám xanh chứa bả

thực vật và vật liệu sinh phèn

xám nâu, nghèo hữu cơ Đây là loại mẫu chất trẻ nhất đang được tiếp tục hình thành nằm phủ trên tất cả các trầm tích trước nó, phân bố chủ yếu ven sông Nhà Bè và bờ

các lạch triều lớn

Với đặc điểm mẫu chất nêu trên, trong nghiên cứu môi trường đất huyện Nhà Bè

mẫu chất được xem như là một yếu tố bản chất và là tính chất sơ khai của đất

3.1.3 Đặc điểm địa hình- địa mạo

Một cách tổng quát, có thể hình dung lãnh thổ huyện Nhà Bè là một bổn trũng tích nước thuộc hạ lưu sông Sài Gòn, nằm tiếp giáp vùng đầm lây sú vẹt Cần Giờ ở phía Đông và Đông-Bắc và vùng thềm Phù sa cổ ở phía Bắc, có cao trình phổ biến từ 0.0 - 1m so với mực nước biển

Trang 40

0.0m trong vùng nội đồng xa sông (vùng nội đồng xã Phước Kiến) và cao nhất là

1.2m ở các nút hợp lưu của các sông lớn

Cao trình trong vùng nghiên cứu có thể phân biệt thành 3 vùng sau đây

- Vùng có cao trình lớn hơn 1m thường phân bố ở bờ hợp lưu các sông lớn như Hợp lưu Phú Xuân-Nhà Bè thuộc xã Phú Xuân, Sông Mương Chuối, Đồng Điển thuộc xã Long Thới, sông Kinh lộ-Rạch giổng thuộc xã Hiệp Phước Diện tích

có cao trình lớn hơn Im chỉ chiếm khoảng 10% tổng điện tích đất

- Vùng có cao trình từ 0.5 - Im có diện tích lớn nhất chiếm 50% tổng

diện tích, phân bố rộng rải khắp các xã trong huyện nhưng tập trung chủ yếu ở phần đồng thuỷ triều cao

- _ Vùng có cao trình nhỏ hơn 0.5 m chiếm 40% phân bố ở phần trung tâm nội đồng thuộc Đồng bằng thuỷ triều cao, hầu hết diện tích của đồng thủy triều thấp và

đầm mặn

SYTH : Hugnh Thi Mong Thu trang 28

Ngày đăng: 20/02/2014, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w